1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên

53 506 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 909 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết phải lập quy hoạch - Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch

- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X

về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn là tiền đề quan trọng và khẩn trương trong việc xây dựng nông thôn mới theo yêu cầu của thời cuộc

- Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh thuần nông, là một trong những tỉnh trung tâm của đồng bằng Bắc Bộ, một địa phương sản xuất lúa lớn của cả nước Trong những năm qua, cùng với sự thay đổi chung của cả nước

- Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc; trung tâm vùng trung du, miền núi Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 80km

+ Phía bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương

+ Phía đông giáp thị xã Sông Công

+ Phía tây giáp huyện Đại Từ

+ Phía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình

- Trên địa bàn có các sông Cầu chảy qua

- Diện tích tự nhiên của thành phố Thái Nguyên là 189,705 km²

Việc quy hoạch xây dựng xã Phúc Hà nhằm đánh giá rõ các điều kiện tự nhiên, đất đai, con người và đưa ra định hướng phát triển về không gian, về mạng lưới dân cư, về hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác các tiềm năng thế mạnh vốn có, đáp ứng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo Chương trình Nông thôn mới của Đảng và Nhà nước đề ra, trở thành một yêu cầu cần thiết và cấp bách

2 Các căn cứ thiết kế quy hoạch

2.1 Các chủ trương của Đảng và Nhà nước

- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X

về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Căn cứ Quyết định số 193/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 02/02/2010 phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/06/2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

- Kết luận số 32-KL/TW ngày 20/11/2008 Bộ Chính trị ban hành về những công việc cần triển khai để thực hiện các Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) nhằm thực hiện thắng lợi

Trang 2

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa X

“về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

2.2 Các cơ sở pháp lý

- Luật Xây dựng được Quốc hội ra ngày 26/11/2003, Khoá 11 Kỳ họp thứ 4;

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới;

- Quyết định số: 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về việc “Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch Xây dựng”;

- Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;

- Thông tư số: 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng”;

- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong đó thống nhất nội dung, cách hiểu và cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới;

- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan;

2.3 Cơ sở nghiên cứu

- Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/5/2007 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;

- Các văn bản của Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên có liên quan;

- Các văn bản của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố Thái Nguyên có liên quan;

- QH phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Thái Nguyên, giai đoạn 2010-2020;

- QH phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Thành phố Thái Nguyên đến năm 2020;

- QH phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2020;

- Quy hoạch sử dụng đất Thành phố Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Quy hoạch sử dụng đất xã Phúc Hà năm 2010;

Trang 3

- Bản đồ 1/10.000 Thành phố Thái Nguyên, bản đồ sử dụng đất 1/5.000 xã Phúc Hà và khu vực giáp ranh;

- Các số liệu, tài liệu, dự án, bản đồ khác có liên quan

- Quy hoạch và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đáp ứng được các yêu cầu theo sản xuất và sinh hoạt

- Khai thác hiệu quả các quỹ đất, rà soát quỹ đất và có phương án sử dụng hợp lý trên

- Ranh giới quy hoạch: toàn xã Phúc Hà

- Quy mô đất đai toàn xã: 648,4 ha

- Dân số hiện trạng: 3.920 người (năm 2011)

- Giai đoạn thực hiện: 2012 - 2015 định hướng 2020

Trang 4

CHƯƠNG I PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP

1 Các điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

− Phía Bắc: Giáp xã Sơn Cẩm;

− Phía Đông :Giáp phường Tân Long, phường Quan Triều;

− Phía Tây: Giáp xã An Khánh

Xã Phúc Hà có vị trí thuận lợi về giao thông, có tuyến Quốc lộ 3 chạy qua song không

có điểm đấu nối với các tuyến đường của xã, có đường sắt Quan Triều – Núi Hồng đi qua địa bàn xã và có đường Phúc Hà nối khu vực phía Bắc xã với phường Quan Triều – Thành phố Thái Nguyên

1.2 Địa hình

- Phúc Hà là một xã nằm về phía Tây Bắc thành phố Thái Nguyên So với mặt bằng chung các xã thuộc thành phố Thái Nguyên, xã Phúc Hà có địa hình chủ yếu là đồi núi xen kẽ các cánh đồng nhỏ

1.3 Khí hậu

- Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên cho thấy xã Phúc

Hà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa; Xuân – Hạ - Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính; Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, cụ thể:

- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 230C Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 50C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là

- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khí nhìn chung không

ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70% Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2 mùa

khoảng 10 - 17%

- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam và

mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên xã Phúc Hà nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão

1.4 Thủy văn:

- Chế độ thuỷ văn của xã Phúc Hà chịu ảnh hưởng và phụ thuộc nhiều vào chế độ thuỷ văn của 2 suối nhỏ chảy qua địa bản, suối về mùa khô không có nước chảy

1.5 Địa chất công trình:

Trang 5

- Địa chất công trình: Nhìn chung địa chất trong vùng có nền địa hình tốt do lớp đất mặt chủ yếu hình thành tại chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa bồi tụ.

1.6 Các nguồn tài nguyên

a) Tài nguyên đất :

- Phúc Hà có tổng diện tích tự nhiên là 648,4 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp 298,9

ha, chiếm 46,10%, nhóm đất phi nông nghiệp 328,05 ha, chiếm 50,59%, đất chưa sử dụng là 22,16 ha, chiếm 3,42%

b) Tài nguyên nước:

- Nguồn nước mặt chủ yếu tập trung tại các suối, hồ nhỏ và ao trong khu dân cư Hiện nay do quá trình phát triển của các khu dân cư hệ thống thoát nước thải vẫn chưa hoàn thiện nên các ao, hồ ở một số khu vực dân cư trên địa bàn xã cũng đã có dấu hiệu ô nhiễm Đây là diện tích mặt nước không chỉ có vai trò trong nuôi trồng thuỷ sản mà còn rất quan trọng trong việc điều hoà sinh thái cho khu các khu dân cư

- Nguồn nước ngầm: Mặc dù chưa có điều tra, khảo sát đánh giá đầy đủ về trữ lượng

và chất lượng nước ngầm, song qua hệ thống giếng khoan của một số hộ gia đình trong xã cho thấy trữ lượng nuớc ngầm khá nhưng nguồn nước có hiện tượng bị nhiễm phèn trong các tháng mùa mưa nên ảnh hưởng đến việc khai thác sử dụng Hiện tại đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu sử dụng trong sinh hoạt của nhân dân

c)Tài nguyên khoáng sản:

- Trên địa bàn xã Phúc Hà có mỏ than Khánh Hòa đang hoạt hoạt động Tuy nhiên hoạt động khai thác cùng các bãi đất thải cao như những ngọn núi của mỏ cũng gây ra một số hậu quả như ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của ngừơi dân

d)Cảnh quan môi trường

- Phúc Hà là một xã cũng đang phát triển sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với sự phát triển mạnh mẽ và chuyển dịch cơ cấu của các ngành kinh tế - xã hội Các cơ sở sản xuất kinh doanh hình thành tuyến dọc trục xã, sự chuyển đổi đất vườn

ao trong các thôn xóm thành đất ở Mức độ ô nhiễm môi trường nước, đất đai đặc biệt

là môi trường không khí cần được các cấp, các ngành có liên quan quan tâm

* Môi trường các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

- Môi trường các cơ sở tiểu thủ công nghiệp – làng nghề: Với quy mô các cở sở tiểu thủ công nghiệp – làng nghề còn nhỏ, sản xuất theo hộ kinh doanh gia đình, cá thể, thiết bị công nghệ hầu hết rất lạc hậu, manh mún, chắp vá, sản xuất mang nặng tính chất tự phát dẫn đến ô nhiễm môi trường là điều khó tránh khỏi

*Môi trường nông thôn

- Tình trạng ô nhiễm bụi lơ lửng tại các khu tập trung dân cư, các khu SXCN ở mức độ rất cao và xu thế ngày càng tăng do hoạt động khai thác trên các mỏ than cũng như các hoạt động giao thông, phát triển công nghiệp ngày càng lớn

Trang 6

- Các tuyến đường nhỏ, đường thôn xóm vẫn trong tình trạng lạc hậu, chưa có hệ thống hạ tầng và thoát nước đi kèm Các hộ dân xây vẫn thường xuyên để vật liệu bừa bãi ven đường, các phương tiện giao thông khi vận chuyển vật liệu xây dựng, nhất là đất cát không che chắn tốt là nguyên nhân nhiều trục đường có hàm lượng bụi vượt tiêu chuẩn cho phép Nhiều tuyến đường trong thôn xóm vẫn bị tình trạng dồn ứ rác thải, nước thải từ các hộ dân gây mất mỹ quan và làm phát sinh nhiều nguồn lây nhiễm.

- Nhiên liệu sử dụng trong sinh hoạt: Các hộ dân trong xã ngoài việc một số gia đình

có điều kiện kinh tế sử dụng điện, gas thì vẫn có rất nhiều gia đình vẫn sử dụng chất đốt là than, củi…

- Tình trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tràn lan, không kiểm soát dẫn đến những nguy cơ mất an toàn về tài nguyên đất nông nghiệp, nước và không khí

2 Đánh giá hiện trạng

2.1 Hiện trạng kinh tế-xã hội.

a) Cơ cấu kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tổng thu nhập đạt 68 tỷ đồng ( năm 2011)

+ Sản xuất nông nghiệp : giá trị 5,5 tỷ; chiếm 8,09%

+ Công nghiệp – XDCB : giá trị 30,0 tỷ; chiếm 44,12%

+ Dịch vụ : giá trị 2,0 tỷ; chiếm 2,94%

+ Từ nuôi trồng thủy sản: giá trị 0,5 tỷ; chiếm 0,73%

+ Từ chăn nuôi : giá trị 30 tỷ; chiếm 44,12%

(nguồn: do UBND xã cung cấp)

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng thương mại và dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là mục tiêu chủ yếu của xã

- Cơ cấu kinh tế của xã Phúc Hà ngoài công nghiệp khai thác khoáng sản cần chuyển dịch ngành nông nghiệp theo hướng tăng năng suất sản lượng cây trồng, vật nuôi để đảm bảo cho an ninh lương thực, thực phẩm, tăng sản phẩm giá trị hàng hóa cao

- Thu nhập bình quân/người/năm: 14 triệu đồng

b) Dân số và lao động

* Dân số

- Hiện trạng dân số xã Phúc Hà là 3.920 người, tỷ lệ tăng dân số khống chế là 1,03%

- Các điểm dân cư của xã xây dựng thành 14 xóm

Trang 7

Bảng 2.1-1: Hiện trạng dân số các xóm trong xã

(nguồn: do UBND xã cung cấp)

Bảng 2.1-2: Biến động dân số xã qua các năm

Trang 8

Bảng2.1-3: Hiện trạng lao động

Số người Tỷ lệ so với dân số

toàn xã (%)

+ Giá trị thu nhập từ chăn nuôi đạt 30.0 tỷ đồng

- Ngoài trồng trọt và chăn nuôi thì các nguồn thu từ dịch vụ nông nghiệp , thủy sản, cũng mang lại tỷ trọng cao trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp Cụ thể:

- Dịch vụ nông nghiệp đạt 2 tỷ đồng

- Giá trị thu nhập từ nuôi trồng thủy sản : 0,5 tỷ đồng

b) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

- Hiện trạng ngành sản xuất trọng điểm chủ yếu là khai thác sản xuất than, ngoài ra còn có các ngành nghề như cơ khí, vận tải, sản xuất vật liệu xây dựng

- Nhiều hộ gia đình đã tập trung vốn, mở rộng xưởng sản xuất, mua sắm trang thiết bị dịch vụ, phương tiện giao thông, Thông tin liên lạc từng bước đáp ứng yêu cầu sản xuất

- Giá trị thu nhập từ tiểu thủ công nghiệp là 30 tỷ đồng

c) Thương mại, dịch vụ

- - Kinh doanh dịch vụ phát triển chủ yếu kinh doanh than, vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi Giá trị thu nhập từ thương mại dịch vụ đạt 134,96 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 51.6% trong cơ cấu kinh tế

Trang 9

d) Xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Duy trì bảo dưỡng trục đường xã, làm tốt công tác xử lý lấn chiếm hành lang giao Thông, đổ vật liệu lòng lề đường làm ảnh hưởng đến giao Thông vận tải Việc đi lại của người dân được đảm bảo an toàn trên địa bàn

2.3 Hiện trạng sử dụng đất

- Tổng diện tích đất theo ranh giới hành chính: 648,4ha, được phân bố khá đồng đều ở các thôn Bình quân diện tích tự nhiên: 1654.08 m2/người, đất nông nghiệp: 762,5 m2/người Đến nay, hầu hết diện tích đất của xã đã sử dụng đất vào các mục đích khác nhau Chỉ còn khoảng 22.16 ha là đất chưa có mục đích sử dụng

a)Đất nông nghiệp

- Diện tích : 298,9 ha, chiếm 46,10%, trong đó :

Đất trồng lúa nước chiếm diện tích lớn (khoảng 92,0 ha chiếm 14,19%); Đất sản xuất các cây rau màu khác, cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế còn thấp

Đất trồng cây lâu năm có diện tích 164,83 ha (chiếm 25,42%)

Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích khoảng 6,26 ha (chiếm 0,97% diện tích tự nhiên) được phân bố rải rác

Đất trồng các cây hàng năm khác: Diện tích khoảng 35,1 ha (chiếm 5,41%);

b)Đất phi nông nghiệp

- Đất ở : Diện tích 35,05 ha (chiếm 5,4% diện tích tự nhiên), bình quân đất ở khoảng 81,11m2/người , 339,5m2/hộ

- Đất chuyên dùng :

+ Đất cơ quan hành chính: diện tích 0,28 ha Khuôn viên xây dựng cơ quan hành chính

có vị trí thuận lợi, tương đối khang trang

+ Đất thủy lợi: khoảng 4,26ha

- Đất chưa sử dụng : khoảng 22,16 ha

Trang 10

2 LUK Đất trồng cây hàng năm còn lại 35,1 5,41

3 LNK Đất trồng cây lâu năm 130,04 20,06

II Đất phi nông nghiệp 328,05 50,59

1 Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp 0,28 0,04

2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 205 31,62

3 Đất phát triển khu công nghiệp 0 -

4 Đất xử lý chôn lấp rác thải 0 -

5 Đất tôn giáo tín ngưỡng 0 -

6 Đất nghĩa trang , nghĩa địa 5,05 0,78

7 Đất Sông suối , mặt nuớc chuyên dùng 12,95 2,00

8 Đất hạ tầng kỹ thuật 67,38 10,39

8,3 Đất xd công trình năng lượng 0 -

9 Đất phi nông nghiệp khác 2,34 0,25

9,1 Đất xây dựng công trình văn hoá xã 0 - 9,2 Đất xd công trình văn hóa xóm 0,69 0,11 9,3 Đất xd công trình y tế 0,05 0,01 9,4 Đất xd công trình giáo dục 0,86 0,13 9,5 Đất xd công trình TM-DV 0 - 9,6 Đất xd công trình TD-TT 0,74 0,11

1 Dự án đường vào khu CN An Khánh 0 - 11,

11,

3 Dự án mở rộng mỏ than Khánh Hòa 0

III BCS Đất chưa sử dụng 22,16 3,42

Trang 11

1 Đất bằng chưa sử dụng 22,16 3,42

Trang 12

2.4 Hiện trạng công trình hạ tầng xã hội

a)Giáo dục đào tạo:

- Trường mầm non:có 2 khu chất lượng các công trình ở mức trung bình

- Trường trung học cơ sở:

+ Số giáo viên : 14 người

+ Số học sinh : 131 hs

+ Số phòng học : 08 phòng

Diện tích trường: 3317 m2

*) Đánh giá

- Các công trình trường học cơ bản đã xuống cấp, thiếu thốn trang thiết bị

- Do việc mở rộng khai thác than Khánh Hòa, ảnh hưởng trực tiếp tới diện tích và môi trường học tập của các trường học

*) Đề xuất

- Di chuyển và xây dựng mới trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ

sở tạo thành một cụm trường

b) Văn hoá - thể dục thể thao:

- Hiện tại 12/14 thôn xóm trên địa bàn xã đã có nhà văn hóa ( xóm 3 và xóm 13 chưa

có NVH) Hệ thống nhà văn hóa và sân thể thao tại các xóm 1;2;4;5;6;7;8;9;10;12;14a;14b cơ bản chưa đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của nhân dân

Trang 13

c) Công trình dịch vụ thương mại :

- Bưu điện xã có quy mô : 100 m2

- Chợ: xã chưa có chợ

*) Đánh giá

- Hiện trạng xã đã có bưu điện, tuy nhiên đã xuống cấp vì được xây dựng từ năm 2003

và hoạt động không hiệu quả

- Hiện tại trên địa bàn xã chưa có chợ

- Giữ nguyên hiện trạng

e)Cơ quan hành chính sự nghiệp

Trụ sở UBND với tổng diện tích đất 2.800 m2 Có 02 nhà làm việc chính

- Nhà làm việc A được xây dựng từ năm 1996,

+ Vị trí : Xóm 05

+ Tầng cao: 02 tầng;gồm 09 phòng

+ Diện tích xây dựng 135 m2, tổng diện tích sàn 270 m2

Trang 14

- Nhà làm việc B được xây dựng từ năm 2007,

+ Vị trí : Xóm 05

+ Tầng cao: 02 tầng; 06 phòng;

+ Diện tích xây dựng 138 m2, tổng diện tích sàn 276 m2

Các công trình đã xây dựng từ lâu nên chất lượng không còn tốt

Hội trường : 02 nhà địa điểm tại xóm 05

- Quy hoạch vị trí mới trụ sở UBND

Bảng 2.4-1 :Hiện trạng sử dụng đất các công trình công cộng

Trang 15

3.2 Khu đài tưởng niệm liệt sĩ 500 1,89

2.5.Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật

a) Về giao Thông

* Giao thông đối ngoại:

- Một phần của Quốc lộ 3 tránh thành phố Thái Nguyên đi qua địa bàn song không có điểm đấu nối với các tuyến đường của xã

* Giao thông đối nội:

- Đường trục xã: tổng chiều dài 5.2 km Mặt cắt đường 5m trog đó lòng đường là

Trang 16

Tuyến Phúc Hà – Quan Triều :

+ Chiều dài: 1.3km

+ Kết cấu bê tông ; đang trong tình trạng xuống cấp

- Đường trục thôn: mạng lưới chưa hoàn chỉnh đang xuống cấp cần nâng cấp khắc

phục

+ Tổng chiều dài: khoảng 19.712 m Mặt cắt 3,5 m, lòng đường 2,5m, lề 0,5m

x 2

Các đường liên thôn chính :

- Đường số 1 : Ngã ba ông Chung xóm 4 đi đến nhà ông Cận xóm 6

- Đường số 2 : Từ nhà ông Xuyên xóm 6 đi đến hồ Thác Lồng đến ngã tư Đồng Lốc

- Đường số 3 : Từ nhà ông Minh xóm 2 đi đến NVH xóm 6 qua NVH xóm 7 qua NVH xóm 8 đến ngã tư Đồng Lốc đến chân đồi Rừng Cấm đấu vào đường liên thôn

- Đường số 4 :Từ nhà ông Mạnh xóm 10 đến nhà ông Minh xóm 11

- Đường số 5 :Từ nhà ông Tiến xóm 12 đến cống Trạng đó đi An Khánh

- Đường số 6 : Từ nhà ông Tư xóm 12 đến nhà bà Sáu xóm 13

* Giao thông nội đồng:

- Giao thông nội đồng chạy theo bờ một số tuyến mương và kéo dài từ đường thôn xóm

Thống kê kênh mương chưa cứng hóa:

Bảng 2.5-1 : Thống kê hiện trạng giao thông nội đồng:

Trang 17

*) Đánh giá

- Hệ thống kênh mương thủy lợi đã đảm bảo đủ nước tưới tiêu cho nông nghiệp

- Tuy nhiên hệ thống kênh mương được cứng hóa còn thấp, chủ yếu là mương đất

*) Đề xuất

- Xây dựng các tuyến mương chính bằng bê tông

- Khơi thông các kênh mương nhánh đất, đảm bảo dòng chảy cấp nước cho tất cả các cánh đồng

b) Về chuẩn bị kỹ thuật

+ Nền xây dựng : địa bàn xã nằm trên nền đất cao thuận lợi cho việc thoát nước mặt

* Nguồn tưới và hướng tiêu:

- Nguồn tưới hướng tiêu của xã Phúc Hà liên hệ chặt chẽ với sông Cầu

* Đánh giá hệ thống thuỷ lợi:

- Số kênh tưới:

- Trên địa bàn xã có 01 trạm bơm Trong đó:

+ Trạm bơm Đồng Quan ; địa điểm tại xóm 14B, công suất 7,5KW

+ Trạm bơm lấy từ nguồn điện sinh hoạt của địa phương

+ Giếng đào: độ sâu trung bình 8m

+ Giếng khoan: độ sâu trung bình 20-30m

- Các giếng khơi, giếng khoan đều qua xử lý sơ bộ trước khi đưa vào sử dụng, chất lượng khá

* Đề xuất :

- Xây dựng đường ống cấp nước sạch lấy nguồn từ thành phố Thái Nguyên

d)Về cấp điện

- Nguồn điện: cấp từ mạng lưới quốc gia thông qua trạm biến áp 110/35KV

- Tổng công suất : 840 KVA

- Toàn xã có 05 trạm biến áp

+ Trạm xóm Mỏ địa điểm tại xóm 4 Tổng công suất: 180 KVA

+ Trạm xóm Hà địa điểm tại xóm 8 Tổng công suất: 220 KVA

+ Trạm xóm Nam Tiền địa điểm tại xóm 14a Tổng công suất: 220 KVA

+ Trạm xóm 7 địa điểm tại xóm 7 Tổng công suất: 220 KVA

+ Trạm xóm 6 địa điểm tại xóm 6 Tổng công suất 180 KVA

*) Đánh giá

Trang 18

- Hiện trạng công suất các trạm chưa đảm bảo đủ.

- Đường dây hạ thế đã cũ và xuống cấp

*) Đề xuất

- Nâng cấp công suất các trạm biến áp

- Xây dựng các đường dây hạ áp mới, nâng cấp các tuyến đường dây cũ

f)Về thoát nước thải.

Thoát nước thải sinh hoạt: hiện xã không có tuyến thoát nước thải riêng Nước thải sinh hoạt đa phần không được xử lý

- Thoát nước thải chăn nuôi: hầu hết chưa được xử lý trước khi đổ ra hệ thống kênh mương chung

- Toàn xã có 01 đài tưởng niệm diện tích 500 m2 đặt tại xóm 4 gần khu dân cư

- Nghĩa trang nhân dân có 05 nghĩa trang:

+ Nghĩa trang Kho Muối : 12.319 m2

+ Nghĩa trang Đồng Bãi: 17.125 m2

*) Đề xuất

- Quy hoạch tập trung một nghĩa trang

- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của việc khai thác than tới môi trường

- Đề nghị xây dựng tuyến nước sạch được ưu tiên trong hoạt động đầu tư để bảo vệ sức khoẻ người dân trên toàn xã

- Di chuyển nghĩa trang Rừng cấm đến Đồng bãi; nghĩa trang Bãi Bắp đến địa điểm mới tại xóm 14B

2.6 Hiện trạng tôn giáo-tín ngưỡng

Trang 19

- Hiện tại trên địa bàn xã Phúc Hà chưa có công trình tín ngưỡng tôn giáo nào.

3 Đánh giá tổng hợp

3.1.Những thuận lợi cơ bản

- Với lực lượng lao động dồi dào, có chuyên môn trong lao động sản xuất là yếu tố

thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Có nguồn tài nguyên khoáng sản than được khai thác để phục vụ cho nhu cầu năng lượng của xã, Thành phố, tỉnh Thái Nguyên và của các vùng lân cận

- Xã có diện tích tự nhiên lớn kết hợp sản xuất nông lâm nghiệp, phát triển kinh tế nông nghiệp hình thành các vùng cây trồng tập trung như cây ăn quả, cây chè, cây nguyên liệu

- Có điều kiện tự nhiên thuận lợi như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thuận lợi, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

3.2.Những vấn đề tồn tại chính cần được quan tâm giải quyết

- Địa hình phức tạp ở một số khu vực trên địa bàn xã phần nào cũng ảnh hưởng đến việc phân bố dân cư và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã

- Lượng mưa hàng năm lớn nhưng phân hóa theo mùa, vào mùa khô việc khai thác nguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt còn gặp khó khăn

- Trong quá trình khai thác, vận chuyển than trên địa bàn xã chưa được tính toán hợp

lý nên khói bụi đã ảnh hưởng môi trường sinh thái và cuộc sống của nhân dân

- Kế hoạch chuyển đổi đất nông nghiệp để khai thác phù hợp với các định hướng chung của Thành phố và Tỉnh

- Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật gắn với sản xuất theo mô hình mới, đảm bảo cơ giới hoá sản xuất

- Di chuyển khu hành chính của xã và các khu ở lân cận, tiếp giáp mỏ than Khánh Hòa, cần có những đánh giá chính xác sự ảnh hưởng về sạt lở của việc khai thác than tại khu vực này

4 Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới

4.1 Khái niệm

- Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 16/4/2009 là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể:

+ Nhóm tiêu chí về quy hoạch;

+ Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội;

+ Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất;

+ Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường;

+ Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị

- Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong đó thống nhất nội dung, cách hiểu và cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới

4.2 Đánh giá tổng hợp theo 19 tiêu chí nông thôn mới

Trang 20

(Xem Phụ lục 1)

CHƯƠNG II DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

1.Các quan hệ liên vùng hình thành và phát triển xã Phúc Hà

1.1 Mối liên hệ vùng trong tổng thể vùng Thành phố Thái Nguyên

- Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc; trung tâm vùng trung du, miền núi Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 80km

+ Phía bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương

+ Phía đông giáp thị xã Sông Công

+ Phía tây giáp huyện Đại Từ

+ Phía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình

- Trên địa bàn có các sông Cầu chảy qua

- Diện tích tự nhiên của thành phố Thái Nguyên là 189,705 km²

- Xã Phúc Hà, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên nằm ở phía Bắc thành phố Thái Nguyên Là một xã nông nghiệp, người dân sống chủ yếu bằng nông nghiệp và TTCN Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, các công trình phúc lợi phục vụ an sinh xã hội và nhu cầu về đất ở tăng cao trong khi quỹ đất có hạn, đặt ra nhiều vấn đề phức tạp và tạo áp lực ngày càng lớn lên đất đai Với vị trí địa lý thuận lợi phát triển, xã đã và đang phát huy được thế mạnh với mối liên hệ vùng với các khu vực xung quanh

- Việc quy hoạch xây dựng xã Phúc Hà nhằm đánh giá rõ các điều kiện tự nhiên, đất đai, con người và đưa ra định hướng phát triển về không gian, về mạng lưới dân cư,

về hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác các tiềm năng thế mạnh vốn có, đáp ứng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo Chương trình Nông thôn mới của Đảng và Nhà nước đề ra, trở thành một yêu cầu cần thiết và cấp bách

1.2 Các Dự án triển khai trên địa bàn xã

Bảng 1.2-1: Các dự án đang triển khai trên địa bàn xã Phúc Hà:

2 Dự báo quy mô dân số và lao động

2.1 Quy mô dân số

Trang 21

- Dự báo dân số: Qua công thức dự báo: Pt = P1+P1 x (1+ n)/100 x t Trong đó:

Pt: Dân số dự báo năm

P1: Dân số hiện trạng năm dự báo

n: Tỷ lệ tăng trưởng dân số (bao gồm tăng tự nhiên + tăng cơ học)

Tỷ lệ tăng dân số: 1,03% (tỷ lệ tăng tự nhiên ν=0,86%, tăng cơ học ρ=0,17% ).Dân số hiện trạng thống kê năm 2011 : 3920 người

Do vậy: Dân số năm 2015 là: 4505 người

Dân số năm 2020 là: 5110 người

2.2 Quy mô lao động

- Ưu tiên giải quyết lao động tại chỗ, tăng tỷ trọng lao động nông nghiệp sản xuất tập trung thành những vùng tập trung, tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp trên cơ sở đầu tư phát triển các khu chăn nuôi tập trung, tiểu thủ công nghiệp Giai đoạn đến năm

2015 chủ yếu đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất Giai đoạn sau năm 2015 đi vào hoạt động, khai thác các cơ sở kinh tế tạo động lực phát triển

3 Dự báo quy hoạch sử dụng đất

3.1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Quỹ đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn (64,10% với 298,9ha) Trong đó, đa phần diện tích là đất trồng cây lâu năm (130,04ha chiếm 20,06%), còn lại đất trồng lúc nước và nuôi trồng thủy sản Tiền năng đất đai dành cho phát triển nông nghiệp là rất lớn Tuy nhiên, trong tương lai, một số diện tích đất nông nghiệp cần chuyển mục đích sử dụng Do đó cần có những biện pháp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa cơ giới hóa vào sản xuất, nâng cao năng suất nông nghiệp

- Trong kỳ quy hoạch sẽ xác định thêm diện tích chăn nuôi tập trung và hình thành các

mô hình trang trại nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Các khu vực này được chuyển đổi

cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

3.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.

Trang 22

- Hiện tại, xã đã có một diện tích đất sản xuất kinh doanh là 205 ha Do nhu cầu thực

tế và yêu cầu của xây dựng xã NTM, định hướng tiếp tục xác định một quỹ đất phát triển khu tiểu thủ công nghiệp Quỹ đất dành cho mục đích này được lấy ra từ quỹ đất nông nghiệp, nơi có vị trí thuận lợi phát triển

3.3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn

- Xã Phúc Hà không có định hướng phát triển khu đô thị, các điểm dân cư nông thôn mới chủ yếu khai thác quỹ đất xen kẽ hoặc có mục đích hoàn thiện điểm dân cư, liên kết cộng đồng Một phần quỹ đất dành cho đất ở mới do cấp trên phân bổ

3.4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển dịch vụ, thương mại

- Trong định hướng hoàn thiện khu trung tâm xã, sẽ dành ra những quỹ đất phụ vụ phát triển thương mại- dịch vụ Những quỹ đất xác định này từng bước hoàn thiện hệ thống công trình công cộng cấp xã

Trang 23

CHƯƠNG III QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN 2020

1 Quan điểm và chọn đất phát triển

1.1 Quan điểm phát triển theo mô hình nông thôn mới

- Tổ chức các không gian sinh hoạt cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, bảo tồn những nét đặc trưng truyền thống: các nhà ở truyền thống, cấu trúc thôn xóm, không gian sinh hoạt văn hóa…

- Đáp ứng các yêu cầu phát triển: đổi mới về tổ chức sản xuất, sinh hoạt, đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội; nâng cao chất lượng so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước

- Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay trên cơ sở tôn trọng mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) và có tính tiên tiến về mọi mặt

- Xác định một số tiêu chí của mô hình nông thôn mới như sau:

+ Đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới được kết hợp hài hoà các giá trị truyền thống làng xã, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội, hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn

+ Đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuẩn bị những điều kiện về cơ sở hạ tầng, xã hội giải quyết lao động tại chỗ tối đa Xây dựng các cơ sở sản xuất, tạo động lực phát triển phục vụ chuyển đổi lối sống thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất CN, TTCN, hàng hoá, dịch vụ, du lịch theo phương châm “ly nông bất ly hương”

+ Khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du lịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được khôi phục; ứng dụng công nghệ cao

về quản lý, về sinh học ; cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hoà, hội nhập mang tính liên vùng

1.2 Quan điểm phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn

- Tổ chức mạng lưới dân cư trên cơ sở tôn trọng hiện trạng phát triển các Xóm xóm trên địa bàn xã

- Phát triển các điểm dân cư tập trung, có điều kiện thuận lợi về hạ tầng chung, hạn chế phát triển các điểm dân cư nhỏ lẻ, phân tán Dịch chuyển các điểm dân cư tự phát, manh mún, nhỏ lẻ vào các khu vực ở tập trung, tạo điều kiện tốt cho sinh hoạt và sản xuất

- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất và hệ thống đường giao Thông

- Tôn trọng cấu trúc làng truyền thống đã phát triển lâu đời tại xã, bổ xung các không gian cần thiết, cải tạo và xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội phù hợp các tiêu chí nông thôn mới

1.3 Chọn đất phát triển

Trang 24

- Đất phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn ở xã căn cứ trên các Xóm hiện hữu, đất canh tác có năng suất thấp, hạn chế tối đa sử dụng đất canh tác, ưu tiên sử dụng đất xen kẹt

- Xây dựng các khu dân cư theo hướng tập trung, tiết kiệm chi phí xây dựng công trình

hạ tầng và không nằm trong các khu vực sau đây:

+ Môi trường bị ô nhiễm, hoặc không đảm bảo vệ sinh, dễ phát sinh dịch bệnh Nơi gió quẩn, gió xoáy

+ Nơi có tài nguyên cần khai thác hoặc trong khu vực được phát hiện có di chỉ khảo cổ

+ Thuộc khu vực cấm xây dựng: phạm vi bảo vệ các công trình kỹ thuật hạ tầng, khu bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, thắng cảnh, khu bảo vệ công trình quốc phòng

+ Nằm trong khu vực thường xuyên bị ngập lụt sâu (ngập trên 3m), sạt lở, lũ quét

- Đối với đất xây dựng công trình công cộng: Tôn trọng hiện trạng, phát triển mới phải

có hướng liên kết các công trình công cộng để tạo dựng bộ mặt khu trung tâm

- Đối với đất xây dựng các cơ sở kinh tế: Phải phù hợp với từng loại hình sản xuất

2 Quy hoạch định hướng phát triển không gian xã

Chia thành 3 khu vực chính chạy dọc theo đường trục xã:

2.1 Khu vực thứ nhất: khu trung tâm hành chính, văn hóa xã hội

- Dựa trên cơ sở hiện trạng Xóm 8, phát triển xây dựng hoàn toàn mới khu trung tâm

xã ở khu vực đồi cạnh cánh đồng Hú Lồng, và cánh đồng Hú Lồng

- Tính chất: Xây dựng khu trung tâm hành chính, văn hóa và xây dựng khu ở tái định

cư bám dọc theo trục đường quy hoạch vào khu CN An Khánh

2.2 Khu vực thứ hai: khu dân cư tập trung số 1: bao gồm xóm12, 13, 14a, 14b

- Dựa trên cơ sở hiện trạng Xóm 12, Xóm 13, Xóm 14A , Xóm 14 B phát triển khu ở tập trung

- Tính chất: Đối với hiện trạng khu ở nông thôn truyền thống, các hộ hai bên đường trục xã tầng 1 kết hợp làm dịch vụ Đối với khu ở mới phát triển các loại hình nhà ở liên kế có vườn, nhà vườn

2.3 Khu vực thứ hai: khu dân cư tập trung số 2: bao gồm 1, 2, 3, 4, 5.

- Dựa trên cơ sở hiện trạng Xóm 1, Xóm 2, Xóm 3, Xóm 4 , Xóm 5 và phát triển khu ở

và sản xuất tập trung

- Tính chất: Đối với hiện trạng khu ở nông thôn truyền thống, các hộ hai bên đường trục xóm tầng 1 kết hợp làm dịch vụ Đối với khu ở mới phát triển các loại hình nhà ở liên kế có vườn, nhà vườn

Trang 25

của liên Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.

3.1 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

- Để sử dụng đất hiệu quả, hai giai đoạn quy hoạch sẽ định hướng chuyển đổi mục đích sử dụng của một số loại đất nông nghiệp Trong đó:

- Đối với đất nông nghiệp chuyển đổi thành đất phi nông nghiệp: giai đoạn 1 sẽ chuyển đổi 38,52ha; giai đoạn 2 sẽ chuyển đổi 30,17ha và tổng diện tích chuyển đổi trong kỳ quy hoạch là 68,69ha

3.2 Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp

- Cùng với nhu cầu phát triển và xây dựng xã nông thôn mới, trong kỳ quy hoạch, các hạng mục sử dụng đất phi nông nghiệp được định hướng bổ sung và mở rộng Tổng diện tích đất phi nông nghiệp sau quy hoạch là 511,65ha; tăng 186,6ha so với hiện trạng Trong đó:

+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (CTS): 0.65ha tăng 0,37ha định hướng mới.+ Đất cơ sở sản xuất kinh doanh (SCK): 235,3 tăng 35.3 ha

+ Đất sản xuất tiểu thủ công nghiệp: 3ha định hướng mới

+ Đất xử lý, chôn lấp rác thải (DRA): 0,5ha định hướng mới

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng (TTN): 1ha định hướng mới

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa (NTD): 7,55ha tăng 2,5ha

+ Đất sông suối (SON): 13,13ha tăng 0,54ha

+ Đất phát triển hạ tầng (DHT): 77,07ha tăng 9,69ha

+ Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 5,1ha tăng 2,76ha

3.3 Định hướng sử dụng đất ở nông thôn

- Do nhu cầu phát triển dân cư, trong kỳ quy hoạch xác định thêm những diện tích đất

ở mới Hiện tại các dự án trên địa bàn xã đang được triển khai thực hiện nên dân cư các xóm trong xã Phúc Hà diện tích đất ở hiện trạng được giữ nguyên Như vậy:

+ Giai đoạn 2012-2020: tổng diện tích đất ở là 41,95ha tăng 6,9ha so với hiện trạng

3.4 Định hướng sử dụng đất chưa sử dụng

- Phần lớn diện tích đất chưa sử dụng được định hướng dài hạn chuyển đổi thành đất

CN và THCN giai đoạn 2015-2020 Diện tích đất chưa sử dụng: 6.54ha

Trang 26

Công ty cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên Năm

BẢNG 3-1: BẢNG THỐNG KÊ ĐỊNH HƯỚNG SDĐ PHÚC HÀ ĐẾN NĂM 2020

STT HIỆU KÝ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRẠNG HIỆN CƠ CẤU (%) HOẠCH QUY CƠ CẤU (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên 648,4 100 648,4 100

2 LUK Đất trồng cây hàng năm còn lại 35,1 5,41 26,65 4,11

3 Đất phát triển khu công nghiệp 3

8,3 Đất xd công trình năng lượng

9,1 Đất xây dựng công trình văn hoá xã 0 - 0,2 0,03

Ngày đăng: 27/04/2015, 21:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1-2: Biến động dân số xã qua các năm - Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1 2: Biến động dân số xã qua các năm (Trang 7)
Bảng 2.3-1 : Hiện trạng sử dụng dất xã Phúc Hà - Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên
Bảng 2.3 1 : Hiện trạng sử dụng dất xã Phúc Hà (Trang 10)
Bảng 2.4-1 :Hiện trạng sử dụng đất các công trình công cộng - Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên
Bảng 2.4 1 :Hiện trạng sử dụng đất các công trình công cộng (Trang 14)
Bảng 2.5-1 : Thống kê hiện trạng giao thông nội đồng: - Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên
Bảng 2.5 1 : Thống kê hiện trạng giao thông nội đồng: (Trang 16)
Bảng 1.2-1: Các dự án đang triển khai trên địa bàn xã Phúc Hà: - Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên
Bảng 1.2 1: Các dự án đang triển khai trên địa bàn xã Phúc Hà: (Trang 20)
Bảng 2.2-1: Dự báo lao động - Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2 1: Dự báo lao động (Trang 21)
BẢNG 3-1: BẢNG THỐNG KÊ ĐỊNH HƯỚNG SDĐ PHÚC HÀ ĐẾN NĂM 2020 - Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên
BẢNG 3 1: BẢNG THỐNG KÊ ĐỊNH HƯỚNG SDĐ PHÚC HÀ ĐẾN NĂM 2020 (Trang 26)
Bảng 3-2: Bảng chuyển đổi sử dụng đất trong các khu dự án - Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên
Bảng 3 2: Bảng chuyển đổi sử dụng đất trong các khu dự án (Trang 27)
Bảng 5.2-1: Bảng quy hoạch các công trình công cộng cấp xã - Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên
Bảng 5.2 1: Bảng quy hoạch các công trình công cộng cấp xã (Trang 33)
Bảng 5.3-2: Bảng thống kê hệ thống giao thông toàn xã - Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên
Bảng 5.3 2: Bảng thống kê hệ thống giao thông toàn xã (Trang 36)
Bảng 5.3-4: Bảng thống kê khối lượng đường ống cấp nước chính - Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên
Bảng 5.3 4: Bảng thống kê khối lượng đường ống cấp nước chính (Trang 38)
Bảng 5.3-6: Tổng hợp hệ thống cấp điện sau quy hoạch - Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên
Bảng 5.3 6: Tổng hợp hệ thống cấp điện sau quy hoạch (Trang 40)
Bảng 5.3-7: Bảng tổng hợp nhu cầu thải nước theo giai đoạn - Thuyết minhquy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã phúc hà – TP thái nguyên – tỉnh thái nguyên
Bảng 5.3 7: Bảng tổng hợp nhu cầu thải nước theo giai đoạn (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w