II - CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG Báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường cho dự án ðầu tư xây dựng Trường học Pháp tại phường Long Bình, Q
Trang 1BÁO CÁO
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC PHÁP
PHƯỜNG LONG BÌNH, QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2007
Trang 2BÁO CÁO
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC PHÁP
PHƯỜNG LONG BÌNH, QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2007
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
I - XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1
II - CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG 1
III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN ðTM Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1 - MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1
1 - TÊN DỰ ÁN 1
2 - CHỦ DỰ ÁN 1
3 - VỊ TRÍ ðỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 1
4 - NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 2
4.1- Mục tiêu của dự án 2
4.2- ðối tượng và quy mô phục vụ 3
4.3- Mô tả các khu vực công trình 3
4.4- Tổng hợp diện tích quy hoạch các hạng mục công trình 4
4.5- Mô tả hệ thống cấp nước 5
4.6- Nhu cầu sử dụng ñiện 5
CHƯƠNG 2 - ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 6
1 - ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 6
1.1- ðiều kiện ñịa chất 6
1.2- ðiều kiện khí hậu, khí tượng 6
1.3- ðiều kiện thủy văn 12
2 - HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 13
2.1- Hiện trạng chất lượng môi trường không khí 13
2.2- Hiện trạng chất lượng nước ngầm 1
2.3- Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt 3
2.4- Kết quả phân tích chất lượng môi trường ñất 5
2.5- ðặc ñiểm hệ sinh thái trong khu vực 8
3 - ðIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI, CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU VỰC DỰ ÁN 8
3.1- ðiều kiện kinh tế xã hội 8
3.2- ðiều kiện cơ sở hạ tầng 9
3.3- Hiện trạng khu ñất 10
3.4- Hiện trạng khu vực lân cận khu ñất dự án 11
CHƯƠNG 3 - ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG 12
1 - XÁC ðỊNH NGUỒN GÂY TÁC ðỘNG 12
2 - TÁC ðỘNG DO VIỆC GIẢI TỎA, CHUẨN BỊ ðẦU TƯ 12
3 - TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ðOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 12
3.1- Nguồn phát sinh tác ñộng 13
3.1.1- Tác ñộng do hoạt ñộng tập kết công nhân trên công trường 13
Trang 43.2- ðối tượng bị tác ñộng và ñánh giá tác ñộng 15
3.2.1- Tác ñộng ñến sức khỏe của công nhân trên công trường và cán bộ công nhân viên của công ty 15
3.2.2- Các tác ñộng ñến môi trường tự nhiên 17
3.2.3- Tác ñộng ñến các ñiều kiện kinh tế xã hội 18
4 - TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ðOẠN HOẠT ðỘNG 19
4.1- Nguồn phát sinh các tác ñộng 19
4.1.1- Nguồn phát sinh nước thải 19
4.1.2- Nguồn phát sinh chất thải rắn 21
4.1.3- Nguồn phát sinh khí thải 22
4.1.4- Nguồn phát sinh tiếng ồn 25
4.1.5- Nguy cơ cháy nổ và sự cố 26
4.2- ðối tượng bị tác ñộng và ñánh giá mức ñộ tác ñộng 27
4.2.1- Tác ñộng lên các nhân tố vật lý 27
4.2.2- Tác ñộng ñến sức khỏe con người 28
4.2.3- Tác ñộng lên tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái 28
4.2.4- Tác ñộng lên ñiều kiện kinh tế, xã hội và hạ tầng khu vực 29
CHƯƠNG 4 - BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ðỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 30
1 - GIẢM THIỂU TÁC ðỘNG TIÊU CỰC TRONG GIAI ðOẠN THI CÔNG DỰ ÁN 30
1.1- Các biện pháp bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng ñồng 30
1.2- Giảm thiểu ô nhiễm bụi và khí thải khuếch tán từ quá trình san nền 31
1.3- Kiểm soát chất thải sinh hoạt và chất thải xây dựng phát sinh trong quá trình thi công 31
1.4- Các biện pháp giảm thiểu tác ñộng môi trường trong giai ñoạn xây dựng cơ sở hạ tầng 32
1.5- Giảm thiểu các vấn ñề xã hội 32
2 - GIẢM THIỂU TÁC ðỘNG TIÊU CỰC TRONG GIAI ðOẠN HOẠT ðÔNG 33
2.1- Biện pháp khống chế tác ñộng do ô nhiễm không khí 33
2.2- Biện pháp khống chế tiếng ồn 34
2.3- Biện pháp xử lý nước thải 35
2.4- Biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắn 39
2.5- Phòng ngừa khả năng cháy nổ 40
2.6- Các biện pháp hỗ trợ 40
CHƯƠNG 5 - CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 41
1 - TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG 41
2 - KHI DỰ ÁN ðI VÀO HOẠT ðỘNG 42
CHƯƠNG 6 - CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 44
1 - CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 44
Trang 53 - CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 44
3.1- Giám sát hiệu quả làm việc của trạm xử lý nước thải tập trung 45
3.2- Giám sát chất lượng môi trường không khí 45
3.3- Giám sát chất thải rắn 45
CHƯƠNG 7 - DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG 46
1 - DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG 46
2 - DỰ TOÁN KINH PHÍ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 46
CHƯƠNG 8 - THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ðỒNG 48
1 - Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG LONG BÌNH, QUẬN 9 48
2 - Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC PHƯỜNG LONG BÌNH, QUẬN 9 48
CHƯƠNG 9 - CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ðÁNH GIÁ 49
1 - NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU 49
1.1- Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo 49
1.2- Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tự tạo lập 49
2 - PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ðTM 49
3 - NHẬN XÉT VỀ MỨC ðỘ TIN CẬY CỦA CÁC ðÁNH GIÁ 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
I - KẾT LUẬN 51
II - KIẾN NGHỊ 51 PHỤ LỤC
Trang 6Bảng 1.1 - Tọa ựộ cột mốc khu ựất 1
Hình 1.1 - Sơ ựồ vị trắ dự án 2
Bảng 1.2 - Tổng hợp diện tắch quy hoạch các hạng 4
Bảng 1.3 - Ước tắnh nhu cầu sử dụng nước của dự án 5
Bảng 2.1 - Diễn biến nhiệt ựộ trung bình các năm Trạm Tân Sơn Nhất 7
Bảng 2.2 - Diễn biến lượng mưa trung bình tháng các năm tại Trạm Tân Sơn Nhất 8
Bảng 2.3 - Diễn biến ựộ ẩm tương ựối trung bình các năm tại Trạm Tân Sơn nhất 8
Bảng 2.4 - Tốc ựộ gió và hướng gió năm 2003 tại trạm Tân Sơn Nhất 9
Bảng 2.5 - Diễn biến số giờ nắng các năm ghi nhận tại Trạm Tân Sơn Nhất 11
Bảng 2.6 - Kết quả ựo ựạc và phân tắch chất lượng môi trường không khắ khu vực dự án 1
Bảng 2.7 - Phương pháp phân tắch chất lượng nước ngầm 2
Bảng 2.8 - Kết quả phân tắch chất lượng nước ngầm khu vực dự án 3
Bảng 2.9 - Kết quả phân tắch hiện trạng chất lượng nước mặt lân cận khu vực dự án 4
Bảng 2.10 Ờ Phương pháp phân tắch chất lượng ựất 6
Bảng 2.11 - Kết quả phân tắch chất lượng ựất khu vực dự án 7
Bảng 3.1 Ờ đánh giá tải lượng ô nhiễm từ các phương tiện thi công 14
Bảng 3.2 - Mức ồn các thiết bị thi công 14
Bảng 3.3 - Tác ựộng của tiếng ồn ựối với sức khỏe con người 16
Bảng 3.4 - Nồng ựộ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 20
Bảng 3.5 - Ước tắnh tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 20
Bảng 3.6 - Thành phần ựặc trưng của rác thải sinh hoạt 21
Bảng 3.7 - Thành phần khắ thải của các phương tiện giao thông 22
Bảng 3.8 - Thành phần và tắnh chất dầu DO 23
Bảng 3.9 - Hệ số ô nhiễm của các chất trong khắ thải khi ựốt dầu DO 24
Bảng 3.10 - Tải lượng và nồng ựộ các chất ô nhiễm trong khắ thải ựốt dầu DO khi vận hành máy phát ựiện công suất 800 KVA 24
Bảng 3.11 - Mức ồn của các thiết bị kỹ thuật trong trường học 25
Bảng 3.12 - Mức ồn từ các phương tiện giao thông 26
Bảng 4.1- Tắnh chất nước thải sinh hoạt trước và sau xử lý 36
Bảng 7.1 Dự toán kinh phắ các công trình môi trường trong quá trình sản xuất 46
Bảng 7.2 - Dự toán kinh phắ giám sát chất lượng môi trường 46
Bảng 9.1 - Các phương pháp ựánh giá tác ựộng môi trường 49
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 - Sơ ñồ vị trí dự án 2
Hình 2.1 – Hình ảnh Suối Mơ cuối khu ñất dự án tại thời ñiểm khảo sát 13
Hình 2.2 - Sơ ñồ vị trí lấy mẫu chất lượng không khí 14
Hình 2.3 – Lấy mẫu chất lượng không khí 14
Hình 2.4 - Lấy mẫu chất lượng ñất 5
Hình 2.5 - Sơ ñồ vị trí lấu mẫu chất lượng môi trường ñất 6
Hình 2.6 – Tuyến cấp ñiện trên ñường số 11 và ñường dây ñiện trung thế chạy dọc bên trong khu ñất dự án 10
Hình 2.7 - Toàn cảnh khu ñất dự án, nhìn từ vị trí cổng vào và ñường số 11 ñoạn chạy ngang qua khu ñất dự án 11
Hình 4.1 – Sơ ñồ công nghệ xử lý khí thải máy phát ñiện 34
Hình 4.2 - Sơ ñồ nguyên lý buồng tiêu âm chống ồn cho máy phát ñiện 35
Hình 4.3 - Sơ ñồ công nghệ xử lý nước thải 38
Trang 8MỞ ðẦU
I - XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong những năm gần ñây, vấn ñề hợp tác giữa Việt Nam với các quốc gia trên thế giới ngày càng ñược mở rộng Việt Nam và Pháp ñã có mối quan hệ lâu ñời Ngày càng có nhiều người Pháp, và những người thuộc các quốc gia nói tiếng Pháp, ñến Việt Nam làm việc và sinh sống Do vậy nhu cầu giáo dục cho con em của họ ngày càng tăng Do vậy, Cơ quan giáo dục Pháp tại nước ngoài (AEFE), là ñại diện cho ðại sứ quán Pháp tại Việt Nam về vấn ñề giáo dục, dự kiến xây dựng một trường học ñạt tiêu chuẩn Châu Âu nhằm ñáp ứng nhu cầu dạy dỗ, giáo dục con em người nước ngoài thuộc khối Pháp ngữ tại Việt Nam ở các bậc học mẫu giáo và phổ thông Dự án ðầu tư xây dựng Trường học Pháp tại phường Long Bình, Quận 9, TPHCM nhằm ñáp ứng yêu cầu ñó
II - CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG
Báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường cho dự án ðầu tư xây dựng Trường học Pháp tại phường Long Bình, Quận 9 của Cơ quan giáo dục Pháp tại nước ngoài (AEFE) ñược thực hiện dựa trên các văn bản pháp lý và tài liệu tham khảo dưới ñây:
Các văn bản pháp lý
hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006;
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Bảo vệ Môi trường;
rắn;
trường về việc hướng dẫn về ñánh giá môi trường chiến lược, ñánh giá tác ñộng môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
22/2006/Qð-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Quy chế quản lý Chất thải nguy hại;
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn ñiều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ ñăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
Trang 9- Quyết ñịnh số 322/BXD-ðT ngày 28/12/1993 của Bộ xây dựng về quy ñịnh lập các ñồ án quy hoạch ñô thị;
thành phố Hồ Chí Minh về việc cho Cơ quan giáo dục Pháp tại nước ngoài thuê ñất tại phường Long Bình - Quận 9 ñể xây dựng trường Colette
Các hồ sơ kỹ thuật
hội khu vực Quận 9;
Long Bình, Quận 9;
xây dựng và môi trường thực hiện tháng 1/2007;
tháng 12/2006;
lượng các chất ô nhiễm từ hoạt ñộng của dự án;
những năm qua, nhất là các dự án có loại hình hoạt ñộng tương tự như dự án ðầu
tư xây dựng Trường học Pháp
Trang 101 -TÊN DỰ ÁN
DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC PHÁP
TẠI PHƯỜNG LONG BÌNH, QUẬN 9
2 -CHỦ DỰ ÁN
trường
3 -VỊ TRÍ ðỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Khu ñất dự kiến triển khai xây dựng dự án Ecole Francais Colette tọa lạc tại ấp Giãn
là Trung tâm Huấn luyện Cá heo thuộc khu du lịch Suối Mơ Tọa ñộ góc ranh của khu ñất dự án ñược xác ñịnh trong tờ bản ñồ số 68, bộ ñịa chính phường Long Bình, Quận
9 (tài liệu năm 2004) như sau:
Ranh giới khu ñất dự án ñược xác ñịnh như sau:
Water World cũ);
Trang 11Dự án nằm trong khu vực vành ựai của thành phố, giáp với ựịa bàn tỉnh đồng Nai và huyện Dĩ An của Tỉnh Bình Dương, cách trung tâm thành phố khoảng 15 km về phắa đông Bắc Vị trắ dự án ựược xác ựịnh như sau:
KHU NGHÓA TRANG Tỷỳ PHAÙT
SÔ ứOÀ VÒ TRÍ Dỷỳ AÙN ECOLE FRANCAIS COLETTE
VỷÔửN CAÂY BAỳCH ứAửN
Hình 1.1 - Sơ ựồ vị trắ dự án
4 -NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
4.1- Mục tiêu của dự án
Dự án ựược triển khai nhằm ựáp ứng các mục tiêu sau:
Thành phố và theo ựúng chủ trương xã hội hóa của Nhà nước
hình tiên tiến nhất
quan ựô thị
công tác xây dựng cũng như khi ựưa vào hoạt ựộng,Ầ
Trang 124.2- ðối tượng và quy mô phục vụ
ðối tượng chính của dự án là học sinh người nước ngoài tại TPHCM từ bậc mẫu giáo ñển hết bậc phổ thông Tổng số người học tập và làm việc tại khu vực dự án sau khi hoạt ñộng ổn ñịnh dự kiến là 1.188 người Trong ñó sẽ có khoảng 1.000 học sinh, học theo diện bán trú
4.3- Mô tả các khu vực công trình
Các hạng mục công trình chính của dự án gồm:
1 Hạng mục khối mẫu giáo và tiểu học
2 Hạng mục khối trung học, thư viện và căn tin
3 Hạng mục khối văn phòng ñiều hành quản lý
4 Hạng mục hội trường
BTCT, gạch xi măng hoàn thiện Tường gạch dày 200 (xây gạch ống câu gạch thẻ) Mái lợp tole có lớp cách âm cách nhiệt, trên xà gồ và vì kèo thép tiền chế Riêng vật liệu bên trong hội trường như: trần, tường, sàn, cửa ñi sẽ ñược tính toán hợp lý phù hợp với công năng
5 Hạng mục nhà tập thể
móng băng BTCT dưới cột ñặt trên nền ñất tự nhiên, ñà kiềng, cột phụ và nền BTCT, gạch xi măng hoàn thiện Tường gạch dày 200 (xây gạch ống câu gạch thẻ), mái BTCT ñược quét chống thấm và tạo dốc bề mặt ñể ñảm bảo không mọng nước
kiềng, hệ khung kèo thép,mái lợp tole có lớp cách nhiệt, trên xà gỗ và vì kéo thép tiền chế Tường bao che kết hợp với gỗ, sàn ñược thiết kế có lớp hoàn thiện phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành
6 Hồ bơi
chuẩn hiện hành Bên ngoài thành hồ có lớp chống thấm thầm thấu, bên trong quét chống thấm và lớp gạch men hoàn thiện
Trang 137 Nhà tập luyện
8 Sân chơi có mái che và hành lang kết nối giữa các khu nhà
kiềng và nền BTCT, gạch xi măng hoàn thiện Mái BTCT ñược quét chống thấm và tạo dốc bề mặt ñể ñảm bảo không mọng nước
9 Hạng mục nhà bảo vệ
10 Hạng mục cổng và tường rào
thấp
BTCT, tường xây gạch ống dày 200 kết hợp với tường chắn ñất, sơn nước hoàn thiện
trên nền ñất tự nhiên, ñà kiềng và nền BTCT Mái BTCT ñược quét chống thấm
và tạo dốc bề mặt ñể ñảm bảo không ñọng nước Kết cấu bản dẫn BTCT từ trục ñường chính vào công trường với ñộ dốc phù hợp tiêu chuẩn thiết kế và cũng phù hợp với ñịa hình khu ñất
11 Sân bãi ñường nội bộ
dăm kết hợp bêtông có ô trống trồng cỏ
nước mưa, nước thải, hệ thống kỹ thuật ñiện, hệ thống PCCC ñược thiết kế, lắp ñặt theo ñúng tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
bố trí xung quanh lớp học, vừa tạo không gian riêng biệt cho từng khối lớp học vừa tạo thành bóng mát, ñồng thời giúp thiết lập một hệ thống thông gió tự nhiên nhằm tạo một môi trường thoáng mát, trong lành cho người sử dụng
4.4- Tổng hợp diện tích quy hoạch các hạng mục công trình
, ñược qui hoạch sử dụng như sau:
Bảng 1.2 - Tổng hợp diện tích quy hoạch các hạng
Trang 142 Diện tích xây dựng không có mái che 553,3 2,3
4.5- Mô tả hệ thống cấp nước
1 Ước tính nhu cầu sử dụng nước
Ước tính nhu cầu sử dụng nước khi dự án hoạt ñộng ổn ñịnh nhu sau:
Bảng 1.3 - Ước tính nhu cầu sử dụng nước của dự án
3/ngày
2 Nước tưới cây xanh, thảm
cỏ
Tổng nhu cầu sử dụng nước 133,68 m 3 /ngày
Như vậy, tổng nhu cầu cấp nước cho toàn bộ khu trường tối ña là 133,68 m3/ngày
sinh hoạt và phát sinh nước thải Các nhu cầu sử dụng còn lại như tưới cây, cấp bổ sung cho hồ bơi hoàn toàn không phát sinh nước thải
2 Nguồn nước cấp
Dự án dự kiến sẽ sử dụng nguồn nước cấp của thành phố Hiện ñã có ñường ống cấp nước (dạng chờ) ngang qua khu ñất dự án
4.6- Nhu cầu sử dụng ñiện
600kwh x 10h/ngày x 24ngày/tháng x 12 tháng = khoảng 1.728.000kwh/năm
phát ñiện dự phòng công suất 800 kVA ñể cấp ñiện trong trường hợp mất ñiện
Trang 15CHƯƠNG 2 - ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
KINH TẾ XÃ HỘI
1 -ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Dự án Trường học Pháp tọa lạc tại ñịa bàn ấp Giãn Dân, phường Long Bình, Quận 9 ðây ñược xem là vùng ngoại ô thành phố, mật ñộ dân cư không cao như nội thành nhưng có nhiều hoạt ñộng kinh tế xã hội quan trọng như: các khu công nghiệp, các khu
du lịch giải trí, giao thông cửa ngõ của thành phố
1.1- ðiều kiện ñịa chất
Theo Báo cáo kết quả Khảo sát ñịa chất công trình do Liên hiệp ñịa chất công trình - xây dựng và môi trường thực hiện tháng 1/2007, ñịa chất của khu vực dự án ñược cấu tạo bởi các lớp ñất chính sau:
cứng ñến nửa cứng Lớp ñất này phân bố từ mặt ñất hiện hữu ñến ñộ sâu 4.5 – 15.5 m Lớp ñất này gặp ở tất cả các lỗ khoan ðất có tính năng cơ lý tốt, ñộ chặt tự nhiên cao, khả năng chịu tải cao
phân bố từ mặt ñất hiện hữu ñến ñộ sâu 2.5m Lớp ñất này chỉ bắt gặp ở lỗ khoan LK3 ðất có tính năng cơ lý trung bình, ñộ chặt tự nhiên trung bình, khả năng chịu tải trung bình
hiện diện ở lỗ khoan LK4, phân bố từ ñộ sâu 7.0m – 10.4m với bề dày 3.4m ðất có tính năng cơ lý trung bình, ñộ chặt tự nhiên trung bình, khả năng chịu tải trung bình
chỉ hiện diện ở lỗ khoan LK5, phân bố từ ñộ sâu 7.7m – 12.4m, với bề dày4.7m ðất có tính năng cơ lý tốt, ñộ chặt tự nhiên cao, khả năng chịu tải cao
sâu hơn 20.0m
1.2- ðiều kiện khí hậu, khí tượng
Phường Long Bình, Quận 9 nằm trong ñịa hạt thành phố Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng nhiệt ñới gió mùa cận xích ñạo, ñặc trưng cơ bản là có nền nhiệt ñộ cao tuơng ñối ổn ñịnh và sự phân hoá mưa theo mùa Khí tượng thay ñổi theo hai mùa khá rõ rệt
1 Nhiệt ðộ
ðiều ñáng lưu ý nhất với nhiệt ñộ là sự dao ñộng nhiệt ñộ trong ngày Biên ñộ nhiệt
sớm vẫn có sương ðây là ñiều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển và xanh tốt quanh năm Nhiệt ñộ không khí trung bình ngày trong năm ở nội thành thành phố Hồ Chí
Trang 16Minh cao hơn các nơi khác trong ñịa bàn khu vực phía Nam 1,0÷1,5oC Diễn biến nhiệt ñộ trung bình các năm ño ñược tại trạm Tân Sơn Nhất ñược trình bày trong Bảng dưới ñây
Bảng 2.1 - Diễn biến nhiệt ñộ trung bình các năm Trạm Tân Sơn Nhất
có thể bị ngập sâu khoảng từ 20 – 80 cm Diễn biến lượng mưa các năm ño ñạc tại trạm Tân Sơn Nhất ñược trình bày trong Bảng 2.2
Trang 17Bảng 2.2 - Diễn biến lượng mưa trung bình tháng các năm tại Trạm Tân Sơn
Trong ñó tháng có ñộ ẩm trung bình thấp nhất là tháng 3 (67%) Diễn biến ñộ ẩm tương ñối trung bình các năm tại Trạm Tân Sơn Nhất ñược trình bày trong Bảng 2.4
Bảng 2.3 - Diễn biến ñộ ẩm tương ñối trung bình các năm tại Trạm Tân Sơn
Trang 18Bảng 2.4 - Tốc ñộ gió và hướng gió năm 2003 tại trạm Tân Sơn Nhất
ðơn vị: m/s
Ngày Hướng Tốc ñộ Hướng Tốc ñộ Hướng Tốc ñộ Hướng Tốc ñộ Hướng Tốc ñộ Hướng Tốc ñộ
Trang 19Ngày Hướng Tốc ñộ Hướng Tốc ñộ Hướng Tốc ñộ Hướng Tốc ñộ Hướng Tốc ñộ Hướng Tốc ñộ
Trang 20ñộ bức xạ lớn nhất trong ngày các tháng 3 tháng 4 trong năm từ 0,8 – 1,0
6 Số Giờ Nắng
Diễn biến số giờ nắng các năm tại Trạm Tân Sơn Hoà ñược trình bày trong Bảng 2.6
Bảng 2.5 - Diễn biến số giờ nắng các năm ghi nhận tại Trạm Tân Sơn Nhất
ðơn vị: giờ/tháng
Cả năm
Trang 211.3- điều kiện thủy văn
Dự án tọa lạc tại quận 9 là khu vực có nhiều sông rạch chằng chịt, ăn thông với nhau như rạch suối Cái, rạch Suối Tiên, rạch Gò Gông, rạch Trau Trảu và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều sông đồng Nai Tuy nhiên tại phường Long Bình, ựặc biệt là xung quanh khu vực dự án là vùng ựất gò ựồi, kênh rạch không phát triển Chỉ có suối đồng Tròn nằm về phắa Bắc, cách khu ựất dự án khoảng 2 km và một số ao hồ biệt lập nằm rải rác các khu vực xung quanh
Dự án nằm gần sông đồng Nai, dòng chảy có vai trò quan trọng ựối với sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hồ Chắ Minh nói riêng và vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam nói chung Chế ựộ thủy văn của sông đồng Nai như sau: Mùa nước cao bắt ựầu
tư tháng 7 và kết thúc vào tháng 11 Lượng nước lớn chiếm ựến 80% lượng dòng chảy hàng năm Các tháng có dòng chảy lớn nhất là tháng 8, 9, 10 Vào mùa cạn, lượng nước chỉ chiếm 20% lượng dòng chảy cả năm Các tháng có lượng dòng chảy nhỏ nhất
là tháng 3, 4 và 5
Chế ựộ thủy văn của hệ thống sông đồng Nai chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi sự ựiều tiết của hồ Trị An và một phần bởi chế ựộ bán nhật triểu từ Biển đông Mực nước sông đồng Nai cao nhất 1,92m, thấp nhất: 2,47m, trung bình: 0,29m
Ngay trong khu vực dự án có Suối Mơ chạy từ Tây sang đông khu ựất và kéo dài dọc cuối khu du lịch Suối Mơ đây là dòng suối nhân tạo dùng ựể thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt từ khu du lịch suối Mơ Bề rộng lòng suối khoảng 3 - 4m, chiều sâu khoảng 2,5m Trong khu vực dự án, lòng suối ựược lát ựá một phần Vào mùa mưa,
Trang 22nước suối thoát theo vùng trũng ñịa hình ra sông ðồng Nai Vào mùa khô, suối hoàn toàn kiệt nước, nước thải sinh hoạt với lưu lượng không lớn hoàn toàn tự thấm trong quá trình chảy
Hình 2.1 – Hình ảnh Suối Mơ cuối khu ñất dự án tại thời ñiểm khảo sát
2 - HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
2.1- Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
1 Phân ñợt lấy mẫu
ðể ñánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại vị trí khu ñất dự án, chủ ñầu tư dự án
ñã phối hợp với Trung tâm Công nghệ Môi trường - Viện Môi trường và Tài nguyên tiến hành khảo sát, lấy mẫu và phân tích chất lượng không khí trong khu vực dự án Quá trình lấy mẫu ñược thực hiện thành 3 ñợt như sau:
2 Xác ñịnh thông số giám sát
giám sát thông số chì tại vị trí gần ñường giao thông) và tiếng ồn
3 Xác ñịnh vị trí lấy mẫu
Vị trí lấy mẫu ñược phân bố ñều trong và ngoài khuôn viên khu ñất dự án:
giao thông) - bổ sung giám sát hàm lượng chì (Pb) trong không khí ngoài các chỉ tiêu trên;
mỏ khai thác ñá (giám sát ô nhiễm do hoạt ñộng của mỏ ñá);
Sơ ñồ vị trí lấy mẫu như sau:
Trang 23SƠ ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
KHU NGHĨA TRANG TỰ PHÁT
ĐƯƠØNG SO
Hình 2.2 - Sơ đồ vị trí lấy mẫu chất lượng khơng khí
4 Cơng tác đo đạc và lấy mẫu tại hiện trường
Các dụng cụ lấy mẫu được chuẩn bị trong phịng thí nghiệm đều được xử lý sạch và để trong điều kiện chân khơng Thời gian đặt máy hút khơng khí từ 45 phút đến 1 giờ, trong thời gian đĩ tiến hành đo các chỉ tiêu vi khí hậu tại hiện trường bằng các thiết bị
đo nhanh Sau khi thu mẫu xong, tiến hành cố định mẫu tại hiện trường và chuyển về phịng thí nghiệm chất lượng khơng khí của Viện Mơi trường và Tài nguyên đế tiến hành phân tích Nhật ký thu mẫu được thực hiện chặt chẽ và trong suốt thời gian quan trắc khơng xảy ra sự cố nào về cơng tác lấy mẫu
Hình 2.3 – Lấy mẫu chất lượng khơng khí
Trang 24Không khí ñược bơm lấy mẫu không khí hút qua bộ lọc (filter holder) có ñặt giấy lọc sợi thủy tinh Không khí ñi qua còn bụi ñược giữ lại trên giấy lọc Lưu lượng lấy mẫu
là 20 lít/phút Bụi thu ñược là bụi lơ lửng
Thiết bị lấy mẫu bụi: Low volume air sample SL-15P, SIBATA, Nhật
Tetraclomercurate (II) chứa trong ống hấp thu (Impinger) với lưu lượng 1 lít/phút Khí
này
Thiết bị lấy mẫu: Pesonal air sample SKC, Mỹ
Triethanolnamine chứa trong ống hấp thụ (Impinger) với lưu lượng 0,5 lít/phút KHí
này
Thiết bị lấy mẫu: Personal air sample SKC, Mỹ
trí lấy mẫu mở nút chai ñể không khí tràn vào ñầy chai, CO có trong không khí sẽ tác dụng với dung dịch hấp thụ và thời gian tác dụng từ 20 - 24 giờ Mẫu thu ñược có trị
số tức thời
Thiết bị lấy mẫu: Low volume air sample SL-15P, SIBATA, Nhật
5 Phương pháp phân tích các thông số chất lượng không khí
704 (42401-01-69T) APHA;
6 Kết quả ño và phân tích chất lượng môi trường không khí
Kết quả ño ñạc và phân tích hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu ñất dự án ñược thể hiện trong bảng sau:
Trang 26Kết quả phân tích diễn biến chất lượng môi trường không khí tại các ñiểm bên trong và bên ngoài khu vực dự án cho thấy:
tiêu chuẩn cho phép Diễn biến nồng ñộ bụi trong các ñợt giám sát như sau:
o Diễn biến nồng ñộ bụi theo vị trí giám sát: trong 4 vị trí giám sát, nồng
ñộ bụi tại vị trí gần ñường số 11 luôn thấp hơn so với tiêu chuẩn cho phép, tại các vị trí trong và ngoài khuôn viên khu ñất dự án gần mỏ ñá và giữa khu ñất dự án tại một số thời ñiểm nồng ñộ bụi có vượt tiêu chuẩn cho phép
o Diễn biến nồng ñộ bụi theo thời ñiểm giám sát: vào thời ñiểm cuối giờ sáng (từ 10g - 12 giờ), nồng ñộ bụi cao hơn so với những thời ñiểm còn lại Kết quả giám sát vào lúc 10g ngày 13/9/2007 cho thấy nồng ñộ bụi tại những vị trí trong khu ñất cao hơn tiêu chuẩn, ñặc biệt là tại vị trí giữa khu ñất dự án Vào thời ñiểm giám sát ñầu giờ sáng (8 giờ - 10 giờ), nồng ñộ bụi tại vị trí ngoài khu ñất, gần mỏ khai thác ñá vượt tiêu chuẩn Thời ñiểm giám sát ñầu giờ chìều (14 giờ - 16 giờ), nồng ñộ bụi tại tất cả các vị trí ñều thấp hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép
ñiểm giám sát ñều thấp hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép Trong ñó,
giám sát trong những thời ñiểm giám sát khác nhau ñều thấp hơn hoặc bằng tiêu chuẩn cho phép
trí giám sát ở các thời ñiểm giám sát khác nhau ñều thấp hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép
quá trình thu mẫu ñược thực hiện trong 1 giờ bằng bơm hút không khí với dung dịch hấp thụ là sau ñó phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm Tuy nhiên tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937:2005 chỉ quy ñịnh mức giới hạn nồng ñộ chì trong 24 giờ là 1,5 mg/m3 So với tiêu chuẩn này, nồng ñộ chì tại vị trí gần ñường số 11 vào ñầu giờ sáng vượt ngưỡng cho phép
cả 3 thời ñiểm giám sát trong ngày ñều thấp hơn so với tiêu chuẩn cho phép Trong ñó mức ồn tại vị trí giám sát gần ñường số 11 có xu hướng cao hơn so với các vị trí còn lại
2.2- Hiện trạng chất lượng nước ngầm
ðể ñánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm tại khu ñất dự án, nhóm khảo sát ñã tiến hành lấy mẫu phân tích ngày 16/03/2007 Quá trình lấy mẫu và kết quả phân tích chất lượng nước ngầm như sau:
Trang 271 Vị trí các giếng thu mẫu chất lượng nước ngầm
Các mẫu chất lượng nước ngầm ñược lấy theo hiện trạng các giếng khai thác nước ngầm trong và lân cận dự án, có 2 vị trí như sau:
30m
Vị trí lấy mẫu chất lượng nước ngầm ñược thể hiện trên bản ñồ ñính kèm trong phụ lục
2 Công tác lấy mẫu và phân tích chất lượng nước ngầm
Nước giếng ñược bơm lên, ñợi khoảng 5 phút cho ổn ñịnh, hứng nước vào can nhựa 2lít, tráng sạch 3 lần bằng chính nước giếng, cho nước vào ñầy can, ñậy nắp kín lại và
nghiệm chất lượng môi trường - Viện Môi trường và Tài nguyên ñể phân tích
Riêng mẫu phân tích coliform ñược thu bằng chai thủy tinh chuyên dụng
Các mẫu nước ngầm ñược phân tích tại phòng thí nghiệm chất lượng môi trường của Viện Môi trường và Tài nguyên theo các phương pháp chuẩn ñã ñược công nhận Các thông số phân tích và phương pháp phân tích tương ứng ñược liệt kê như sau:
Bảng 2.7 - Phương pháp phân tích chất lượng nước ngầm
Ghi chú: (*) Phương pháp ñược VILAS công nhận
3 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm trong khu vực dự án ñược thể hiện trong bảng sau:
Trang 28Bảng 2.8 - Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án
phép ðiều này chứng tỏ chất lượng nước ngầm trong khu vực dự án còn tương ñối tốt và chưa bị ô nhiễm bởi các hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt của con người
này về lâu dài có thể ảnh hưởng ñến chất lượng nước ngầm Các chất phân huỷ
từ các ngôi mộ trên có thể lan truyền trong ñất và xâm nhập vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm Do vậy trong quá trình hoạt ñộng của dự án nếu sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ cần phải thường xuyên theo dõi diễn biến chất lượng nước ngầm và kịp thời có giải pháp xử lý nếu phát hiện có biến ñộng bất thường các chỉ tiêu chất lượng nước
2.3- Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt
Trong khu vực dự án có suối Mơ dùng ñể tiêu thoát nước mưa trong vùng Tuy nhiên vào thời ñiểm khảo sát suối mơ hoàn toàn cạn nước Do vậy, báo cáo tham khảo một
4
TCVN 5944-1995: Tiêu chuẩn quy ñịnh giới hạn các thông số và nồng ñộ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước ngầm và ñược áp dụng ñể ñánh giá mức ñộ ô nhiễm của một nguồn nước ngầm, ñể giám sát tình trạng ô nhiễm nước ngầm trong một khu vực xác ñịnh
5 TCVN 5502-2003:Tiêu chuẩn qui ñịnh chất lượng nước ñã qua xử lý, sau hệ thống phân phối, dùng trong sinh hoạt
6 Các chỉ tiêu TDS, N-NH ñược ñánh giá theo TCVN 5502-2003 vì TCVN 5944-1995 không quy ñịnh cho các
Trang 29số kết quả quan trắc chất lượng nước mặt sông ðồng Nai tại vị trí gần với dự án nhất trong các báo cáo quan trắc môi trường vùng gần ñây ñể ñánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt Các kết quả phân tích trong các báo cáo này như sau:
Bảng 2.9 - Kết quả phân tích hiện trạng chất lượng nước mặt lân cận khu vực dự
7 Nguồn: Cục Bảo vệ Môi trường
8 ðịa ñiểm lấy mẫu: Sông ðồng Nai, khu vực cầu ðồng Nai, cách vị trí dự án 3 km về phía Bắc
9 TCVN 5942-1995: Tiêu chuẩn quy ñịnh giới hạn các thông số và nồng ñộ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước mặt và ñược áp dụng ñể ñánh giá mức ñộ ô nhiễm của một nguồn nước mặt
Trang 30ðồng Nai tại vị trí cầu ðồng Nai – gần khu vực dự án cơ bản ñều ñạt tiêu chuẩn cho
nhưng vẫn nằm trong vùng cho phép ñối với nguồn loại B Sông ðồng Nai là nguồn cấp nước quan trọng của thành phố Biên Hoà và Thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên thời gian gần ñây chất lượng nước sông ñang ngày càng xuống cấp do chất thải từ các hoạt ñộng sinh hoạt và sản xuất trong vùng
2.4- Kết quả phân tích chất lượng môi trường ñất
1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích
Nhóm công tác ñã tiến hành khảo sát và thống nhất lấy 2 mẫu ñể phân tích các thông
số môi trường ñất Các mẫu ñất ñược lấy tại tầng ñất bề mặt (ñộ sâu ñến 20 cm) và lấy mẫu gộp (mỗi mẫu lấy tại 5 vị trí sau ñó trộn lẫn với nhau) Mẫu ñược ñựng trong hộp nhựa và bọc trong túi ñen ñể tránh ánh sáng xâm nhập gây phân huỷ các hợp chất hữu
mẫu ñược chuyển về phòng thí nghiệm của Trung Tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm Các mẫu ñược lấy như sau:
Hình 2.4 - Lấy mẫu chất lượng ñất
Trang 31DỰ ÁN ECOLE FRANCAIS COLETTE
ĐƯƠ ØNG S
KHU NGHĨA TRANG TỰ PHÁT
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ LẤY MẪU CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT
S11 S12
S13
S14
S15
S21 S22 S23 S24S25
VỊ TRÍ LẤY MẪU CHẤT LƯỢNG ĐẤT
GHI CHÚ
Hình 2.5 - Sơ đồ vị trí lấu mẫu chất lượng mơi trường đất
Các chỉ tiêu chất lượng đất được phân tích bằng các phương pháp chuẩn như sau:
Bảng 2.10 – Phương pháp phân tích chất lượng đất
Trang 32Ghi chú: (*) Phương pháp ñược VILAS công nhận
2 Kết quả phân tích
Kết quả phân tích chất lượng ñất khu vực dự án ñược thể hiện trong bảng 3.6 dưới ñây:
Bảng 2.11 - Kết quả phân tích chất lượng ñất khu vực dự án
giới hạn cho phép ñối với ñất sử dụng cho mục ñích dân sinh và vui chơi giải trí
10 TCVN 7209-2002: Tiêu chuẩn chất lượng ñất quy ñịnh giới hạn tối ña cho phép của một số kim loại nặng trong ñất(Arsen, Cadimi, ðồng, Chì và kẽm) ñược áp dụng ñể ñánh giá chất lượng của một khu ñất cụ thể theo mục ñích sử dụng, hoặc làm cơ sở trong việc quản lý, bảo vệ chức năng sử dụng ñất ñã ñịnh của tài nguyên ñất,
và làm cơ sở khi lựa chọn công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải cho phù hợp theo yêu cầu bảo vệ chất lượng môi trường ñất
11 TCVN 5941-1995: Tiêu chuẩn chất lượng ñất, quy ñịnh mức tối tối ña cho phép của dư lượng một số hóa chất
Trang 33- Các mẫu phân tích ñều không phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong ñất
Thực tế khảo sát cho thấy xung quanh khu vực dự án hầu như không có hoạt ñộng nào gây nguy cơ ô nhiễm ñáng kể ñến tầng ñất mặt ðây là khu vực mật ñộ dân cư thấp, không có hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, chỉ có một số cơ sở công nghiệp nhưng hoạt ñộng của các cơ sở này không gây nguy cơ cao ñối với chất lượng ñất
2.5- ðặc ñiểm hệ sinh thái trong khu vực
1 Hệ sinh thái trên cạn
Trong khu vực dự án, hệ thực vật chủ yếu là cây bạch ñàn (rừng bạch ñàn chạy dọc theo ñường số 11 ở phía bên kia ñường so với dự án và rải rác xung quanh khu vực dự án), tre trúc, một số loại cây công nghiệp như ñiều, dừa và một số loại cây bụi Trong khu ñất dự án thảm thực vật không phát triển do sự thay ñổi mục ñích sử dụng ñất Mật
ñộ cây xanh thấp, gần như là ñất trống, chỉ còn tồn tại một số cây bụi như dừa kiểng, tre nằm rải rác trong khu vực
Về hệ ñộng vật, khu vực dự án hệ ñộng vật khá nghèo nàn và hoàn toàn không có các loài ñộng vật quý hiếm
2 Hệ sinh thái dưới nước
Dự án nằm trên vùng ñất gò ñồi, nguồn nước mặt kém dồi dào, chỉ có suối Mơ và một
số ao nhỏ ñể thoát nước mưa và nước thải Vào mùa khô, suối Mơ và các ao này hoàn toàn kiệt nước Do vậy hệ sinh thái thuỷ trong khu vực là rất nghèo nàn và kém phát triển
3 - ðIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI, CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU VỰC DỰ
ÁN
3.1- ðiều kiện kinh tế xã hội
Quận 9 nằm ở vị trí cửa ngõ của thành phố có lợi thế về mặt giao thông với xa lộ Hà Nội, sông ðồng Nai và các xa lộ lớn dự kiến mở nối với các tỉnh xung quanh, nơi tập trung nhiều dự án lớn về văn hóa, du lịch, nghỉ ngơi, giải trí cấp thành phố và khu vực Quận có vùng bưng sáu xã với quy mô lớn ñất nông nghiệp, thảm xanh, mặt nước sông rạch có lợi thế tạo môi trường sinh thái, cảnh quan của thành phố và bố trí các khu dân cư nhà vườn có khuôn viên lớn theo kiểu “làng ñô thị”
Quận 9 thuộc ñịa bàn huyện Thủ ðức trước ñây, có hoạt ñộng công nghiệp phát triển khá mạnh Ngoài Khu công nghệ Cao nằm trên ñịa bàn các phường Tân Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Long Thạnh Mỹ và Hiệp Phú là nơi tập trung những ngành nghề sản xuất công nghiệp có kỹ thuật cao và trọng yếu của thành phố, các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn lại ñều có quy mô nhỏ gồm: khu công nghiệp vật liệu xây dựng Long Bình, khu công nghiệp dệt, may mặc, ñiện tử, cơ khí, lắp ráp máy Phước Long A, B, Tăng Nhơn Phú Khu kho tàng, bến bãi và các cơ sở liên quan ñến vận chuyển ñường sông bố trị tại phường Phú Hữu
Theo thống kê năm 2005, các thông số cơ bản của quận 9 như sau:
Trang 34- Diện tích: 114 km2;
Quận 9 chia làm 13 ñơn vị hành chánh cấp phường trong ñó phường Long Bình nằm ở khu vực giáp ranh với tỉnh ðồng Nai và tỉnh Bình Dương Dân cư trên ñịa bàn phường sống một phần nhờ vào việc trồng lúa, hoa màu, một số khác là công nhân trong các xí nghiệp sản xuất gần khu vực Mức sống của nhân dân trong vùng tương ñối thấp so với khu vực trung tâm quận và nội thành thành phố Nhà ở của dân trong vùng thường tập trung thành từng cụm Hầu hết là nhà trệt, mái tole thuộc dạng cấp 3, 4 Trong khu vực phường hiện nay có 1 trường tiểu học và một trường phổ thông cơ sở
3.2- ðiều kiện cơ sở hạ tầng
1 Giao thông ñường bộ
ðường giao thông ñến khu vực dự án tương ñối thuận tiện Dự án nằm gần Xa lộ Hà Nội, tuyến ñường giao thông huyết mạch của thành phố Hồ Chí Minh Từ Xa lộ Hà Nội ñến khu ñất dự án khoảng 1,5 km theo các tuyến ñường số 400, ñường Hoàng Hữu Nam và ñường số 11
ðường số 11 chạy qua khu ñất dự án có chất lượng tốt, lộ giới từ 4 – 8m Mật ñộ xe cộ lưu thông không ñáng kể, chủ yếu là các loại xe vận tải
2 Cấp ñiện
Khu vực này hiện ñã có lưới ñiện ñược cấp từ trạm biến áp 110/15kV Thủ ðức Bắc Nguồn cấp ñiện qua khu ñất dự án khá ổn ñịnh ðường dây trung thế dọc theo tuyến ñường số 11 ñảm bảo cấp ñiện cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và hộ dân trong vùng Riêng trong khu ñất dự án có tuyến ñường dây trung thế chạy dọc giữa khu ñất ñể cấp ñiện cho khu du lịch suối Mơ, công viên nước Việt Nam Water World
và sân golf Do vậy cần xem xét di dời tuyến ñường dây này nhằm ñảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng và vận hành dự án
Trang 35
Hình 2.6 Ờ Tuyến cấp ựiện trên ựường số 11 và ựường dây ựiện trung thế chạy
dọc bên trong khu ựất dự án
3 Cấp thoát nước
Dự án nằm gần với các nhà máy cấp nước lớn của thành phố Về phắa Tây Bắc của dự
án hơn 3,5 km có nhà máy nước Thủ đức, và về phắa đông Bắc cách dự án khoảng 2,5
nước Thủ đức bằng tuyến ống ử 1.000mm ựặt dọc theo xa lộ Hà Nội và quốc lộ 1A Tuy nhiên khu vực dự án lại chưa có ựường ống cấp nước Do vậy, các hộ dân và cơ
sở sản xuất trong khu vực này ựều phải tự khai thác nước ngầm ựể phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất
Khu vực dự án cũng chưa có hệ thống thoát nước ựô thị hoàn chỉnh Nước thải ựược tự thấm hoặc thoát ra các vùng trũng
4 Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc tương ựối ựầy ựủ
3.3- Hiện trạng khu ựất
Khu ựất dự án trước ựây là Trung tâm Huấn luyện Cá heo thuộc khu du lịch Suối Mơ
Do hoạt ựộng không hiệu quả, Trung tâm Huấn luyện Cá heo ựã bị giải thể và khu ựất
dự án ựược thu hồi nhằm phục vụ cho mục ựắch khác Tại thời ựiểm khảo sát, khu vực này ựã ựược giải tỏa, toàn bộ các hạng mục công trình cũ của Trung tâm Huấn luyện
Cá heo ựã ựược dỡ bỏ Chủ ựầu tư dự án Ecole Francais Colette ựang tiến hành xây hàng rào ựể giới hạn và bảo vệ phạm vi khu ựất
Khu ựất dự án hoàn toàn là ựất trống Do chưa ựược san lấp, ựịa hình khu ựất dự án không bằng phẳng Hiện vẫn còn tồn tại hồ nuôi dưỡng và biểu diễn cá heo có ựộ sâu khoảng 9m giữa khu ựất, mới chỉ san ủi một phần Cuối khu ựất có suối Mơ, lòng suối sâu khoảng 1,5m, rộng khoảng 4m ựể thoát nước vào mùa mưa Tại thời ựiểm khảo sát con suối này hoàn toàn cạn nước Thảm thực vật trong khu vực kém phát triển
Trang 36
Hình 2.7 - Toàn cảnh khu ựất dự án, nhìn từ vị trắ cổng vào và ựường số 11 ựoạn
chạy ngang qua khu ựất dự án 3.4- Hiện trạng khu vực lân cận khu ựất dự án
Dự án nằm trong khu vực Quận 9 - là ựịa bàn có hoạt ựộng sản xuất công nghiệp tương ựối phát triển của thành phố Khu Công Nghệ Cao của thành phố tọa lạc trên các phường Tân Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, phường Hiệp Phú và phường Long Thạnh Mỹ, cách vị trắ dự án khoảng 3 km về phắa Tây Nam Ngay tại khu vực ấp Giãn Dân có cụm công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng với một loại các cơ sở sản xuất gạch thủ công, xắ nghiệp khai thác ựá, nhà máy sản xuất bê tông dự ứng lực, nhà máy sản xuất bê tông nhựa nóng, nhà máy chế biến vỏ sò nằm rải rác xung quanh khu ựất dự án
đây còn là nơi tập trung nhiều ựịa ựiểm vui chơi giải trắ của thành phố Dự án nằm cách khu du lịch Suối Tiên khoảng 2 km về phắa đông Nam, một khu vui chơi có quy
mô lớn của thành phố Khu liên hợp sân golf Thủ đức một phần nằm trên ựịa bàn phường Long Bình, một phần nằm trên ựịa bàn phường Long Thạnh Mỹ Lân cận khu ựất dự án có Khu du lịch Suối Mơ với các loại hình giải trắ thư giãn như bơi lội, tennis, cắm trại, tập yoga và công viên nước Việt Nam Water World (hiện ựã ựóng cửa) Gần khu vực dự án, dân cư tập trung khá thưa thớt, trong khu vực ấp Giãn Dân tổng cộng chỉ có 65 hộ dân sinh sống Ngay cạnh hàng rào khu ựất, cách khoảng 30 m về phắa Tây có một nghĩa trang tự phát với khoảng 100 mộ
Trang 37CHƯƠNG 3 - ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG
1 - XÁC ðỊNH NGUỒN GÂY TÁC ðỘNG
Trên cơ sở phân tích các nội dung cơ bản của dự án, nhận thấy rằng quá trình thực hiện
dự án sẽ diễn ra qua các giai ñoạn có trình tự như sau:
Trên cơ sở ñó, các nguồn có khả năng gây ô nhiễm cho môi trường từ việc triển khai
dự án có thể kể như ở các phần sau ñây
2 - TÁC ðỘNG DO VIỆC GIẢI TỎA, CHUẨN BỊ ðẦU TƯ
Khu ñất dự án trước ñây là Trung tâm huấn luyện cá heo thuộc khu du lịch Suối Mơ, hiện tại toàn bộ khu ñất dự án ñã ñược giải tỏa hoàn toàn Ngay sau khi ñược bàn giao ñất và cắm cột mốc, chủ ñầu tư ñã tiến hành xây hàng rào bảo vệ Hiện trong khu ñất
dự án chỉ còn lại một số hồ huấn luyện cá heo chưa san lấp, ngoài ra không còn công trình dân dụng nào khác Do vậy tác dự án không phát sinh tác ñộng do ñền bù giải tỏa
3 -TÁC ðỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ðOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG
Các nội dung chính của dự án là xây dựng cơ sở vật chất cho trường, trong ñó các hạng mục thi công chủ yếu gồm:
Xây dựng các hạng mục công trình, lắp ñặt máy móc thiết bị
Hoàn thiện công trình, ñưa vào sử dụng
Trang 383.1- Nguồn phát sinh tác ựộng
3.1.1- Tác ựộng do hoạt ựộng tập kết công nhân trên công trường
Với thời gian thi công 12 tháng, lượng công nhân thi công dự kiến khoảng 100 người Hoạt ựộng của các ựối tượng này trong suốt quá trình thi công có thể phát sinh một số tác ựộng sau ựến môi trường và con người:
1 Nước thải sinh hoạt
Nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trên công trường xây dựng chủ yếu phục vụ tắm rửa, vệ sinh thân thể và nấu nướng ăn uống Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt tắnh trên ựầu người là 45 lit/ngày (áp dụng như ựối với công nhân làm việc trong phân xưởng nóng tỏa nhiệt) Như vậy với tổng lượng chuyên gia và công nhân xây dựng tối
Thời gian thi công kéo dài trong khoảng 12 tháng, tổng lượng nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chủ yếu nhiễm bẩn các chất hữu cơ và vi sinh vật, riêng nước thải
từ hoạt ựộng nấu nướng có hàm lượng dầu mỡ và các chất rắn lơ lửng tương ựối cao, ước tắnh tải lượng các chất ô nhiễm cơ bản trong nước thải sinh hoạt tắnh theo ựầu người như sau12:
TSS: 65 g/người/ngày
Nitơ của muối amôn: 8 g/người/ngày
Chất hoạt ựộng bề mặt: 2,5 g/người/ngày
2 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân trên công trường xây dựng chủ yếu là bao gói thực phẩm, thuốc lá; các loại thực phẩm dư thừa; ựầu lọc thuốc lá
đánh giá lượng chất thải rắn sinh hoạt trung bình của một người lao ựộng trên công trường là 0,5 kg/ngày Ở thời ựiểm cao nhất số công nhân xây dựng tập trung ở công trường khoảng 100 người thì lượng rác sinh hoạt dự kiến khoảng 50 kg/ngày
3.1.2- Tác ựộng do hoạt ựộng phát quang, san lấp mặt bằng, chuẩn bị nền móng
1 Hoạt ựộng phát quang, trong khu vực công trường
Bước ựầu tiên trong giai ựoạn xây dựng là công tác phát quang và san lấp mặt bằng Giai ựoạn sẽ diễn ra các hoạt ựộng như chặt cây, ựào ựất, san lấp mặt bằng tại công trường Bụi phát sinh chủ yếu từ công ựoạn san lấp Ước tắnh nồng ựộ bụi trong quá
sinh từ các hoạt ựộng khác như vận chuyển ựất ựào, cát ựắp và vật liệu xây dựngẦ Cũng tương tự như vậy, hoạt ựộng xây dựng mạng lưới thoát nước mưa, nước thải, hệ thống ựường giao thông nội bộ cũng gây ô nhiễm bụi tại khu vực thi công và những