Xuất xứ,hoàn cảnh ra đời của dự án: Tỉnh Thái Nguyên đang tiến hành công nghiệp hóa- hiện đại hóa,tốc độ đôthị hóa tại đây khá nhanh, nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng là rất lớn đểxây d
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ dự án
a Xuất xứ,hoàn cảnh ra đời của dự án:
Tỉnh Thái Nguyên đang tiến hành công nghiệp hóa- hiện đại hóa,tốc độ đôthị hóa tại đây khá nhanh, nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng là rất lớn đểxây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các dự án lớn hơn về công nghiệp nhưcác khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà máy sản xuất xi măng… mặtkhác Thái Nguyên là tỉnh có nguồn đá cát kết khá lớn Trước tình hình đóviệc đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá cát kết xóm Khuyến, xã CùVân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên sẽ góp phần đẩy ngành xây dựng, sảnxuất xi măng trên địa bàn phát triển, tăng doang thu cho công ty cổ phầnKhai khoáng Miền núi cũng như tăng thu ngân sách cho địa phương
Khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm phong phú hơn thị trường vật liệu xâydựng, phụ gia sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Ngoài ra dự án còn có ýnghĩa thiết thực cho xã hội như tạo công ăn việc làm cho người địa phương
và giảm áp lực cơ học đối với các đô thị lớn
b Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án:
Công ty Cổ phần Khai khoáng Miền núi
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi
trường.
a Căn cứ pháp luật
- Luật khoáng sản số 47-L/CTN ngày 03/4/1996;
- Luật tài nguyên nước số 08/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
- Luật Bảo vệ Môi trường do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thôngqua ngày 29/11/2005;
- Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản do Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/6/2005;
- Luật hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 26/11/2007;
- Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ Môitrường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ_CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ về sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2006/NĐ_CP ngày 09/8/2006;
- Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trườngđối với khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTN và MT ngày 18/2/2003của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực
Trang 2hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phíBảo vệ Môi trường đối với nước thải;
- Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/1/2006 của Bộ tài nguyên vàmôi trường về hướng dẫn cấp phép các hoạt động khai thác, chế biếnkhoáng sản;
- Thông tư số 03/2007/TT-BCN ngày 18/6/2007 của Bộ công nghiệp vềviệc hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng côngtrình mỏ khoáng sản rắn;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường, đánh giá môitrường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 34/2009/TT_BTNMT ngày 31/12/2009 của Bộ tài nguyên
và Môi trường Quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cảitạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối vớihoạt động khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 12/2011/TT_BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ tài nguyên vàMôi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 71/2008/QĐ-TT ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khaithác khoáng sản;
- Công văn số 570/TT-CN ngày 10/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc tháo gỡ vướng mắc trong triển khai thi hành luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật khoáng sản;
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyếtđịnh số 16/2008/QĐ- BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường, gồm:
+ QCVN 03:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn chophép một số kim loại trong đất;
+ QCVN 08:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượngnước mặt;
+ QCVN 14:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinhhoạt
- Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác mỏ đá cát kết cóm Khuyến,
xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên bao gồm:
+ Thuyết minh dự án;
+ Thiết kế cơ sở;
Trang 3- Các số liệu, tài liệu khảo sát, quan trắc và phân tích do Trung tâm Quantrắc và Công nghệ môi trường Thái Nguyên thực hiện tháng 5/2011;
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng thủy
văn, kinh tế xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án
- Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra các vấn đề về môi trường và
kinh tế xã hội qua phỏng vấn với lãnh đạo và nhân dân địa phương tạikhu vực thực hiện dự án
- Phương pháp liệt kê: Chỉ ra đầy đủ các tác động cần chú ý do các hoạt
động của dự án gây ra
- Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được,
so sánh với Quy chuẩn Môi trường Việt Nam Từ đó đánh giá hiện trạngchất lượng môi trường nền tại khu vực dự án, dự báo đánh giá và đề xuấtcác giải pháp giảm thiểu tác động môi trường do các hoạt động của dựán
- Phương pháp đánh giá nhanh dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Được sử dụng để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh
khi triển khai xây dựng và thực hiện dự án
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm.
- Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng các mô hình hóa tính toán phạm vi
ảnh hưởng của nguồn gây ô nhiễm Phương pháp được áp dụng để tínhtoán đến sự phát tán bụi và các chất khí độc hại ra môi trường xungquanh từ đó có các biện pháp giảm thiểu
4 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
a Cơ quan lập báo cáo:
Công ty Cổ phần Khai khoáng Miền núi
- Đại diện: Ông Trần Đình Nghĩa - Giám đốc công ty
- Địa chỉ: Đường Bắc Kạn - thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên
- Cung cấp tài liệu, số liệu về dự án
- Phối hợp với đơn vị tư vấn trong công tác thực địa
b Cơ quan tư vấn kỹ thuật:
Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Thủ đô
- Đại diện đơn vị: Ông Nguyễn Thành Kính – Phó Giám đốc công ty
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 411, nhà CT 3-1, khu đô thị mới Mễ Trì Hạ,huyện Từ Liêm, Hà Nội
- Lập đoàn nghiên cứu ĐTM, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội và điều tra xã hội học khu vực dự án
- Thuê đơn vị có chức năng, năng lực lấy mẫu, đo đạc, phân tích chấtlượng môi trường nền khu vực dự án
- Đánh giá dự báo tác động môi trường do dự án và đề xuất biện phápgiảm thiểu tác động tiêu cực
- Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án
- Xây dựng báo cáo tổng hợp
Trang 4- Chỉnh sửa và hoàn thiện báo cáo
- Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Thủ đô bao gồm:
+ Nguyễn Thành Kính: Phó Giám đốc
+ Nguyễn Hoàng Long: KS CN Môi trường- cán bộ phòng ĐTM
+ Nguyễn Ngọc Cường: CN KH Môi trường- cán bộ phòng ĐTM
+ Nguyễn Thị Minh Huệ: CN KH Môi trường- cán bộ phòng ĐTM
+ Nguyễn Văn Tám: KS CN Môi trường- cán bộ phòng ĐTM
- Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khai khoáng Miền núi
- Đại diện: Ông Trần Đình Nghĩa – Giám đốc công ty
- Địa chỉ: Đường Bắc Kạn – thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên
1.3 Vị trí địa lý
Mỏ đá cát kết xóm Khuyến, xã Cù Vân, huyện Đại Từ có tổng diện tích là 70,8 ha,thuộc địa phận xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Cách thành phố TháiNguyên khoảng 15km về phía tây bắc
Đá cát kết nằm trên vùng đồi núi có độ cao trung bình 100- 150m so với mực nướcbiển, thảm thực vật chủ yếu là rừng keo của các hộ dân xung quanh khu vực dự án.Trong khu mỏ có 8 hộ gia đình đang sinh sống bằng nghề nông nghiệp Xungquanh dự án có một số hộ dân đang sinh sống
Dự án cần xây dựng nâng cấp, cải tạo hệ thống đường giao thông cấp phối sẵn cótrong và ngoài khu vực mỏ (khoảng 1000m) từ khu vực xóm Khuyến ra quốc lộ 37
để vận chuyển trong quá trình đầu tư và khai thác mỏ Nhìn chung hệ thống giaothông khá thuận lợi phục vụ cho khai thác, vận chuyển
Mối liên hệ của vị trí khu vực dự án với các đối tượng xung quanh cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp với đồi núi cao, đỉnh núi cao nhất +148m so với mực nướcbiển, thảm thực vật chủ yếu là cây keo do người dân trồng, có một số hộdân nằm về phía Tây Bắc của dự án, hộ dân gần nhất cách 50m
- Phía Tây giáp với đường dân sinh, một số hộ dân và rừng cây keo, hộ dângần nhất cách dự án khoảng 150m
Trang 5- Phía Nam là khu vực chân núi với chiều cao thấp nhất là +50m so với mựcnước biển, giáp với một số hộ dân và cánh đồng lúa, hộ dân gần nhấtcách ranh giới dự án khoảng 50m, cách cánh đồng lúa khoảng 300m.
- Phía Đông giáp với rừng keo, khe suối chảy ra suối Bá Sơn (khe suối đượcbắt nguồn từ khu dự án chảy ra suối Bá Sơn)
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.2 Giải pháp kiến trúc, thiết kế và xây dựng các hạng mục công trình.
* Các hạng mục công trình chính và công trình phụ trợ phục vụ cho dự án:
I Mặt bằng sân công nghiệp: 19.000m2
- Xây tường chắn: 150m2
- Xây móng đặt máy móc: 100m3
- Bunke- phễu chất tải: 1 cái
- Đường giao thông: 1500m2
- Bãi nghiền và chứa cát kết: 17.000m2
II Mặt bằng khu văn phòng: 2500m2
- Kho chứa vật liệu: 15m2
a Xây dựng khu nhà văn phòng mỏ và các công trình phụ trợ (diện tích
- Khối lượng đào rãnh thoát nước (0.3m + 0.5m) x 0.3m, L = 110m: 26,4m3
- Các công trình trong khu nhà văn phòng mỏ được xây dựng nhà cấp 4,mái lợp Fibro xi măng, trần nhựa, nền láng bê tông
- Khối lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển (tham khảo thực tế): gạch đỏkhoảng 45.000 viên (khoảng 90 tấn), cát xây dựng 60m3 (khoảng 90 tấn),
Trang 6tấm lợp 250 tấm (khoảng 3,750 tấn), xi măng 40 tấn và một số nguyênvật liệu khác nhưng khối lượng không đáng kể
b Xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp:
Để đảm bảo kịp thời nhu cầu về vật liệu nổ, dự án sẽ thiết kế xây dựng 01kho vật liệu nổ đảm bảo các quy định về bảo quản, vận chuyển và sử dụngđúng quy định của Nhà nước
Kho vật liệu nổ có diện tích 15m2, được chia thành 2 gian, một gian chứathuốc nổ và một gian chứa kíp nổ và dây cháy chậm Kho có thể chứa2000kg thuốc nổ, được bố trí tại sườn núi phía Đông Nam khu mỏ, khoảngcách gần nhất đến khu vực khai thác là 200m, cách rất xa nhà dân nằmngoài ranh giới dự án Xung quanh kho thuốc nổ có đắp đê bằng đất cao1,5m để đè phòng sự cố nổ kho
c Xây dựng mặt bằng sân công nghiệp và bãi thải:
-Thi công bãi thải và bãi chứa đá cát kết thì phải đào đắp san gạt tạo mặtbằng: Khu vực thi công xây dựng chủ yếu là sườn đồi, độ dốc 60 độ Vớichiều cao san gạt trung bình là 1m, khối lượng cần san gạt là1m*(19.000 + 15.000)m2 = 34.000m2
- Khối lượng xây móng đặt máy móc: 100m3
d Xây dựng tuyến đường vận chuyển trong khu mỏ:
- Chiều dài tuyến đường: 01 km
- Chiều rộng nền đường: 7,5m
- Chiều rộng mặt đường: 5m
1.4.3 Nguồn vốn đầu tư và tiến độ huy động vốn
- Vốn cố định: Đối với mỏ Cát kết xóm Khuyến nguồn vốn được huy động
từ nguồn vốn tự có của Công ty và vốn vay
- Hình thức vốn: Tự có và vốn vay ngân hàng thương mại hoặc sử dụng vốnliên doanh, liên kết nếu thấy có lợi
- Tổng vốn đầu tư: 42.861.879.000 đồng “Bốn mươi hai tỷ tám trăm sáumốt triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn đồng chẵn”
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên từ năm 2006 đến
2009 thì khu vực xã Cù Vân nói riêng và khu vực Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên nóichung chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên đặc điểm khí hậu chia
Trang 7làm 4 mùa, song chủ yếu chỉ có 2 mùa chính rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến hếttháng 10, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam, mùa khô lượng mưa ít từ tháng
11 năm trước đến tháng 3 năm sau, hướng gió chủ đạo là hướng Đông Bắc
Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào điềukiện khí hậu tại khu vực, các yếu tố đó là:
Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan
truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí Các tác nhângây ô nhiễm môi trường không khí và môi trường lao động là những yếu
tố gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người và đời sống hệ sinhthái động thực vật Nhiệt độ không khí càng cao thì tác động của độc tốcàng mạnh, có nghĩa là tốc độ lan truyền và chuyển hóa của các chấttrong môi trường càng lớn
Tại khu vực dự án có:
+ Nhiệt độ trung bình trong 04 năm là: 23,8 oC
+ Nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất: 29,0 oC (tháng 7)
+ Nhiệt độ trung bình của tháng lạnh nhất: 15,9 oC (tháng 1)
Độ ẩm không khí: Độ ảm không khí là một trong những yếu tố cần thiết
khi đánh giá mức độ tác động tới môi trường không khí của dự án Đây
là tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát tán, lan truyền các chất gây ônhiễm Trong điều kiện độ ẩm lớn, các hạt bụi trong không khí có thểliên kết lại với nhau tạo thành các hạt to hơn và rơi nhanh xuống đất Từmặt đất các vi sinh vật phát tán vào môi trường không khí, độ ẩm lớn tạođiều kiện vi sinh vật phát triển nhanh chóng và bám vào các hạt bụi ẩm
lơ lửng trong không khí bay đi xa, gây truyền nhiễm bệnh
Tại khu vực dự án có:
+ Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí: 81%;
+ Độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất: 87% (tháng 3);
+ Độ ẩm tương đối trung bình tháng nhỏ nhất: 76% (tháng 1, 11);
Lượng mưa: Mưa có tác dụng làm sạch làm sạch môi trường không khí
và pha loãng chất thải lỏng Các hạt mưa kéo theo các hạt bụi và hòa tanmột số chất độc hại trong không khí rồi rơi xuống đất, có khả năng gây ônhiễm đất và ô nhiễm nước Mưa làm sạch bụi ở các lá cây do đó làmtăng khả năng hút bụi của các dải cây xanh cách ly bảo vệ khu vực dâncư
+ Lượng mưa trung bình hàng năm: từ 1400- 2000mm;
+ Số ngày mưa trong năm: 150- 160 ngày;
Tốc độ gió và hướng gió: Gió là yếu tố khí tượng cơ bản có ảnh hưởng
đến sự lan truyền các chất ô nhiễm trong khí quyển hòa trộn các chất ônhiễm trong nước Tốc độ gió càng cao thì chất ô nhiễm không khí càng
Trang 8lan tỏa xa nguồn gây ô nhiễm và nồng độ chất ô nhiễm càng được phaloãng bởi không khí sạch và ngược lại Hướng gió thay đổi làm cho mức
độ ô nhiễm và khu vực ô nhiễm cũng bị thay đổi
Tại khu vực nghiên cứu, trong năm có 2 mùa chính, mùa đông có gióhướng Đông Bắc, mùa hè có gió hướng Đông Nam
+ Tốc độ gió trung bình trong năm: 1,1m/s;
+ Tốc độ gió lớn nhất: 14m/s;
Nắng và bức xạ:
+ Số giờ nắng trung bình trong năm: 1344 giờ;
+ Số giờ nắng trung bình lớn nhất trong tháng: 172 giờ (tháng 7);
+ Số giờ nắng trung bình nhỏ nhất trong tháng: 35 giờ (tháng 3);
b Điều kiện thủy văn:
- Nước mặt: Hệ thống sông suối trong khu vực không nhiều, chỉ gồm các suối
nhánh trong đó có suối Bá Sơn đổ vào Sông Đu chảy theo hướng từ tây sang đông,bắt nguồn từ góc đông nam khu mỏ Lưu lượng nước tai suối Bá Sơn từ 22l/s đến450l/s
Về mùa mưa khu vực tích tụ nhiều nước có thể dẫn đến hiện tượng ngập úng nếukhông có các giải pháp thoát nước tốt Trong thi công khai thác cần có các biệnpháp phòng tránh sạt lở đất ở các vách núi, các công trình đường xá, cầu cốngtrong vùng gần phạm vi họat động của khe suối
- - Địa chất thủy văn: Tầng chứa nước trong đá cát kết, hệ tầng Văn Lãng
(T3n-rvl) Phân bố trên toàn bộ diện tích mỏ.Thành phần thạch học chủ yếu là: cát kết,cát- bột kết, sạn kết,đá phiến sét Đá coa màu xám, xám vàng, xám xanh, nâu đỏcấu tạo phân lớp trung bình, đá cắm về hướng đông- đông bắc Mực nước dưới đất
ở sâu so với bề mặt địa hình các lỗ khoan phần lớn không tới mực nước ngầm
2.1.3 Đặc điểm về tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái
* Hệ sinh thái dưới nước: Nhìn chung nghèo nàn, do hoạt động khai thác, chặt
phá rừng của dân cư trong khu vực làm giảm độ che phủ thực vật, suối ảnh hưởngtiêu cực đến chất lượng môi trường thủy sản Tại suối Bá Sơn hiện còn ít các loàisinh vật thủy sinh, chỉ còn các loài cá rô đồng, rô phi, cá điếc, ếch, nhái và các sinhvật phù du
* Hệ sinh thái trên cạn: Trong khu vực dự án chủ yếu là các rừng keo của các hộ
gia đình sống xung quanh khu vực dự án Động vật trên cạn chủ yếu là các loài giasúc, gia cầm do các hộ dân chăn nuôi như: trâu, bò, lợn, gà…Trong khu vực dự án
và mở rộng ra xung quanh không có các loài thú quý hiếm, chỉ còn một số loàichim như: chào mào, chích chòe, chim sâu, cò…và một số loài bò sát như: rắn hổmang, rắn ráo, rắn nước…
2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
2.2.1 Điều kiện kinh tế xã Cù Vân
Kinh tế khu vực chủ yếu làm nghề nông nghiệp, ngoài ra còn một số nghề thủ côngnhư: lâm nghiệp, chăn nuôi…
Về kinh tế
Tổng diện tích toàn xã là 1568 ha Trong đó, đất nông nghiệp: 1267ha,đất khác là: 301ha
Trang 9Mức thu nhập bình quân của xã khoảng: 750.000 đồng/tháng/người.Sản lượng lương thực quy thóc: 5,5 tấn/ha.
Cơ sở hạ tầng
- Về giao thông: Tỷ lệ đường được bê tông hóa trong toàn xã đạt khoảng5%, đường cấp phối khoảng 35% và đường đất chiếm khoảng 60%.Nhìn chung điều kiện giao thông khu vực chưa được phát triển
- Về cấp điện: Có khoảng 1738 hộ được cấp điện chiếm tỷ lệ 100%
- Về cấp nước: Hiện tại xã chưa có mạng lưới cấp nước sạch, các hộ dân
sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ để sinh hoạt
2.2.2 Điều kiện xã hội xã Cù Vân
Dân cư:
Theo thống kê đầu năm 2011 là 6670 người, bình quân 3,8 người/hộ Tỷ
lệ tăng dân số trung bình là 1,25% năm
Tổng số hộ dân là 1738 hộ Trong đó, số hộ làm nông nghiệp là 1495 hộ,
số hộ sản xuất phi nông nghiệp là 243 hộ
Lao động: Số người trong độ tuổi lao động là 3672 người, trong đó nam:
1820 người, nữ là: 1852gười
Về văn hóa – xã hội:
Dân cư khu vực xã Cù Vân chủ yếu là người Kinh Đời sống văn hóa xãhội của nhân dân địa phương vẫn mang đậm bản sắc của dân cư vùngtrung du Bắc Bộ Dân cư sống tập trung thành các xóm, có 12 nhà vănhóa, đây là nơi tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nướccũng như tổ chức các hoạt động văn hóa xã hội theo nếp sống mới Các
tổ chức, đoàn thể như hội Phụ nữ, hôi Người cao tuổi, hội Cựu chiếnbinh, Đoàn Thanh niên, hội Chữ thập đỏ, y tế, Mặt trận tổ quốc…vẫnhoạt động thường xuyên
Về y tế - giáo dục:
- Về y tế: Trạm y tế xã với đội ngũ cán bộ gồm 06 người: 01 bác sĩ trưởngtrạm, 02 y sĩ, 03 y tá với 02 giường bệnh và các trang thiết bị thôngthường đã góp phần nào đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh củanhân dân địa phương
- Về giáo dục:
Trên địa bàn xã hiện có 01 trường Trung học cơ sở, 01 trường Tiểu học
cơ sở và 01 trường mẫu giáo Tổng số học sinh trong xã là 1146 em họcsinh và 88 giáo viên Trình độ dân trí khu vực xã ở mức trung bình
Chương 3:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Các giai đoạn hoạt động của mỏ đá cát kết xóm Khuyến đều có khả năng gây racác ô nhiễm môi trường ở các mức độ nhất định Các giai đoạn chính của dự ángồm:
- Giai đoạn I: Xây dựng cơ bản (0,5 năm);
- Giai đoạn II: Tổ chức hoạt động khai thác (29 năm);
- Giai đoạn III: Hoàn thổ, phục hồi môi trường (0,5 năm)
Trang 10Bảng 3.1 Những nguồn tác động từ hoạt động của dự án
Các hoạt động Các nguồn tác động có
liên quan đến chất thải
Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải
I Giai đoạn I: Xây dựng cơ bản
- Xây dựng tuyến đường
vận chuyển trong khu mỏ
- Thi công bãi thải rắn, bãi
chứa đá cát kết
- Chất thải rắn xây dựng,chất thải sinh hoạt…
- Bụi, khí thải độc hại(CO,SO2, CO2, NOx), ồn,rung
- Nước thải sinh hoạt, nướcmưa chảy tràn
- Chất thải rắn khác (bao bìđựng nguyên vật liệu…)
- Dầu mỡ thải, giẻ lau dínhdầu
- Gia tăng khả năng thấtnghiệp, mất chỗ ở đối vớingười dân nằm trong khuvực dự án
- Tai nạn lao động
- Tai nạn giao thông
- Sự cố nổ bom mìn cònxót lại trong chiến tranh
II Giai đoạn II: Tổ chức hoạt động khai thác
- Hoạt động khai thác đá
cát kết (nổ mìn, xúc bốc)
- Vận chuyển nguyên liệu,
sản phẩm, đất đá thải…
- Bụi, ồn, khí thải độc hại
- Nước thải mỏ, nước mưachảy tràn, nước thải sinhhoạt
- Chất thải rắn sản xuất chủyếu đất bốc thải phát sinhtrong quá trình khai thác,chất thải rắn sinh hoạt
- Vấn đề an ninh trật tựkhu vực
- Tai nạn lao động
- Sự cố trượt sụt tầngkhai thác
- Nước thải sinh hoạt
- Nước mưa chảy tràn
- Tai nạn lao động, tainạn giao thông
+ Sự phù hợp của phương án quy hoạch
- Thái Nguyên là một tỉnh có tốc đọ xây dựng khá nhanh và có nhiều nhàmáy sản xuất xi măng, cát kết là nguyên liệu phụ gia để phục vụ cho các