Thành phố Cần Thơ, đô thị loại 1 trực thuộc trung ương đang bước vào thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá với tốc độ đô thị hoá ngày càng nhanh. Hiện nay, với quy mô của các khu vực của nghĩa trang hiện hữu đã không thể đáp ứng nhu cầu chôn cất, mai táng, cải táng cho người dân trong thành phố. Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện các dự án quy hoạch Quận Cái Răng và khu đô thị mới phía Nam sông Cần Thơ, trên hiện trạng của các khu đất quy hoạch hiện hữu một số các khu mộ. Để việc triển khai các dự án được thuận lợi, nhu cầu bức xúc đặt ra là cần bố trí một khu vực nghĩa trang tập trung để thực hiện việc di dời, cải táng các khu mộ nằm rải rác trên các khu đất quy hoạch trong thành phố. Do đó, việc quy hoạch mở rộng Nghĩa trang Từ Thiện là hết sức cần thiết và cấp bách. Cùng với sự ra đời của dự án, trong quá trình xây dựng và đi vào hoạt động Dự án mở rộng Nghĩa trang Từ Thiện lại tác động không nhỏ đến tài nguyên môi trường và đời sống của người dân xung quanh. Nếu chúng ta không có biện pháp để khắc phục vấn đề đó thì các các tác động không mong muốn này sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Trước tình hình đó, nhằm ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư, các cơ sở công nghiệp là một trong những công cụ hữu hiệu giúp cho các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp nắm rõ các nguồn ô nhiễm và các biện pháp xử lý có hiệu quả. Điều này chứng tỏ rằng công tác đánh giá tác động môi trường có tầm quan trọng to lớn nhằm làm rõ các mặt có lợi và có hại của dự án. Từ đó, thiết lập và đề xuất các biện pháp kỹ thuật cũng như quản lý nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực, đồng thời khuyến khích các tác động tích cực. Hiểu được tầm quan trọng của công tác đánh giá tác động môi trường, Công ty Công Trình Đô Thị Thành phố Cần Thơ tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Trong báo cáo này, Công ty phân tích toàn bộ các tác động mà dự án có khả năng gây ô nhiễm môi trường, mức độ ô nhiễm, các biện pháp kỹ thuật để quản lý, giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm.
Trang 1Cùng với sự ra đời của dự án, trong quá trình xây dựng và đi vào hoạt động Dự án
mở rộng Nghĩa trang Từ Thiện lại tác động không nhỏ đến tài nguyên môi trường và đờisống của người dân xung quanh Nếu chúng ta không có biện pháp để khắc phục vấn đề
đó thì các các tác động không mong muốn này sẽ ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn
Trước tình hình đó, nhằm ngăn chặn và giảm thiểu oâ nhiễm môi trường, báo cáođánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư, các cơ sở công nghiệp là mộttrong những công cụ hữu hiệu giúp cho các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp nắm rõ cácnguồn oâ nhiễm và các biện pháp xử lý có hiệu quả Điều này chứng tỏ rằng công tácđánh giá tác động môi trường có tầm quan trọng to lớn nhằm làm rõ các mặt có lợi và cóhại của dự án Từ đó, thiết lập và đề xuất các biện pháp kỹ thuật cũng như quản lý nhằmgiảm thiểu các tác động tiêu cực, đồng thời khuyến khích các tác động tích cực
Hiểu được tầm quan trọng của công tác đánh giá tác động môi trường, Công tyCông Trình Đô Thị Thành phó Cần Thụ tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môitrường (ÑTM) Trong báo cáo này, Công ty phân tích toàn bộ các tác động mà dự án cókhả năng gây oâ nhiễm môi trường, mức độ oâ nhiễm, các biện pháp kỹ thuật để quản lý,giảm thiểu các nguồn gây oâ nhiễm
II CƠ SỞ PHÁP LÍ THỰC HIỆN BÁO CÁO:
Báo cáo này được thực hiện dựa trên một số văn bản pháp luật do chính phủ banhành như sau:
Trang 2- Căn cứ Luật bảo vệ mơi trường được Quốc hội nước Cộng hịa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam thơng qua ngày 29/11/2005 cĩ hiệu lực từ ngày 01/07/2006
- Nghị định số 80/2006/ Nẹ - CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ
“Hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Mơi trường”
- Thơng tư số 08/2006/TT– BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài Nguyên MơiTrường hướng dẫn về việc lập và thẩm định báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu tư
- Tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về Môi Trường
- Các tài liệu về địa lý tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội địa phương, cụ thể khu vực
dự án nĩi riêng và Thành phĩ Cần Thụ nĩi chung
- Các số liệu điều tra và đo đạc thực tế tại hiện trường
- Các tài liệu kỹ thuật ĐTM của tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
III MỤC TIÊU CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG :
Đánh giá hiện trạng mơi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực thực hiện dự án
Đề xuất chương trình giám sát, quan trắc mơi trường khi dự án đi vào hoạt động
Cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan chức năng về bảo vệ mơi trường củathành phố trong việc thẩm định, phê duyệt, giám sát và quản lý dự án
IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN BÁO CÁO :
Các phương pháp sau được sử dụng để đánh giá trong báo cáo :
Phương pháp thống kê: Ứng dụng thu thập và xử lý số liệu khí tượng, thủy văn,
kinh tế xã hội tại khu vực của dự án
Phương pháp khảo sát, đo đạc, lấy mẫu ngồi hiện trường và thí nghiệm phân tích: Nhằm xác định các thơng số về hiện trạng chất lượng mơi trường khơng khí, tiếng
ồn, nước thải và mơi trường nước xung quanh khu vực dự án
Trang 3 Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá tác động môi trường từ các quá trình xây
dựng và đi vào hoạt động của dự án trên cơ sở các tiêu chuẩn môi trường (TCMT) ViệtNam có liên quan
Xem xét quy trình công nghệ, các thiết kế kỹ thuật, hình thức hoạt động dự kiến của dự án để từ đó xác định các nhân tố tác động đến môi trường và xếp loại theo
mức độ tác động của chúng
Phân tích, đánh giá và dự báo tác động đến môi trường do hoạt động của dự
án về các phương diện như : nước thải, khí thải, chất thải rắn, vệ sinh lao động, bệnh
nghề nghiệp
Đề xuất các biện pháp kỹ thuật để hạn chế tối đa các tác động tiêu cực phát sinh
từ hoạt động của dự án đến môi trường
Trong quá trình xây dựng báo cáo, các tài liệu chủ yếu sau đây được sử dụng :
- Dự án Mở rộng Nghĩa trang Từ Thiện, Phường Ba Láng, Quận Cái Răng, Thànhphó Cần Thụ
- Quy hoạch chi tiết tyû lệ: 1/500 Mở rộng Nghĩa trang Từ Thiện, Phường BaLáng, Quận Cái Răng, Thành phó Cần Thụ
- Tài liệu thống kê về tình hình khí tượng thuỷ văn của khu vực dự án
- Các số liệu điều tra và đo đạt thực tế tại hiện trường
- Các tài liệu thống kê về xã hội học, kinh tế xã hội trong khu vực
- Các tài liệu về công nghệ xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn
- Ngoài ra còn tham khảo thêm một số báo cáo đánh giá tác động môi trường củacác dự án khác
I.2- CƠ QUAN CHỦ QUẢN:
Công Ty Công Trình Đô Thị Thành Phó Cần Thụ
Địa chỉ: Số 5 đường Võ Thị Sáu – Phường An Hội – Quận Ninh Kiều – Thành phóCần Thụ
Trang 4Giám đốc: Trần Minh Hùng
Điện thoại: 071 811583 Fax: 071 825526
I.3 - ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN:
Dự án sẽ được xây dựng tại Phường Ba Láng - Quận Cái Răng – Thành phó CầnThụ có tứ cận tiếp giáp sau:
Phía Đông Nam: giáp đất ruộng
Phía Tây Bắc: giáp Quốc lộ 1A từ cầu Cần Thụ nói dài
Phía Tây Nam: giáp đất ruộng
Phía Đông Bắc: giáp đất ruộng
I.4 - MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN:
Đáp ứng cho nhu cầu mai táng, cải táng hài cốt và các khu mõ nằm rải rác trongcác dự án quy hoạch
Đáp ứng tạm thời tình trạng quá tải của các Nghĩa trang hiện hữu trong thành phốtrong thời gian chờ quy hoạch khu đất Nghĩa trang Thành phố
Là công trình phúc lợi xã hội phục vụ cho đời sống của nhân dân, thể hiện chínhsách của Đảng và Nhà nước
Quản lý chặt chẽ các vấn đề về oâ nhiễm nguồn nước, mất đất sản xuất, ảnh hưởngđến cảnh quan đô thị, các địa điểm mai táng phát triển một cách tự do không theo địnhhướng quy hoạch của cơ quan quản lý
Giảm diện tích đất sử dụng so với cách mai táng trước kia
Đổi mới công nghệ hỏa táng bằng các thiết bị hiện đại thích nghi với phương phápmai táng hiện nay trên thế giới
I.5 - NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN:
I.5.1 - Hoạt động của dự án:
Dự án Mở rộng Nghĩa trang Từ Thiện dự kiến sẽ mở rộng thêm diện tích là 50.082
m2 Với diện tích mở rộng này có thể dự kiến số lượng mõ như sau:
Số lượng mõ từ trần dự kiến 800 mộ
Số lượng mõ hài cốt dự kiến 3.000 mộ
Ngoài ra còn có phần đất dự trữ diện tích 1.088 m2 dành cho khu vực xây dựng nhàchứa hài cốt
I.5.2 - Các công trình chính của dự án:
I.5.2.1 - Khu vực mõ từ trần:
- Diện tích: 8.207 m2
- Số lượng mõ từ trần: 866 mộ
- Kích thước quy định cho mỗi mõ là 1,6m x 3,0m Khoảng cách giữa hai ngôi mộ
là 0,4m Khoảng cách giữa hai dãy mõ là: 1,4m
I.5.2.2 - Khu vực mõ hài cốt:
- Diện tích: 7.618 m2
Trang 5- Số lượng mõ từ trần: 3.604 mộ.
- Kích thước quy định cho mỗi mõ là 1,6m x 3,0m Khoảng cách giữa hai ngơi mộ
là 0,5m Khoảng cách giữa hai dãy mõ là: 0,8m
I.5.2.3 - Nhà quản trang và lị thiêu:
I.5.3.1 – Quy hoạch san nền:
- Cao độ sang nền tối thiểu: + 2,3m (theo hệ cao độ quốc gia Hịn Dấu)
- Cao độ mép đường bình quân: + 2,4m
- Cao độï mép lề tối thiểu: + 2,6m
- Độ dốc địa hình đối với mặt phủ tự nhiên: i ≥ 0,1%
- Tổng khối lượng san lấp:
Giai đoạn 1: 93.481m3.Giai đoạn 2: 32.534m3
I.5.3.2 – Quy hoạch giao thơng và lộ giới:
Diện tích: 19.797 m2 Bao gồm đường giao thơng cơ giới và đường đi bộ
Trong khu quy hoạch cĩ các tuyến đường giao thơng như sau:
- Quốc lộ 1A cĩ lộ giới dự kiến 80m
- Đường số 1: cĩ lộ giới 14m; trong đĩ: lịng đường 9m, lề phải 5m
- Đường số 2: Cĩ lộ giới 12m; trong đĩ: lịng đường 9m, lề phải 3m
- Đường đi bộ: Cĩ lộ giới 10m; Với lịng đường 4m, lề đường 3mx2
- Đường đi bộ: Cĩ lộ giới 9m; Với lịng đường 3m, lề đường 3mx2
I.5.3.3 – Nguồn điện cung cấp cho dự án:
- Nguồn điện được cấp từ lưới cao – trung thế Cần Thụ
- Lưới điện thiết kế trong khu vực dự án:
+ Tuyến trung thế:
Trang 6Nhằm đảm bảo chất lượng điện năng, nâng cao độï tin cậy, đồng bộ, hiện đại
và tự động hĩa theo hướng phát triển chung của thành phố
Để đảm bảo mỹ quan và an tồn trong khu vực tuyến trung thế được thiết kế
đi ngầm trong hầm kỹ thuật theo trục giao thơng
Đảm bảo hành lang an tồn cho tuyến (3m) và tuân thủ theo các quy chuẩnngành
Chiều dài tuyến trung thế xây mới: 80m
+ Tuyến hạ thế:
Từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế đi ngầm bằngcáp XLPE vỏ bọc ngồi bằng PC, cáp luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và đặt trong hầm
kỹ thuật cấp đến tủ phân phối thứ cấp
Chiều dài tuyến hạ thế xây mới: 400m
+ Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống chiếu sáng được bố trí dọc theo đường giao thơng, sử dụng đèntrang trí và đèn cao áp Sodium cĩ cơng suất 18W và 250W Trụ đèn sử dụng trụ gang đúc
và trụ bát giác STK hình cịn cao 6 – 8m Loại neon phù hợp với việc chiếu sáng trang trí
và bảo vệ Hệ thống neon chiếu sáng đĩng cắt tự động theo 2 chế độ để tiết kiệm điệnnăng
Chiều dài hệ thống chiếu sáng xây mới: 1.600m
+ Trạm biến áp:
Dung lượng trạm 100 KVA
I.5.3.4 – Bãi xe:
lị thiêu cĩ cây xanh cách ly chung quanh
- Tổng diện tích quy hoạch: 62.926m2
- Nước phục vụ nhà quản trang: 10%qt
- Nước rị rỉ, lưu lượng dự phịng: 15%qt
- Nước tưới đường, cây xanh: 3 lớt/m2
- Thiết kế cấp nước phải đảm bảo tiêu chuẩn về cung cấp và phải cung cấp nướcsạch đã qua xử lý
- Cĩ thể ước tính lưu lượng nước cần cung cấp như sau:
Lượng nước cấp chủ yếu để tưới cây và nhà quản trang:
Trang 7+ Tổng số người trong khu quy hoạch: 5 người.
+ Chỉ tiêu sử dụng nước: 150 l/ngủ
+ Nước tưới đường, cây xamh: 3 l/m2/ngủ
+ Diện tích cần tưới: 1.500 m2.+ Lưu lượng nước tưới đường, cây xanh:
+ Tổng lưu lượng nước Qt = 6 m3/ngủ
- Hình thức đường ống và các công trình cấp nước khác:
- Đặt các tuyến cấp nước theo quy hoạch và mạng cấp nước khép kín, mạng lướicấp nước bao gồm các hệ thống đường ống: PVC: D360, D34 trong khu quy hoạch
+ Khoan một giếng khoan sâu 100 – 120m để lấy nước ngầm
+ Xây dựng bể chứa nước ngầm làm bằng bê tông cốt thép: dự trữ nước đểtưới cây, và chữa cháy qua laéùng lọc để sử dụng cho sinh hoạt
+ Xây dựng đài chứa nước để điều hòa lưu lượng, tạo áp lực cho hệ thốngcấp nước
2502.300111
32.00032.0001.500.00060.000.00070.000.000
8.000.00073.600.0001.500.00060.000.00070.000.000
Nguồn: Quy hoạch chi tiết Mở rộng Nghĩa trang Từ Thiện I.5.3.6 - Cây xanh:
Trang 8I.5.3.7 - Quy hoạch thoát nước
- Các chỉ tiêu kỹ thuật tính toán:
Nước mưa:
+ Cường độ mưa trung bình q = 450,4 lớt/ s-ha
+ Hệ số dòng chảy = 0,9 phụ thuộc vào các loại mặt phủ (tính trung bình).+ Vận tốc dòng chảy trong ống Vmin (vận tốc tự làm sạch)
+ Độ dốc đặt ống I = Imin = 1/D (D là đường kính ống(mm))
Nước sinh hoạt:
+ Tiêu chuẩn thoát nước = 120 lớt/người.ngủ
+ Hệ số không điều hòa = 1,45
- Xác định lưu lượng cần thiết:
+ Lưu lượng tính toán nước mưa Q (l/s) xác định theo phương pháp cường
độ giới hạn và tính theo công thức sau:
Q = p F (l/s) = 450,4 x 0,9 x 6,2926 (l/s) = 2550,77 (l/s)
Trong đó:
Q: cường độ mưa tính toán (l/s.ha)
: Hệ số dòng chảy
F: Diện tích thu nước tính toán (ha)
- Giải pháp thoát nước:
+ Hệ thống thoát nước được thiết kế theo hình thức thoát nước sinh hoạtnước mưa chung vì lượng nước thải trong quy hoạch không đáng kể
+ Nước mưa và nước sinh hoạt được thu vào hoá gas nhờ hệ thoáng tuyếnống, vận chuyển, xả thẳng ra kênh thủy lợi hiện hữu
Trang 9Trên từng đường ống cĩ đặt hố gas theo cự ly tập trung nước thíchhợp, nhằm thu hết nước bề mặt và nước trong lưu vực tính tốn.
Qua tính tốn sơ bộ, quy mơ xây dựng hệ thống thốt nước đườngống thốt nước được khái tốn trong bảng 1.2
Bảng 1.2: Khái tốn kinh phí mạng lưới thốt nước:
2.100450113
350.000450.0001.600.000
1.118.300.000
735.000.000202.00.000180.800.000
Nguồn: Quy hoạch chi tiết Mở rộng Nghĩa trang Từ Thiện
I.6 - KINH PHÍ KHÁI TỐN DẦU TƯ CHO DỰ ÁN:
- Đường giao thơng: 3.459.150.000 đồng (1)
- Thốt nước: 1.331.400.000 đồng (6)
- Tổng kinh phí đầu tư:
Trang 10thiêu cốt cho vào huỷ để thờ phụng(theo phong tục miền Bắc) Đây là phương pháp phổbiến theo tập tục từ ngàn xưa ở nước ta Hiện nay, theo đà phát triển chung của xã hội,dân số ngày càng gia tăng, đất đai ngày một khan hiếm đã bộc lộ một số nhược điểm củaphương pháp này như sau:
- Làm hao tốn diện tích đất đai
- Hao tốn tiền bạc của thân nhân người chết và xã hội (chi phí xây mõ)
- Quan tài sử dụng trong việc chôn cát thường dùng các loại gỗ tốt và quý hiếm,gày nên tình trạng lãng phí trong nhân dân, hơn nữa ảnh hưởng đến việc bảo vệ rừng
- Việc chôn cất cũng gây oâ nhiễm môi trường trầm trọng đối với nguồn nướcngầm khu vực xung quanh các nghĩa trang xây dựng không đúng cách, hoặc do dân sốngày một tăng thêm, các khoảng cách ly an toàn của các nghĩa trang không còn được tôntrọng, nên các tầng nước ngầm bị oâ nhiễm trầm trọng
- Về mặt xã hội, nếu nghĩa trang không được quản lý và bảo vẽ tốt sẽ là nơi tụ tậpcủa các thành phần xấu, gây mất trật tự và an toàn xã hội Làu dài, làm cho mọi người cótâm lý ghê sợ khi sống gần hay đi ngang qua khu vực nghĩa trang
I.7.2 – Hỏa táng:
Là phương pháp dùng nhiệt độ cao (với nhiên liệu đốt là gas) đốt xác người cùngvới quan tài và các vật liêu tạm liệm thành tro, xương người khi đó bị cháy thành cácmảnh vụn Sau đó tro, xương được đưa vào các hũ kín để thờ phụng hoặc đem rải xuốngsông hồ (như phong tục tại một số địa phương hoặc yù muốn của người quá có)
Phương pháp này có các ưu điểm sau:
- Việc mai táng này sẽ nhanh gọn và đơn giản, làm cho tâm lý của nhân thânngười quá có sớm vôi bớt những nỗi buồn khi biệt ly
- Ít tốn kém cho thân nhân người quá cố cũng như xã hội về tiền bạc
- Tiết kiệm được đất đai để dùng cho công việc hữu ích hơn Giải quyết đượcvấn đề oâ nhiễm môi trường, nhất là nguồn nước ngầm và bảo vệ rừng
- Góp phần thay đổi các tập tục lạc hậu lâu đời nhằm mang lại cho cuộc sốngnhân dân xu thế phát triển ngày càng văn minh hiện đại hơn
Nhược điểm của phương pháp hỏa táng:
Không phù hợp với phong tục mai táng từ lâu đời của người Việt Nam, nên cầnphải có thời gian mới có thể áp dụng phổ biến được
I.8 - THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HÌNH THỨC MAI TÁNG:
I.8.1 - Địa táng:
Với hình thức địa táng, khả năng gây oâ nhiễm đất và nước ngầm là rất cao nếukhông được thiết kế chu đáo
Cách thức địa táng được thiết kế ở đây được đề xuất như sau:
- Trong quá trình xây dựng ban đầu, sẽ xây trước các oâ chôn cất theo khoảngcách được thiết kế với vật liệu là tường gạch Xây chiều cao cao hơn cao trình mặt đất
Trang 11- Trong quá trình tiến hành địa táng, phần trên mặt đất cũng cần phải xây phủ kínhoàn toàn bằng tường gạch, không cho sự xâm nhập từ ngoài vào và sự rò rỉ từ trong ra.
I.9.1.1 - Các yếu tố phải đáp ứng:
- Có đủ mặt bằng để xây dựng các công trình bao che thiết bị và quản lý hoạt độngsản xuất
- Có đường giao thông nói với trung tâm
- Có nguồn điện để vận hành máy móc thiết bị chính, thiết bị phụ trợ khác của dựán
- Có các nguồn cung cấp nhiên liệu để chạy thiết bị
- Có nguồn nhân lực để vận hành trung tâm
- Có chi phí hợp lí với kinh phí đầu tư của dự án
- Có độ an toàn cao
TRẠM CẤP GAS
CẤP ĐIỆN
XE
TANG
NHÀ HÀNH LỄ
NHÀ ĐẶT
LÒ THIÊU
KHU LƯU TRO
NHÀ GIAO NHẬN TRO
VĂN PHÒNG
KHÁCH MANG
ĐI NƠI KHÁC
Trang 12I.9.1.2 – Phương án được chọn:
- Các loại nhiên liệu đốt phổ biến cho lò hỏa thiêu là: củi, dầu, gas, điện Qua phântích, gas là nhiên liệu khá phổ biến và rẻ tiền, gas cháy có nhiệt lượng cao, nên thiết bịgọn nhẹ hơn, giá thiết bị rẻ, thao tác sử dụng dễ, dẫn đến giá thành hỏa táng tương đối rẻ
- Qua quá trình sàn lọc và chọn lựa, thiết bị lò hỏa táng B&L của Myõ được chọn
là phương án khả thi nhất Các tính năng của lò này như sau:
+ Xuất xứ: được sản xuất tại công ty B&L Cremation Systems, Inc tạiLargo Florida USA Model N-20AT
+ Chất lượng: Được cấp giấy chứng nhận chất lượng của UL (UnderwriterLaboratories) về kỹ thuật Đạt và vượt trội các tiêu chuẩn của EPA (tổ chứckiểm soát khí thải quốc tế)
+ Luôn có thiết bị bảo vệ quá nhiệt, an toàn PCCC, gas
+ Có các thiết bị chuyên dùng kèm theo như: thiết bị lọc kim loại từ tro cốt,con lăn, quần áo, mũ bảo hộ,…
+ Độ ồn và nhiệt tỏa ra lớp võ ngoài cùng thấp
+ Đạt tiêu chuẩn môi trường
+ Kinh tế: ít hao tốn nhiên liệu: trung bình 30 – 42kgLPG/lần Thực hiện 4– 5lần/ca 8 tiếng Công suất đốt: maximum 1.500.000BTU/giờ
+ Tuổi thọ: trung bình 20 năm
I.9.2 – Các loại thiết bị phụ trợ khác:
- Máy bơm nước cấp
- Máy bơm nước tưới cây
- Máy phát điện dự phòng
- Thiết bị nâng, hạ quan tài
- Hệ thống thiết bị trạm cấp gas
- Các hệ thống thiết bị chiếu sáng
I.10 – CÁC LOẠI NHIÊN LIỆU CẦN CHO HOẠT ĐỘNG:
Nhiên liệu cho hoạt động của lò thiêu chủ yếu là gas hóa lỏng
I.11 - NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN:
I.11.1-Thuận lợi :
- Khu vực quy hoạch nằm dọc theo quốc lộ 1A, thuận lợi để bố trí mạng giao thông
cơ giới tiếp cận khu đất
Trang 13- Đã có mạng lưới cấp điện chung trong khu vực.
- Phần đất mở rộng chủ yếu là đất vườn ruộng nên thuận lợi cho công tác bồi hoàngiải tỏa
I.11.2-Hạn chế :
-Khu vực nghĩa trang hiện hữu có mật độ chôn cất dày đặc, hệ thống giao thôngtiếp cận các khu mõ và xung quanh khu đất rất ít, do vậy việc can thiệp cải tạo khu mõhiện hữu là rất khó khăn
-Chi phí đầu tư ban đầu cho dự án rất tốn kém do hiện tại khu đất quy hoạchchưa có hệ thống cấp và thoát nước
CHƯƠNG 2 KHÁI LƯỢC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
Và các hướng tiếp giáp
Phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang
Phía Bắc giáp tỉnh An Giang
Phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp
Trang 14 Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang.
II.2 - ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH
Dự án nằm trong khu vực có địa hình bằng phẳng, chênh lệch cao độ không quá2m, thấp dần theo hướng Tây Nam
Địa chất công trình, phải được gia cố và xử lý nền móng phải có giải pháp thíchhợp vừa đảm bảo tính kinh tế, vừa đảm bảo an toàn cho công trình
Lớp 1: Sét trên mặt màu vàng trạng thái dẻo cứng, chiều dày trung bình 2,1m.Lớp 2: Bùn sét màu xám nâu Lớp này gặp có mặt rất phổ biến trong khu vực,chiều dày lớp thay đổi từ 13,2 m đến 16,6 m Đây là lớp đất đất yếu, khả năng biến dạnglớn, chiều dày lớn
Lớp 3: Sét màu vàng trắng, nâu loang lọ trạng thái dẻo cứng Đây là lớp đất cókhả năng chịu tải cao, tính biến dạng nhỏ
Lớp 4: Sét pha màu xám xanh trạng thái dẻo cứng Lớp này có chiều dày nhỏkhông phổ biển trong khu vực, chiều dày lớp thay đổi từ 2,3m đến 2,7m Đây là lớp đất cókhả năng chịu tải cao, tính biến dạng nhỏ
Lớp đất 5: Sét màu xám nâu xen kẹp lớp cát hạt mòn mỏng trạng thái dẻo cứng.Đây là lớp đất tốt, chiều dày lớn tính biến dạng nhỏ
Từ điều kiện địa chất như trên cho thấy khi xây dựng cảng Đối với những côngtrình có tải trọng nhỏ có thể sử dụng biện pháp móng nông, đáy móng đặt trên các lớp đất
số 1 và số 2 đã được gia cố Đối với các công trình có tải trọng nên sử dụng biện phápmóng cọc, các cọc được đóng vào lớp số 3 trở xuống
II.3 - THỜI TIẾT KHÍ HẬU
Thành phó Cần Thụ nằm trong vòng đai nội chí tuyến Bắc bán cầu gần xích đạo.Khí hậu nóng ẩm nhưng ôn hoà có hai mùa mưa nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 11 Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
Trang 15II.3.1 - Nhiệt độ trung bình
Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm trong khoảng 25,1 – 28,8 đạt giá trịtrung bình 270C không có chênh lệch nhiệt độ so với các năm trước Tháng có nhiệt độcao nhất là tháng 4 (28,80C)thấp nhất vào tháng 1 ( 25,10C) Sự thay đổi này được thể hiệntrong bảng sau:
Bảng 2.1 Sự thay đổi nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm
Trang 16Nguồn: trung tâm dự báo khí tượng TP.Cần Thụ, 2005
II.3.2 - Ẩm độ tương đối trung bình(% bão hồ)
Độ ẩm phân hố theo mùa tương đối rõ rệt, độ ẩm mùa mưa lớn hơn độ ẩm mùakhơ, chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ám nhất và tháng ít ám khoảng130C Độ ẩmtương đối trung bình thấp nhất vào tháng 4 (76%) độ ẩm tương đối trung bình cao nhấtvào tháng 7 (89%) giá trị độ ẩm trung bình trong năm là 83,2% Nhưng độ ẩm tuyệt đốithấp nhất cĩ thể xuống 21% và ẩm độ tuyệt đối cao nhất cĩ thể lên đến 100% Sự thayđổi này được thể hiện trong bảng sau:
Bảng2.2 Độ ẩm tương đối trong khơng khí (%)của TP Cần Thụ
Tháng 2003 Độ ẩm tương đối trung bình các năm(%) 2004 2005
(Nguồn:Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn TP Cần Thụ, 2005)
II.3.3 - Áp suất khí quyển
Aùp suất khí quyển trong khu vực thay đổi khơng lớn giữa các mùa trong năm Gíatrị trung bình dao động ở mức 1.009,6 mb, cao nhất là 1.019,6mb và thấp nhất là 1.000mb
Trang 17II.3.4 - Bức xạ mặt trời (ánh sáng )
Cần Thụ thuộc vùng cĩ giá trị nhiệt lượng do ánh sáng mặt trời đem lại khá cao15,6kcal/cm2 Bình quân một tháng là 13 kcal/cm2 Năm 2005, tháng 4 cĩ bức xạ mặt trờicao nhất 18kcal/cm2 Số giờ chiếu sáng và bức xạ mặt trời đạt cao nhất là giai đoạn gần cuối mùa khô Số giờ chiếu sáng trung bình cao nhất vào
(257,9 giờ) và thấp nhất vào tháng12(122,7 giờ ) Số giờ nắng của năm là2.290,8 giờ
Bảng 2.3 Số giờ nắng ( giờ) các tháng của TP Cần Thụ từ năm 2003 – 2005
Tháng Số giờ nắng trung bình các năm (giờ)
Trang 18Bảng 2.4 Sự thay đổi lượng mưa (mm) ở TP Cần Thụ từ năm 2003 - 2005
(Nguồn : Trung tâm dự báo khí tượng Cần Thụ, 2005)
II.3.6 - Thiên tai và các hiện tượng khác
Hiên tượng sạt lỡ cũng thường xảy ra ở ÑBSCL, thường gặp ở các dải đất yếu vensông Đặc biệt là trong mùa lũ, do dòng chảy mạnh, sạt lỡ xảy ra nhiều hơn so với mùakhô
II.3.7 - Độ bốc hơi
Lượng nước bốc hơi cả năm 2005 là 2880 mm Tháng 4 có lượng nước bốc hơicao nhất 351mm.Tháng 12 có độ bốc hơi thấp nhất 23mm Như vậy lượng nước do mưađem lại cho Cần Thụ thấp hơn lượng bốc hơi khoảng 1.159mm Nếu không nhờ mùa lũ
bổ sung lượng nước bị bốc hơi thì tình hình môi trường có nhiều biến động phức tạp
II.3.8 - Tốc độ gió trung bình
Trang 19Tốc độ gió trung bình trong năm 1,6m/s Trong năm có 63 ngày có dòng, tốc độ giódòng cao nhất trong năm ghi nhận được là 31m/s Số ngày có dòng xảy ra trong các tháng
5 đến tháng 10 Hướng gió chủ đạo về mùa khô từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau là hướnggió Đông Bắc gió thổi từ lục địa vào gây khô và lạnh Hướng gió Đông Nam từ tháng đếntháng 6, thời gian này khô và nóng Hướng gió chủ đạo về mùa mưa từ tháng 6 đến tháng
11 là hướng Tây Nam gió thổi từ biển mang theo nhiều hơi nước
II.3.9 - Độ bền vững khí quyển
Độ bền vững khí quyển quyết định khả năng phát tán các chất oâ nhiễm lên cao Đểxác định độ bền vững khí quyển, có thể dựa vào tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào banngày và độ che phủ mày vào ban đêm
Đối với khu vực ÑBSCL độ bền vững khí quyển vào những ngày nắng với tốc độgió nhỏ (2 – 4m/s) là A, B Ngày có mây mù là C, D Ban đêm độ bền này thuộc nhóm E,F
Trong điều kiện độ bền vững khí quyển thuộc loại D, E, F quá trình phát tán chất
oâ nhiễm tốt hơn so với độ bền vững khí quyển thuộc loại A, B, C
Bảng2.5 Phân loại độ bền vững khí quyển (pasquill)
15 – 35)
Ít mày >4/8 Nhiều mây <3/8
A – BB
B – CD
BCCD
EDD
FED
-Ghi chú :
A Rất không bền vững
B Không bền vững loại trung bình
C Không bền vững loại yếu
D Trung hoà
E Bền vững yếu
F Bền vững loại trung bình
Trang 20II.4 - HIỆN TRẠNG CỦA KHU VỰC DỰ ÁN:
II.4.1 - Hiện trạng dân cư phần đất mở rộng:
Khu vực mở rộng có 6 hộ sinh sống, mỗi hộ trung bình 5-6 người/hộ, do đó sốngười là: khoảng 30–36 người
II.4.2 - Hiện trạng lao động:
Dân cư khu đất mở rộng chủ yếu làm nghề nông, làm vườn, ruộng, nuôi cá, buônbán lẻ
II.4.3 - Hiện trạng sử dụng đất:
Hiện trạng sử dụng đất gồm khu nghĩa trang hiện hữu
Đất trong khu vực mở rộng có một số nhà ở, còn lại chủ yếu là đất trồng cây ăntrái, trồng lúa
Đất đai bị chia cắt bởi nhiều mương, ao và kênh tưới tiêu nội đồng
Bảng 2.6: Các thành phần đất trung vùng quy hoạch dự án
Nguồn: Quy hoạch chi tiết Mở rộng Nghĩa trang Từ Thiện
II.4.4 - Đánh giá hiện trạng các công trình và diện mạo kiến trúc:
Khu vực nghĩa trang hiện hữu đa số là mõ từ trần được xây dựng theo nhiều kiểudáng và màu sắc khác nhau Gần cổng ra vào có khu vực nhà quản trang và nhà thờ mõhài cốt, cấu trúc nhà theo kiểu nhà tạm đã lâu năm
Khu vực quy hoạch mở rộng nghĩa trang là đất ruộng, vườn, nuôi trồng thuỷ sản,
có khoảng 06 căn nhà với kiến trúc tạm và bán kiên cố
II.4.5 - Phân tích hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội của các khu vực lân cận:
Khu nghĩa trang hiện hữu và mở rộng trong khu đô thị quận Cái Răng, nhằm phục
vụ nhu cầu mai táng của người dân trong khu vực Gần khu nghĩa trang Từ Thiện khoảng
1 km là Nghĩa Trang Liệt Sĩ Thành Phó Cần Thụ
II.4.6 - Hiện trạng mạng lưới và các công trình giao thông:
Trang 21Khu nghĩa trang hiện hữu và mở rộng nằm cặp quốc lộ 1A, giao thông nội bộ chỉ
có tuyến đường xi măng rộng khoảng 3m vào lò thiêu và những con đường nhỏ vào cáckhu mõ
II.4.7 - Hiện trạng nền xây dựng, cống thoát nước mưa:
Chưa có hệ thống thoát nước chung, nước mưa được thoát trực tiếp ra kênh rạchxung quanh
II.4.8 - Hiện trạng mạng lưới đường ống cấp nước:
Hiện tại chưa có hệ thống cấp nước chung
II.4.9 - Hiện trạng nguồn điện:
Sử dụng điện từ mạng lưới điện thành phố
II.4.10 - Hiện trạng mạng lưới và các công trình thoát nước thải:
Nước bạn thoát trực tiếp ra kênh rạch
II.5 – HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN:
II.5.1 – Chất lượng nước sông khu vực quận Cái Răng:
Qua kết quả quan trắc nước mặt tại khu vực quận Cái Răng cho thấy: Các nồng độBOD5, COD, SS đã nằm ngoài tiêu chuẩn cho phép, Các chỉ tiêu khác còn nằm trong giớihạn tiêu chuẩn quy định
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu về nước mặt Quận Cái Răng
(Nguồn : Báo cáo hiện trạng môi trường Cần Thụ, 2006)
II.5.2 – Chất lượng nước ngầm khu vực quận Cái Răng:
Chất lượng nước ngầm ở quận Cái Răng nhìn chung không bị oâ nhiễm, chỉ có chỉ
tiêu vi sinh (coliforms) là vượt mức tiêu chuẩn cho phép nhưng có chiều hướng giảm so với trung bình những năm trước OÂ nhiễm coliforms là do việc khai thác nước ngầm của
các hộ gia đình cũng như một số công trình khác không được quản lý tốt và bị hiện tượngthông tầng
Trang 22Bảng 2.8: Các chỉ tiêu về nước ngầm Quận Cái Răng
(Nguồn : Báo cáo hiện trạng môi trường Cần Thụ, 2006)
II.5.3 – Chất lượng không khí khu vực quận Cái Răng:
Nhìn chung môi trường không khí tại Cái Răng bị oâ nhiễm chủ yếu do bụi và tiếng
ồn mà nguồn chủ yếu từ hoạt động giao thông được trình bày qua bảng số liệu dưới đây.Đặc biệt, những điểm có sự biến động rất lớn về oâ nhiễm là trên trục lộ 1A thuộc khuvực quận Cái Răng Riêng khí NO2 dù nồng độ chưa vượt tiêu chuẩn nhưng đã có khuynhhướng tăng dần Bụi sẽ kết hợp các chất khí axit như SO2, NO2 làm thành các hợp chất cóhại cho cơ quan hô hấp ở động vật và gây cháy lá hay làm giảm khả năng quang hợp củathực vật làm hại sản xuất nông nghiệp và sức khoẻ cộng đồng Bụi trong môi trường laođộng gây bệnh bụi phổi, là một loại bệnh nghề nghiệp đối với công nhân thường xuyênlàm việc trong môi trường nhiều bụi
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu về không khí Quận Cái Răng
STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả đo 2005 TCVN 5937-1995
(Nguồn : Báo cáo hiện trạng môi trường Cần Thụ, 2006)
II.6– ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NỀN:
Trang 23II.6.1 – Môi trường nền:
Khu quy hoạch nằm trong vùng đất có đặc điểm chung của thành phó Cần Thụ,nằm trên đương quốc lộ Khu quy hoạch phần lớn là đất nông nghiệp, trồng hoa màu,đất trồng trọt
II.6.2 – Các hệ sinh thái:
- Chủ yếu là hệ thống đất vườn, ruộng, trồng trọt nên có không khí mát mẻ, tronglành, yên tĩnh Các chỉ tiêu cơ bản về môi trường như tiếng ồn, nồng độ bụi, nồng độ
NO2 và SO2 đạt tiêu chuẩn Việt Nam 5949, 5937-1995
II.6.3 – Tình hình oâ nhiễm hiện trạng:
- Khu vực quy hoạch nằm trên đường quốc lộ, tuy thuận tiện cho việc tiếp cậnnhưng bị ảnh hưởng do việc oâ nhiễm khói bụi và tiếng ồn
- Phần mộ chôn cất hiện trạng có xu hướng quá tải, chật chội, hệ thống thoát nướcchưa có, nước thải được thải trực tiếp ra mạng lưới kênh rạch trong khu vực nên ítnhiều đã xảy ra oâ nhiễm chất thải nước, chất thải rắn và oâ nhiễm môi trường
II.6.4 – Thực trạng quản lý và kiểm soát môi trường:
Hiện trạng khu vực nghĩa trang vẫn trong tình trạng cầu nhiều hơn cung, nhưngvẫn chưa có chương trình cụ thể để quản lý đất đai hoàn chỉnh nên vấn đề môi trườngcũng không được kiểm soát đúng mức để chóng oâ nhiễm và mất cân bằng sinh thái
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
III.1 - NGUỒN, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN TÁC ĐỘNG:
Khi triển khai thực hiện dự án sẽ phát sinh những vấn đề môi trường Tùy theo loạihình của dự án sẽ có những vấn đề môi trường khác nhau, nhất là khi dự án đi vào hoạtđộng Với Nghĩa trang Từ Thiện sẽ phát sinh những vấn đề môi trường chính được nêu
trong bảng 3.1.
Bảng 3.1: Các vấn đề môi trường chính có liên quan đến hoạt động của dự án
Nguồn Các tác nhân oâ
nhiễm Các vấn đề môi trường Đối tượng bị tác động
Giai đoạn thi công
1 –Thi công Đất sét đào đắp bờ Bụi Người dân sống xung
Trang 24bờ bao bao quanh bờ bao
-OÂ nhiễm nước, không khí
-OÂ nhiễm ồn
-Thay đổi cảnh quan
Môi trường khu vực và người dân sống xung quanh
-Hoạt động của cácphương tiện thi công cơ giới
-OÂ nhiễm đất, nước, không khí
-OÂ nhiễm ồn
-Có thể nguy hại tính mạng công nhân, tài sản
Môi trường khu vực và người dân sống xung quanh
-Không còn nơi ở
-Sử dụng tiền bồi hoàn không đúng mục đích
-Cuộc sống mất ổn định
Người dân có đất nằm trong khu quy hoạch giảitỏa của dự án
Giai đoạn nghĩa trang đi vào hoạt động
-Gây oâ nhiễm không khí, oâ nhiễmnhiệt
-Ảnh hưởng sức khoẻ công nhân
Môi trường không khí, nhân viên làm việc tại nghĩa trang và người dân sống xung quanh
Môi trường nước và người dân sống xung quanh
-Gây oâ nhiễm đất, nước, không khí
-Ảnh hưởng tính mạng công nhân, tài sản
-Công nhân vận hành
-Môi trường đất, nước, không khí xung quanh.-Hệ sinh thái lân cận
-Người dân sống gần khu
Trang 25-Rị rỉ chất phân hủy từ các khu mộ địa táng.
- Thiết bị lị thiêu gặp sự cố
-Ảnh hưởng đến sinh vật trong vùng ảnh hưởng
-Ảnh hưởng đến mơitrường xung quanh
vực dự án
III.2 - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MƠI TRƯỜNG XUNG QUANH VÀ SỨC
KHỎE CỘNG ĐỒNG:
III.2.1 - Tác động đến mơi trường vật lý:
III.2.1.1 - Giai đoạn thi cơng:
- Thi cơng bờ bao:
+ Đất đắp bờ bao được lấy trực tiếp trong phạm vi san lắp, chủ yếu là đất sétnên thành phần hạt mịn cao, vì vậy mức độ lắng trong nước sẽ lâu nếu thi cơng vào mùa
lũ Nếu thi cơng vào mùa khơ cần quan tâm đến hàm lượng bụi trong khơng khí
+ Việc đắp đất này chỉ gây tác động nhỏ cục bộ đối với một số vùng đất tiếpgiáp Aûnh hưởng của nĩ là khơng đáng kể Và việc đào đi một lớp đất bề mặt gần bờ baocũng khơng làm ảnh hưởng đến khả năng chĩng thám của lớp sét này đối với các chất ônhiễm từ mộ địa táng vào tầng nước ngầm
- San lắp mặt bằng:
+ Cát được bơm lên chủ yếu là cát hạt mịn cùng với nước nên lượng nướcnày sẽ chảy tràn ra xung quanh nếu thi cơng vào mùa lũ sẽ làm tăng độ đục, hàm lượngcác chất lơ lững cũng sẽ tăng Nếu thi cơng vào mùa khơ thì lượng này sẽ chảy vào cácrạch xung quanh dự án làm ô nhiễm nguồn nước mặt
+ Tuy nhiên, việc bơm cát chủ yếu trong giới hạn bờ bao, nếu cách thi cơnghợp lí sẽ làm giảm tối đa ô nhiễm cặn trong nước
- Nước thải sinh hoạt từ cơng nhân làm việc trong giai đoạn thi cơng:
Trang 26+ Ước tính số lượng công nhân tham gia thi công khoảng 45-50 người,
Tương đương với lượng thải 35m3/ngày
+ Căn cứ hệ số oâ nhiễm do sinh hoạt ở các nước đang phát triển thì mỗi
người thải ra môi trường một lượng chất oâ nhiễm do sinh hoạt là:
III.2.1.2 - Giai đoạn hoạt động của nghĩa trang:
- Tác động của nước thải sinh hoạt:
+ Số lượng người làm việc cố định trong nghĩa địa (8 giờ): khoảng 10người
+ Số lượng khách vãng lai trong ngày (8 giờ): trung bình khoảng 100 người.+ Với ước tính tổng lượng nước thải trung bình: 22,5 m3/ngủ
+ Tổng tải lượng các chất oâ nhiễm được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 3.2: tải lượng các chất oâ nhiễm tính theo đầu người:
Chỉ tiêu (g/người.8h) Khối lượng Tổng tải lượng (g/8h) Nồng độ (mg.l) TCVN 5945 – 2005 loại A