1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

KỸ THUẬT ĐƯỜNG ỒNG, BỂ CHỨA DẦU_API 650

26 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: PHẠM VI CỦA API 650Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các bồn chứa có đáy bồn được đỡ hoàn toàn và không sử dụng cho mục đích có nhiệt độ thấp, nhiệt độ tối đa vận hành bồn là 93oC..

Trang 1

KỸ THUẬT ĐƯỜNG ỒNG, BỂ CHỨA

Trang 5

Bộ tiêu chuẩn API do Viện Dầu mỏ Hoa Kỳ (API - American Petroleum Institute) xuất bản bắt đầu năm

1924

Sau thời gian dài kiểm nghiệm, nghiên cứu,

bổ sung và tiêu chuẩn hóa với độ chính xác

ngày càng cao

Vì vậy, API trở thành tiêu chuẩn thế giới,

là tiêu chuẩn hàng đầu về kiểm soát chất

lượng thiết kế và thi công

Trang 6

Tầm quan trọng của tiêu chuẩn API đối với Việt Nam:

- Ngành dầu khí là một ngành công nghiệp mũi nhọn và

có nhiều lợi thế của Việt Nam

- Giúp cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dầu khí có được các thông tin tiêu chuẩn về dầu khí

trong chiến lược xuất khẩu các sản phẩm dầu sang thị

trường Mỹ cũng như sang các quốc gia khác

Trang 7

PHẦN 1: PHẠM VI CỦA API 650

API 650 cung cấp thông tin về:

Vật liệu, thiết kế, chế tạo, lắp đặt bồn chứa, các

yêu cầu thử nghiệm cho bồn chứa

Trang 8

PHẦN 1: PHẠM VI CỦA API 650

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các bồn chứa có đáy bồn được đỡ hoàn toàn và không sử dụng cho mục đích có nhiệt độ thấp, nhiệt độ tối đa vận hành bồn là 93oC

Trang 9

Các phụ lục quan trọng của API 650:

A Thiết kế khác cho bồn chứa kích thước nhỏ

B Khuyến cáo cho thiết kế và lắp đặt nền móng

cho cho bồn chứa dầu trên mặt đất

C Nắp che nổi bên ngoài

D Các yêu cầu kỹ thuật

E Thiết kế chống động đất cho bồn chứa

F Thiết kế bồn chứa có áp suất trong nhỏ

Trang 10

Các phụ lục quan trọng của API 650:

G Các mái vòm có cấu trúc đỡ bằng nhôm

H Các nắp che nổi bên trong

I Phát hiện rò rỉ dưới đáy bồn và bảo vệ đáy

J Các bồn chứa được lắp đặt trong xưởng

K

Ứng dụng ví dụ cho các phương pháp thiết

kế xác định bề dày bồn khác nhau

Trang 11

Các phụ lục quan trọng của API 650:

Phụ lục Nội dung

L Bảng dữ liệu (data sheet ) của API 650

M Các yêu cầu cho vận hành bồn chứa khi nhiệt độ tăngN

Sử dụng các vật liệu mới chưa được liệt kê trong tiêu chuẩn

O Khuyến cáo cho các liên kết mối nối dưới đáy bồn chứa

P Tải trọng ngoài cho phép trên thành lỗ hở của bồn

chứa

S Các loại bồn chứa bằng thép không rỉ hệ austenite

Trang 12

PHẦN 2: THAM KHẢO

Các theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, thông số kỹ thuật, và các ấn phẩm được trích dẫn trong tiêu chuẩn này gồm: API, AAI, ASTM, ISO,…

Trang 13

PHẦN 3: ĐỊNH NGHĨA

Định nghĩa tất cả các khái niệm có trong tiêu chuẩn, các từ chuyên ngành liên quan…

Ví dụ 1: Lớp phủ: Một vật liệu bảo vệ

được áp dụng cho các bề mặt bên ngoài và

bên trong của một bể, hoặc các bề mặt

không thể tiếp cận (dưới đáy bể) Trong

tiêu chuẩn này, thuật ngữ này bao gồm vật

liệu thường được mô tả như sơn lót và vật

liệu

Trang 14

PHẦN 4: VẬT LIỆU

Tổng quát:

1 Các vật liệu được quy định theo tiêu chuẩn này

và dựa trên yêu cầu của người đặt hàng cũng như nhà sản xuất vật liệu

2 Nếu có vật liệu hoặc ống không thỏa mãn tiêu

chuẩn này thì chỉ được sử dụng chúng nếu chúng thỏa mãn các thử nghiệm vật liệu được quy định trong phụ lục N

Trang 15

Tấm kim loại

Bề dày tấm không được nhỏ hơn độ dày thiết kế tính toán hay độ dày tối thiểu cho phép.

4.2.1.2.1 The edge

thickness ordered shall not

be less than the computed design thickness or the minimum permitted

thickness.

Khối lượng đặt hàng phải đủ lớn để

bề dày tấm không nhỏ hơn bề dày thiết kế tính toán hay bề dày tối

thiểu cho phép.

4.2.1.2.2 The weight ordered shall be

great enough to provide an edge thickness not less than the computed design thickness or the minimum permitted thickness.T26

Bề dày tấm vỏ bồn được giới hạn đến tối đa 45

mm (1,75 in.)

(4.2.1.4 Shell plates are

limited to a maximum thickness of 45 mm (1.75

weight basis is used, an

underrun not more

than 0.25 mm (0.01 in.)

Trang 16

Thông số

kỹ thuật ASTM

2 ASTM A 131M / A 131:

-Hạng A, cho tấm với độ dày tối

đa là 12,5 mm (0.5 in.) -Hạng B cho tấm để tối đa bề dày 25mm (1 in.)

-Hạng CS cho các tấm có chiều dày tối đa 40 mm (1.5 in.)

-Hạng EH36 cho tấm có chiều dày tối đa 45 mm (1,75 in.) Trang 26

3 ASTMA 283M / A

283, hạng C, cho tấm với độ dày tối đa là 25

mm (1in.) ASTM A 283M/A 283, Grade C, for plates to

a maximum thickness

of 25 mm (1 in.).

4 ASTMA 285M / A 285, hạng C, cho tấm với độ dày tối đa là 25 mm (1in.).

ASTM A 285M/A 285, Grade C, for plates to a maximum thickness of 25

Trang 17

Thông số

kỹ thuật ASTM

6 ASTMA 573M lớp 400, 450, 485 / A

573, Lớp 58, 65, và 70, cho các tấm có

chiều dày tối đa 40mm (1.5in.).

ASTM A 573M Grades 400, 450, 485/A

573, Grades 58, 65, and 70, for plates

8 ASTMA 662M / A 662, lớp

B và C, cho các tấm có chiều dày tối đa 40mm (1.5in.).

ASTM A 662M/A 662, Grades

B and C, for plates to a maximum thickness of 40 mm (1.5 in.).

Trang 18

Tiêu chuẩn Quốc gia

Trang 19

Yêu cầu độ dẻo

Trang 20

PHẦN 5: THIẾT KẾ

Mối hàn

Kích thước mối hànNhững hạn chế của mối hànNhững ký hiệu hàn

Phân loại mối hàn

Trang 21

PHẦN 5: THIẾT KẾ

Mối hàn

Trang 22

PHẦN 5: THIẾT KẾ

Mối hàn

Trang 23

Thiết kế thân bồn chứa

Bề dày thực của bồn chứa phải lớn hơn bề dày thiết kế yêu cầu bao gồm bề dày ăn mòn cho phép hoặc bề dày chịu áp suất thuỷ tĩnh, tuy nhiên bề dày bồn không được nhỏ hơn các giá trị sau đây

Trang 25

PHẦN 8: CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA

MỐI HÀN

 Phương pháp X- quang

 Phương pháp kiểm tra hạt từ tính

 Phương pháp siêu âm

 Phương pháp thẩm thấu chất lỏng

 Kiểm tra bằng mắt

 Phương pháp thử bằng áp suất chân

không

Trang 26

Thank you for listening

Ngày đăng: 15/05/2015, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w