1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tap han Chuan KTKN hoa 9

38 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ở chuẩn KT-KN mục tiêu tiết dạy chi tiết, làm rõ hơn từng nội dung kiến thức, gợi ý một số cách thức tiến hành và quy định rõ các kĩ năng cần thực hiện, các dạng bài tập cần luyện tập,

Trang 1

TËp huÊn gi¸o viªn

Trang 2

- ở chuẩn KT-KN mục tiêu tiết dạy chi tiết, làm rõ hơn từng nội dung kiến thức, gợi ý một số cách thức tiến hành và quy định rõ các kĩ năng cần thực hiện, các dạng bài tập cần luyện tập, đặc biệt coi trọng kĩ năng

thực hành của học sinh

- Phát huy hoạt đông tích cực của HS thông qua việc HS tự làm thí nghiệm, tự tìm tòi

và phát hiện kiến thức mới

I ) Mặt khác biệt nói chung:

Trang 3

- Tiết thực hành đ ợc h ớng dẫn cụ thể

từ cách chia số l ợng HS / nhóm, đến các kĩ năng tiến hành TN, l ợng kiến thức rút ra qua từng TN.

Trang 4

Bài Sgk, SGv Chuẩn kiến thức, kĩ năng

Bài1,2:

Oxit Tiến hành lần l ợt các TN theo

thứ tự : Tìm hiểu tính chất của oxit ba zơ, sau đó đến oxit axit

- Tiến hành một số thí nghiệm song song đồng thời với cả

oxit bazơ và oxit axit khi tác dụng với n ớc và dùng quỳ tím

để xác nhận sự tạo thành dung dịch bazơ và dung dịch axit Trên cơ sở đó, giúp HS quan sát và nhận xét: chất có tính bazơ thì tác dụng với các chất

có tính axit và ng ợc lại.

Trang 5

Bµi

3,4:

Axit

ChØ nªu yªu cÇu nhËn

biÕt

H2SO4 vµ muèi sun fat

NhËn biÕt ® îc dung dÞch axit HC vµ ℓ

dung dÞch muèi clorua, axit H2SO4 vµ dung dÞch muèi

sunfat

Trang 6

Bµi

7,8:

Baz¬

¸p dông ë bµi tËp 4*/

trang 25(sgk), ch

a ® a vµo môc tiªu

Cã kÜ n¨ng nhËn biÕt dung dÞch NaOH vµ dung dÞch

Ca (OH)2

Trang 7

hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

-H ớng dẫn HS tự lập sơ đồ tóm tắt về tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ và mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô

cơ(có thể dùng sơ đồ trống hoặc sơ đồ

khuyết một phần)

Trang 8

số thứ tự các mũi tên chỉ các biến đổi hoá học.

Trang 9

- Kh«ng viÕt ph ¬ng tr×nh ho¸ häc cña A víi dung ℓdÞch NaOH.

Trang 10

quan ®iÓm nhËn electron (Xem SGK ho¸ 8

trang 112)

Trang 11

GV ph©n tÝch ý : sù h×nh thµnh HCl chøng

tá cã sù thay thÕ H cña

CH4 b»ng Cl §Ó thÊy

râ sù thay thÕ cña H nªn viÕt ph ¬ng tr×nh hãa häc ë d¹ng CTCT

NÕu cã thêi gian nªn cho häc sinh viÕt hÕt 4 ph¶n øng thÕ lÇn l ît 4H cña CH 4

Trang 12

viết công thức dạng tổng quát của polietilen mà mới yêu cầu HS nắm đ ợc cách kết hợp các phân tử etilen lại với nhau , GV cho HS

nhận xét sự khác nhau về thành phần tử và đặc điểm cấu tạo của etilen với sản phẩm

GV gợi ý : Trong

điều kiện thích hợp các phân tử etilen có khả năng cộng liên tiếp nhau tạo ra một phân tử có khối l ợng rất lớn gọi là poli

etilen Cho học sinh

tự viết PTHH (nên

h ớng dẫn học sinh viết thêm CTCT thu gọn của PE).

Trang 13

vµ c¸c chÊt kh¸c chØ giíi thiÖu víi

HS chø kh«ng yªu cÇu HS ph¶i viÕt pthh (chØ nªu ë phÇn th«ng tin bæ sung cho GV tham kh¶o)

Cho HS viÕt

thªm mét sè ph¶n øng:C 2 H 4 víi H 2 O , C 2 H 4 víi Cl 2

Trang 14

độ sôi-Chỉ nêu phản ứng cộng H2

−Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong n ớc,

khối l ợng riêng 0,8786g/cm3, nhiệt độ sôi 80,1oC , độc tính

Tính chất hóa học: Phản

ứng cộng hiđro và clo.

Trang 15

chỉ nêu thứ tự các

TN, cách tiến hành

n ớc 1 ít axetilen để chứng minh axetilen ít tan trong n ớc, sau đó cho qua dung dịch brom và cuối cùng là đốt, vì vậy học sinh nên chuẩn bị sẵn hóa chất cho cả 3 TN.

Trang 16

sinh tËp trung h¬n Bµi tËp 4 cã thÓ thªm mét c©u tÝnh l îng axit axetic tõ qu¸ tr×nh lªn men mét

l îng A cho tr íc, cã hiÖu suÊt .

Trang 17

Bài 50:

Glucozơ Không đề cập

đến khối l ợng riêng

Công thức phân

tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật

lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối l ợng riêng 1,54g/cm3)

Trang 18

L u ý: Để trung hòa axit thực tế

ng ời ta th ờng dùng NaHCO3

thay cho NaOH

để dễ dàng biết thời điểm trung hòa (hết khí thoát ra)

Trang 19

Bµi 54:

Polime § a ra mét sè polime : t¬ t»m,

b«ng, tinh bét, cao su, nhùa PE, PVC yªu cÇu HS ph©n lo¹i theo

nguån gèc ; viÕt c«ng thøc cña c¸c m¾t xÝch vµ c¸c monome t ¬ng øng

ViÕt ® îc

PTHH trïng hîp t¹o thµnh PE,PVC, tõ c¸c monome.

Trang 20

B Những nguyên tắc định h

ớng dạy học theo chuẩn

KT – KN của ch ơng trình giáo dục phổ thông qua các kỹ

thuật dạy học tích cực

Trang 21

- Môn Hoá học là môn khoa học

thực nghiệm, các bài lên lớp luôn gắn liền với các thí nghiệm (dùng các thí nghiệm hoá học để dẫn

dắt vấn đề, tạo niềm tin khoa học cho học sinh) và luôn liên hệ với các sự vật, hiện tượng thực tế

Trang 22

- Tận dụng tối đa các thiết bị thí

nghiệm và các phương tiện hỗ trợ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong bài lên lớp (máy vi tính, phần mềm, dữ liệu

mô phỏng, thí nghiệm ảo, tranh, ảnh, sơ đồ trực quan…)

Trang 23

II Về thực hành, thí nghiệm

- Cần khắc phục khó khăn để tiến hành

đầy đủ các thí nghiệm trong các bài học

- Phải đảm bảo dạy đủ số tiết thực hành của từng chương và của cả năm học,

tuỳ điều kiện cơ sở vật chất mà Hiệu

trưởng cho phép giáo viên tiến hành lựa

Trang 24

- Nên tận dụng tối đa Phòng học bộ môn hóa học và tiến hành các thí nghiệm thực hành theo phướng

hướng đổi mới phương pháp dạy học thực hành.

Trang 25

- Một trong những yêu cầu có tính nguyên

tắc của chương trình học theo luật giáo

dục (2005) là phải “quy định chuẩn kiến

thức, kỹ năng phạm vi về cấu trúc nội dung giáo dục,phương pháp và hình thức tổ

chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo” (Luật giáo dục, Nxb CTQG, HN, 2005, tr10).

Trang 26

Theo đó có thể hiểu việc thực hiện

chương trình THCS về cơ bản đều xuất phát từ mục tiêu giáo dục, mục tiêu môn học, mục tiêu mỗi cấp học và ở từng

lớp, song lại có điểm khác cơ bản về

trình độ chương trình của mỗi cấp, mỗi lớp, việc phân biệt mức độ kiến thức

chuẩn ở mỗi lớp, sẽ quy định phương

pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá

Trang 27

Điều này sẽ khắc phục nhiều sai sót

mà chúng ta thường phạm phải,

như: không phân biệt trình độ học

sinh ở các cấp khác nhau, không

rèn luyện kĩ năng học tập bộ môn,

việc giáo dục tư tưởng qua bài dạy thường chung chung, công thức làm cho học sinh nhàm chán, không có hiệu quả

Trang 28

Để giải quyết vấn đề này, trước hết cần tìm hiểu sâu sắc và vận dụng một cách sáng tạo những quy định của Luật giáo dục (2005) về

“Chương trình GDPT, SGK, Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT”:

Trang 29

− Chương trình GDPT thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định chuẩn

kiến thức, kĩ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động

giáo dục, cách thức đánh giá kết quả

giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp

và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.

Trang 30

− SGK cụ thể hoá các yêu cầu về nội dung kiến thức và kĩ năng quy định chương

trình giáo dục của các môn học ở mỗi lớp của giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu

về phương pháp giáo dục phổ thông (Luật giáo dục, NXB CTQG, HN, 2005, tr10).

− Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến, thức, kĩ năng của chương trình GDPT thể hiện

những yêu cầu cụ thể mức độ cần đạt

được về kiến thức, kĩ năng của chương

trình GDPT được minh chứng bằng những đơn vị kiến thức và yêu cầu cụ thể về kĩ

năng của SGK hoá học.

Trang 31

• Như vậy, Chương trình GDPT qui định khung

mức độ cần đạt được về kiến thức, kĩ năng, sau khi học chủ đề, nội dung trong chương trình HS phải đạt được mức độ về kiến thức, kĩ năng mà chương trình qui định nhưng chưa được cụ thể hóa bằng những nội dung kiến thức và yêu cầu

kĩ năng cụ thể - có tính chất pháp lệnh; SGK cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức và kĩ

năng của chương trình giáo dục phæ thông,

nhưng do SGK là tài liệu cơ bản dùng cho HS

học tập cho nên mặc dù đã bám sát chương

trình nhưng còn cung cấp thêm những nguồn

kiến thức khác để cho SGK sinh động, hấp dẫn

Trang 32

Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,

kĩ năng là sự thể hiện cụ thể hóa các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng của

chương trình bằng các kiến thức cụ thể của SGK

Trang 33

2 Sử dụng Chuẩn kiến thức, kỹ năng để xác định mục tiêu tiết dạy

Phải căn cứ vào tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu bài học, GV đối chiếu giữa tài

liệu Hướng dẫn Chuẩn kiến thức kĩ năng với SGK để xác định kiến thức nào là kiến thức cơ bản, kiến thức nào là kiến thức

trọng tâm, đồng thời xác định những kĩ

Trang 34

Cụ thể là:

• Về kiến thức Học sinh có được hệ

thống kiến thức hoá học cơ bản ở cấp THCS, tương đối hiện đại và thiết thực

từ đơn giản đến phức tạp, gồm :

− Kiến thức cơ sở hoá học chung

− Hoá học vô cơ

− Hoá học hữu cơ.

Trang 35

Về kĩ năng:

• Học sinh có được hệ thống kĩ năng hoá học THCS cơ bản và thói quen làm việc khoa học, gồm :

Kĩ năng học tập hoá học: : Phát triển kĩ

năng học tập, đặc biệt là tự học : biết thu thập và xử lí thông tin ; lập bảng, biểu, sơ

đồ, đồ thị ; làm việc cá nhân và làm việc

Trang 36

thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu

nguyên nhân của một số hiện tượng, quá trình hoá học.

Trang 37

Kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học:

• Phát triển kĩ năng tư duy thực nghiệm

- quy nạp, chú trọng phát triển tư duy

lí luận (phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá, đặc biệt là kĩ năng

nhận dạng, đặt ra và giải quyết các

vấn đề gặp phải trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống).

Trang 38

• Về thái độ

Học sinh có thái độ tích cực như :

cách khách quan, trung thực trên cơ

Ngày đăng: 15/05/2015, 20:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w