1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1 PHƯỜNG PHÚC THẮNG THỊ xã PHÚC yên TỈNH VĨNH PHÚC

108 915 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vị trí địa lý của dự án Dự án đầu tư được đặt tại khuôn viên của Chi nhánh Công ty TNHHMôi trường công nghiệp xanh, khu Xuân Mai 1 - phường Phúc Thắng - thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG

CÔNG NGHIỆP XANH

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN

"ĐẦU TƯ LẮP ĐẶT LÒ THIÊU HỦY CHẤT THẢI NGUY HẠI” KHU XUÂN MAI 1 - PHƯỜNG PHÚC THẮNG - THỊ XÃ PHÚC

YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỤC LỤC 2

DANH SÁCH CÁC BẢNG 5

DANH SÁCH CÁC HÌNH 5

MỞ ĐẦU 6

1 Xuất xứ của dự án 6

2 Căn cứ pháp luật và các tài liệu kỹ thuật thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 7

3 Tổ chức thực hiện ĐTM 8

CHƯƠNG I 9

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 9

I.1 Tên dự án 9

I.2 Chủ dự án 9

I.3 Hình thức đầu tư 9

I.4 Vị trí địa lý của dự án 9

I.5 Nội dung chủ yếu của dự án 9

1.5.1 Phạm vi hoạt động của Dự án 9

1.5.2 Công suất xử lý 10

1.5.3 Các loại chất thải dự kiến xử lý tại dự án 10

Ghi chú: Mã CTNH theo Quyết định số 23/2006/QD-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi trường về việc ban hành Danh mục Chất thải nguy hại 11

I.5.4 Công nghệ xử lý chất thải tại dự án 11

I.5.5 Quy trình công nghệ xử lý và cấu tạo lò đốt 11

I.5.6 Các hạng mục thiết bị chính của Dự án 15

I.5.7 Các hạng mục xây dựng 16

I.5.8 Nhu cầu điện, nước và nhiên liệu tiêu thụ 18

I.5.9 Nhu cầu điện, nước 18

I.5.12 Thời gian hoạt động của Dự án: 19

I.5.13 Tiến độ thực hiện 19

CHƯƠNG II 20

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI 20

II.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường: 20

II.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất: 20

II.1.2 Điều kiện về khí tượng – thuỷ văn: 20

II.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 21

II.2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực dự án 28

CHƯƠNG III 35

ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 35

III.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG 35

III.1.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI 35

III.1.1.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 35

III.1.1.2 Nguồn tác động khi dự án đi vào vận hành 38

Trang 3

(iii) Phạm vi tác động: Phạm vi tác động dọc theo tuyến đường xe

chuyên chở các chất thải nguy hại, và các tác động tại khu vực hoạt

động của lò đốt và khu vực xung quanh 39

Tải lượng khí thải từ hoạt động sản xuất 39

Lưu lượng khí thải từ hoạt động sản xuất 40

Nồng độ khí thải từ lò đốt 41

Bảng 3.4 Nồng độ khí thải của lò đốt 41

Chất ô nhiễm 41

Nồng độ tính ở điều kiện thực 41

Nồng độ tính ở điều kiện tiêu chuẩn (mg/Nm3) 41

TCVN 5939:2005 (mg/Nm3) Cột A 41

Bụi 41

312,12 41

NO2 41

117,3 41

580 41

Ghi chú: TCVN 5939:2005 - Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ 41

(i) Nguồn ô nhiễm chất thải rắn 45

(ii) Thải lượng chất thải rắn 46

III.1.2 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI 47

III.1.2.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị, vận hành chạy thử: 47

III.1.2.2 Khi dự án đi vào vận hành 47

III.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG 48

III.2.1 Đối tượng quy mô chịu tác động trong giai đoạn xây dựng dự án 48

III.2.2 Đối tượng, quy mô chịu tác động trong giai đoạn vận hành của Dự án 49

III.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 50

III.3.1 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 51

III.3.2 Đánh giá tác động môi trường khi dự án đi vào vận hành 54

III.3 ĐÁNH GIÁ VỀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG 60

CHƯƠNG IV 62

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 62

IV.1 Các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực trong giai đoạn xây dựng dự án 62

IV.2 Các biện pháp hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường khi dự án đi vào vận hành 64

IV.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 64

IV.2.2 Giảm thiểu ô nhiễm nước thải 66

Trang 4

IV.2.3 Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn 67

IV.2.4 Cải thiện các yếu tố vi khí hậu trong khu vực Dự án 67

IV.2.5 Phòng chống và ứng cứu sự cố môi trường 68

CHƯƠNG V 74

CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 74

Tất cả các biện pháp nêu ra tại phần IV.2 của Chương IV, công ty cam kết thực hiện nghiêm túc khi dự án đi vào vận hành 75

- Thiết kế, xây dựng các công trình xử lý môi trường theo đúng cam kết đã nêu trong báo cáo ĐTM 76

- Thông báo cho cơ quan quản lý môi trường địa phương về kế hoạch 76

vận hành chạy thử hệ thống xử lý để theo dõi, giám sát.CHƯƠNG VI 76

CHƯƠNG VI 77

CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 77

VI.1 Các công trình xử lý môi trường sẽ đầu tư xây dựng 77

VI.2 Chương trình quản lý môi trường 78

VI.3 Chương trình giám sát môi trường 79

VI.3.1 Nội dung giám sát 80

VI.3.1.1 Trong giai đoạn xây dựng dự án 80

VI.3.1.1 Khi dự án đi vào vận hành 80

D Giám sát tình trạng kỹ thuật của lò đốt và kho lưu giữ chất thải 81

CHƯƠNG 7 84

DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH 84

MÔI TRƯỜNG 84

CHƯƠNG VIII 85

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 85

VIII.1 Ý kiến của chính quyền địa phương nhân dân cấp xã: 85

VIII.2 Ý kiến của Ủy ban mặt trận tổ quốc phường 86

CHƯƠNG IX 87

NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 87

IX.1 Nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu của dự án 87

IX.2 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 94

Trang 5

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Danh mục các chất thải công nghiệp và nguy hại xử lý 10

Bảng 1.2 Nhu cầu nhiên liệu (tính trong 1 ngày sản xuất) 18

Bảng 2.1: Lượng bức xạ mặt trời trung bình các tháng trong năm 20

Bảng 2.2: Kết quả phân tích CO không khí tại một số điểm của dự án (mg/m 3 ) 22

Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng NO 2 không khí tại một số điểm của dự án (mg/ m 3 ) 22

Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng SO 2 không khí tại một số điểm của dự án (mg/m 3 ) 22

Bảng 2.5: Kết quả phân tích bụi lơ lửng tại một số điểm của dự án (mg/m 3 ) 23

Bảng 2.6: Kết quả quan trắc vi khí hậu đợt 1 23

Bảng 2.7: Kết quả quan trắc thời tiết đợt 2 24

Bảng 2.8 Kết quả phân tích tiếng ồn tại một số điểm của dự án (dBA) 24

Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực thực hiện dự án 25

Bảng 2.10: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực thực hiện dự án 25

Bảng 3.1 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh do hoạt động chuyên chở rác thải từ chủ nguồn thải về xử lý 39

Bảng 3.2 Hệ số các chất ô nhiễm trong khí thải từ lò đốt rác 42

Bảng 3.3: Tải lượng chất thải khí phát thải do đốt dầu DO 42

Bảng 3.4: Nồng độ nước thải sản xuất: 43

Bảng 3.5: Các thành phần và mức độ chịu tác động do hoạt động của dự án 49

Bảng 3.6 : Bảng ma trận các tác động môi trường khi xây dựng dự án 53

Bảng 3.7: Tác động của các chất ô nhiễm không khí tới tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng 54

Bảng 3.8: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải của lò đốt rát thải công nghiệp 56

Bảng 3.9: Kết quả đo độ ồn xung quanh khu vực lò đốt 57

Bảng 3.10: Kết quả chất lượng không khí xung quanh khu vực lò đốt 57

Bảng 3.11 : Các tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải tới tới môi trường và sức khoẻ cộng đồng 58

Bảng 6.1 Các công trình phụ trợ của Dự án 77

Bảng 6.2: Chương trình giám sát ô nhiễm môi trường 82

DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý chất thải rắn 11

Hình 2.1: Độ ẩm không khí tương đối trung bình các tháng trong năm 21

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

Trước sức ép về ô nhiễm môi trường từ quá trình đô thị hóa và côngnghiệp hóa trên cả nước, hầu hết các tỉnh đang phải đối mặt với nguy cơ ônhiễm môi trường ngày càng gia tăng Tỉnh Vĩnh Phúc cũng không nằmngoài tình trạng chung của cả nước Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,nhà máy,… được cấp giấy phép đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh nhằm đápứng chủ trương công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn tỉnh

Một số đơn vị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa có các giảipháp phân loại và quản lý tốt đối với chất thải nguy hại cũng như chất thảirắn Một số đơn vị đã có các giải pháp phân loại chất thải nguy hại và chấtthải thông thường, tuy nhiên lại chưa có các giải pháp xử lý đối với chất thảinguy hại Đa số các chất thải nguy hại của các đơn vị công nghiệp này hiệnđang được lưu giữ tại các kho chờ xử lý Trước nhu cầu đó, Chi nhánh Công

ty TNHH Môi trường Công nghiệp Xanh đã phối hợp với các cơ quan chứcnăng để tìm hiểu, nghiên cứu, và đưa ra dự án ‘Đầu tư lắp đặt Lò thiêu hủychất thải nguy hại”

Thực tế công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại phảiđáp ứng các yêu cầu quy định tại thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiệnhành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lýchất thải nguy hại và Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành danh mục chất thải nguy hại

Dự án được đầu tư xây dựng sẽ góp phần đáng kể vào quá trình ngăn ngừa ônhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh trong những năm tới Đặc biệt với cáccông nghệ áp dụng trong dự án là công nghệ thiêu hủy sẽ góp phần đáng kểvào việc giảm quỹ đất cho khâu quy hoạch các bãi chôn lấp các chất thảinguy hại

Bởi vậy, báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư lắp đặt

Lò thiêu hủy chất thải nguy hại” là hết sức cần thiết, đảm bảo tuân thủ cácquy định của Luật bảo vệ môi trường, ngăn ngừa các nguy cơ rủi ro ô nhiễmmôi trường, đảm bảo sự phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc theo hướngbền vững

Trang 7

2 Căn cứ pháp luật và các tài liệu kỹ thuật thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

2.1 Các văn bản pháp quy

 Luật BVMT do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày29/11/2005 và được Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 12/12/ 2005

và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006

 Nghị định 80/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về Hướng dẫnthi hành luật BVMT

 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của ChínhPhủ về Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006

 Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09/8/ 2006 của Chính phủ về xử phạt

vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường

 Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lýchất thải rắn

 Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc ban hành danh mục chất thải rắn

 Thông tư 08/2006/ TT–BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

 Thông tư 12/2006/ TT–BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về hướng dẫn điều kiện hành nghề thủ tục lập hồ sơ,đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

 Quy chế BVMT ngành xây dựng ban hành theo quyết định số 29/199/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

 Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 1912

000 095 của Chi nhánh công ty TNHH Môi trường công nghiệp xanh

do Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Vĩnh Phúccấp ngày 29 tháng 10 năm 2004

2.2 Các tài liệu kỹ thuật

 Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam như TCVN 5945-2005;TCVN 5937-2005; TCVN 5938-2005; TCVN 5939-2005; TCVN

Trang 8

5942-2005; TCVN 5940-2005; TCVN 6560-1999; TCVN

5949-1998

 Tiêu chuẩn về điều kiện vệ sinh công nghiệp do Bộ Y tế ban hành.(Quyết định 3733/2002/ QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 về việcban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động)

 Báo cáo đầu tư dự án

 Kết quả điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vàhiện trạng môi trường khu vực dự án

Địa chỉ liên lạc: 59/157 Pháo Đài Láng – Đống Đa – Hà Nội

Điện thoại: 04 7754451 Fax: 04 7754450

Email: ecd@viettel.vn

Các cán bộ tham gia thực hiện lập báo cáo ĐTM bao gồm:

Trang 9

CHƯƠNG I

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁNI.1 Tên dự án

“Đầu tư lắp đặt lò thiêu huỷ chất thải nguy hại” khu XuânMai 1, phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

I.2 Chủ dự án

 Chi nhánh Công ty TNHH Môi trường công nghiệp xanh làm chủ đầu

tư dự án

 Người đại diện trước pháp luật: Bà Lê Thị Thuý Điệp , chức vụ Giám đốc

 Trụ sở: Khu Xuân Mai 1 phường Phúc Thắng thị xã Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc

- Điện thoại: 0211 219010; Fax: 0211.875874;

I.3 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tư mới, đồng bộ các thiết bị và công nghệ sản xuất tại Việt Nam

I.4 Vị trí địa lý của dự án

Dự án đầu tư được đặt tại khuôn viên của Chi nhánh Công ty TNHHMôi trường công nghiệp xanh, khu Xuân Mai 1 - phường Phúc Thắng - thị

xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc , có các mặt tiếp giáp như sau:

 Phía Đông và Đông Bắc giáp với khu dân cư

 Phía Nam giáp với kho dịch vụ của Chi nhánh

 Phía Tây và Tây Bắc giáp với sông Cà Lồ

Vị trí lắp đặt lò đốt có khoảng cách đến khu dân cư gần nhất là 100m.Trong khu vực dự án không có các công trình di tích lịch sử văn hoá, tôn giáotín ngưỡng Các công trình đầu tư xung quanh khu vực là các doanh nghiệp sảnxuất như công ty gạch men Thăng Long, Công ty Xuân Hoà, Công ty TNHHToàn Thắng, Cụ thể sơ đồ vị trí được trình bày ở phụ lục của Báo cáo

I.5 Nội dung chủ yếu của dự án

I.5.1 Phạm vi hoạt động của Dự án

Đầu tư lắp đặt 02 lò đốt chất thải nguy hại và các công trình phụ trợnhư nhà kho lưu giữ chất thải nguy hại, xưởng tái chế, hệ thống thu gom, xử

lý nước thải sản xuất, nước mưa chảy tràn

Các loại chất thải công nghiệp (rắn, lỏng) được thu gom từ các nhà máytrên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 10

Chủ đầu tư sẽ trang bị 03 xe vận tải chuyên dùng để đi thu gom các chấtthải công nghiệp Hoạt động thu gom và vận chuyển sẽ tuân thủ theo các quyđịnh tại Thông tư 12/2006/TT–BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về hướng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng

ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

1.5.2 Công suất xử lý

Công suất xử lý là 100kg/giờ với 02 lò đốt chuyên dụng, công suất củamỗi lò là 50kg/giờ

1.5.3 Các loại chất thải dự kiến xử lý tại dự án

Các loại chất thải công nghiệp và nguy hại dự kiến sẽ được xử lý tại dự

án như sau: Giẻ lau, giấy lau dính dầu mỡ hoặc hoá chất, mực in, cặn mực

in, cặn dầu thải, dung môi thải Ngoài ra lò đốt còn tiêu huỷ một số chất thảikhông nguy hại như: polyurethane, giấy nến, giấy tráng nilon, băng dính,keo dính, quần áo bảo hộ lao động v.v…

Bảng 1.1: Danh mục các chất thải công nghiệp và nguy hại xử lý

TT Tên chất thải Mã chất thải

Trạng thái (thể tồn tại thông thường)

1 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế,

cung ứng, sử dụng sơn và vécni

7 Bao bì thải (kể cả chất thải bao bì phát sinh

từ đô thị đã được phân loại)

8 Bùn thải từ các công trình xử lý nước thải,

các quá trình sản xuất công nghiệp (phốt phát

hóa, sơn, xử lý nước thải, )

Trang 11

Ghi chú: Mã CTNH theo Quyết định số 23/2006/QD-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi trường về việc ban hành Danh mục Chất thải nguy hại.

I.5.4 Công nghệ xử lý chất thải tại dự án

Sơ đồ công nghệ xử lý chất thải tại dự án được đưa ra như sau:

Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý chất thải rắn

I.5.5 Quy trình công nghệ xử lý và cấu tạo lò đốt

Mô tả công nghệ xử lý:

Bước 1: Tập kết chất thải

Chất thải được chủ đầu tư tiến hành thu gom ở các nguồn xung quanhkhu vực và được vận chuyển về nhà máy bằng đường bộ Toàn bộ nguyênliệu này sẽ được tập trung tại kho lưu giữ của dự án

Bước 2: Phân loại thủ công

Sau khi nguyên liệu được chuyển về kho chứa, sẽ được công nhân phânloại thủ công bằng tay thành 2 loại: chất thải có thể tái chế được và xử lý sơ

bộ trước khi đem bán cho nhà máy sản xuất khác làm nguyên liệu Chất thảinào không tái chế được sẽ được xử lý bằng phương pháp đốt

Chất thải không tái chế

Tái sử dụng Buồng đốt

(sơ cấp và thứ cấp)

Cặn tro

Thiết bị xử lý khí thải Ống khói

Chôn lấp Chất thải có khả

năng tái chế

Trang 12

Các chất thải tái chế sẽ được công nhân đem đi xử lý sơ bộ và bán lạicho các công ty khác làm nguyên liệu sản xuất.

Bước 4: Đốt, dung môi, dầu trộn

Các chất thải đốt sẽ được công nhân phân loại ra và cho vào lò đốt,công nhân sẽ tiến hành theo đúng hướng dẫn về tiêu chuẩn an toàn của nhànước và đơn vị thiết kế lò đốt Đối với dung môi, dầu trộn sẽ được trộn vớimùn cưa để tăng hiệu suất cháy trong lò (tỷ lệ pha trộn dung môi : dầu trộn

là 4:1)

Bước 5: Chôn tro xỉ

Chủ đầu tư sẽ tiến hành thu gom và đóng gói các tro xỉ sinh ra từ hoạtđộng của lò đốt Sau đó tiến hành hợp đồng thuê công ty có chức năng mang

đi xử lý và chôn lấp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệmôi trường

Mô tả cấu tạo lò đốt

Lò đốt VDT-50 được thiết kế, chế tạo dựa trên kết quả nghiên cứu cácpatent về lò đốt của Nhật, Mỹ, Bỉ, Hàn quốc…và kinh nghiệm thực tế củanhóm kỹ sư do anh Trương Khánh Vân, người đoạt giải nhì Giải thưởngSáng tạo khoa học - Công nghệ Việt Nam (VIFOTEX) năm 2002 (đề tài lòđốt chất thải) trực tiếp chỉ đạo thi công lắp đặt

Nguyên tắc: Đốt ở hai cấp gồm hai buồng đốt: sơ cấp và thứ cấp

Nhiên liệu: Dầu DO

Quy trình hoạt động:

Tại buồng sơ cấp (dung tích 1,5m3): rác thải được đốt với chế độ thiếukhí, sản phẩm tạo ra chủ yếu là CO và CxHy Nhiệt độ 400–8000C Rácđược đặt trên hệ thống ghi lò bằng thép Vòi đốt bố trí dưới ghi nhằm mụcđích đốt hết rác thải, không có những “góc chết” Buồng sơ cấp được xâybằng gạch samot đặc và samot xốp, vòm lò cuốn bằng gạch côn đặc và đượcthiết kế kiểu “vòm treo”, điều này cho phép khi gia công, sửa chữa tường lòkhông phải tháo vòm Phần chứa rác được xây bằng gạch chắc đặc Phầnchứa tro xỉ được đổ bằng bê tông chịu nhiệt nhằm tránh hiện tượng lở tườngkhi vệ sinh lò Nửa trên được xây bằng gạch xốp để giảm trọng lượng lò vàchống thất thoát nhiệt ra ngoài Bên lò, ngay sát ghi có một cửa phụ dùng

Trang 13

vào việc vệ sinh lò, thay ghi và để lấy ra những vật thải không cháy có kích

cỡ lớn

Trong buồng sơ cấp có bố trí hệ thống phun nước để làm giảm nhiệt độ,

đề phòng trường hợp rác bùng cháy quá mạnh và dập lửa trong nhữngtrường hợp khẩn cấp (mất điện, hỏng hóc lúc đang đốt, .)

Buồng đốt thứ cấp: Khí từ buồng sơ cấp được dẫn sang buồng thứ cấptheo hệ thống trộn khí theo kiểu xoắn, mục đích đích trộn đều khí thải vàkhông khí, tạo ra hỗn hợp cháy tốt Nhiệt độ buồng thứ cấp được duy trì ởnhiệt độ: 1000-1150oC, thời gian lưu khí tại buồng này là 2  3s Buồng thứcấp được xây bằng gạch xốp chịu nhiệt để giảm trọng lượng và cách nhiệt tốt.Toàn bộ lò được bảo ôn bằng bông gốm dày 15cm, nhằm tiết kiệmnhiên liệu và không nóng vỏ lò Khung lò được làm từ thép U100, V75 vàV50, vỏ lò được làm bằng tôn dày 3mm, gấp cạnh, bả sơn và bắt ốc chặt vàokhung lò

Khí thải sau khi cháy ở buồng thứ cấp được dẫn sang hệ thống xử lý khígồm một tháp hấp thụ và buồng hấp phụ Sau khi được xử lý, khí thải đạtcác tiêu chuẩn về môi trường và được đưa ra ngoài nhờ quạt hút và ống khóicao 15 m

Hệ thống đốt:

Buồng sơ cấp và thứ cấp được đốt bằng dầu DO các đầu đốt Riollo G–

10 và G-20 của Italy, công suất đốt 15–20kg dầu/h Loại đầu đốt Riollo làloại đầu đốt tiên tiến nhất hiện nay tại Việt Nam, đảm bảo đốt tự động vàđặc biệt tính an toàn rất cao

Khí thải từ buồng thứ cấp ra (nhiệt độ 1000-1150) được dồn vào tháp

xử lý khí và làm nguội nhờ quạt hút ở chân ống khói Tại đây, những khí độchại gây ô nhiễm môi trường như hơi axit HCl, HF sẽ được trung hòa bằng

Trang 14

dung dịch kiềm loãng Trong tháp hấp thụ bố trí một hệ thống phun sươngdung dịch kiềm để hấp thụ các chất độc hại Sau khi được hấp thụ, khí thảiđược dẫn đi qua buồng hấp phụ.

Buồng hấp phụ chứa vật liệu hấp phụ có tác dụng khử các chất nguy hạinhư hơi các kim loại nặng, mùi hữu cơ, Để khí thải được hấp phụ triệt để,buồng được thiết kế có thể tích 2m3 Sau khi được hập phụ, khí thải đượcđưa ra ngoài ống khói nhờ quạt hút Khí thải khi ra ngoài môi trường sẽ cónhiệt độ dưới 200oC, không màu và đạt mọi tiêu chuẩn khí thải sau lò đốtchất thải theo quy định TCVN 6560-1999 và TCVN 7380-2004

Hệ thống cấp nước làm mát:

Nước được cấp để làm mát vỏ tháp hấp thụ, cho hệ phun dung dịchkiềm và dập lửa Để đề phòng việc thiếu nước làm mát khi mất điện, thiết bịhỏng, có hai téc dự trữ dung tích 8m3 trên cao Nước làm mát được cấp thôngqua các van từ đã cài đặt chương trình làm việc

Hệ thống dung dịch kiềm nhẹ:

Dung dịch kiềm nhẹ chứa trong bể ngầm dung tích 4,5m3 Nồng độkiềm 0,02–0,05% Bơm dung dịch kiềm là bơm inox chuyên dụng Dungdịch được phun vào tháp hấp thụ và buồng hấp phụ qua hệ thống tạo sương

mù, sau đó hồi lưu về bể xử lý

Loại vật liệu: Inox

Nhiệt độ khí thải ở miệng ống khói oC theo thiết kế < 200oC

Trang 15

được cài đặt chương trình làm việc tự động Trong trường hợp bắt buộc phải

dập tắt lửa trong lò, phía ngoài có van vặn bằng tay để phun nước vào lò

Hệ thống cấp nước tình thế:

Được thiết kế nhằm mục đích không cho nhiệt độ nước làm mát vỏ tháphấp thụ quá cao dẫn đến sôi rất nguy hiểm Các trường hợp thường gặp làbơm hỏng hoặc mất điện khi nhiệt độ đang quá cao Hệ thống được cài đặtchương trình làm việc tự động

Hệ thống điều khiển:

Tủ điều khiển được đặt và bảo vệ trong một buồng điều khiển bằngkính cách xa lò đốt 8m, ở vị trí mặt trước của hệ thống lò đốt, tiện cho ngườiđiều khiển dễ quan sát

Hệ điều khiển được thiết kế để người vận hành dễ thao tác, phòng tránhtối đa các sự cố Việc điều khiển các thiết bị được tự động hóa tối đa Cácquy trình cấp nước, bơm dung dịch, đốt, điều khiển chế độ nhiệt, hệ thốngbáo động khi có sự cố đều được cài đặt tự động

Các vòi đốt hoạt động theo nguyên lý:

Vòi đốt buồng sơ cấp: Nếu nhiệt độ đặt trước chưa đạt, vòi đốt sẽ hoạtđộng, đến khi đạt nhiệt độ đặt trước (4000C) vòi đốt ngưng Khi nhiệt độxuống thấp hơn, vòi đốt sẽ tiếp tục làm việc

Vòi đốt buồng thứ cấp: Khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cài đặt, vòi đốthoạt động, đồng thời van dầu kép hoạt động, lưu lượng đầu vào vòi đốt đạtmức cao nhất Khi đạt nhiệt độ đặt trước (11500C), van dầu kép đóng lại, vòiđốt vẫn làm việc nhưng với lưu lượng dầu nhỏ hơn, nhiệt độ lúc đó sẽ giảm

từ từ Khi nhiệt độ buồng thứ cấp xuống dưới nhiệt độ đặt trước, van dầukép lại mở ra

I.5.6 Các hạng mục thiết bị chính của Dự án

STT Tên trang thiết bị Đơn vị Số lượng

Trang 16

5 Băng chuyền Cái 01

1 Kho lưu giữ chất thải

Gồm 3 kho: Kho 1 có diện tích 200m2 là kho dự phòng (nơi chứa cácchất thải vừa vận chuyển về) Kho 2 có diện tích 150 m2 là nơi chứacác CTNH chờ tiêu hủy bằng phương pháp đốt Kho 3 có diện tích200m2 là kho chứa các loại chất thải có khả năng tái chế Kết cấu củacác nhà kho theo kiểu khung thép chịu lực và tường gạch xây xungquanh Mái lợp bằng tôn

2 Xưởng tái chế:

Xưởng tái chế được xây dựng với mặt bằng khoảng 300m2, có hệthống thu gom dịch thải (các loại dầu thải từ quá trình rửa), chất thảirắn Các chất thải rắn, dịch thải phát sinh tại đây sẽ được chuyển đến

lò đốt để xử lý Kết cấu của các nhà xưởng theo kiểu khung thép chịulực và tường gạch xây xung quanh Mái lợp bằng tôn

3 Hệ thống tường bao, mái che

Hệ thống tường bao, mái che được xây dựng đúng quy cách cho cácnhà xưởng, đảm bảo chống mưa nắng và đứng vững trước những cơnbão mạnh vùng nhiệt đới

Tường bao: được xây bằng gạch đặc cao 4m, dày 22cm Phía trênđược bao bằng tôn dày 0,47mm Mái che được lợp bằng tôn lượn sóngdày  0,47mm

Chức năng: Hệ thống tường bao mái che chống mưa nắng, nhằm bảoquản, lưu giữ chất thải an toàn tránh phát tán ra môi trường

4 Hệ thống chiếu sáng tại các nhà xưởng, nhà kho

Trang 17

Được lắp đặt đúng quy cách, đảm bảo an toàn Có các cầu dao vàaptomat để xử lý khi lắp đặt, sửa chữa thiết bị, hoặc có sự cố về điện.Trong các nhà xưởng, nhà kho được trang bị các bình cứu hoả và cácphi đựng cát phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy.

5 Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sau khi đã qua xử lý

8 Hệ thống thông gió và hút mùi

Các cửa sổ, cửa đi, giếng trời, quạt gió và quạt hút mùi Làm thôngthoáng, lọc không khí và khử mùi tại các kho và phân xưởng

Các hạng mục đã có sẵn thuộc khuôn viên của Chi nhánh Công Ty

+ Hệ thống vành đai cây xanh

Khoảng 500 cây xanh các loại, trồng gần như chia đều cho các khuvực, góp phần cải thiện các điều kiện vi khí hậu, tạo cảnh quan môitrường xanh, sạch đẹp cho khu vực

+ Hệ thống ao, hồ

Trang 18

Khoảng 1000 m2 đất ao, hồ trong khu vực chi nhánh được sử dụng,điều hoà khí hậu và là nơi chứa nước mưa chảy tràn và nước thải sau

xử lý

+ Khu nhà văn phòng, nhà sàn

+ Đường đi lại trong Chi nhánh

I.5.8 Nhu cầu điện, nước và nhiên liệu tiêu thụ

Nhu cầu nguyên/nhiên liệu chính

Dầu DO là nhiên liệu chính dùng để vận hành lò đốt chất thải rắn và xechuyên dùng để phục vụ sản xuất

Bảng 1.2 Nhu cầu nhiên liệu (tính trong 1 ngày sản xuất

TT Nhiên liệu Đơn vị Số lượng

I.5.9 Nhu cầu điện, nước

Mức tiêu hao điện:

Nguồn cung cấp điện từ điện lưới quốc gia Dự kiến nhu cầu điện chohoạt động của Dự án khoảng 350KWh/ngày

Ngoài ra, Dự án sẽ sử dụng máy phát điện có công suất 100KVA đểduy trì ổn định nguồn điện phục vụ cho hoạt đống sản xuất và phòng sự cốmất điện lưới quốc gia

Mức tiêu hao nước:

Nước cung cấp cho hoạt động của Dự án lấy từ nước giếng khoan cósẵn của Chi nhánh Lượng nước thô cung cấp cho Dự án khoảng 12-15m3/ngày (trong đó nước phục vụ sản xuất là 10m3/ngày)

Trang 19

I.5.10 Phương thức vận chuyển và bảo quản nguyên, nhiên liệu

Nguyên, nhiên liệu của Nhà máy được vận chuyển bằng đường bộ,riêng dầu DO được cung cấp bằng xe bồn và Chủ đầu tư sẽ đầu tư hệ thốngbồn chứa dầu có dung tích từ 4 - 4,5tấn

Các loại vật tư được lưu giữ trong nhà kho khô ráo, có hệ thống chống

ẩm mốc để đảm bảo độ an toàn

Nhiên liệu chỉ được dùng cho lò đốt và các hoạt động tại xưởng tái chế,loại nhiên liệu là dầu Diesel được bảo quản trong téc chuyên dùng

I.5.11 Nhu cầu lao động

Dự kiến nhu cầu nhân sự của nhà máy là 25 người, trong đó:

- Lao động trực tiếp: 20 người

- Bộ phận gián tiếp và quản lý là 5 người

I.5.12 Thời gian hoạt động của Dự án:

Dự kiến sẽ dự án sẽ bắt đầu vào quý II năm 2008 Thời gian hoạt độngtối thiểu của Dự án là 20 năm, sau đó sẽ xin gia hạn thêm tùy vào tình hìnhhoạt động thực tế

I.5.13 Tiến độ thực hiện

Tiến độ triển khai thực hiện dự án như sau:

TT Nội dung công việc Quý 2/2008 Quý 3/2008 Quý 4/2008

Trang 20

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI II.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường:

II.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất:

Đặc trưng địa hình của khu vực Dự án là đồng bằng châu thổ sôngHồng Khu vực có nền địa chất ổn định, địa hình khu vực bằng phẳng Tuynhiên, do các hạng mục xây dựng của Dự án chủ yếu là các nhà kho, xưởng

có kết cấu khung thép chịu lực, tường bao xung quanh, không có công trìnhnhà cao tầng kiên cố nên nền địa chất khu vực là đảm bảo

II.1.2 Điều kiện về khí tượng – thuỷ văn:

Dự án của Chi n hánh Công ty được xây dựng trên địa bàn phườngPhúc Thắng - thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Nơi đây có khí hậu mang nétđặc trưng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa:Mùa hè nóng, ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh, mưa ít

Bức xạ mặt trời trung bình hàng năm tại khu vực này là 122,8 kcal/cm2

Số giờ nắng trung bình trong năm là 1646 giờ

Bảng 2.1: Lượng bức xạ mặt trời trung bình các tháng trong năm

Trang 21

không khí thấp nhất là vào tháng 2 (Báo cáo Hiện trạng Môi trường tỉnhVĩnh Phúc, 2003)

Hình 2.1: Độ ẩm không khí tương đối trung bình các tháng trong năm

Gió và hướng gió

Gió góp phần làm khuyếch tán các chất ô nhiễm ở dạng khí Gió càngmạnh thì khả năng phân tán các chất ô nhiễm càng lớn và chúng càng bị phaloãng Khu vực nhà máy chịu 2 hướng gió chủ đạo là: gió Đông Bắc thổivào mùa Đông và gió Đông Nam thổi vào mùa hè Tốc độ gió trung bìnhtrong năm là 2,5 m/s

Một số hiện tượng thời tiết đáng lưu ý tại khu vực Dự án

- Bão: Thường xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 10 Trong đó tháng 8 làtháng có nhiều bão nhất Trong cơn bão gió mạnh với vận tốc trungbình 16m/s và mạnh nhất đạt 32m/s Bão luôn gây ra mưa lớn đạt cựcđại lên tới 500 – 600 mm một đợt

- Mưa phùn: Chi nhánh công ty nằm trong khu vực có mưa phùn caovào loại nhiều nhất trong cả nước, trung bình 30-45 ngày/mùa Mưaphùn nhiều nhất vào tháng 3 và sau đó là tháng 2

- Gió Tây khô và nóng: Hiện tượng này thường xảy ra vào tháng 6 vàtháng 7, làm cho độ ẩm trung bình có thể xuống tới 60-70%

II.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

II.1.3.1 Chất lượng môi trường không khí

Trang 22

Hàm lượng CO: bảng dưới cho thấy hàm lượng CO trong toàn vùng dự

án nằm trong khoảng 0,16 – 5,00 mg/m3, trung bình 0,59 mg/m3, tất cả cácmẫu phân tích có hàm lượng CO dưới tiêu chuẩn cho phép

Bảng 2.2: Kết quả phân tích CO không khí tại một số điểm của dự án (mg/m3 )

TT Vị trí lấy mẫu Ký hiệu Đợt I Đợt II

3 Khu vực cổng chi nhánh Công ty B3 0,2 0,16

4 Khu vực tập kết, lưu giữ chất thải B4 5 0,16

5 Tiêu chuẩn MT không khí xung

Hàm lượng NO2: bảng dưới cho thấy hàm lượng NO2 trong toàn vùng

dự án nằm trong khoảng 0,00 – 0,06 mg/m3, trung bình 0,042 mg/m3, đềuthấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn cho phép

Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng NO2 không khí tại một số điểm

của dự án (mg/m 3 )

TT Vị trí lấy mẫu Ký hiệu Đợt I Đợt II

1 Tại khu vực lắp đặt lò đốt B1 0,045 0,046

3 Khu vực cổng chi nhánh Công ty B3 0,047 0,044

4 Khu vực tập kết, lưu giữ chất thải B4 0,06 0,043

5 Tiêu chuẩn MT không khí xung

quanh TB 1 giờ TCVN 5937-2005

0,20 0,20

Hàm lượng SO2: bảng dưới cho thấy hàm lượng SO2 trong toàn vùng dự

án nằm trong khoảng 0,031 – 0,140 mg/m3, trung bình 0,041 mg/m3, đềuthấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn cho phép

Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng SO2 không khí tại một số điểm của dự án

Trang 23

4 Khu vực tập kết, lưu giữ chất thải B4 0,032 0,031

5 Tiêu chuẩn MT không khí xung

quanh TB 1 giờ TCVN 5937-2005

0,35 0,35

Hàm lượng bụi lơ lửng: bảng dưới cho thấy hàm lượng bụi lơ lửngtrong toàn vùng dự án nằm trong khoảng 0,25 – 0,45 mg/m3, trung bình0,337 mg/m3

Bảng 2.5: Kết quả phân tích bụi lơ lửng tại một số điểm của dự án (mg/m3 )

TT Vị trí lấy mẫu Ký hiệu Đợt I Đợt II

3 Khu vực cổng chi nhánh Công ty B3 0,3 0,38

4 Khu vực tập kết, lưu giữ chất thải B4 0,3 0,34

5 Tiêu chuẩn MT không khí xung

Bảng 2.7: Kết quả quan trắc thời tiết đợt 2

Trang 24

Bảng 2.8: Kết quả phân tích tiếng ồn tại một số điểm của dự án (dBA)

3 Khu vực cổng chi nhánh Công ty B3 73,5 74,7 74,1

4 Khu vực tập kết, lưu giữ chất thải B4 48,5 48,8 48,7

5 Tiêu chuẩn MT không khí xung

II.1.3.3 Chất lượng môi trường nước và nước ngầm

Chất lượng nước mặt tại khu vực Dự án: Kết quả phân tích chất lượngnước mặt tại khu vực dự án cho thấy chất lượng nước chưa có biểu hiện ônhiễm, tất cả các thông số phân tích dưới đây đều nằm trong giới hạn chophép cho mục đích cấp nước cho nông nghiệp phục vụ tưới tiêu Tuy nhiên,khi nhà máy đi vào hoạt động, nước mưa chảy tràn đặc biệt là nước rò rỉ từcác kho chứa chất thải, có khả năng xảy ra, sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt

và ngấm xuống nguồn nước ngầm

Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực thực hiện dự án

loại B

Trang 25

Bảng 2.10: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực thực hiện dự án

Trang 26

II.1.3.4 Đa dạng sinh học

Khảo sát cho thấy hệ thực vật hiện có ở khu vực dự án là các loài câylương thực (gồm: lúa, ngô, khoai, đậu, ), các loài cây ăn quả và một số cácloài cây lấy gỗ chủ yếu là xoan, bạch đàn

Phân tích định tính các mẫu sinh vật nổi, sinh vật đáy theo các phươngpháp hiện đang được sử dụng ở các viện nghiên cứu và các trường đại họctrong nước Phân tích định lượng thực vật nổi bằng buồng đếm Goriaev vớidung tích 0,0009 ml Phân tích định lượng động vật nổi bằng buồng đếmBogorov với dung tích 10 ml Phân tích định lượng động vật đáy bằng sốlượng cá thể thu được trên diện tích mặt đáy mà cào đáy đi qua Lấy mẫumột số điểm tại khu vực gần dự án và khu thượng lưu và hạ lưu của sông Cà

Lồ gần khu vực dự án cho thấy:

Thực vật nổi

Kết quả khảo sát cho thấy thành phần loài TVN ở các thủy vực dạngnước chảy (sông) có xu hướng phong phú hơn trong các thủy vực khác; cácthủy vực dạng nước đứng (ao, hồ) có độ phong phú thấp hơn

Kết quả trên cho thấy có liên quan đến sự phân bố đặc trưng của cácloài TVN tại các thủy vực khác nhau Ở các thủy vực nước đứng, một số loàitảo thường phát triển mạnh lấn át các loài khác; trong một số trường hợp,hiện tượng nở hoa của tảo sẽ xảy ra khi môi trường nước có hiện tượng phìdưỡng phù hợp với một loài nào đó

Tại các thủy vực nghiên cứu ít thu được các loài tảo mắt, nhóm ưa sốngtrong môi trường giầu chất hữu cơ Tại các điểm thu mẫu ở sông, suối thuđược 6 loài với mật độ rất thấp (dao động từ 200-1000 tb/l)

Trang 27

Tại ao nuôi cá, chỉ số đa dạng H’ ở mức rất thấp (1,55) nhưng mật độ sốlượng luôn đạt mức cao (>100.000 tb/l), mức độ phát triển ưu thế của cácloài tảo lam trong thủy vực này lấn át hoàn toàn các loài tảo khác (mật độtảo lam >90.000 tb/l).

Động vật nổi

Kết quả phân tích vật mẫu đã xác định được:

- 50 loài động vật nổi thuộc 13 họ của các nhóm giáp xác chân chèo

(Copepoda), giáp xác râu ngành (Cladocera), trùng bánh xe (Rotatoria), giáp xác 2 mảnh vỏ (Ostracoda).

- Số lượng các loài ĐVN xác định được trong vùng còn thấp hơn sovới thực tế

Số liệu trên đã phản ánh được mức độ phong phú và đa dạng về thànhphần loài của các loài ĐVN Các loài ĐVN trong vùng là các loài nhiệt đớiphân bố rộng Không có loài nào đặc biệt

Kết quả khảo sát đã xác định được 33 loài, 27 giống, 12 họ thuộc các

nhóm giáp xác, chân chèo (Copepoda) giáp xác râu ngành (Cladocera), giáp xác hai mảnh vỏ (Ostracoda), trùng bánh xe (Rotatoria)

Động vật đáy

Qua kết quả phân tích động vật đáy đã xác định được 44 loài trai ốcnước ngọt thuộc 12 họ, 26 giống Trong đó, họ ốc vặn (Viviparidae) và họtrai sông (Unionidae) có số lượng loài nhiều nhất 9 loài Tiếp đến là họ ốctháp (Thiaridae), họ hến (Corbiculidae) Đây đều là các họ trai ốc nước ngọtphổ biến trong các thủy vực của Việt Nam

Do độ đa dạng các loại hình thủy vực của tỉnh cũng như do vị trí

chuyển tiếp giữa đồng bằng Các loài ốc có kích thước nhỏ (như Gyraulus convexiusculus, Parafossarulus striatus ) là những loài đặc trưng cho khu

hệ trung du đồi núi Các loài ốc nhỏ ít được nghiên cứu hơn các loài ốc khácmột phần là do kích thước của chúng khiến cho việc thu mẫu gặp khó khăn,phần khác do sự phân bố có tính đặc trưng của chúng

Đánh giá tính nhạy cảm của khu vực thực hiện dự án:

Nhìn chung khu vực dự án là khu vực sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp thuộc địa bàn thị xã Phúc Yên, chất lượng môi trường khu vực

Trang 28

vẫn đảm bảo theo tiêu chuẩn môi trường TCVN 5937- 2005 Khu vực chỉ cómột số hộ sinh sống thuộc cán bộ công nhân viên của Nhà máy gạch XuânHoà Không có các công trình di tích lịch sử, tôn giáo, danh thắng ở đây.Khu vực dự án trước đây đã được tỉnh Vĩnh Phúc cấp phép cho Chi nhánhthực hiện thu gom các loại chất thải công nghiệp thông thường Do vậy điềukiện đầu tư lò đốt tại khu vực này là phù hợp với quy hoạch của tỉnh.

II.2 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực dự

án

II.2.1 Tình hình phát triển kinh tế

II.2.1.1 Nông nghiệp:

Trồng trọt

UBND Phường đã chỉ đạo bộ phận nông nghiệp và khuyến nông chútrọng triển khai công tác sản xuất, đảm bảo gieo trồng đối với phần diện tíchchưa có quyết định thu hồi đền bù GPMB

Tổng diện tích gieo trồng vụ xuân năm 2008 là 218,73ha, so với cùng

kỳ năm 2007 giảm 1,07ha Trong đó lúa gieo trồng là 202,33ha, rau màu cácloại là 16,4ha

Năng suất lúa đạt bình quân 53 tạ/ha, tổng sản lượng lúa đạt 1.072.400

kg Tổng sản lượng cả mầu quy thóc đạt 1.212.657kg, trị giá đạt7.882.270.000 đồng, so với cùng kỳ năm 2007 tăng 146,3%

Nguyên nhân:

Đầu vụ vụ xuân năm 2008 do thời tiết rét đậm, rét hại đã ảnh hưởngkhông nhỏ tới sản xuất, đặc biệt là cây mạ và một số diện tích đã được nhândân gieo trồng

Đảng Uỷ - HĐND – UBND đã chỉ đạo các tổ dân phố vận động bà contiếp tục triển khai gieo mạ để cấy hết diện tích gieo trồng vụ xuân, tổ chức tusửa các trạm bơm và tiến hành tu sửa nạo vét kênh mương đảm bảo bơmnước phục vụ sản xuất kịp thời Kết quả năng xuất cây trồng vụ xuân năm

2008 đã đạt được năng suất cao Do biến động giá cả của thị trường, giá trịcủa sản phẩm nông nghiệp đã tăng hơn năm 2007 là 146,3%

Trang 29

Thực hiện chỉ đạo của UBND Thị xã Phúc Yên, UBND phường đã tổchức chi trả tiền hỗ trợ rét đậm, rét hại cho nhân dân số tiền là 92.095.000đ

(chín mươi hai triệu không trăm chín mươi năm ngàn đồng).

Công tác tiêm phòng vacxin cho đàn gia súc, gia cầm 6 tháng đầu năm

2008 được 6200 con/9489 đạt tỉ lệ 65%; tiếp tục triển khai tiêm phòng chođàn gia súc, gia cầm để đảm bảo ngăn ngừa dịch xảy ra trên địa bàn

Ước tính tổng giá trị thu về chăn nuôi 6 tháng đầu năm 2008 đạt4.200.000.000đ so với cùng kỳ năm 2007 tăng 20%

Tổng thu trong sản xuất nông nghiệp 6 tháng đầu năm đạt12.082.270.000đ, so với cùng kỳ năm 2007 giá trị năm 2008 đã tăng 80%

II.2.1.2 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp – Thương nghiệp dịch vụ vận tải

Trên địa bàn Phường Phúc Thắng hiện có các công ty có vốn đầu tưnước ngoài đang sản xuất kinh doanh như Công ty Honda, Công ty Toyota Ngoài ra còn có 16 công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần đầu tưsản xuất kinh doanh trên địa bàn phường Tổng số lao động thu hút vào làmviệc tại các đơn vị công nghiệp là trên 8 nghìn người, mức lương bình quân

từ 800.000đ đến 1.500.000đ/người/tháng

Công nghiệp phát triển đã tạo điều kiện cho các ngành dịch vụ, tiểu thủcông nghiệp phát triển Các nghề dịch vụ đã phát triển cụ thể như sau:

Trang 30

- Hàn xì, sửa chữa ô tô, xe máy, xay sát, sản xuất đậu phụ, thợ mộcv.v : 135 hộ;

- Kinh doanh thương mại, dịch vụ thuê nhà trọ (gồm nhà cho thuê và ởcùng với gia đình): 755 hộ

- Kinh doanh dịch vụ vận tải như xe ô tô, công nông, xe ôm: 65 hộ

Đó là những bước chuyển biến tích cực trong công tác chuyển đổi cơ cấu

từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa và kinh doanh dịch vụ Ướctính tổng thu đối với công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ 6 tháng đầunăm là 27.275.930.000đ Bình quân đầu người 6 tháng đầu năm là 4.200.000đ/người/ 6 tháng, tăng hơn so với cùng kỳ 775.000đ/ người/ 6 tháng

II.2.1.3 Công tác xây dựng cơ bản, quản lý đô thị, đất đai và giải phóng mặt bằng Công tác xây dựng:

Trong 6 tháng đầu năm 2008 đã tổ chức thi công hệ thống tiêu thoátnước cho khu vực ven Quốc lộ 2 trước cổng công ty Honda; tu sửa hệ thốngkênh mương và các trạm bơm phục vụ sản xuất; tiếp tục hoàn thiện côngtrình xây dựng đền thờ Ngô Tướng Công trị giá trên 3 tỷ đồng và đưa vào sửdụng

Công tác quản lý môi trường đô thị:

Làm tốt công tác vệ sinh môi trường, nhân dân tự đóng góp để chi trảcho người lao động, hàng ngày đã tiến hành thu gom rác thải, đảm bảo giữgìn vệ sinh trên toàn phường xanh, sạch, đẹp

Đội quy tắc phường trong 6 tháng đầu năm đã tiến hành lập biên bảnđình chỉ đối với những hộ lấn chiếm trái phép trên đất tập thể là 15 trườnghợp Tổ chức cưỡng chế tháo dỡ 10 trường hợp Hàng ngày, tổ quy tắc củaphường đã đi kiểm tra và đôn đốc các hộ kinh doanh nguyên vật liệu xâydựng thu dọn tránh làm ảnh hưởng tới công tác giao thông trên phạm vitoàn phường (lập biên bản 20 trường hợp vi phạm)

Công tác quản lý đất đai và giải phóng mặt bằng:

Phường Phúc Thắng với tổng diện tích tự nhiên là 603.8 ha, trong đóđất nông nghiệp là 207.53 ha Đất đã giao cho các doanh nghiệp, khu côngnghiệp, đường giao thông là 228.4 ha; đất phi nông nghiệp, đất khác là167.87 ha Trong 6 tháng đầu năm 2008 phường đã tiến hành công tác

Trang 31

GPMB đối với các dự án đang thực hiện như: dự án khu đất dịch vụ XuânMai; đường 36m vào khu công nghiệp; dự án đường Nguyễn Tất Thành; Dự

án Công ty TNHH Toyota Bos Ho Ku Ha Noi., Ltd; Triển khai dự án đườngXuyên Á Nội Bài, Lào Cai; Dự án Công ty TNHH Phụ tùng ô tô

Ngoài ra, đã làm thủ tục hành chính thu hồi cấp đất để xây dựng cácnhà văn hóa ở các tổ dân phố, kiểm tra hiện trạng các vị trí và tổ chức giaomốc một số tổ dân phố Lập quy hoạch quỹ đất các loại của phường phục vụcho các mục đích lâu dài; phối kết hợp với các ngành để ngăn chặn cáctrường hợp lấn chiếm trái phép trên đất tập thể

Tiếp tục nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho các hộ giađình, tổng số hồ sơ đã nhận là 28 bộ hồ sơ Bổ sung 60 trường hợp hồ sơ gửiPhòng Tài nguyên và Môi trường làm thủ tục in cấp bìa; đã nhận 88 giấyCNQSDĐ về cấp cho nhân dân Số hồ sơ tồn đọng đã xét duyệt gửi phòngTN&MT từ năm 2004 đến cuối năm 2007 còn là 195 hồ sơ, do còn thiếu cácloại giấy tờ như CMND – BHK và đã thông báo cho các hộ

Trong giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn do nhân dân yêucầu trả tiền đền bù thu hồi đất với giá cao hơn so với mức đền bù chung củatỉnh Đồng thời, chính sách thu hút lao động của một số doanh nghiệp chưagiải quyết tốt công ăn việc làm cho con em địa phương Các doanh nghiệpnày không ký lao động dài hạn cho công nhân mà chỉ ký hợp đồng ngắn hạn,

do đó sau khi hết hợp đồng thì công nhân nghỉ việc Chính sách tạo việc làmnhư vậy đã gây tâm lý cho người nông dân khi mất ruộng và đã ảnh hưởngkhông nhỏ trong công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn phường Số laođộng bị mất đất lại không nằm trong độ tuổi tuyển công nhân của các công

ty, nhà máy Nhân dân yêu cầu cấp đất dịch vụ cho nhân dân trước sau đómới giao đất cho các dự án Đó là những vướng mắc cơ bản trong công tácgiải phóng mặt bằng mà địa phương cần giải quyết

II.2.2 Công tác văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục

II.2.2.1 Công tác giáo dục:

Hệ thống giáo dục trên địa bàn phường ngày càng được hoàn thiện hơn,Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Phường thường xuyên quantâm và chỉ đạo có hiệu quả, chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị

Trang 32

phục vụ cho việc giảng dạy và học tập cho các nhà trường Tăng cường sựphối hợp giữa chính quyền và nhà trường, giữa nhà trường và gia đình.

Hiện nay trên địa bàn Phường có 01 trường mầm non, 02 trường tiểuhọc và 01 trường trung học chuyên nghiệp

Trường tiểu học Xuân Mai mới tách năm 2006 – 2007, cơ sở vật chấtcủa nhà trường còn gặp nhiều khó khăn Trường có tổng số 197 học sinh, sovới năm học 2006-2007 tăng 5%

Năm học vừa qua, số học sinh giỏi đạt 24,8%, học sinh tiên tiến đạt23,8% Trường tiểu học Phúc Thắng có tổng số có 14 lớp với 12 phòng họckiên cố, tổng số học sinh là 366 em, tỉ lệ học sinh giỏi năm học 2007 là 73

em đạt 20%, học sinh tiên tiến 86 em đạt 22,7% Phong trào công tác giáodục của nhà trường vẫn giữ vững Học sinh giỏi ở khối 5 có 01 em đạt giải

ba của tỉnh, 01 em đạt giải thị xã

Tóm lại, trong công tác giáo dục, các trường đã có nhiều cố gắng trongcông tác giảng dạy để nâng cao kiến thức cho học sinh Chất lượng giáo dụcngày một nâng cao, đã có sự phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địaphương, giữa nhà trường và gia đình, cha mẹ học sinh

Tổ chức thực hiện tốt chương trình dạy và học, phối kết hợp với cácngành làm tốt công tác tuyên truyền giữ gìn vệ sinh môi trường và tuyêntruyền luật giao thông, tổ chức tốt phong trào bảo vệ đường sắt và tuyêntruyền phòng chống các tệ nạn xã hội

II.2.2.2 Công tác Y tế, dân số gia đình và trẻ em:

Công tác y tế trong 6 tháng qua đã có nhiều cố gắng nhất là công tácchăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Thực hiện tốt các chương trình y

tế ở cơ sở, như công tác y tế dự phòng, công tác tiêm chủng mở rộng, chămsóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em, chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi,tiêm phòng cho các cháu từ 0-5 tuổi đạt 100% Tổng số 6 tháng đầu năm đãkhám được 2.842 lượt người, phát hiện và khám bệnh nhân lao, phong là 54bệnh nhân, tiêm phòng cho trẻ dưới 01 tuổi là 236 cháu, tổ chức uốngvitamin A cho 520 cháu, tổ chức tốt công tác phòng chống suy dinh dưỡng.Thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường và sử dụng an toàn thực phẩm,phường đã phối hợp với tỉnh làm tốt công tác phòng chống dịch tả xảy ratrên địa bàn phường, ngăn chặn kịp thời không để lây lan

Trang 33

Đối với các bà mẹ mang thai thực hiện đi kiểm tra thai sản 100%, đồngthời tuyên truyền vận động chị em phụ nữ sinh đẻ có kế hoạch, đảm bảo tỉ lệphát triển dân số trên toàn phường đạt 1,2%.

Tổng số hộ dân trên toàn phường là 2449 hộ với 10583 nhân khẩu Các

hộ tập thể là hộ công nhân viên tạm trú tại địa phương với số hộ là 703 hộ,tương ứng là 1212 nhân khẩu

Bộ phận dân số đã tổ chức tốt công tác dân số ở cơ sở, tổ chức truyềnthông dân số trên các hội nghị và hệ thống loa truyền thanh

Các cộng tác viên đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý theo dõi

số nhân khẩu tạm trú tạm vắng ở địa bàn, thường xuyên vận động nhân dânthực hiện tốt chương trình kế hoạch hóa gia đình Hội chữ thập đỏ đã tổ chứccông tác tặng quà cho các đối tượng nghèo và các gia đình có thân nhân bịảnh hưởng của chất độc màu da cam với tổng số 24 người (trị giá quà tặng là8.330.000đ); cứu trợ đột xuất 2.000.000đ, khám chữa bệnh miễn phí 83người (trị giá 1.240.485đ) Tổng trị giá là 14.300.845đ

II.2.2.3 Công tác văn hóa – thông tin - thể thao:

Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các nhà hàng Karaoke, các

hộ kinh doanh dịch vụ internet, các nhà hàng băng đĩa nhạc thực hiện đúngtheo quy định không làm ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của nhân dân, sửdụng băng đĩa hình đúng quy định của Bộ văn hóa thông tin Tổ chức tuyêntruyền, vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới,việc tang, lễ hội, mừng thọ, theo nghị quyết 03/CT-TU chống lãng phí ,mọi gia đình tổ chức tiết kiệm

Đối với các câu lạc bộ văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao đã đượcthành lập trên địa bàn phường được duy trì hoạt động thường xuyên Đặcbiệt trong công tác văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao

Đã thực hiện việc thăm hỏi động viên kịp thời và tặng quà các đốitượng chính sách xã hội, đối tượng có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt trên địabàn phường Tổ chức tốt cấp quà cho các đối tượng trong dịp tết Nguyênđán

Công tác lao động việc làm đào tạo nghề:

Trang 34

Trong 6 tháng đầu năm 2007, đã giới thiệu cho các nhà máy để thituyển lao động với số lượng 117 lượt người Trong đó chủ yếu là nghề mâytre đan, kỹ thuật nấu ăn.

Công tác xóa đói giảm nghèo:

Toàn phường có 150 hộ nghèo trên tổng số 2210 hộ, số hộ nghèo bằng6,8%, so với năm 2007 đã giảm 4,2% Tăng cường công tác hỗ trợ ngườinghèo vay vốn, phối hợp với ngân hàng chính sách xã hội, ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn, các ngân hàng khác, các tổ chức đoàn thể tạođiều kiện cho các hộ nghèo được vay vốn số dư nợ trên 5 tỷ đồng Trong đóphối hợp với công ty Honda cho các hộ nghèo vay để xây dựng nhà trọ vớimức mỗi phòng trọ là 8.000.000đ

Công tác dân tộc, tôn giáo:

Phường Phúc Thắng có 13 tổ dân phố, trong đó có 01 tổ dân phố là dâncông giáo Đảng ủy HĐND-UBND-UBMTTQ và các ban ngành đoàn thể đãquan tâm và có sự bình đẳng về chính sách chế độ dân tộc tôn giáo trên toànphường

Trong thời gian qua, UBND Phường đã phối hợp với UBMTTQ thựchiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở cụ thể như tổ chức lấy phiếu tín nhiệm đốivới chức danh chủ chốt trong HĐND-UBND và tổ trưởng tổ dân phố.Thường xuyên quan tâm, tạo điều kiện kinh phí để MTTQ và các ban ngànhđoàn thể, công đoàn có sự phối hợp để tuyên truyền, vận động nhân dânnâng cao nhận thức cho các hội viên Phát động phong trào thi đua tham giatích cực các cuộc vận động, nhằm góp phần phát triển kinh tế, chính trị - vănhóa xã hội của Phường Phúc Thắng nói riêng, thị xã Phúc Yên nói chung Trong 6 tháng đầu năm 2008, kinh tế phường tiếp tục phát triển, tốc độtăng trưởng kinh tế được duy trì ổn định, đời sống nhân dân được nâng cao,

số hộ xây dựng nhà kiên cố ngày càng nhiều, cơ cấu kinh tế chuyển đổi rõrệt, từ nông nghiệp sang thương mại - dịch vụ

Trang 35

CHƯƠNG IIIĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Đánh giá tác động môi trường “Dự án thu gom và xử lý chất chất thảinguy hại” được đánh giá cho hai giai đoạn cụ thể như sau:

- Giai đoạn 1: Thi công xây dựng mặt bằng phân xưởng và lắp đặt các

thiết bị xử lý, vận hành chạy thử lò đốt Các hạng mục công trình dự ántrong giai đoạn này chỉ bao gồm xây dựng mặt bằng khu vực lắp đặt lò, cáckho, khu tập kết chất thải nguy hại, khu vực xử lý nước thải, lắp đặt các máymóc thiết bị, vận hành chạy thử

- Giai đoạn 2: Hoàn thành các hạng mục đầu tư dự án và đưa các công

trình vào sử dụng, vận hành

III.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG

III.1.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI

Mặt bằng của chi nhánh công ty là 9.826 m2, đây là mặt bằng đã cósẵn không cần san lấp Do đó, công việc chính trong giai đoạn này chỉ là lắpđặt hai lò đốt, xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất, hệ thống cốngtiêu thoát nước mưa, xây dựng hệ thống tường bao mái che và xây dựng nhàkho để lưu giữ chất thải và xưởng tái chế

III.1.1.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

Giai đoạn này gồm các hoạt động sau:

- Xây dựng các kho lưu giữ chất thải, xưởng tái chế, nhà lắp đặt 02 lò đốt

- Lắp đặt 02 lò thiêu huỷ chất thải nguy hại

- Xây dựng hệ thống cống tiêu thoát nước mưa, nước thải, khu xử lýnước thải

- Lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước

- Vận chuyển máy móc thiết bị và vật liệu thi công xây dựng

Khác với những Dự án khác, Dự án này không bao gồm việc san lấp mặtbằng khu vực dự án vì tận dụng mặt bằng sẵn có của Chi nhánh Công ty Bởivậy tác động đến môi trường khu vực trong giai đoạn thi công xây dựng đượcgiảm đáng kể Giai đoạn này chủ yếu là các hoạt động xây dựng các hạng

Trang 36

quy mô xây dựng nhỏ nên các tác động của chất ô nhiễm đến môi trường chỉmang tính tạm thời, khi nhà máy đi vào hoạt động các tác động này sẽ khôngcòn nữa Các nguồn ô nhiễm chính trong giai đoạn này như sau:

A Nguồn ô nhiễm không khí

(i) Nguồn gây ô nhiễm không khí trong giai đoạn thi công, bao gồm:

 Bụi, xi măng, cát sinh ra trong quá trình xây dựng;

 Khí thải chứa SO2, CO, CO2, NO2, tổng hydrocacbon của cácphương tiện vận chuyển nguyên vật liệu thi công, máy móc thiết bị

(ii) Đặc trưng ô nhiễm không khí

Đ

ặc tr ư ng ô nhiễm bụi

Bụi ở đây, chủ yếu là bụi đất, cát từ các hoạt động xúc, đổ các vật liệuxây dựng Lượng bụi này phụ thuộc vào việc tổ chức thi công, phương án kếhoạch bốc xúc, vận chuyển và tập kết các nguyên vật liệu xây dựng cũngnhư ý thức bảo vệ môi trường, chấp hành các quy định thi công của từng cán

bộ, công nhân viên trên công trường

Đ

ặc tr ư ng khí thải của các ph ươ ng tiện máy móc thi công

Tổng diện tích xây dựng cho 3 nhà kho, hệ thống tường bao mái che, hệthống thoát nước và xử lý nước thải, là không đáng kể nên tần suất hoạtđộng của các phương tiện vận chuyển là rất ít Do đó ảnh hưởng ô nhiễm khíthải từ các phương tiện vận chuyển đối với khu vực trong giai đoạn thi công

là không đáng kể, ta có thể bỏ qua nguồn gây tác động này

B Nguồn ô nhiễm nước

(i) Nguồn phát sinh nước thải trong giai đoạn thi công bao gồm:

 Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng;

Trang 37

 Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên xây dựng các hạng mục côngtrình dự án.

(ii) Đặc trưng ô nhiễm nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn:

Đ

ặc tr ư ng ô nhiễm n ư ớc thải sinh hoạt

Thành phần chất thải chủ yếu là cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), cácchất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật.Tuy nhiên do số công nhân thi công dự án không chiếm số lượng lớn, hơnnữa công nhân thi công chủ yếu là những người địa phương nên không sinhhoạt ăn ở tại công trường và do đó phát sinh nước thải sinh hoạt cho khu vựctrong thời gian thi công là không đáng kể

Đ

ặc tr ư ng ô nhiễm n ư ớc m ư a chảy tràn

Nước mưa chảy tràn trong khuôn viện dự án được tính toán dựa trêntổng diện tích mặt bằng thi công và tính lượng mưa bình quân các thángtrong khu vực trong giai đoạn thi công Tổng diện tích mặt bằng thi côngcho dự án lắp đặt lò đốt tiêu huỷ chất thải rắn khoảng 1000 m2, với lượngmưa bình quân trong khu vực vào mùa mưa theo số liệu thống kê tại trạmkhí tượng thủy văn Sóc Sơn là 676,5mm (toàn năm là 961,7mm) Như vậy,tổng lượng nước mưa chảy tràn trong thời gian thi công là khoảng 676,5 m3

x 80% = 541,2 m3.

Nước mưa chảy tràn trên bề mặt giai đoạn này chủ yếu là đất, cáttrong quá trình thi công xây dựng Tuy nhiên khối lượng xây dựng trong giaiđoạn này là rất nhỏ, phạm vi ảnh hưởng của thi công khoảng

C Nguồn ô nhiễm do chất thải rắn

(i) Nguồn gây ô nhiễm do chất thải rắn trong giai đoạn lắp đặt và thi công, bao gồm:

 Chất thải sinh hoạt của công nhân lắp đặt máy móc và thi công xây dựng;

 Đất đá, cát sỏi, vôi vữa thừa, phát sinh từ các hoạt động thi côngxây dựng;

 Chất thải là giẻ lau máy móc thi công, túi ni lông, các thùng đựngmáy móc thiết bị lắp đặt tại dự án

(ii) Đặc trưng ô nhiễm chất thải rắn

Chất thải rắn sinh hoạt:

Trang 38

Theo ước tính chung, mỗi cán bộ công nhân viên làm việc trên côngtrường thải ra từ 0,3 - 0,5kg rác thải sinh hoạt mỗi ngày, mà tổng số lượngcông nhân lao động trong giai đoạn này là không nhiều chỉ khoảng trên dưới

30 người, nên lượng chất thải sinh hoạt này là không đáng kể, khoảng 15kg.Thành phần chủ yếu là các loại rác vô cơ thông thường, rác hữu cơ

Chất thải rắn từ các hoạt động xây dựng:

Chất thải rắn từ các hoạt động xây dựng khoảng 5m3 Thành phần chủyếu là gạch vỡ, vữa xây dựng thừa

D Nguồn ô nhiễm môi trường đất

Do ở giai đoạn này dự án chỉ thực hiện lắp đặt và xây dựng một số hạngmục xây dựng với quy mô nhỏ nên mức độ ảnh hưởng tới lớp đất bề mặt làkhông đáng kể

III.1.1.2 Nguồn tác động khi dự án đi vào vận hành

Nguồn tác động liên quan đến chất thải khi dự án đi vào vận hành bao gồm:

- Bụi và khí thải phát sinh từ các hoạt động vận chuyển chất thải nguyhại từ các chủ nguồn thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh lâncận về khu lưu giữ chờ xử lý tại dự án

- Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình đốt chất thải nguy hại tại lò đốt

- Nước thải phát sinh từ quá trình xử lý khí thải của lò đốt, tái chế chấtthải tại các phân xưởng

- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình đốt chất thải nguy hại tại lò đốt, từcác hoạt động sinh hoạt của công nhân

A Nguồn ô nhiễm môi trường không khí

(i) Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí trong giai đoạn hoạtđộng của dự án bao gồm:

 Khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải có chứa bụi, SO2,NOx, CO VOC,…

 Khí thải từ lò đốt rác của dự án có chứa các tác nhân ô nhiễm nhưBụi, SOx, NOx, THC,…

(ii) Thời gian gây tác động

Trang 39

Liên tục trong suốt thời gian hoạt động của dự án.

(iii) Phạm vi tác động

Phạm vi tác động dọc theo tuyến đường xe chuyên chở các chất thải nguy

hại, và các tác động tại khu vực hoạt động của lò đốt và khu vực xung quanh

(iv) Đặc trưng ô nhiễm không khí

Đ

ặc tr ư ng ô nhiễm không khí từ hoạt đ ộng vận chuyển:

Khi dự án đi vào vận hành, hàng ngày sẽ có 04 xe chuyên chở các chấtthải nguy hại, cự ly vận chuyển bình quân khoảng 100 km trong ngày

Dựa theo các đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đối với loại

xe vận tải sử dụng dầu DO có công suất 3,5 đến 16 tấn, có thể ước tính tổnglượng khí thải và bụi phát sinh do các hoạt động chuyên chở chất thải trongbảng sau:

Bảng 3.1 Tổng tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh do hoạt động chuyên chở rác

thải từ chủ nguồn thải về xử lý

Tải lượng xe/ngày

Tổng tải lượng (4 xe/ngày)

ặc tr ư ng ô nhiễm không khí từ hoạt đ ộng của lò đ ốt

Tải lượng khí thải từ hoạt động sản xuất

Lò đốt rác thải nguy hại sẽ sử dụng dầu DO với công suất xử lý chấtthải của mỗi lò là 50kg/giờ Lưu lượng và nồng độ khí thải được tính nhưsau:

Theo tài liệu của cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (EPA), hệ số các chất

ô nhiễm trong khí thải từ lò đốt rác thải như sau:

Trang 40

Bảng 3.2 H s các ch t ô nhi m trong khí th i t lò ệ số các chất ô nhiễm trong khí thải từ lò đốt rác ố các chất ô nhiễm trong khí thải từ lò đốt rác ấ ễm trong khí thải từ lò đốt rác ả ừ lò đốt rác đố các chất ô nhiễm trong khí thải từ lò đốt rác t rác

Bảng 3.3 T i lả ượng các loại khí phát thải từ lò đốt của Dự ánng các lo i khí phát th i t lò ạ ả ừ lò đốt rác đố các chất ô nhiễm trong khí thải từ lò đốt rác ủa Dự ánt c a D ánự án

STT Chất ô

nhiễm

Hệ số ô nhiễm(kg/tấn chấtthải)

Tải lượng ô nhiễm (g/s)

Lò đốt 1công suất50kg/h

Lò đốt 2công suất50kg/h

Tổngcộng

Bảng 3.3 thể hiện tải lượng của Bụi là 0,112 g/s và 0,41 g/s NO2 đối với

tổng khối lượng chất thải công nghiệp của cả 02 lò đốt là 100 kg/giờ

Lưu lượng khí thải từ hoạt động sản xuất

Dự án đầu tư hai lò đốt sử dụng nguyên liệu đốt là dầu DO với địnhmức là 9 kg/giờ (cho lò đốt 50kg/giờ) Lưu lượng khí thải có thể được tínhnhư sau:

P: lưu lượng thải m3/h

: lượng khói sinh ra khi đốt 1 kg chất thải công nghiệp

Vo : lượng không khí cần thiết để đốt 1 kg chất thải công nghiệp (đượctính toán trên cơ sở coi thành phần chất hữu cơ trong chất thải công nghiệptương đương với thành phần của cacbon trong gỗ và khí thải sinh ra từ lò đốtdầu DO, có tính toán đến sự thay đổi nhiệt độ ở các buồng đốt)

Ngày đăng: 18/03/2015, 09:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Nghị định 80 /NĐ-CP ngày 09/ 08/ 2006 của Chính phủ “Hướng dẫn thi hành luật BVMT” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫnthi hành luật BVMT
[4] Chỉ thị số 199/ TTg của Thủ tướng ngày 03/04/1997 về “Các biện pháp cấp bách về quản lý CTR trong các đô thị và KCN” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện phápcấp bách về quản lý CTR trong các đô thị và KCN
[2] Luật BVMT sửa đổi do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và được Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 12/12/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/7/2006 Khác
[5] Thông tư 08/2006/ TT–BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Khác
[6] Quy chế BVMT ngành xây dựng ban hành theo quyết định số 29/199/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Khác
[7] Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số 35/2002/QĐ-KHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 và tiêu chuẩn môi trường 22/2006/ QĐ- BTNMT ngày 18/12/2006 Khác
[8] Các tiêu chuẩn môi trường lao động do Bộ Y tế ban hành kèm theo Quyết định số 3733/2002/QĐ- BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 Khác
[10] Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho khu công nghiệp, Cục BVMT Khác
[11] Báo cáo ĐTM dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải công nghiệp bằng phương pháp đốt công suất 300 kg/h, Bình Dương, 3/2007 Khác
[12] Báo cáo ĐTM dự án đầu tư xây dựng và vận hành lò đốt rác y tế - Tây Mỗ - Từ Liêm, Hà Nội, 7/1999 Khác
[15] Quyết định số 3513/QĐ-UB, ngày 26/9/2002 của UBND tỉnht Vĩnh Phúc về việc cho Cty TNHH Dịch vụ môi trường công nghiệp Vận tải thuê đất xây dựng nhà máy tại xã Phúc Thắng, huyện Mê Linh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Danh mục các chất thải công nghiệp và nguy hại xử lý - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 1.1 Danh mục các chất thải công nghiệp và nguy hại xử lý (Trang 10)
Sơ đồ công nghệ xử lý chất thải tại dự án được đưa ra như sau: - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
Sơ đồ c ông nghệ xử lý chất thải tại dự án được đưa ra như sau: (Trang 11)
Bảng  1.2.  Nhu cầu nhiên liệu (tính trong 1 ngày sản xuất - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
ng 1.2. Nhu cầu nhiên liệu (tính trong 1 ngày sản xuất (Trang 18)
Hình 2.1: Độ ẩm không khí tương đối trung bình các tháng trong năm - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
Hình 2.1 Độ ẩm không khí tương đối trung bình các tháng trong năm (Trang 21)
Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng NO 2  không khí tại một số điểm của dự án (mg/m 3 ) - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 2.3 Kết quả phân tích chất lượng NO 2 không khí tại một số điểm của dự án (mg/m 3 ) (Trang 22)
Bảng 2.7: Kết quả quan trắc thời tiết đợt 2 - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 2.7 Kết quả quan trắc thời tiết đợt 2 (Trang 23)
Bảng 2.8: Kết quả phân tích tiếng ồn tại một số điểm của dự án (dBA) - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 2.8 Kết quả phân tích tiếng ồn tại một số điểm của dự án (dBA) (Trang 24)
Bảng dưới cho thấy giá trị tiếng ồn trong toàn vùng dự án nằm trong khoảng 48,5 – 74,7 dBA, trung bình 59,79 dBA, chỉ có tại cổng chi nhánh Công ty, độ ồn gần với tiêu chuẩn cho phép, còn lại đều nằm trong giới hạn cho phép, tuy nhiên đây cũng gần quốc lộ - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng d ưới cho thấy giá trị tiếng ồn trong toàn vùng dự án nằm trong khoảng 48,5 – 74,7 dBA, trung bình 59,79 dBA, chỉ có tại cổng chi nhánh Công ty, độ ồn gần với tiêu chuẩn cho phép, còn lại đều nằm trong giới hạn cho phép, tuy nhiên đây cũng gần quốc lộ (Trang 24)
Bảng 2.10: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực thực hiện dự án - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 2.10 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực thực hiện dự án (Trang 25)
Bảng 3.1. Tổng tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh do hoạt động chuyên chở rác - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.1. Tổng tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh do hoạt động chuyên chở rác (Trang 39)
Bảng 3.3. Tải lượng các loại khí phát thải từ lò đốt của Dự án - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.3. Tải lượng các loại khí phát thải từ lò đốt của Dự án (Trang 40)
Bảng 3.3 thể hiện tải lượng của Bụi là 0,112 g/s và 0,41 g/s NO 2  đối với tổng khối lượng chất thải công nghiệp của cả 02 lò đốt là 100 kg/giờ. - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.3 thể hiện tải lượng của Bụi là 0,112 g/s và 0,41 g/s NO 2 đối với tổng khối lượng chất thải công nghiệp của cả 02 lò đốt là 100 kg/giờ (Trang 40)
Bảng 3.4.  Nồng độ khí thải của lò đốt - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.4. Nồng độ khí thải của lò đốt (Trang 41)
Bảng 3.7: Nồng độ nước thải sản xuất - báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư lắp đặt lò THIÊU hủy CHẤT THẢI NGUY hại” KHU XUÂN MAI 1   PHƯỜNG PHÚC THẮNG   THỊ xã PHÚC yên   TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.7 Nồng độ nước thải sản xuất (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w