B/ Chuẩn bị: - Hướng dẫn học sinh sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở, làm việc của Bác, đọc văn bản tìm hiểu chú thích và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.. Lê Anh Trà đã khéo
Trang 1Tiết 1+2 Ngày soạn: 13.8.2010 Ngày giảng: 16.8.2010
A/ Mục tiêu cần đạt:
- Hs hiểu được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
- Rèn hs có kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng
- Gdhs có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại
B/ Chuẩn bị:
- Hướng dẫn học sinh sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở, làm việc của Bác, đọc
văn bản tìm hiểu chú thích và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Gv hướng dẫn hs quan sát đoạn 1 SGK và hoạt
động độc lập trả lời câu hỏi
GV Theo em tại sao vốn tri thức văn hoá của Chủ
tịch Hồ Chí Minh lại sâu rộng?
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đi nhiều nơi trên thế giới,
học nhiều thứ tiếng, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá
của các nước phương Đông và phương Tây
Bác cũng đã làm nhiều nghề Qua lao động bác học
hỏi và tìm hiểu đến mức sâu sắc
GV Em hãy kể một vài nghề mà Bác đã làm khi bác
ở nước ngoài?
- Gv gợi ý để hs chỉ ra được các nghề mà Bác đã
làm trong thời gian Bác ở nước ngoài
GV Theo em cách tiếp thu nền văn hoá thế giới của
Bác ntn?
Cách tiếp thu văn hoá của Bác có sự chọn lọc, Bác
luôn học hỏi những điều tốt, có lợi để vận dụng vào
cuộc sống thực tại của đất nước Phê phán những
I/ Tìm hiểu chung
- KiÓu lo¹i VB: V¨n b¶n nhËt dông
- Chia ®o¹n : 3 ®o¹n
II/ Đọc- hiểu văn bản 1/ Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Hồ Chí Minh là người đi nhiều nơi, tiếp thu với nhiều nền văn hoá trên thế giới
- Bác học hỏi qua lao động
- Có sự chọn lọc trong tiếp thu
Bác tiếp nhận những tinh hoa, tạo nên một nhân cách, một lối sống rất Việt Nam, rất Phương Đông, rất mới và rất
Trang 2hạn chế tiêu cực của họ.
GV Theo em qua cách tiếp nhận đó em thấy nhân
cách, lối sống của chủ tịch Hồ Chí Minh ntn?
Cách tiếp nhận văn hoá trên thế giới của Bác là cách
tiếp nhận những tinh hoa (cái đẹp) đã tạo nên một
nhân cách, một lối sống rất Việt Nam, rất phương
Đông, rất mới và rất hiện đại
Tiết 2
H§1
- Hs quan sát phần còn lại của vb, hđ độc lập, trả lời
câu hỏi
GV Với cương vị là một chủ tịch nước, vị lãnh đạo
cao nhất của đảng và nhà nước ta, Bác Hồ đã có lối
sống ntn? Em hãy tìm một số chi tiết nói về nơi ở,
trang phục, ăn uống của Bác?
- Chiếc nhà sàn nhỏ là nơi làm việc và cũng là nơi ở
Lối sống của Bác không phải là lối sống khắc khổ tự
vui trong cảnh nghèo khó, cũng không phải là cách
thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn người mà
đây là cách sống có văn hoá đã trở thàmh một quan
niệm thẩm mĩ Cái đẹp đó là sự giản dị, tự nhiên
Nét đẹp ở lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh rất
dân tộc, rất Việt Nam
GV Cách sống của Bác gợi cho ta nhớ đến cách
sống của ai? Kết hợp xem tranh minh hoạ, em có
bình luận gì?
- Hs đọc đoạn cuối của bài và cho hs phân tích hai
câu thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm để làm nổi bật
cuộc sống của các vị hiền triết thời xưa rất đạm bạc
mà thanh cao.(Tích hợp câu thơ: Kho thu phong
nguyệt đầy qua nóc/ Thuyền chở yên hà nặng vạy
then; Ao cạn vớt bèo cấy muống/ Đìa thanh vớt cỏ
ương sen - Nguyễn Trãi)
GV Theo em bài viết đã được tác giả sử dụng nghệ
hiện đại
2/ Lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Nơi ở và làm việc đơn sơ
Trang 3thuật đặc sắc nào?
Lê Anh Trà đã khéo léo sử dụng nghệ thuật đối lập
trong bài để diễn tả cuộc sống hết sức giản dị, gần
gũi; am hiểu văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc,
VN của một vị Chủ tịch, một nguyên thủ quốc gia
Tác giả cũng đã sử dụng giữa tự sự và bình luận,
đan xen những lời kể và những lời bình rất tự nhiên
Tác giả cũng đã chọn lọc các chi tiết để đề cập đến
sự tiếp thu văn hoá nhân loại, cách sống của Bác rất
tiêu biểu Đồng thời tác giả lại đan xen thơ Nguyễn
Bỉnh Khiêm để kết hợp sự hài hoà, gần gủi giữa Bác
và các vị hiền triết xưa
- Gv cho hs kể chuyện về chủ tịch hồ chí minh
- Hs kể chuyện, gv nhận xét cách kể chuyện của hs
3/ Nghệ thuật:
- Nghệ thuật đối lập độc đáo: giữa sự giản dị với một vĩ nhân
4 Củng cố: Gv khái quát lại toàn bộ nội dung bài học
5 Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Phương châm hội thoại.
**********************************
Tiết 3 Ngày soạn: 16.8.2010 Ngày giảng: 18.8.2010
A/ Mục tiêu cần đạt:
-Hs nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Có ý thức sử dụng các phương châm này trong giao tiếp
- Nhận biết được các phương châm này trong các văn bản
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
- Gv gọi hs đọc đoạn đối thoại
GV Câu trả lời của Ba có đáp ứng yêu cầu mà An
cần hỏi không? Điều An cần biết là gì?
Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần
I/ Phương châm về lượng
Ví d ụ 1:
- Câu trả lời của Ba không đúng với nội dung mà An
Trang 4biết Điều mà An cần biết là địa điểm học bơi Chắng
hạn: Bể bơi thành phố, sông, hồ hay ao
GV Cách nói của Ba có nội dung chưa?
Cách nói đó của Ba chưa có nội dung
GV Nếu là em em sẽ trả lời ntn?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét và hướng hs cách trả lời câu hỏi theo
địa điểm
- Gv gọi hs đọc câu truyện cười
GV Vì sao truyện lại gây cho em muốn cười?
Truyện gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn
những gì cần nói Hai anh đều có ý khoe của.
GV Theo em thì chỉ cần trả lời thế nào là đủ?
- Gv cho hs tự suy nghĩ và trả lời đúng với yêu cầu
của câu hỏi
GV Qua đó em có thể rút ra được bài học gì trong
giao tiếp?
Khi nói cần phải có nội dung đúng với mục đích giao
tiếp, không nên nói thừa, cũng không nên nói thiếu vì
như thế sẽ gây khó hiểu cho người khác
GV Em hiểu thế nào là phương châm hội thoại về
Truyện phê phán tính nói khoác, không nên nói
những điều mà mình không tin là đúng sự thật hoặc
không có bằng chứng xác thực
GV Hãy kể một câu chuyện tương tự?
- Vd chuyện Con rắn vuông
GV Nếu không biết chắc 1 tuần nữa lớp sẽ tổ chức
đi cắm trại thì em có thông báo điều đó với các bạn
không?
GV Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học
thì em có trả lời thầy là bạn ấy nghỉ vì ốm không?
GV Pt sự khác nhau giữa 2 ycầu trên?
Yc 1: ta không nên nói những gì trái với điều ta nghĩ
Yc 2: ta không nên nói những gì chưa có cơ sở để xđ
Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật
Trong giao tiếp không nói những điều mà mình không
có bằng chứng xác thực
Trang 5- HS đọc ghi nhớ trong sgk/ 10.
H§3 Bài tập1:
- Gv cho hs tự phân tích lỗi dùng trong giao tiếp
- Hs thực hiện- gvkl và ghi bảng:
Bài tập 2:
- Gv cho hs điền từ vào chỗ trống
- Gv nhận xét và ghi bảng:
Bài tập 3: Xác định phương châm hội thoại không
được tuân thủ trong câu chuyện
b, Tất cả loài chim đều có hai cánh vì thế nói đến "én" là nói đến chim cho nên cụm từ
"hai cánh" là cụm từ thừa
Bài tập 2: Điền từ thích hợp
a, Nói có sách, mách có chứng
b, Nói nhăng nói cuội
Bài tập 4: Xác định các
phương châm hội thoại trong các ý
a, Phương châm về chất
b, Phương châm về lượng
4 Củng cố : Gv củng cố nội dung bài học
Ngày soạn: 16/8/2010 Ngày giảng : 19.8 2010
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ Mục tiêu cần đạt:
Trang 6- Hs hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ttrong văn bản thuyết minh để làm cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn.
- Rèn kĩ năng sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- GDHS ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Ôn kiến thức về văn bản thuyết minh
Bước1: Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh
GV- Thuyết minh là gì?
Thuyết minh là kiểu vb thông dụng trong mọi lĩnh
vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc
điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng
trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình
bày, giải thích, giới thiệu
GV- Văn bản thuyết minh có những tính chất
nào?
Văn bản thuyết minh đòi hỏi phải có tính khách
quan, xác thực, hữu ích Trình bày phải chính xác,
rõ ràng, chặt chẽ
GV- Em hãy nêu các phương pháp thuyết minh
thường dùng?
Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích, lịêt kê,
nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân
loại
Bước 2: Tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
- Gv gọi hs đọc văn bản "Hạ Long đá và nước"
GV- Văn bản này thuyết minh đặc điểm của đối
tượng nào?
Tác giả thuyết minh sự kì lạ của Vịnh Hạ Long do
đá và nước tạo nên, tức là thuyết minh vẻ đẹp hấp
dẫn kì lạ của Hạ Long Đá chen chúc khắp vịnh,
nước tạo nên sự di chuyển
GV-Văn bản có cung cấp được tri thức khách
quan về đối tượng không? Đặc điểm ấy có dễ
dàng tm bằng cách đo đếm, liệt kê không?
Khác với các cách thuyết minh của các nhà văn
khác Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ Long theo một
phương diện ít ai nói tới Có thể nói là một phát
Ghi bảng I/ Tìm hiểu việc sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1/ Ôn tập văn bản thuyết minh.
- Khái niệm
- Mục đích của văn bản thuyết minh
- Phương pháp thuyết minh
2/ Viết văn bản thuyết minh có một số biện pháp nghệ thuật
Ví dụ: Hạ Long đá và nước
- Sự kì lạ của Hạ Long là do đá
và nước tạo nên
- Đá và nước Hạ Long đem đến cho du khách một cảm giác thú vị
Trang 7hiện của nhà văn, đá và nước nơi Hạ Long đã
đem đến cho du khách những cảm giác thú vị
GV- Theo em văn bản đã sử dụng phương pháp
thuyết minh nào là chủ yếu?
Bài văn thuyết minh đã sử dụng nhiều phương
pháp như giải thích, liệt kê phương pháp liệt kê
vẫn là cơ bản nhất
GV- Để cho bài văn sinh động tác giả còn dùng
biện pháp nghệ thuật nào khi thuyết minh?
Trong bài văn này tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật tưởng tượng và liên tưởng Tưởng tượng
những cuộc dạo chơi, đúng hơn là khả năng dạo
chơi (bài văn dùng nhiều lần từ "có thể" khơi gợi
những cảm giác có thể có Đồng thời tác giả dùng
nghệ thuật nhân hoá để tả các loài đá (gọi chúng
là thập loại chúng sinh, là thế giới người, là bọn
người bằng đá hối hả trở về)
GV- Cách sử dụng nghệ thuật ấy có tác dụng gì?
Cách sử dụng các nghệ thuật ấy có tác dụng giới
thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ là đá mà là cả một
thế giới sống có hồn
GV- Em hãy cho biết các biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh có tác dụng ntn?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ sgk/ 13
Hđ3: Luyện tập
- Gv gọi hs đọc văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi
xanh
GV-Em hãy xác định nghệ thuật sử dụng trong
bài văn? Vb như 1 truyện ngắn vui vậy có phải là
vb tm không? Có thể xem đây là 1 vbtm có sử
dụng bpnt không?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét và ghi bảng:
Thuyết minh bằng phương pháp liệt kê
Sử dụng nghệ thuật liên tưởng, tưởng tượng và nhất là nhân hoá
- Ytố tm và ytố ngth kết hợp chặt chẽ Tm: Gthiệu loài ruồi
có hệ thống: Những tính chất chung về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi
- Ppháp tm: định nghĩa, phân loại, nêu số liệu, liệt kê
b/Sử dụng biện pháp nghệ thuật
Trang 8- Gv gọi hs đọc đv, gv hướng dẫn hs làm bài.
nhân hoá dưới dạng đối thoại.c/ Các bp ngth có td gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui vừa học thêm tri thức
Bài tập 2( 15):
Đv này nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng 1 ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
Bp ngth: lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
4- Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
5- Dặn dò: Gv dặn hs học bài, làm btvn số 3,4,SBT (7) và chuẩn bị bài Luyện tập
Ngày soạn: 16/8/2010 Ngày giảng: 19/8/2010
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
A/ Mục tiêu cần đạt:
- Hs biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Biết cách lập dàn ý chi tiết và viết được phần mở bài đúng yêu cầu của văn bản thuyết minh
B/ Tiến trình các hoạt động:
1- Ổn định lớp học
2- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3- Bài mới
- GV nhấn mạnh những yêu cầu về văn bản thuyết minh
+/ Về nội dung: Phải nêu được cấu tạo, chủng loại, lịch sử, công dụng…của đối tượng
+/ Về hình thức: Phait biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để giúp cho văn bản thuyết minh thêm sinh động hấp dẫn
Hoạt động của thầy và trò
Hđ 1:
GV-Hãy nêu các biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh? (Đáp án tiết 4)
Hđ2:
Gv hướng dẫn hs thực hiện nội dung bài học
Bước1: Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hs đọc lại các đề bài trong sgk
- Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các đề bài
Ghi bảng
I/ Lập dàn bài
1, Thuyết minh về cái quạt
- Quạt có nguồn gốc như thế nào?(có từ lâu đời)
- Quạt có đặc điểm ra sao?(tuỳ
Trang 9trong sgk.
- Nhóm 1, 2 : Thuyết minh về cái quạt
- Nhóm 3, 4: Thuyết minh về cái bút
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét và hướng các em tìm ra đặc điểm,
tính chất, nguồn gốc và công dụng của các vật đó
Đồng thời gợi ý để hs sử dụng được các biện pháp
nghệ thuật như nhân hoá
Bước 2: Gv cho hs lập dàn bài.
- Gv cho các nhóm lập dàn bài theo đề thảo luận
- Gv nhận xét và ghi ý cơ bản lên bảng:
(Gv có thể cung cấp dàn ý tham khảo sau:
MB: gth- cái quạt tự thuật: Chúng tôi là một dụng
cụ mà con người dùng để tạo ra những làn gió nhẹ
làm mát cơ thể họ
TB:- Sự đông đúc của họ nhà quạt: quạt nan, quạt
giấy, quạt điện (Cấu tạo và công dụng của mỗi
loại)
- Gặp người biết bảo quản thì chúng tôi được bảo
về và tuổi thọ được kéo dài
- Ở nhiều nơi công sở, họ coi chúng tôi là của
công, thậm chí có lần họ ra về mà quên không cho
chúng tôi nghỉ, chúng tôi phải làm việc qua đêm 1
cách vô ích
- Ngày xưa, người ta vẽ tranh, đề thơ lên quạt
giấy, chúng tôi tự hào mình là sp mĩ thuật Còn ở
nông thôn chúng tôi giúp các bác nông dân quạt
thóc lép
KL: Lòng tự hào của họ nhà quạt chúng tôi.
Bước 3:
- Gv cho hs viết phần mở bài
- Gv nhận xét bài viết của hs
theo từng loại để giới thiệu)
- Tác dụng của quạt dùng để làm gì? ( Chủ yếu là để quạt mát)
- Có những loại quạt nào?(quạt bàn, quạt tường, quạt giấy, quạt
mo, quạt kéo )
2, Thuyết minh về cái bút
- Bút có từ khi nào? ( từ lâu, khi con người biết viết chữ)
- Bút dùng để làm gì?( để viết,
vẻ, tẩy )
- Có những loại bút nào mà em biết? (bút mực, bút bi, bút chì, bút tẩy )
- Bút có tầm quan trọng ntn?
II/ Viết phần mở bài
4/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học.
5/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
Trang 10- Hs hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn cầu, đe doạ sự sống của nhân loại Nhiệm vụ toàn thể của nhân loại
là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Hiểu được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu tính thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng
- GDHS thái độ yêu quý và biết bảo vệ nền hoà bình của nhân loại
Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.
- Gv gọi hs đọc chú thích* trong sgk
GV- Em hiểu gì về nhà văn G.G Mác két và xuất
xứ của bài vặn này?
G.G Mác két là nhà văn Cô- lôm- bi- a (1928),
người đã được nhận giải thưởng Nô- ben về văn
học
Bài văn là tác phẩm tham luận trong cuộc họp các
nguyên thủ quốc gia của các nước ấn Độ, Mê- hi-
cô, Thuỵ Điển, Ác- hen- ti- na, Hi Lạp về chấm
dứt chạy đua vũ trang, chiến tranh vũ khí hạt nhân
để đảm bảo an ninh và thế giới hoà bình
GV-Xác định bố cục vb?
P1: từ đầu vận mệnh tg: Nguy cơctr hạt nhân
P2: niềm an ủi mù ch ữ cho toàn tg: Cuộc chạy
đua vtr đã làm mất đi khả năng để con người đc
sống tốt đẹp hơn
P3: một nhà tth lớn xph của nó: Cuộc ctr hạt
nhân đi ngược lại lí trí của con người
P4: còn lại: Nhiệm vụ đtr ngăn chặn chtr hạt nhân
Bước 2: Gv hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn hs cách đọc- gv đọc mẫu- gọi hs
đọc tiếp đến hết bài
I/ Sơ lược tác giả, tác phẩm
- Tác giả: Gabrien Gacxia Macket (1928) ng Côlômbia, nhận giải thưởng Nôben năm 1982
- Tp: thuộc kiểu vb nhật dụng, thể loại văn nghị luận
- Bố cục vb: 4 phần
II/ Đọc- hiểu văn bản
Trang 11GV- Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đã được tác
giả đề cập đến trong phần đầu của văn bản ntn?
Tác giả đã nêu lên bằng những sự việc xác định cụ
thể về thời gian, só liệu cụ thể về đầu đạn hạt
nhân tác giả đã khẳng định:"nói nôm na, điều đó
có nghĩa là mỗi người, không trừ trẻ em đang ngồi
Sự tàn phá của kho vũ khí hạt nhân có sức tàn phá
khủng khiếp, kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả
hành tinh đang xoay quanh mặt trời cộng thêm
bốn hành tinh nữa và phá huỷ thế thăng bằng của
GV- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
tranh hạt nhân đã ảnh hưởng ntn đến sự phát triển
của thế giới?
- Gv cho hs đọc đoạn từ năm 1981 đến thế giới
- Gv cho hs lần lượt nêu những so sánh về y tế,
giáo dục, tiếp tế thực phẩm, để thấy được sự tốn
kém ghê gớm và tính chất phi lí của cuộc chạy đua
vũ trang (Có thể cho hs lập bảng so sánh)
- Gvkl:
Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng với sức thuyết
phục cao trong nhiều lĩnh vực của xã hội để chứng
minh cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
tranh hạt nhânđã và đang cướp đi của thế giới
nhiều điều kiệnđể cải thiện đời sống con người,
nhất là đối với các nước nghèo
GV- Với cách phê phán đó ta thấy tác giả đã sử
dụng phép luận gì?
Đó là cách lập luận hết sức đơn giản nhưng lại có
sức thuyết phục cao không thể bác bỏ được
GV- Vì sao chiến tranh hạt nhân "không những đi
ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lai lí trí
tự nhiên"? Em hiểu gì về lời cảnh báo đó? So sánh
quá trình tiến hoá và quá trình huỷ diệt?
1/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Nguy cơ: Nổ tung cả hành tinh
Sự khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân
Cách vào đề trực tiếp với những dẫn chứng xác thực Phép lập luận so sánh
2/ Ảnh hưởng của cuộc chạy đua vũ trang.
- Y tế: 10 chiếc tàu= 14 năm phòng bệnh cho hơn một tỉ người
- Giáo dục: Hai chiếc tàu ngầm hạt nhân đủ xoá mù cho toàn thế giới
- Tiếp tế thực phẩm: 27 tên lửa MX dủ trả tiền công cụ cần thiết cho các nước nghèo
Trang 12Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại
mà còn tiêu diệt mọi sự sống trên trái đất Vì vậy
nó phản lại sự tiến hoá, phản lại lí trí tự nhiên Với
cách đưa ra những dẫn chứng từ khoa học địa chất
và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá hết sức
lâu dài của tự nhiên, một quá trình được tính từ
hàng triệu năm "từ khi mới nhen nhúm để làm
đẹp mà thôi" Từ đó để thấy được chiến tranh hạt
nhân là sự phản tự nhiên
GV- Trước hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân, tác
giả đã có cách nói ntn để đấu tranh bảo vệ hoà
bình? Em hãy chỉ ra các chi tiết đó?
Trước hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân, tác giả
đã nói"chúng ta đến đây để chống lại việc đó, đem
tiếng nói của chúng ta tham gia vào bản đồng ca
của những người đòi hỏi một thế giới không có vũ
khí vì một cuộc sống hoà bình" Kết thúc lời kêu
gọi tác giả đã có một đề nghị "cần lập một nhà
băng lưu trữ trí nhớ"
GV- Em hiểu gì về tiêu đề của văn bản"đấu tranh
cho một thế giới hoà bình"?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả và gvkl
GV- Hiện nay trên tg chưa xảy ra chtr hạt nhân
nhưng có phải là không có nguy cơ nào khác đe
dọa sự sống không? (Gv hướng hs vào việc nhìn
nhận được nguy cơ ô nhiễm môi trg sống, hiện
tượng trái đất đang nóng lên và các hệ quả của
hiệu ứng nhà kính.)
Hđ3: Tổng kết
GV- Qua văn bản em hiểu gì về nội dung và nghệ
thuật của bài?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 21
- Chống lại vũ khí hạt nhân đến cùng
Nhiệm vụ của toàn nhân
4/ Củng cố: Gv khái quát lại nội dung bài học
5/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài các phương châm hội thoại (tiếp)
Ngày soạn: 23/8/2010 Ngày giảng: 26/8/2010
Trang 13Tiết 8: Tiếng Việt CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A/ Mục tiêu:
- Hs nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Rèn kĩ năng nhận biết các phương châm này trong văn bản và trong giao tiếp
- GDHS ý thức sử dụng tốt các phương châm này một cách phù hợp
B/ Tiến trình dạy học:
1/
Ổn định lớp học:
2/
Kiểm tra : -Nêu tên các phương châm hội thoại đã học?
-GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.
GV- Ông nói gà, bà nói vịt có nghĩa ntn?
Có nghĩa trong giao tiếp mọi người không hiểu ý
nhau, mỗi người hiểu theo những cách khác nhau,
không ăn ý
GV- Trong giao tiếp xuất hiện tình huống đó thì điều
gì sẽ xảy ra?
Vì không hiểu ý nhau nên cuộc giao tiếp sẽ khó khăn
và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn
GV- Vậy khi giao tiếp cần phải chú ý điều gì?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/21
Bước 2: Tìm hiểu về phương châm cách thức:
- Gv gọi hs đọc hai câu thành ngữ trong sgk
GV- Em hiểu hai câu thành ngữ đó nói lên điều gì?
- Hstl-Gvkl:
Đó là cách nói rườm rà chuyện nọ bắt vào chuyện
kia; ấp úng không rõ ràng rành mạch
GV-Vậy những cách nói đó có ảnh hưởng gì đến
giao tiếp không?
Cách nói đó sẽ làm cho người nghe khó tiếp nhận
hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt, sẽ
làm cho cuộc giao tiếp đạt kết quả thấp
- Gv chép câu mẫu phần 2 lên bảng
GV- Câu nói trên có thể được hiểu theo mấy cách?
C1: Tôi đồng ý với nhg nhận định về truyện ngắn
của ông ấy
C2: Tôi đồng ý với nhg nhận định của ông ấy về
truyện ngắn
GV-Tại sao 1 câu lại dẫn đến nhiều cách hiểu như
I/ Phương châm quan hệ
Ví dụ: Sgk
Không hiểu ý nhau.
Khi giao tiếp cần nói đúng
đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
II/ Phương châm cách thức
Ví dụ: Sgk
Nói rườm rà, lúng túng
Nói mơ hồ không rõ ý.
Trang 14- Vì câu viết không rõ ý, còn mơ hồ, tối nghĩa
GV- Em nhận ra điều gì trong giao tiếp?
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 22
Bước 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự
- Gv gọi hs đọc câu chuyện trong sgk
GV- Ông lão xin cậu bé cái gì? Cậu bé có cho ông đc
nhg thứ ấy không?
Ông lão định xin tiền, vật dùng Cậu bé không có gì
cho ông lão
GV- Vậy sao ông lão lại cảm thấy nhận đc cái gì đó?
Vì cậu bé cho ông lão lòng cảm thông, sự lễ độ, tôn
trọng
GV-Qua câu chuyện em nhận ra điều gì ở cậu bé và
người ăn xin?
Cậu bé không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh người ăn
xin mà vẫn có thái độ, lời nói hết sức chân thành, thể
hiện sự tôn trọng và quan tâm đến người khác
Ngược lại người ăn xin cũng rất khiêm nhường với
cậu bé mặc dù ông không nhận được vật chất từ cậu
bé đó
GV- Em có nhận xét gì về cách cư xử của hai người
này?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày- gv nhxét và kết luận:
Cả hai đều không có tiền bạc, của cải gì mà cả hai đã
nhận được tình cảm mà họ dành cho nhau Đặc biệt
là tình cảm của cậu bé với người ăn xin
GV- Em có thể rút ra điều gì từ câu chuyện này?
Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 23
Gv lưu ý hs về trg hợp đb của ph châm qhệ: Khách-
nóng quá Chủ- mất điện rồi (Ng chủ dùng hàm
ngôn gián tiếp nói không thể bật quạt được vì mất
- Chẳng được miếng thịt miếng xôi
Cũng được lời nói cho tôi vừa lòng
- Một lời nói quan tiền thúng thóc
Một lời nói dùi đục cẳng tay
- Vàng thì thử lửa thử than
Cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói
mơ hồ
III/ Phương châm lịch sự :
Ví dụ: Sgk
- Thái độ lịch sự, nhã nhặn của hai người
Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác
IV/ Luyện tập:
Bài tập1: Nhận biết ý nghĩa
của câu ca dao
Những câu ca dao, tục ngữ
đó khẳng định vai trò ngôn ngữ trong đời sống và khuyên chúng ta trong giao tiếp phải dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
Ví dụ:
-Chim khôn kêu tiếng rãnh rang/ Người khôn nói tiếng
Trang 15Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
Bài tập 2: Xác định phương
châm hội thoại
Phép tu từ nói giảm, nói tránh có liên quan trực tiếp đến phương châm hội thoại lịch sự
Bài tập 3: Điền từ vào chỗ
b, Người đó muốn nói một điều mà sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại, nên nói như vậy để giảm nhẹ ảnh hưởng Tuân thủ phương châm lịch sự
c, Báo cho người đối thoại biết là họ đã tuân thủ phương châm lịch sự, phải chấm dứt cách đối thoại đó ngay
4/ Củng cố: Nội dung bài học.
5/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh.
Ngày soạn: 24/8/2010 Ngày giảng: 27/8/2010
Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ Mục tiêu:
- Hs nhận biết yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 16- Để bài văn thuyết minh được hay và hấp dẫn thì cần sử dụng yếu tố miêu tả.
- Rèn kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
GV- Em hãy giải thích nhan đề đó?(đối tượng thm
của bài văn)
Bài văn tm có đối tượng là cây chuối; phạm vi rộng-
trong đời sống VN
GV- Em hãy tìm những câu trong bài thuyết minh
về đặc điểm của cây chuối?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Gv gợi ý để hs chỉ ra được các ý sau:
Sự phân bố của cây chuối
Công dụng của chuối
Quả chuối, các td của quả chuối
GV- Bên cạnh những câu văn tm đã xác định, hãy
xđ những câu văn miêu tả?
GV- Trong vb này nếu loại bỏ những yếu tố miêu tả
đi thì em có hiểu được đt tm (cây chuối) không?
- Vẫn hiểu hết đặc điểm đc thm
GV- Em hãy cho biết tác dụng của các yếu tố miêu
tả đó?
Trong bài thuyết minh khi sử dụng yếu tố miêu tả sẽ
có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi
bật và gây ấn tượng
GV- Có nên đưa quá nhiều yếu tố miêu tả vào bài
tm không?
- Không nên
GV- Theo các yêu cầu của văn bản thuyết minh thì
bài này cần bổ sung vấn đề gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả:
- Gv nhận xét và bổ sung:
I/ Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Văn bản: Cây chuối trong
đời sống Việt Nam
- Vị trí, vai trò của cây chuối trong đời sống Việt Nam
- Nguồn gốc, thân, quả các loại chuối
Sử dụng yếu tố miêu tả làm bài văn nổi bật và gây ấn tượng
Trang 17Nêu được cảm nghĩ đối với cây chuối trong đời
sống Việt Nam
Công dụng của thân cây chuối, bắp chuối, lá chuối
GV- Em hãy cho biết công dụng của thân lá và nõn
chuối?
Thân chuối dùng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm
lá chuối dùng để gói bánh, lá khô dùng để làm chất
đốt
nõn chuối và bắp chuối dùng làm thức ăn
GV- Em hiểu yếu tố trong văn bản thuyết minh có
- bưng hai tay mời
- Bác vừa cười vừa làm động tác
- Có uống thì nâng hai tay lên xoa xoa rồi mới uống
4/ Củng cố: Gv khái quát nội dung bài học
5/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Luyện tập
Ngày soạn: 24/8/2010 Ngày giảng: 27/8/2010
Tiết 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ Mục tiêu:
- Hs rèn luyện được kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Hiểu được tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh đó
B/ Tiến trình lên lớp:
1/Ổn đinh lớp:
2/ Kiểm tra : - Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì?
- Kiểm tra viêc chuẩn bị bài ở nhà.
GV- Theo em đề yêu cầu trình bày vấn đề gì? (Bài
Đề bài: Con trâu ở làng quê
em
Trang 18con trâu ở làng quê Việt Nam)
Đề trình bày về vị trí và vai trò của con trâu trong
đời sống của người nông dân, nhất là đối với những
người làm nghề nông ở Việt Nam
GV- Em hiểu ntn về làng quê Việt Nam, về con trâu
ở làng quê này?
Đó là cuộc sống của những người làm ruộng, con
trâu trong việc đồng áng, con trâu trong cuộc sống
làng quê
Bước 2: Lập dàn ý
- Gv gợi ý cho hs tìm hiểu đề và tìm ý
- Gv cho hs lập dàn ý cho đề bài
- Hs thực hiện- gv nhận xét và ghi bảng:
GV- Để cho bài văn sinh động và hấp dẫn em hãy
cho biết nghệ thuật sử dụng trong bài là nghệ thuật
nào?
Để bài văn sinh động và hấp dẫn khi thuyết minh cần
sử dụng yếu tố miêu tả kết hợp vận dụng những câu
ca dao, tục ngữ, thành ngữ, khẩu ngữ thể hiện tình
cảm của người nông dân đối với con trâu
Bước 3: Gv hướng dẫn hs viết đoạn văn
- Gv cho hs viết phần mở bài cho đề bài trên
- Hs viết và đọc bài viết của mình- gv nhận xét
1/ Tìm hiểu đề:
- Thuyết minh về vị trí và vai trò của con trâu đối với đời sống của người nông dân
2/ Lập dàn bài
+ Mở bài: Giới thiệu chung
về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
+ Thân bài:
- Con trâu với nghề nông: kéo cày, kéo xe, trục lúa Con trâu trong lễ hội, đình đám: chọi trâu, tế lễ bằng trâu
- Con trâu với nguồn cung cấp thịt, da, sừng
- Con trâu và trẻ trâu, việc chăn trâu
Trang 19Tiết 11, 12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN
QUYỀN ĐƯỢC CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ TRẺ EM
- Về Nghệ thuật là loại văn bản nhật dụng thuộc dạng nghị luận CT – XH mạch lạc,
rõ ràng liên kết chặt chẽ luận chứng đầy đủ và toàn diện
- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng dạng nghị luận CT - XH
- GDHS hiểu được và biết tôn trọng quyền được bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3/ Bài mới:
Hđ1:
- Gv giới thiệu bài, vào bài
GV đọc đoạn 1 HS lần lượt đọc tiếp
HDHS tìm hiểu chú thích – đọc chú thích 1
GV: Văn bản này thuộc kiểu loại nào?
GV: Xuất sứ của văn bản?
Hđ2: Đọc hiểu văn bản
Bước1: Tìm hiểu xuất xứ tác phẩm
GV- Em hãy cho biết bài văn này có nguồn gốc từ
đâu?
Đây là bài viết được trích từ tuyên bố hội nghị cấp
cao thế giới về trẻ em, trong Việt Nam và các văn
kiện Quốc tế về quyền trẻ em của Nhà xuất bản
Quốc ia- uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt
Nam, Hà Nội 1979
-Gv nêu bối cảnh tgiới cuối tk XX liên quan đến
vđề bvệ chăm sóc trẻ em ->tạo thế tiếp nhận văn
bản
Bước 2: Hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản
I/ Tìm hiểu sơ lược tác phẩm
- Kiểu loại văn bản nhật dụng dạng nghị luận chính trị xã hội
- Trích tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em
- Văn kiện quốc tế về quyền trẻ em
II/ Đọc- hiểu văn bản.
1/ Tính chặt chẽ, hợp lí của văn bản :
Trang 20- Gv hướng dẫn hs cách đọc- gv đọc mẫu, gọi hs
đọc hết bài
GV- Văn bản được chia làm 17 mục rõ ràng? Em
hãy phân tích tính chặt chẽ , hợp lí của văn bản?
Văn bản gồm 17 mục, 2 mục đầu tác giả khẳng
định quyền được sống, được phát triển của mọi trẻ
em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn cầu hãy
quan tâm vấn đề này 15 mục còn lại là thách thức,
cơ hội và nhiệm vụ với các tiêu đề của các phần đã
nêu lên tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục văn bản
GV- Bố cục của văn bản ntn?
Vb chia 4 phần:
P1: 2 đoạn đầu: kđ quyền trẻ em, kêu gọi nhân loại
hãy quan tâm đến vđ này
Thực tế về trẻ em trên thế giới mấy chục năm cuối
của thế kỉ XX bị trở thành nạn nhân của chiến tranh
và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược
chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài Trẻ em
chịu những sự thảm hoạ của đói nghèo, khủng
hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch hạch,
mù chữ, môi trường xuống cấp nhiều trẻ em chết
do suy dinh dưỡng và bệnh tật
GV- Khi đọc đoạn này em có suy nghĩ gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
Trẻ em là đối tượng trong sáng nhất nhưng lại phải
chịu nhiều khổ cực bởi tác động bên ngoài nhất là
đối với trẻ em của các nước chưa phát triển
( Hết tiết 1)
Tiết 2.
- Gv gọi hs đọc phần cơ hội
GV- Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh
thế giới hiện nay có những điều kiện thuận lợi gì?
Sự liên kết của các quốc gia trên thế giới cùng ý
thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này,
đã có công ước về quyền của trẻ em làm cơ sở, tạo
ra một cơ hội mới bên cạnh đó sự hợp tác Quốc tế
ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực,
phát triển giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều
kiện cho một số tài nguyên lớn có thể chuyển sang
- Quyền: được sống, được phát triển và bảo vệ trẻ em
- Thách thức: nêu thực tế
- Cơ hội: khẳng định điều kiện thuận lợi
- Nhiệm vụ: cụ thể từng quốc gia
2/ Sự thách thức:
- Trẻ em trở thành nạn nhân của cuộc chiến tranh, của sự phân biệt chủng tộc
- Đói nghèo và khủng hoảng kinh tế
- Suy dinh dưỡng và bệnh tật
Trẻ em bị rơi vào những hiểm hoạ, cs khổ cực về nhiều mặt
3/ Cơ hội:
- Sự liên kết của các quốc gia
- Công ước về quyền trẻ em
- Sự đoàn kết và hợp tác quốc tế
Trang 21phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi
xã hội
GV- Em có suy nghĩ gì về điều kiện của nước ta
hiện nay?
- Gv cho hs thảo luận:
Trẻ em nước ta ngày nay đã và đang được Đảng và
Nhà nước, các tổ chức xã hội và toàn dân quan tâm
trên nhiều lĩnh vực
GV- Cơ hội để thực hiện bản tuyên bố này ntn?
- Cơ hội có nhiều
- GV gọi hs đọc phần nhiệm vụ
GV- Xác định những nvụ mà bản tuyên bố đưa ra?
Bản tuyên bố đã xác định nhiều vấn đề, nhiệm vụ
cấp thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia,
từ tăng cường sức khoẻ, chế độ dinh dưỡng đến
phát triển giáo dục cho trẻ em, từ quan tâm các đối
tượng hàng đầu đến củng cố giai đoạn, xây dựng
môi trường xã hội, từ đảm bảo quyền bình đẳng
nam nữ đến khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh
hoạt văn hoá xã hội
GV- Ý nghĩa quan trọng của những nvụ này? Tầm
quan trọng của vđề?
- Nvụ có ý nghĩa qtrọng hàng đầu của từng qgia,
của cộng đồng quốc tế, lquan đến tương lai của
đnước, nhân loại Qua đó ta nhận ra trình độ văn
minh của 1 xã hội.
Hđ3: Tổng kết
GV- Em có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật
của văn bản này?
- Gv cho hs đọc phần ghi nhớ trong sgk/ 35
Hđ4: Luyện tập
- Gv hướng dẫn hs thực hiện theo sgk
- Hs nêu ý kiến của bản thân về sự quan tâm của
chính quyền địa phương đối với trẻ em
Thuận lợi cho việc bảo vệ quyền trẻ em
4/ Nhiệm vụ:
- Tăng cường sức khoẻ và chế
độ dinh dưỡng
- Hỗ trợ trẻ có hcảnh sống đb khó khăn
- Quyền bình đẳng, xoá bỏ sự pbiệt
- Xóa mù chữ, đb là trẻ em nữ
- Kế hoạch hoá gia đình
- Khôi phục tăng trưởng, pt kt các nước
Nhiệm vụ cấp thiết
III/ Tổng kết
1, Nội dung: bảo vệ quyền lợi,
chăm lo sự phát triển của trẻ em
2, Nghệ thuật:
- Lời văn dứt khoát, rõ ràng
- Lập luận chặt chẽ
IV/ Luyện tập:
- Nêu ý kiến của bản thân về
sự quan tâm của chính quyền địa phương đối với trẻ em
4 Củng cố:
Gv khái quát nội dung bài học
5/ Dặn dò :
Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại (tiếp)
Ngày soạn: 29/8/2010 Ngày giảng: 01/9/2010
Trang 22Tiết 13 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A/ Mục tiêu:
- Hs nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình
huống giao tiếp, vì nhiều lí do khác nhau các phương châm hội thoại có thể không được tuân thủ
- GDHS biết sử dụng phương châm hội thoại đúng phong cách
B/ Tiến trình lên hớp:
1/ Ổn định lớp học
2/ Kiểm tra: - Thế nào là phương châm quan hệ, phương châm lịch sự?
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3/ Bài mới:
Hđ1
- Gv giới thiệu bài, vào bài
Hđ2: Hình thành kiến thức
Bước1: Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội
thoại và tình huống giao tiếp
- Gv gọi hs đọc câu chuyện chào hỏi
GV- Anh chàng rể này có thực hiện đúng phương
châm lịch sự không? Vì sao?
Anh chàng trong câu chuyện đã không thực hiện
đúng phương châm lịch sự, vì với câu hỏi trong tình
huống này người được hỏi bị anh chàng ngốc gọi
xuống khi người đó đang làm việc từ trên cây cao
Rõ ràng anh chàng ngốc đã quấy rối, gây phiền hà
trong lúc làm việc
GV- Em tìm tình huống tương tự nhưng lời hỏi thăm
được dùng 1 cách thích hợp bđảm pch lsự?
- Gv pt sự khác nhau của tình huống truyện để hs
thấy được sự khác nhau trong ngữ cảnh giao tiếp: nói
với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nhằm mục đích gì
GV- Từ câu chuyện đó em rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
Trong giao tiếp cần chú ý đến đặc điểm của tình
huống giao tiếp Có thể phù hợp với tình huống này
mà không phù hợp với tình huống khác
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 36
Bước 2: Tìm hiểu những trường hợp không tuân thủ
phương châm hội thoại
- Gv cho hs nhắc lại các ví dụ về phương châm hội
thoại đã học
GV- Em hãy cho biết các ví dụ đó, ví dụ nào đã
không tuân thủ phương châm hội thoại?
Ngoài tình huống trong phương châm lịch sự thì tất
I/ Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
Ví dụ: sgk
- Chàng rể không tuân thủ phương châm lịch sự
Cần chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp (vì câu nói có thể thích hợp trong trg hợp này lại không thích hợp trong 1 tình huống khác)
II/ Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
Trang 23cả các tình huống khác (chất, lượng, quan hệ, cách
thức) đều không tuân thủ phương châm hội thoại
GV- Vì sao lại có tình trạng đó xảy ra?
Có thể trong giao tiếp người nói vụng về, vô ý, thậm
chí là thiếu văn hoá
- Gv gọi hs đọc lại đoạn thoại giữa An và Ba (mục 2)
GV- Câu trả lời của Ba ntn? Phương châm hội thoại
nào đã không được tuân thủ? Vì sao?
Câu trả lời của Ba đã không đáp ứng yêu cầu của An,
vì An muốn biết rõ chiếc máy bay đó được chế tạo
vào năm nào Ba không tuân thủ pchâm về lượng
Song vì không rõ nên Ba chỉ trả lời "khoảng đầu thế
kỉ XX" Đó là cách trả lời chung chung, để tuân thủ
phương châm về chất
GV- Em có nhận xét gì về cách tuân thủ phương
châm hội thoại đó?
- Gv gọi hs đọc mục 3(II) và yêu cầu hs thực hiện
yêu cầu câu hỏi
GV- Vì sao bsĩ phải làm như vậy?
Bác sĩ không thể nói thật về tình trạng sức khoẻ của
bệnh nhân Làm như vậy khi biết bệnh không chữa
được thì tốt nhất không nên cho bệnh nhân biết Cách
của bác sĩ là nhằm động viên bệnh nhân và là việc
làm nhân đạo
GV- Tìm tình huống gtiếp khác mà pc đó cũng không
được tuân thủ?
- Ng chiến sĩ sa vào tay giặc không thể tuân thủ pc về
chất mà khai thật tất cả những gì m biết về bí mật của
đơn vị, về đồng đội
GV- Khi nàocác pcht ko đc tuân thủ mà vẫn đc chấp
nhận?
- Gv gọi hs đọc ví dụ 4 trong sgk
GV- Có phải người nói đang không tuân thủ phương
châm hội thoại không?
Nếu xét về nghĩa tường minh thì câu này không tuân
thủ phương châmvề lượng, bởi vì dường như nó
không cho người nghe hiểu thêm về một thông tin
nào Nhưng xét về hàm ý thì câu này có nội dung của
nó, nghĩa là vẫn đảm bảo phương châm về lượng
Kiểu nói như vậy sẽ gây được chú ý cho người đọc
hiểu câu nói theo một hàm ý khác
GV- Vậy theo em hiểu thì câu nói nàycó nghĩa ntn?
Tiền bạc chỉ là một phương tiện để sống chứ không
phải là mục đích cuối cùng của con người
-Có những cách nói tương tự:
Chtranh là chtranh; Nó là con của bố nó mà
- Do vụng về, vô ý, thậm chí
là thiếu văn hoá
- Trong hội thoại phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại nào đó
- Yêu cầu khác quan trọng hơn việc tuân thủ phương châm hội thoại
- Gây chú ý cho người đọc hiểu câu nói theo hàm ý khác
Trang 24- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 37.
Hđ3: Luyện tập
- Gv gọi hs thực hiện các bài tập trong sgk
- Gv nhận xét và ghi ý cơ bản lên bảng:
III/ Luyện tập:
Bài tập1:
- Người nói không rõ ràng
Vi phậm phương châm hội thoại cách thức
Bài tập 2:
- Có thái độ giận dữ
Vi phạm phương châm lịch sự
4/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
5/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài viết số
Ngày soạn: 01/9/2010 Ngày kiểm tra: 04/9/2010
Tiết 14, 15 BÀI VIẾT SỐ 1
( Thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả)
A/ Mục tiêu:
- Học sinh viết được bài thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố
miêu tả
- Xác định được đúng yêu cầu của đề bài viết
- GDHS ý thức trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày có bố cục
bố cục ba phần rõ ràng, và các phần phải thể hiện được nội dung như sau:
+/ Mở bài (2đ): -Giới thiêu được đối tượng thuyết minh cây quế, cây quế ở Văn
Yên
+/ Thân bài (6đ): - Thuyết minh được nguồn gốc, chủng loại của cây quế (2đ)
- Sức sống của cây quế (1đ)
- Lợi ích của cây quế:
* Tạo nguồn lao động (1đ)
* Tạo thu nhập (1đ)
* Giá trị kinh tế, sản lượng (1đ)
+ Kết bài (2đ): - Cảm nghĩ của em về cây quế
D/ Dặn dò: Gv dặn hs chuẩn bị bài Chuyện người con gái Nam Xương
Trang 25Ngày soạn: 03/9/2010 Ngày giảng: 06/9/2010
8/9/2010
Tiết 16, 17 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích truyện Truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ)
A/ Mục tiêu:
- Hs cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương
- Thấy được số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ xã hội phong kiến
- Tìm hiểu những thành công nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật dựng truyện,
dựng nhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảovới những tình tiết
có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kì
- Rèn kĩ năng phân tích truyện truyền kì, tóm tắt văn bản tự sự và phân tích nhân vật trong văn bản tự sự
- GDHS niềm tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam
B/ Chuẩn bị: Sưu tầm tác phẩm truyền kỳ mạn lục
C/ Tiến trình dạy học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra: - Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản tuyên bố về sự sống
còn, quyền được chăm sóc, bảo vệ và phát triển của trẻ em.
- Qua tìm hiểu tuyên bố thế giới em cảm nhận như thế nào về sự quan tâm của
người lớn đối với trẻ em ở nước ta?
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
Ông là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm Có học
rộng, tài cao Nhưng do chiến tranh nội chiến kéo dài
nên ông chỉ ra làm quan có một năm rồi về ở ẩn như
những trí thức đương thời
GV- Thế nào là truyện Truyền kì mạn lục.
Là loại truyện viết bằng chữ Hán ghi chép những
điều tản mạn li kì, khai thác những truyện cổ dân
gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử Việt Nam
Nhân vật thường là những người phụ nữ đức hạnh,
khao khát cuộc sống hạnh phúc nhưng thường gặp
nhiều bất hạnh do chế độ xã hội phong kiến đương
thời; hoặc người trí thức bất mãn với thời cuộc
Bước 2: Hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn hs cách đọc- gv đọc mẫu, gọi hs đọc
tiếp đến hết
I/ Sơ lược về tác giả, tác phẩm:
Tác giả: Nguyễn Dữ quê
Thanh Miện- Hải Dương Sống ở tk XVI, học rộng tài
cao, sống ẩn dật
Tác phẩm Truyền kì mạn lục
có 20 truyện viết bằng chữ Hán
II/ Đọc- hiểu văn bản:
Trang 26GV- Xác định bố cục truyện?
Bố cục 3phần
P1: Từ đầu lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình-
Cuộc hôn nhân của TS và VN, sự xa cách và phẩm
hạnh của nàng trong xa cách
P2: Qua năm sau việc đã lỡ rồi- Nỗi oan khuất và
cái chết của VN
P3: Phần còn lại- VN gặp PL, VN đ ược giải oan
GV- Theo em nhân vật Vũ Nương đã được tác giả
giới thiệu như thế nào? Em hãy tìm những chi tiết
miêu tả về nhân vật Vũ Nương?
Vũ Nương là người con gái thuỳ mị, nết na, có tư
dung tốt đẹp
GV- Đức tính đó của nàng được thể hiện trong những
hoàn cảnh nào? Ở từng hoàn cảnh VN bộc lộ những
đức tính đó ra sao?
Đức tính của nàng được thể hiện ở nhiều hoàn cảnh
sống khác nhau, thế nhưng ở những hoàn cảnh đó
đức tính của nàng vẫn không thay đổi
GV- Sống với chàng Trương, một người chồng hay
ghen, Vũ Nương đã có cách cư xử ntn?
Trương là người chồng hay ghen tuông vô cớ, song
nàng vẫn luôn giữ mình khuôn phép, chưa từng để sự
thất hoà xảy ra
GV- Em có nhận xét gì về những lời lẽ của nàng lúc
tiễn chồng đi lính?
Trong lúc chia tay chàng Trương, nàng đã có những
lời dặn chồng đầy tình nghĩa"Không mong mang áo
gấm trở về, chỉ mong ngày về mang được hai chữ
bình yên thế là đủ rồi" Đồng thời nàng thông cảm
với nổi vất vả gian nan mà chàng Trương sẽ phải
chịu đựng
GV- Những lúc xa chồng, tình cảm của nàng thể hiện
ntn? Thử tìm những chi tiết thể hiện điều đó?
Những chi tiết ước lệ thể hiện nỗi buồn nhớ cứ dài
theo năm tháng"bướm lượn đầy vườn, mây che kín
núi" tác giả đã mượn cảnh vật thiên nhiên để miêu tả
sự trôi chảy của thời gian cùng với nỗi nhớ chồng
của Vũ Nương
GV- Qua đó em hiểu Vũ Nương là người ntn?
GV- Với mẹ chồng, lúc chồng đi vắng, nàng đã đối
xử với mẹ ntn?
Khi mẹ đau ốm nàng thuốc thang chạy chữa, lấy lời
ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn khi mẹ mất nàng
ma chay tế lễ thần phật chu đáo, phàm việc ma chay
- Chia tay chồng đầy sự quyến luyến, nói những lời
ân tình đằm thắm, thông cảm với nỗi vất vả của chồng
- Nỗi buồn nhớ dài theo năm tháng
=> Vũ Nương là người vợ hết mực thuỷ chung
+ Với mẹ:
- Chạy chữa thuốc thang
- Ma chay tế lễ chu đáo
Trang 27tế lễ.
GV-Lời trăng trối của bà mẹ chồng thể hiện điều gì?
Mẹ chồng ghi nhận công lao của nàng đối với gđ
chồng, đánh giá cao nhân cách của nàng
GV- Qua cách cư xử đó của Vũ Nương em có nhận
xét gì về tình cảm của nàng đối với mẹ chồng?
GV- Em có nhận xét gì về cách sống của Vũ Nương?
- Gv chuyển ý
GV- Chàng trương trở về Vũ Nương đã gặp phải điều
gì?
Khi chàng Trương trở về Vũ Nương đã gặp phải điều
oan trái Chàng Trương là người đa nghi nên cho
rằng Vũ Nương là kẻ thất tiết
GV- Liệt kê lời thoại của VN, qua đó nhận xét về
tính cách của nàng?
Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu rõ lòng mình
VN nói đến thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng,
khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng, cầu xin
chồng đừng nghi oan
Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng không hiểu vì
sao bị đối xử bất công, bị mắng nhiếc, đuổi đi, không
có quyền tự bảo vệ, ngay cả khi “họ hàng làng xóm
bênh vực và biện bạch cho”
Lời thoại 3: Thất vọng đến tột cùng, cuộc hôn nhân
đã đến độ không thể nào hàn gắn nổi Nàng đành
mượn dòng nc con sông qh để giãi tỏ tấm lòng trắng
trong Lời than như một lời nguyền
GV-Cái chết của nàng có phải là sự bột phát không?
- Đây là hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn
danh dự, có sự chỉ đạo của lí trí, không phải bột phát
GV- Em có nhận xét gì về VN?
- GV hướng dẫn hs thảo luận câu hỏi 3 SGK (51)
GV- Nguyên nhân nỗi oan khuất của VN?
Do tính cách đa nghi của TS Trong cuộc hôn nhân
của hai người lại có phần không bình đẳng, vì Vũ
Nương là con nhà kẻ khó, Trương Sinh lại là con nhà
=> Người con hiếu thảo
Tóm lại: Vũ Nương là người
vợ thuỷ chung, người con hiếu thảo
2/ Nỗi oan của Vũ Nương
- Chàng Trương đa nghi, vô học, lại hay ghen Nghe lời con và một mực cho rằng vợ mình là kẻ thất tiết
-> Nàng hết lòng tìm cách hàn gắn cái gia đình đang c ó nguy cơ tan vỡ
-> Hạnh phúc tan vỡ, ty không còn, nỗi đau khổ chờ chồng đến hoá đá trc đây cũng không còn có thể làm lại được nữa
-> VN bị dồn đẩy đến bước đường cùng, nàng đã mất tất
cả, đành phải chấp nhận số phận sau mọi cố gắng không thành
- VN là người đáng được hưởng hạnh phúc trọn vẹn vậy mà lại phải chết một cách oan uổng, đau đớn
Trang 28hào phú Sự cách bức giàu nghèo ấy đã cộng thêm
vào cái thế cho chàng Trương Tình huống bất ngờ:
lời của đứa trẻ ngây thơ chứa những dữ kiện đáng
ngờ Cách xử sự hồ đồ độc đoán của TS Chàng
Trương đã không còn đủ bình tĩnh để phán đoán,
phân tích, bỏ ngoài tai những lời phân trần minh oan
của vợ, không tin cả ở hàng xóm Trương đã mắng
nhiếc, đánh đập và đuổi nàng đi Dẫn đến cái chết
của Vũ Nương.Bên cạnh cái thế của người chồng
trong gia đình, người đàn ông trong xã hội dưới chế
độ xã hội phong kiến đã khiến Vũ Nương gặp oan
mà không được giải oan Cái chết của nàng khác nào
bị bức tử
GV- Qua cái chết đó của Vũ Nương em có cảm nhận
gì về thân phận người phụ nữ dưới CĐPK?
Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo xã hội phong
kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu có và của người
đàn ông trong xã hội phong kiến Đồng thời tác giả
bày tỏ niềm cảm thông đối với số phận oan nghiệt
của người phụ nữ Họ không những không được
bênh vực, che chở mà còn bị đối xử một cách bất
công, vô lý
GV- Em có nhận xét gì về cách tạo tình huống về nổi
oan của Vũ Nương?
Nổi oan của Vũ Nương được tác giả diễn tả một cách
sinh động như một màn kịch ngắn, có tạo tình huống
xung đột thắt mở
GV- Sau cái chết điều gì đã đến với Vũ Nương?
Sau cái chết Vũ Nương đã gặp được Linh Phi, vợ vua
Rùa Nam Hải, rẻ nước cho nàng vào động Sau đó
nàng đã gặp được Phan Lang người cùng làng để rồi
khi Phan Lang ra về nàng có điều kiện gửi chiếc hoa
vàng về cho chàng Trương và nhờ đó Trương nhận ra
nổi oan của nàng và liền lập đàn tràng giải oan bên
bờ sông Hoàng Giang
GV- Cách đưa các yếu tố đó vào truyện có tác dụng
gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
Điều đó làm hoàn chỉnh nét đẹp vốn có của Vũ
Nương, một người đã ở thế giới khác mà vẫn nặng
tình với chồng con, gia đình
GV- Theo em truyện đã để lại điều gì?
Đó là ước mơ của người xưa về sự công bằng trong
cuộc đời người tốt dù có trải qua bao oan khuất, cuối
cùng cũng sẽ được minh oan
- Bi kịch của VN là lời tố cáo
XHPK trọng nam quyền, quyền uy kẻ giàu đồng thời bày tỏ ni ềm cảm thương của
tg với số phận oan nghiệt của người phụ nữ
Tình huống truyện có nhiều xung đột hấp dẫn
3/ Cuộc sống của Vũ Nương nơi cung nước.
- Được Linh Phi giúp đỡ
- Gặp được Phan Lang
- Được giải oan
- Người luôn coi trọng nghĩa tình
=> Ước mơ công bằng trong
xã hội
Trang 29- Đoạn sau có giá trị gì?
- Nhận xét về nghệ thuật, tình tiết truyện?
- Điều gì làm em xúc động khi đọc truyện này?
Truyện mở đầu cho nhiều tác phẩm về sau cùng nói
lên nỗi bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến như chinh phụ ngâm, cung oán ngâm
khúc, truyện Kiều mà chúng ta sẽ học ở bài sau
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk
- Yếu tố kì ảo xen kẽ yếu tố thực về địa danh, tgian lsử, nvlsử
2/ ND: Niềm cảm thương của tác giả đối với thân phận người phụ nữ bất hạnh
* Ghi nhớ: Sgk IV/ Luyện tập
- Hs kể lại truyện
4/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
5/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Xưng hô trong hội thoại.
Soạn truyện cũ trong phủ Chúa Trịnh
Ngày soạn: 06/9/2010 Ngày giảng: 9/9/2010
Trang 30Hđ1:
- Gv giới thiệu bài, vào bài
Hđ2: Hình thành kiến thức
Bước1: Tìm hiểu từ ngữ xưng hô
GV- Em hãy chỉ ra các từ ngữ thường dùng để xưng
hô?
- Gv cho hs thảo luận:
Từ dùng để xưng hô như: mày, tao, tớ, cậu nó, ông,
bà
Em hãy so sánh với ngôn ngữ châu âu (tiếng Anh)
dùng xưng hô để thấy sự phong phú của cách xưng
hô trong tiếng việt:( I (số đơn), we (số phức); để hô
(chỉ người nghe): you (cả số đơn và số phức))
GV- Trong TV em đã gặp tình huống nào mà không
biết xưng hô ntn chưa?
- VD: xưng hô với bố (mẹ) là thầy cô giáo ở trường
mình trước mặt các bạn trong giờ chơi, giờ học;
xưng hô với em họ, cháu họ đã nhiều tuổi
Câu chuyện chàng rể đến nhà mẹ vợ Mẹ vợ ngang
tuổi mình Chàng ta không biết xưng hô thế nào
Chàng dùng từ “bản thân”
Bước 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu cách sử dụng từ
ngữ xưng hô
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
GV- Em hãy xác định từ dùng để xưng hô trong
đoạn trích? Và hãy nêu nhận xét của em về cách
xưng hô đó?
a, Anh- Em(Choắt nói với Mèn)
Tôi- Chú(Mèn nói với Choắt)
Xưng hô trên dưới
b, Anh- Tôi(Cả hai nói với nhau)
Xưng hô ngang bằng.
GV- Vì sao Mèn và Choắt lại có sự thay đổi trong
xưng hô? Hãy phân tích cách xưng hô của Mèn và
Choắt trong hai đoạn trích?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
Đoạn a cách xưng hô của hai nhân vật khác nhau
Đó là cách xưng hô không bình đẳng Một kẻ ở vị
thế yếu cảm thấy mình thấp hèn, cần nhờ vả người
khác Và một kẻ ở vị thế mạnh hơn nên kiêu căng
và hống hách
Đoạn b cách xưng hô thay đổi hẳn Đó là sự xưng
hô bình đẳng không ai thua kém ai Dẫn đến sự giao
tiếp thay đổi, vị thế của hai nhân vật cũng có sự
thay đổi Dế Choắt trong đoạn b không còn coi
I/ Từ ngữ xưng hô và việc
Trang 31mình là đàn em, không cần nhờ vả, nương tựa Dế
Mèn nữa mà nói với dế mèn những lời trăng trối với
tư cách là một người bạn
GV-Từ những phân tích đó em hãy chỉ ra cách sử
dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/39
Hđ3: Luyện tập
Bài tập1:
GV- Em có nhận xét gì về cách xưng hô của cô học
viên người Châu Âu đó?
Cách xưng hô của cô học viên có phần nhầm
lẫn:"chúng ta"là cách nói ngôi gộp trong tiếng việt
có lúc là "chúng em"."Chúng tôi" là ngôi trừ Ngoài
ra có phương tiện xưng hô vừa có thể dùng để chỉ
ngôi gộp vừa có thể sử dụng ngôi trừ như"chúng
mình"
Với người Châu Âu không có sự phân biệt đó vì thế
cách nói của cô học viên người châu Âu khiến cho
người đọc(nghe) tưởng như lễ thành hôn giữa vị
giáo sư và cô học viên đó
Bài tập 2:
- Gv cho hs đọc bài tập và thực hiện theo yêu cầu
- Hstl-Gvkl:
Việc dùng "chúng tôi" thay cho "tôi" trong văn bản
khoa học nhằm tăng tính khách quan cho những
luận điểm khoa học Ngoài ra còn thể hiện tính
khiêm tốn của tác giả
- Ngnhân do ảnh hưởng thói quen trong tiếng mẹ đẻ dẫn đến nhầm lẫn
Bài tập 4 :
Vị tướng vẫn gọi thầy xưng con Ngay khi ngthầy giáo già gọi vị tướng là ngài thì ông vẫn không hề thay đổi cách xưng hô Cách xưng hô
Trang 32mà xưng là trẫm Việc Bác xưng hô là tôi- đồng bào tạo cho ng nghe cảm giác gần gũi thân thiết, đánh dấu bước ngoặt trong qh giữa lãnh tụ
và nd trong 1 đnc dân chủ
Bài tập 6:
Các từ ngữ xưng hô trong đoạn trích đc kẻ có vị thế (cai lệ) và ng b ị áp bức (chị Dậu) dùng
Cách xưng hô của cai lệ thể hiện sự trịch thượng, hống hách
Cách xưng hô của chị Dậu ban đầu hạ mình, nhẫn nhục (nhà cháu- ông) nhưng sau thay đổi hoàn toàn: tôi- ông, bà- mày Sự thay đổi đó thể hiện thay đổi thái độ và hành
vi ứng x ử của nhân vật -> sự phản kháng quyết liệt của 1 con ng bị dồn đến bước đg cùng
4/ Củng cố: Nội dung bài học.
5/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài, làm các bài tập còn lại
Chuẩn bị bài Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Ngày soạn: 7/9/2010 Ngày giảng: 10/9/2010
TIẾP
A/ Mục tiêu:
- Hs nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- GDHS ý thức sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong văn bản
B/ Tiến trình lên lớp:
1/Ổn định lớp học
2/ Kiểm tra: - Cần lưu ý điều gì khi sử dụng từ ngữ xưng hô?
3/ Bài mới:
Trang 33GV- Em hãy cho biết bộ phận in đậm trong ví dụ
là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật? Nó được ngăn
cách với bộ phận trước nó bằng dấu hiệu nào?
Phần in đậm ở câu (a) là lời nói vì trước nó có
từ"nói" trong phần lời người dẫn Nó được tách ra
khỏi phần câu đứng trước bằng dấu hai chấm và
dấu ngoặc kép
Phần in đậm ở câu(b) là ý nghĩ vì trước nó có từ
"nghĩ", dấu hiệu tách hai phần câu cũng bằng dấu
hai chấm và dấu ngoặc kép
GV- Hai bộ phận ấy được ngăn cách với nhau
bằng dấu gì?
Giữa hai bộ phận ấy được ngăn cách với nhau
bằng dấu ngoặc kép và bằng dấu gạch ngang
GV- Vậy có thể thay đổi vị trí giữa bộ phận in
đậm và bộ phận đứng trước nó được không?
Trong câu đó hai bộ phận đó có thể thay đổi được
vị trí cho nhau
GV- Em hiểu thế nào là lời dẫn trực tiếp?
Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của
nhân vật và được đặt trong dấu ngoặc kép
Bước 2: Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
GV- Em hãy xác định phần in đậm ở đoạn trích
a,b là lời nói hay ý nghĩ?
Phần in đậm ở đoạn (a) là lời nói Đây là nội dung
của lời khuyên trong phần lời của người dẫn
Phần in đậm ở đoạn (b) là ý nghĩ vì trước đó có từ
"hiểu"
GV- Giữa bp in đậm và bp đứng trước có từ gì?
Có thể thay từ đó bằng từ gì?
Giữa phần ý nghĩ được dẫn có từ "rằng" Trong
trường hợp này có thể thay từ "là" cho từ "rằng"
GV- Em hiểu thế nào là lời dẫn gián tiếp?
Dẫn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật nhưng có sự
điều chỉnh và không cần đặt trong dấu ngoặc kép
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 54
=> Dẫn y nguyên lời nói hay
ý nghĩ của nhân vật đặt trong dấu ngoặc kép
II/ Cách dẫn gián tiếp
Ví dụ: Sgk
- Đoạn (a) là lời nói
- Đoạn (b) là ý nghĩ
=> Dẫn lời nói hay ý nghĩ
của nhân vật có sự điều chỉnh và không đặt trong dấu ngoặc kép
III/ Luyện tập:
Bài tập1:
Trang 34Trong câu a phần lời dẫn bắt đầu từ "A lão
già " Đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó
Trong câu b lời dẫn bắt đầu từ" cái vườn " Đó là
ý nghĩ của nhân vật
Bài tập 2:
- Gv hướng dẫn hs viết đoạn văn
- Hs viết- gv nhận xét và đưa đoạn văn mẫu
Bài tập 3:
- Gv hướng dẫn hs viết đoạn văn
- Hs viết- gv nhận xét và đưa đoạn văn mẫu
a,Lời dẫn trực tiếp là ý nghĩ của nhân vật lão Hạc gắn cho con chó
b, Lời dẫn trực tiếp là ý nghĩ của nhân vật
Bài tập 2: Viết đoạn văn
Ví dụ: Trong "báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của đảng"
Hồ Chí Minh đã nêu rõ:" Chúng ta phải biết "
Bài tập 3: Thuật lại lời nv
Vũ NươngHôm sau, Linh Phi Vũ Nương nhân đó cũng đưa gửi
1 chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộ với chàng Trương (rằng) nếu chàng Trương còn nhớ chút tình xưa nghĩa cũ thì xin lập 1 đàn giải oan ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nước, VN sẽ trở về
4/ Củng cố: Củng cố lại nội dung bài học
5/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Tóm tắt văn bản tự sự.
Ngày soạn: 7/9/2010 Ngày giảng: 10/9/2010
- Gv gọi hs đọc các tình huống trong sgk
I/ Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự.
Trang 35GV- Em hãy rút ra nhận xét về sự cần thiết của việc
tóm tắt văn bản tự sự?
Tóm tắt văn bản tự sự là giúp người đọc, người nghe
nắm được nội dung chính của câu chuyện một cách
dễ dàng Do đó tước đi những chi tiết, những nhân
vật, và các yếu tố phụ không quan trọng Nên văn
bản tóm tắt làm nổi bật được các sự việc và nhân vật
chính, văn bản tóm tắt thường ngắn gọn nên dễ nhớ
GV- Hãy tìm hiểu và nêu các tình huống khác trong
cuộc sống cần tóm tắt văn bản tự sự?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Hstl- Gv nhận xét và chuyển ý khác
Bước 2: Cách thực hiện tóm tắt văn bản tự sự.
- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk/ 58
GV- Em hãy cho biết các sự việc chính đã được nêu
đầy đủ chưa? Có thiếu việc nào quan trọng không, đó
là sự việc gì? Vì sao?
Các sự việc trong "Chuyện người con gái Nam
Xương" đã nêu lên khá đầy đủ các chi tiết Chi tiết
còn thiếu là: Sau khi Vũ Nương chết, một hôm
Trương cùng con trai ngồi bên đèn., đứa con đã chỉ
bóng trên tườngvà nói đó chính là người hay tới vào
ban đêm Chính sự việc này làm cho chàng Trương
hiểu ra vợ mình bị oan (Hiểu ngay sau khi vợ mất
chứ không cần đợi đến lúc Phan Lang về kể lại)
- Hs viết vb ttắt Ch ng con gái NX trong 20 dòng Vb
chuyện xảy ra trong đời sống
4/ Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học
5/ Dặn dò: Gv dặn hs tập tóm tắt vănbản tự sự, chuẩn bị bài Chuyện cũ trong phủ
chúa Trịnh
Ngày soạn: 10/9/2010 Ngày giảng: 13/9/2010
Trang 36
Tiết 21 CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Vũ trung tuỳ bút - Phạm Đình Hổ) A/ Mục tiêu:
- Hs hiểu được cuộc sống xa hoa của Vua Chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê Trịnh và thái độ phê phán của tác giả
- Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể tuỳ bút thời xưa và đánh giá được giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy đủ và hiện thực này
- GDHS ý thức phê phán lối sống xa hoa
B/ TiÕn tr×nh lªn líp:
1/
Ổn định lớp học:
2/ KiÓm tra: - Em hãy phân tích nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương
(Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ) ?
- GV KiÓm tra sù chuÈn bÞ bµi cña häc sinh
GV- Em hiểu gì về tác giả và tác phẩm này?
Phạm Đình Hổ là một nho sĩ thời phong kiến nhưng
có tư tưởng sống ẩn dật
Vũ trung tuỳ bút là ghi lại một cách sinh động, hấp
dẫn hiện thực đen tối của lịch sử nước ta thời kì đó
Bước 2: Tìm hiểu nội dung bài học
- Gv hướng dẫn hs cách đọc bài- gv đọc
mẫu- gọi hs đọc tiếp đến hết bài
GV- Căn cứ vào các đtượng tg ghi chép, em phân
đoạn ntn?
- Có thể chia hai đoạn: Từ đầu… triệu bất tường và
phần còn lại
GV- Em hãy tìm các chi tiết thể hiện lối sống của
Chúa Trịnh và bọn quan hầu cận Hãy phân tích và
1 tháng 3-4 lần
Ko thiếu thứ gì
GV- Qua cách miêu tả đó em có nhận xét ntn ?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
Các sự việc đưa ra đều cụ thể, chân thực và khách
quan, không xen lời bình của tác giả, có liệt kê và
có miêu tả rất tỉ mỉ vài sự kiện để khắc hoạ ấn
tượng
I/ Sơ lược về tác giả tác phẩm:
- Phạm Đình Hổ (1768- 1839) là người có tư tưởng
ẩn cư Gia đình khoa bảng, làm quan
- Truyện cũ: ghi chép về cuộc sống xa hoa của phủ chúa thời Thịnh Vương Trịnh Sâm
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Thói ăn chơi của chúa trịnh và các quan hầu cận:
- Xây nhiều cung điện, đình đài
- Thích chơi đèn đuốc
- Thích ngắm cảnh đẹp
- Dạo chơi thường xuyên.-Cướp đoạt của quý của nhân dân
Trang 37GV- Em hãy phân tích đoạn trích:"Mỗi khi bất
thường"để làm rõ ý nghĩa của đoạn văn?
Đó là cảnh miêu tả rất thực ở những khu vườn rộng,
đầy "trân cầm dị thú, cổ mộc quái lạ"lại được bày
vẽ, tô đậm như bến bể, đầu non, những âm thanh lại
gợi cảm giác ghê sợ trước một cái gì đang tan tác,
đau thương chứ không phải là một cảnh đẹp bình
yên, phồn thịnh
GV- Qua đó em hiểu được thái độ của tác giả ntn?
Với tác giả ông xem đây là một triệu chứng bất
thường, tức là điềm gở Nó như báo trước sự suy
vong tất yếu của một thời đại chỉ biết ăn chơi hưởng
lạc trên mồ hôi, nước mắt và xương máu của dân
lành
-Gv mở rộng về chúa Trịnh Sâm: thông minh tài
giỏi nhg sau kiêu căng, ăn chơi sa đoạ
- Hs quan sát phần còn lại của vb
GV- Theo em trước tình cảnh đó bọn hầu cận lại
là những kẻ ntn?
Chúng luôn được sủng ái, bởi chúng có thể giúp
chúa bày ra các trò chơi hưởng lạc Vì thế, chúng ỷ
thế mà hoành hành, tác oai tác quái trong nhân dân
GV- Bọn quan lại hầu cận đã làm việc gì?
Đó là bọn vừa ăn cướp vừa la làng như thế người
dân bị cướp của hai lần bằng không cũng phải tự tay
huỷ bỏ của quý của nhà mình Đó là một điều hết
sức vô lí, bất công
GV- Ở đoạn kết tác giả kể lại việc nhà mình như
thế nào? cách dẫn dắt chuyện ra sao?
Bà mẹ phải sai lính chặt đi một cây lê và hai cây lựu
quý rất đẹp trong vườn nhà để tránh tai hoạ Cách
dẫn dắt câu chuyện như thế đã làm tăng đáng kể sức
thuyết phụcvì nhà quan lại còn bị thế, dân còn đến
mức nào Đồng thời cũng làm cho cách viết thêm
phong phú và sinh động
Hđ 3
GV- Em hãy nêu những nhận xét chung về nội
dung và nghệ thuật của toàn văn bản?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 63
Liệt kê các sự việc ăn chơi xa xỉ của Chúa Trịnh
- Những âm thanh ghê rợn
Cảnh tan tác đau thương chứ không phải cảnh bình yên, phồn thịnh
=> Tác giả phê phán Chúa
Trịnh chỉ biết hưởng lạc trên
mồ hôi, xương máu của nhân dân; ông cảnh báo sự suy vong tất yếu
2/ Sự nhũng nhiễu của bọn quan hầu cận:
- Được sủng ái
- Hoành hành nhân dân: ăn cướp trắng trợn, vu oan tống tiền
=> Kẻ tàn bạo, vô nhân đạo 3/ Nghệ thuật:
- Kể chuyện có sức thuyết phục
- Ghi chép chân thực
III/ Tổng kết:
Nội dung: Qua câu chuyện
kể 1 cách khách quan: sự ăn chơi của chúa Trịnh Sâm thể hiện thái độ chủ quan của tg: phê phán, vạch tội
Nghệ thuật: Ghi chép sv, miêu tả cụ thể, thái độ của tg thể hiện qua sự ghi chép
Trang 38Hđ4: Luyện tập
- Gv cho hs viết đoạn văn pb cảm tưởng về đtrớch
IV/ Luyện tập:
- Viết đoạn văn
4/ Củng cố: Củng cố nd bài học, mở rộng thờm phần so sỏnh sau cho hs khỏ giỏi
Tuỳ bỳt trung đại
Tuỳ bỳt trung đại
Chủ yếu ghi chộp sv khỏch quan khụng
cú hư cấu
Truyện trung đại
Cú cốt truyện, cú nv ( khắc hoạ khụng rừ nột) Cú yếu tố hư cấu
5/ Dặn dũ: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Sự phỏt triển của từ vựng
Ngày soạn :12/9/2010 Ngày giảng:15/9/2010
A/ Mục tiờu:
- Hs nắm được cỏch phỏt triển của từ vựng thụng dụng nhất:
Sự phỏt triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cỏch phỏt triển nghĩa của
từ thành nhiều nghĩa trờn cơ sở nghĩa gốc
Hai phương thức chủ yếu để phỏt triển nghĩa là ẩn dụ và hoỏn dụ
- Rốn luyện kỹ năng mở rộng vốn từ theo cỏch phỏt triển từ vựng
- GDHS ý thức sử dụng từ đỳng nghĩa
B/ Tiến trình lên lớp:
1/
Ổn định lớp học:
2/ Kiểm tra:- Khi sử dụng từ ngữ xng hô trong hội thoại cần lu ý những vấn đề gì?
- GV kiểm tra sự chuận bị bài ở nhà của học sinh.
Kinh tế trong cõu thơ của Phan Bội Chõu"bủa tay
ụm chặt bồ kinh tế" cú nghĩa là kinh bang tế thế (trị
nước cứu đời) cả cõu thơ cú nghĩa tỏc giả ụm hoài
bóo trụng coi việc nước cứu giỳp người đời
GV- Theo em ngày nay từ đú được hiểu ntn?
Kinh tế ngày nay được hiểu là toàn bộ hoạt động
I/ Sự biến đổi và phỏt triển nghĩa của từ ngữ
Vớ dụ: Sgk
- Kinh tế (xưa): trị nước giỳp đời
Trang 39của con người trong lao động sản xuất, trao đổi
phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra
GV- Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ?
Nghĩa của từ không phải là bất biến Nó có thể thay
đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ bị mất đi, và
có những nghĩa mới được hình thành
Bước 2: Tìm hiểu về sự phát triển nghĩa của từ
vựng
- Gv gọi hs đọc mục 2
GV- Em hiểu về nghĩa của từ"xuân", "tay" ntn? hãy
chỉ ra các nghĩa của các từ đó?
Từ"xuân" (chơi xuân) là mùa chuyển tiếp của thời
gian từ đông sang xuân, thường được coi là mở đầu
cho một năm (nghĩa gốc) Còn"xuân" (ngày xuân)
thuộc về tuổi trẻ (nghĩa chuyển)
Cách chuyển nghĩa này theo phương thức ẩn dụ
Từ"tay" (trao tay) là một bộ phận trong cơ thể con
người để cầm, nắm (nghĩa gốc) Còn"tay" (tay
buôn người) chỉ về người chuyên hoạt động về một
nghề nào đó (nghĩa chuyển) Cách chuyển nghĩa này
theo phương thức hoán dụ, lấy cái bộ phận để nói
- Gv hướng dẫn hs xác định nghĩa và phương thức
chuyển nghĩa của từ
Chân: chỉ về con người( nghĩa chuyển) chuyển
nghĩa theo cách hoán dụ
Chân: bộ phận dưới cùng của đồ vật (nghĩa chuyển)
=> Nghĩa của từ không phải
bất biến mà có thể thay đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ bị mất đi và nghĩa mới được hình thành
- Tay(2): nghề của một người
nghĩa chuyển
=> Phương thức hoán dụ.
III/ Luyện tập:
Bài tập1: Xác định nghĩa và
phương thức chuyển nghĩa
Chân: bộ phận dưới cùng của cơ thể con người dùng để đứng, đi lại.
Trang 40GV- Em có nhận xét gì về cách dùng các tên
"trà"?
Cách dùng các tên"trà" như trà hà thủ ô, trà atisô, trà
tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng) được dùng với
nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ nghĩa tương
đồng: loại cây đã chế biến để pha nước uống
- Sốt gạo( nhu cầu tăng đột ngột làm cho hàng trở
nên khan hiếm)
- Vua dầu hỏa, vua ô tô, vua cờ
Bài tập 4
Hội chứng: Tập hợp nhiều triệu chứng cùng xhiện của bệnh
Ngân hàng: Tổ chức ktế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp
vụ tiền tệ
Sốt: Tăng nhiệt độ lên quá mức bình thường do bị bệnh.Vua: Người đứng đầu nhà nước quân chủ thường lên nắm quyền bằng con đường
kế vị
B ài t ập 5
Mặt trời 2 được sử dụng theo phép tu từ nghệ thuật ẩn dụ (mqh tương đồng giữa hai đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ) Đây không phải là hiện tượng ptr nghĩa của từ, vì sự chuyển nghĩa này chỉ có tc lâm thời, nó không làm từ có thêm nghĩa mới và không đưa vào gth trong từ điển được
4/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học.
5/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và làm bài tập 4, 5
Chuẩn bị bài Hoàng Lê nhất thống chí
Ngày soạn: 13/9/2010 Ngày giảng:16/9/2010