BỆNH QUAI BỊtính đặc trưng bởi viêm các tuyến nước bọt, nhất là tuyến mang tai màng não, viêm tuỵ…... Dịch tễ họcngười lành mang trùng với nước bọt... Sinh bệnh họclên trong biểu mô đườn
Trang 1BỆNH QUAI BỊ
tính đặc trưng bởi viêm các tuyến nước bọt, nhất là tuyến mang tai
màng não, viêm tuỵ…
Trang 2I Tác nhân gây bệnh
paramyxovirus, có hình cầu không đều,
đường kính khoảng 200nm
bằng 1 lớp lipid và protein
Trang 3II Dịch tễ học
người lành mang trùng
với nước bọt
Trang 4III Sinh bệnh học
lên trong biểu mô đường HH trên và các HBH vùng cổ
quan tuyến, thần kinh
Trang 5IV Lâm sàng
A Viêm tuyến mang tai và các tuyến nước bọt khác
1 Thời kỳ ủ bệnh: 18 – 21 ngày
2 Thời kỳ khởi phát: 24 – 36 giờ, sốt nhẹ, mệt mỏi, chán ăn, đau họng, đau góc hàm
3 Thời kỳ toàn phát:
VTMT: là thường gặp nhất
4 Thời kỳ lui bệnh: 1 tuần sau các triếu chứng giảm dần
Trang 10B Tổn thương thần kinh
1 VMN: 10%, 3-10 ngày sau VTMT
2 Viêm não: Hiếm gặp, xãy ra đồng thời với VTMT
hoặc 2-3 tuần sau
động có thể để lại di chứng hoặc tử vong
3 Tổn thương TK so não:
Trang 11C Viêm tinh hoàn-mào tinh hoàn
nhức, mào tinh cũng to(85%)
Trang 12D Viêm tụy cấp
VTMT
E Viêm buồng trứng - Viêm tuyến vú
Trang 13Tổn thương các cơ quan khác
Trang 14Quai bị và thai nghén
năng gây dị dạng, sẩy thai
thai chết lưu và sinh non
Trang 15V Chẩn đoán xác định
Dựa vào 3 yếu tố
- CTM, vs, Amylase
- Phân lập virus từ máu, nước bọt…
- Huyết thanh chẩn đoán: Test ELISA, Test cố định bổ thể
Trang 16
VI.Chẩn đoán phân biệt
Viêm tuyến nước bọt:
mạn tính, SDD, tiểu đường
Trang 17VII Điều trị
nghỉ ngơi và điều trị triệu chứng
1 Viêm tuyến nước bọt đơn thuần:
chườm ấm vùng tuyến sưng
Aspirin
Trang 182 Điều trị viêm tinh hoàn:
Trang 19
VIII Phòng bệnh
1 Miễn dịch chủ động:
Rubella và sởi
Trang 202 Miễn dịch thụ động
tiêm bắp cho người tiếp xúc chưa có
miễn dịch trong 4 ngày đầu sau khi nhiễm virus
Có thể giảm tần suất viêm tinh hoàn
3 Cách ly: Cho đến khi tuyến mang tai hết sưng