+ Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháyvà chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở; + Có quy định và phân công
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Để thực hiện quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nứơc việc nâng caohiệu quả kinh tế trên các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng doanhnghiệp có ý nghĩa quan trọng đặc biệt Hàng không dân dụng là ngành kinh tế kỹthuật, dịch vụ thuộc khối cơ sở hạ tầng và còn là ngành kinh tế đối ngoại của mỗiquốc gia Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, ngành Hàng không dân dụng củanước ta đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự giao lưu và phát triển kinh tế củađất nước
Để ngành Hàng không có thể hoạt động thường xuyên, ổn định và phát triểntrong lĩnh vực vận chuyển Hàng không thì việc cung cấp nguồn nhiên liệu cho cácthiết bị Hàng không một cách liên tục, đầy đủ và đồng bộ là rất cần thiết
Những năm qua, cùng với sự chuyển mình của đất nước, bước sang nền kinh
tế thị trường, Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam là đơn vị kinh doanh dịch
vụ với nhiệm vụ chính là cung ứng vật tư xăng dầu cho các hoạt động bay trongnước và quốc tế Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là nhiên liệu phản lựcJET-A1 Do vậy, việc tiêu thụ dầu JET-A1 là điều kiện sống còn, là cơ sở để Công
ty tồn tại và phát triển Với sự phát triển không ngừng của ngành Hàng không dândụng Việt Nam, Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam, một doanh nghiệp tạmthời độc quyền trong lĩnh vực kinh doanh nhiên liệu Hàng không, nên có một sốthuận lợi trong quá trình kinh doanh Tuy nhiên, Công ty cũng cần lưu tâm giảiquyết những tồn tại hiện nay để ngày càng kinh doanh có hiệu quả hơn
Trang 3Phần I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty xăng dầu hàng
không Việt Nam VINAPCO
Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam (Vinapco) được thành lập theo
quyết định số 768/QĐ-TCCBLĐ ngày 22 tháng 4 năm 1993 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải và chính thức đi vào hoạt động tháng 7 năm 1993 Đến ngày 9tháng 6 năm 1994, Công ty thành lập lại theo quyết định số 847/QĐ-TCCBLĐ của
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải và được giao chức năng xuất nhập khẩu trực tiếpcác sản phẩm hóa dầuCông ty Xăng dầu Hàng không đã từng bước vượt qua khókhăn, cạnh tranh của cơ chế thị trường để xây dựng và trở thành nhà cung ứngnhiên liệu hàng không có uy tín cho các hãng Hàng không Quốc tế và Nội địa ởVịêt Nam
Với đội ngũ gần 1500 cán bộ công nhân viên được đào tạo, Vinapco là nhàcung ứng nhiên liệu hàng đầu cho các Hãng Hàng không tại các sân bay dân dụngViệt Nam Nhiên liệu được công ty nhập khẩu từ các thị trường quốc tế lớn như:Singapore, Trung Quốc,… Để đáp ứng yêu cầu về các chỉ tiêu chất lượng củanhiên liệu tra nạp cho máy bay, Công ty đã đầu tư xây dựng 03 phòng thí nghiệmđạt tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005 với 11 phép thử tiêu chuẩn Hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001- 2000 và được đánh giá cấp lạivới hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001_2008 Công ty cũng đang đầu tư trang bị các xetra nạp hiện đại ; cải tạo bổ sung các phương tiện vận chuyển nhiên liệu hàngkhông chuyên dùng đảm bảo an toàn chất lượng nhiên liệu và dịch vụ tra nạp nhiênliệu tại các sân bay
Bên cạnh đó, việc đầu tư xây dựng hệ thống kho cảng đầu nguồn, các khotrung chuyển và các cửa hàng bán xăng dầu tại các địa phương trong cả nước đanggấp rút hoàn thành và đưa vào sử dụng Công ty Xăng dầu hàng không luôn hoạt
động với tiêu chí : "An toàn - chất lượng - hiệu quả - liên tục phát triển “ và
coi trọng quyền lợi của khách hàng, trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậycủa các hãng Hàng không trong và ngoài nước Từ khi thành lập đến nay, Công ty
đã đạt được nhiều thành tích như năm 1997 công ty được nhà nước tặng thưởnghuân chương lao động hạng III và năm 2001 được tặng thưởng huân chương laođông hạng II về thành tích xuất sắc trong công tác góp phần vào công cuộc xâydựng xã hội chủ nghĩa và bảo vệ tổ quốc Ngày 01/7/2010, Vinapco có dấu mốcmới trong việc phát triển khi chuyển đổi thành công trở thành công ty TNHH Mộtthành viên hoạt động theo luật doanh nghiệp, (Quyết định số 1045/QĐ –HĐQT/TCTHK ngày 25/5/2010 của Hội Đồng Quản Trị Tổng Công ty HKVN vềviệc chuyển Công ty XDHK thành Công ty TNHH một thành viên XDHK ViệtNam), bắt đầu hoạt động theo mô hình Công ty TNHH Một thành viên, như sau:
Trang 4Công ty TNHH Một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt nam, tên giao dịch
Tiếng Anh: Vietnam Air Petrol Company Limited (được viết tắt: Vinapco) hoạtđộng trên nguyên tắc tiếp nhận nguyên trạng vốn, tài sản, đất đai, các loại hợpđồng; kế thừa mọi quyền, lợi ích, nghĩa vụ và xử lý những vấn đề tồn tại phát sinhtính đến thời điểm chuyển đổi của Công ty XDHK sang Công ty TNHH Một thànhviên Công ty chính thức hoạt động theo mô hình TNHH một thành viên từ ngày01/7/2010, với số vốn điều lệ 400 tỷ đồng Việt Nam do Tổng công ty HKVN làchủ sở hữu
Mục tiêu hoạt động: Phát triển, giữ vững vai trò chủ đạo trong lĩnh vực
cung ứng nhiên liệu cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam, các hãng Hàngkhông trong nước và quốc tế, kinh doanh các sản phẩm hoá dầu khác, các lĩnh vựcngành nghề khác theo quy định của pháp luật đạt hiệu quả, bảo toàn và phát triểnvốn chủ sở hữu đầu tư tại Công ty, hoàn thành các nghĩa vụ khác, xây dựng Công
ty ngày càng lớn mạnh, đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa
Ngành nghề kinh doanh: Cung ứng xăng dầu Hàng không, dịch vụ tra nạp
nhiên liệu cho các hãng hàng không trong nước và quốc tế tại các sân bay dân dụngViệt Nam, kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm dầu mỏ khác, vận chuyển xăngdầu, sản phảm dầu mỏ và hàng hoá khác, pha chế xăng dầu Xuất nhập khẩu sảnphẩm dầu mỏ, vật tư, phụ tùng, hoá chất, trang thiết bị kỹ thuật chuyên ngành xăngdầu, khai thác chế biến dầu mỏ, sản xuất, kinh doanh trang thiết bị kỹ thuật xăngdầu Ngoài ra, kinh doanh văn phòng cho thuê, kho cảng, du lịch, khách sạn, dịch
vụ thương mại và các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Trong hai năm 2009 và 2010 Vinapco đã đầu tư thêm hơn 20 xe tra nạp hiệnđại từ Mỹ, mở rộng thêm 60 ngàn M3 sứa chứa JA1, xây dựng và trang bị mộtphòng thí nghiệm hiện đại tại sân bay Tân Sơn Nhất, tiếp tục đào tạo bổ sungnguồn nhân lực chất lượng cao, rà soát bổ sung nhiều tài liệu kỹ thuật, quy trình tranạp và đặc biệt áp dụng nhiều giải pháp đảm bảo an toàn sản xuất Với sự phấn đấu
nỗ lực không mệt mỏi của ban lãnh đạo cũng như nguồn lao động Vinapco và sựhợp tác tích cực từ phía khách hàng cùng nhiều yếu tố khác đã mang lại hiệu quảkhông chỉ cho Vinapco và trước hết là khách hàng quốc tế cũng như quốc nội
Ngày 1/9/2012, Vinapco có sự thay đổi về nhân sự cấp cao của Công ty,Ông Trần Hữu Phúc nguyên Tổng Giám đốc chuyển từ vị trí điều hành Công tysang hoạt động chuyên trách trong Hội đồng thành viên Ông Hoàng Mạnh Tuấnnguyên cán bộ của Việt Nam Airlines đã được bổ nhiệm vào chức danh TổngGiám đốc điều hành
Trang 5Phần II: sơ đồ tổ chức của công ty
Trang 6Phần III Giới thiệu chung
Vinapco nhập khẩu nhiên liệu hàng không Jet A-1 từ các nhà máy lọc dầunổi tiếng và chất lượng trong khu vực châu Á, đồng thời cung cấp dịch vụ tra nạpnhiên liệu cho máy bay của các hãng hàng không nội địa và quốc tế có hoạt độngtrong lãnh thổ Việt Nam
Chất lượng sản phẩm Jet A-1 của VINAPCO đáp ứng Tiêu chuẩn Quốc giaTCVN 6426 và Yêu cầu chất lượng nhiên liệu hàng không dùng cho hệ thống hoạtđộng chung (AFQRJOS) do tổ chức quốc tế JIG ban hành Tiêu chuẩn này là tổnghợp của hai tiêu chuẩn ngặt nghèo sau:
a/ Tiêu chuẩn của bộ quốc phòng Anh DEF STAN 91-91:Nhiên liệu tuốc binHàng không gốc Kerosine loại JET A-1 phát hành mới nhất
b/ Tiêu chuẩn ASTM D1655-065d Nhiên liệu tuốc bin hàng không loại JETA-1, phát hành mới nhất
Doanh thu kinh doanh mặt hàng này của VINAPCO tăng trưởng trung bình10%/năm:
Trang 7Phần IV Nội dung báo cáo
1. Các quy tắc về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
Người sử dụng lao độn, người lao động phải tuân thủ bộ luật lao động số10/12/QH13 và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình trong việc chấp hành nghiêmcác quy trình, quy định, hướng dẫn của đơn vị và cấp trên đối với mỗi vị trí làmviệc cụ thể
Thực hiện nghiêm các nguyên tắc về PCCN và PCCN theo nghị định35/2003/NĐ-CP, nghị định 46/2004/NĐ-CP, thông tư 04/2004/TT-BCA, quy chếcháy nổ của tổng c.ty hàng không Việt Nam cùng các hướng dẫn hiện hành củađơn vị
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi quản lý và nhiệm vụ quyềnhạn của mình có trách nhiệm:
+ Ban hành các quy định, nội quy và biện pháp về phòng cháy và chữa cháy;
+ Tổ chức thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòngcháy và chữa cháy và yêu cầu về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy theoquy định của pháp luật;
+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy và chữa cháy;huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúngtham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy; quản lý và duy trì hoạt động của độidân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc đội phòng cháy và chữa cháychuyên ngành;
+ Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy; xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành
vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức khắc phục kịpthời các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
+ Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụchữa cháy; xây dựng và tổ chức thực tập phương án chữa cháy; tổ chức chữa cháy
và giải quyết khắc phục hậu quả cháy;
+ Bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy;
Trang 8+ Tổ chức thống kê, báo cáo theo định kỳ về tình hình phòng cháy và chữa cháy;thông báo kịp thời cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy trực tiếp quản lýnhững thay đổi lớn có liên quan đến bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháycủa cơ quan, tổ chức mình;
+ Phối hợp với các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình xung quanh trong việc bảo đảm
an toàn về phòng cháy và chữa cháy; không gây nguy hiểm cháy, nổ đối với các cơquan, tổ chức và hộ gia đình lân cận;
+ Tổ chức tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu của cơquan có thẩm quyền
- Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy của cá nhân
+ Chấp hành quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy và yêu cầu về phòngcháy và chữa cháy của người hoặc cơ quan có thẩm quyền; thực hiện nhiệm vụphòng cháy và chữa cháy theo chức trách, nhiệm vụ được giao
+ Tìm hiểu, học tập pháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy trong phạm
vi trách nhiệm của mình; bảo quản, sử dụng thành thạo các phương tiện phòngcháy và chữa cháy thông dụng và các phương tiện phòng cháy và chữa cháy khácđược trang bị
+ Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình sử dụng nguồn lửa,nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và trong bảo quản, sử dụngchất cháy; kịp thời khắc phục các thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòngcháy và chữa cháy
+ Tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy ở nơi cư trú, nơi làm việc;tham gia đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc đội phòng cháy
và chữa cháy chuyên ngành theo quy định; góp ý, kiến nghị với chính quyền địaphương nơi cư trú, với người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi làm việc về các biệnpháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy
+ Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy và những hành vi vi phạm quy định
an toàn về phòng cháy và chữa cháy
+ Báo cháy và chữa cháy kịp thời khi phát hiện thấy cháy; chấp hành nghiêm lệnhhuy động tham gia chữa cháy và hoạt động phòng cháy và chữa cháy khác
- Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở
Trang 9+ Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy
và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở;
+ Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong
+ Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữacháy khác, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của cơ sở, bảođảm về số lượng, chất lượng và hoạt động theo quy định của Bộ Công an và cáctiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy; có hệ thống giao thông, cấp nước, thôngtin liên lạc phục vụ chữa cháy tại cơ sở theo quy định;
+ Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định
- Phương án chữa cháy
+ Phương án chữa cháy phải bảo đảm các yêu cầu và nội dung cơ bản sau đây:
• Nêu được tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiệnliên quan đến hoạt động chữa cháy;
• Đề ra tình huống cháy lớn phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặctrưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độkhác nhau;
Trang 10• Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy,biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữacháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy.
- Người đứng đầu cơ sở, đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khucông nghệ cao có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháychịu trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy; trường hợp phương án chữa cháycần huy động lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức hoặc nhiều địaphương tham gia thì đề nghị cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hướngdẫn, chỉ đạo xây dựng phương án
Phương án chữa cháy phải được bổ sung, chỉnh lý kịp thời khi có những thay đổi
về tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc và các điều kiện liên quan đếnhoạt động chữa cháy
2 Những đặc điểm chính của kho xăng dầu: Loại sản phẩm, thị trường…
- Đặc điểm: Xí nghiệp xăng dầu hàng không miền bắc có 2 kho là kho N1 vàkho N2
Kho N1 gồm 6 bể trụ đứng bằng thép, mái cố định, có tổng dung tích là
6000 m3 với nhiệm vụ chính là dự trữ nhiên liệu quốc gia
Kho N2 gồm 4 bể trụ đứng bằng thép mái cố định, có tổng dung tích là 7200
m3, nhiệm vụ chính là tiếp nhận bảo quản và cấp phát nhiên liệu cho sân bay
- Loại sản phẩm: Sản phẩm dầu mỏ được chứa trong các kho N1 và N2 lànhiên liệu phản lực JET A1
- Thị trường: Cung ứng nhiên liệu phản lực JET A1 cho các hãng hàngkhông trong nước và quốc tế tại cảng hàng không quốc tế Nội Bài
3 Cấu tạo hệ thống đường ống, van, thiết bị phụ trợ.
Hiện nay, các đường ống và thiết bị phụ trợ trong kho N1 của Kho xăng dầuhàng không, sân bay Nội Bài được sử dụng và thiết kế theo một số tiêu chuẩn sau:
- TCVN5307 – 1991: Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - tiêu chuẩn thiếtkế
- TCVN4090 – 1995: Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu mỏ đặtngầm dưới đất
Trang 11- TCVN 5066-1990: Đường ống chính dẫn khí đốt, dầu mỏ và sản phẩmdầu mỏ đặt ngầm dưới đất – Yêu cầu chung về thiết kế chống ăn mòn
- TCVN5684 – 1992: An toàn cháy nổ cho các công trình xăng dầu- yêucầu chung
- TCVN4606 – 1988: Đường ống chính dẫn sản phẩm dầu- quy phạm thicông và nghiệm thu
- TCVN5334 – 1991: Thiết bị điện cho kho dầu và sản phẩm dầu- quyphạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt
Các tiêu chuẩn riêng của ngành được quản lý theo các tổ chức:
- JIG (Joint Inspection Group- tổ chức kiểm tra chung của nhà cung ứngxăng dầu quốc tế )
- IATA (Internation Air Traport Association - Hiệp hội vận tải hàng khôngquốc tế )
Hệ thống van lắp đặt trong kho xăng dầu thường được áo dụng theo tiêu chuẩn của
Mỹ API600,API 602, API610 hoặc ANSI FLANGE,CLASS#150, 300, 600, 800
3.1 Hệ thống van.
Trong 1 kho xăng dầu hàng không có sử dụng 2 loại van chính sau
+ Van tiếp nhận ( 1 kho có 2 van) kí hiệu N
+ Van xuất: kí hiệu X
+ Van điều áp
Mục đích chính của van là sử dụng thêm trong các hệ thống để ngắt chuyểnhoặc điều chỉnh dòng chất lỏng Dựa vào chức năng của van, sự thay đổi trongtrạng thái dòng của van có thể điểu chỉnh bằng tay, hoặc tự động nhờ cái tín hiệu từthiết bị điều khiển, hoặc là van có thể tự động để tác động thay đổi chế độ của hệthống.Các van sử dụng tại nhà máy thướng là một trong số các loại dưới đây
Trang 12+ Van cổng (gate valve): Van cửa được thiết kế để làm việc như mộtvan chặn Khi làm việc loại này thường đóng hoàn toàn hoặc mở hoàn toàn.Khi mởhoàn toàn, chất lỏng là dầu hoặc sản phẩm dầu chảy qua van trên đường thẳng vớitrở lực rất thấp.Kết quả tổn thất áp lực qua van là tối thiểu.
Thường thì van cửa không được sử dụng để điều chỉnh và tiết lưu cácdòng chảy bởi vì không thể đạt được các điều khiển chính xác.Hơn nữa, vận tốcdòng chảy cao ở vị trí van mở một phần có thể tạo nên sự mài mòn đĩa và bề mặttrong van Đĩa van không mở hoàn toàn cũng có thể bị rung động
+ Van cầu: Van cầu truyền thống dùng để chặn dòng chảy Mặc dùvan cầu tạo nên tổn thất áp lực cao hơn van thẳng nhưng nó có thể dùng cho trườnghợp tổn thất áp lực không phải là yếu tố điều khiển
Van cầu thường bao gồm: van cầu kiểu chữ Y và van góc
Van cầu thường được sử dụng để điều chỉnh lưu lượng Sải lưu lượngđiểu chỉnh, tổn thất áp lực và tải trọng làm việc phải được tính toán đến khi thiết kếvan để đề phòng van sớm bị hỏng và đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt
Van cầu là những van tồn tại thường xuyên nhất.Những kiểu van kháccũng có thân cầu Do đó, nó được dựa trên cấu trúc bên trong để xác định kiểu van.Lối vào và ra của van được sắp xếp theo yêu cầu của dòng chảy
+ Van điều chỉnh: vân điều chỉnh được sử dụng thêm cho hệ thống đườngống để điều chỉnh dòng chất lỏng, phụ thuộc vào mục đích ban đầu là điều khiểndòng chảy, áp lực hay là nhiệt độ mà nhiệm vụ đặt ra là tăng hoặc giảm dòng chấtlỏng qua van nhằm thỏa mãn tín hiệu từ bộ điều chỉnh áp suất, lưu lượng hoặcnhiệt độ
Trang 13Yêu cầu đầu tiên của một van điều chỉnh là điều khiển là điều chỉnhlưu lượng dòng chảy từ vị trí mở đến đóng trong dải áp suất làm việc mà không bịphá hủy Những van thiết kế đặc biệt như là cầu kim, bướm, bi, màng có khả năngđáp ứng những yêu cầu trên ở mức độ khác nhau Các nhà sản xuấy nên lựa chọngiới hạn của từng loại cụ thể
3.3 Các thiết bị phụ trợ khác.
Trong các bể dầu thô và sản phẩm dầu mỏ người ta thường sử phụ trợ thêmcác dụng cụ đo để xác định
+ Các thông số hóa lý của sản phẩm như nhiệt độ, áp suất,…
+ Các thông số nói lên tính an toàn của sản phẩm trong tồn trữ như độbay hơi, áp suất hơi bão hòa trên bề mặt, nhiệt độ của sản phẩm,…
+ Các thông số liên quan đến vấn đề vận chuyển như lưu lượng, khốilượng, mực chất lỏng,…
+ Các tính chất như độ chính xác độ ổn định
Các thiết bị được sử dụng là:
- Thiết bị đo nhiệt độ: Nhiệt kế lưỡng kim, nhiệt kế áp suất – lò xo, nhiệt
kế điện trở
- Thiết bị đo áp suất: Ống Bourdon, màng ngăn, màng chắn
- Thiết bị đo mức chất lỏng: Phao nổi, phao chiếm chỗ, đầu tiếp xúc trựctiếp, đầu dò điện…
Trang 144 Cấu tạo và sơ đồ bể chứa công nghệ
Trang 16+ Kho N1
- Gồm 06 bể trụ đứng bằng thép mái cố định
- Tổng thể tích là 6000 m3
- Mục đích sử dụng: dự trữ xăng dầu quốc gia
Bể T1 tại kho N1 có một số thông số kỹ thuật công nghệ như sau:
- Chiều cao dầu: Hd= 8,110m
5 Phương pháp bảo quản bồn, bể chứa, đường ống dẫn, bảo vệ ăn mòn…
Hiện tượng ăn mòn là một loại hư hỏng của hệ thống đường ống, nó chiếmkhoảng 20-25% những sai hỏng được ghi nhận, và thường rất nguy hiểm Các biệnpháp đo cần được thực hiện thường xuyên để ngăn chặn quá trình ăn mòn và sửdụng khi phát hiện nguy hiểm tránh thảm họa Những hư hỏng do tác động củangoại lực như hoạt động đào đắp, neo giữ, lắp đặt không đúng hay lỗi vật liệu đượcđánh giá quan trọng hơn Tuy nhiên, hệ thống ống khi bị ăn mòn sẽ giảm khả năngchống chịu lại nhứn ngoại lực trên hay làm nghiêm trọng them những điểm yếutrong vật liệu hoặc kết cấu Ngăn chặn quá trình ăn mòn cần được quan tâm đếntrong toàn bộ quá trình: từ thiết kế, lắp đặt, thử nghiệm và trong suốt thời gian hoạtđộng Một khi quá trình ăn mòn đã xảy ra, việc giảm thiểu tác động của nó lên sựtoàn vẹn của hệ thống là rất khó khăn
5.1 Phân loại ăn mòn
5.1.1 Theo vị trí của quá trình ăn mòn
Hiện tượng ăn mòn thường được chia làm 2 loại ăn mòn bên trong và bênngoài
- Quá trình ăn mòn bên trong phụ thuộc vào việc hoạt động của đường ống,được chia thành những loại sau:
Trang 17 Ăn mòn ngọt: Gây ra bởi sự hiện diện của carbodioxide tan trong lưuchất , hay còn gọi là ăn mòn carbonic acid, chủ yếu là ăn mòn cục bộ
và ăn mòn lỗ
Ăn mòn chua: Do hydrogen sulphide, quá trình này có thể gây ra hỏnghóc rất nhanh do làm nứt lớp thép của đường ống
Nước trong đường ống: Quá trình ăn mòn do oxygen và nước
Ăn mòn do sinh vật: Do quá trình phát triển của vi sinh vật trongđường ống
- Quá trình ăn mòn bên ngoài chủ yếu là quá trình ăn mòn điện hóa
- Ăn mòn điện hóa
5.2 Các phương pháp kiểm tra phát hiện ăn mòn
Hư hỏng do ăn mòn có rất nhiều dạng và thường xuyên xuất hiện ngẫunhiên ở những vị trí khác nhau, do đó việc xác định và kiểm tra ăn mòn là không
dễ dàng và ít định lượng
Quá trình kiểm tra phát hiện ăn mòn đường ống bể chứa cũng được quy chuẩn theothông tư số 01/2012/TT-BGTVT Quy định về việc đảm bảo kỹ thuật nhiên liệuhàng không tại Việt Nam
Đối với bể chứa:
1 Hàng năm, các bể chứa nhiên liệu phản lực phải được kiểm tra bằng cách quansát từ bên ngoài qua cửa vào bể Bể chứa nhiên liệu phản lực phải được kiểm trabên trong và vệ sinh sau một năm kể khi bắt đầu hoạt động và sau đó là định kỳ 3năm một lần
Trang 18Tuy nhiên thời gian vệ sinh bể có thể thay đổi nếu kiểm tra đột xuất thấy bể bẩnhoặc kết quả kiểm tra milipore và vi sinh cao bất thường.
2 Thời gian kéo dài vệ sinh bể chứa phải tuân theo điều kiện dưới đây:
a) Các bể chứa phải được thiết kế theo các yêu cầu tại Điều 10 của Thôngtư01/2012/TT-BGTVT;
b) Các báo cáo vệ sinh và kiểm tra bể chứa trước đó cho thấy chỉ có lượng nhiễmbẩn rất nhỏ;
c) Khi kiểm tra trực quan phía trong bể mà không chui vào bên trong: Bề mặt bêntrong bể như đáy bể và rốn bể vẫn có thể được kiểm tra đầy đủ mà không bị cản trởcác vách ngăn bên trong, phao nổi
3 Thời gian kiểm tra và vệ sinh bể được phép kéo dài nếu phù hợp các điều kiệntrên:
a) Đối với bể được phủ một lớp phủ màu sáng toàn bộ bên trong: 3 năm (kiểm tra)
và 5 năm (vệ sinh);
b) Đối với bể được phủ một lớp phủ màu sáng đáy bể và toàn bộ chiều cao thành
bể (không kể phần dưới bên trong mái bể): 2 năm (kiểm tra) và 4 năm (vệ sinh)
Đường ống:
Xả hệ thống đường ống nạp ngầm
1 Hàng tuần, tất cả các điểm xả tại các vị trí thấp của hệ thống tra nạp qua đườngống ngầm phải được xả sạch hoàn toàn với dòng chảy ở áp suất cao để đảm bảoloại bỏ nước và tạp chất cho đến khi thu được mẫu sạch
2 Tổng lượng xả tùy theo thiết kế của hệ thống và lượng tạp chất quan sát được.Sau khi xả một lượng lớn hơn tổng sức chứa của toàn bộ đường ống lấy mẫu, lấymột mẫu dòng chảy để Kiểm tra trực quan
3 Sau sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống phải tăng tần suất xả ở vị trí thấp để tiến hànhkiểm tra bổ sung đảm bảo độ sạch của nhiên liệu trong hệ thống tra nạp qua đườngống ngầm
4 Phải tiến hành các kiểm tra bổ sung khi có các thay đổi khác, như tăng tốc độbơm, dẫn đến thay đổi chế độ chảy trong ống và có thể gây nhiễm bẩn cho nhiênliệu
5 Để đảm bảo độ dẫn điện qua các ống mềm, mỗi bích ngăn cách giữa đầu nối ốngcủa hệ thống đường ống và xi téc chứa nhiên liệu xả phải được lắp các đai truyềntĩnh điện Không được sử dụng cáp nối (khi kẹp có thể phát sinh tia lửa trong các
hố van, gây cháy nổ)
Van:
Trang 19Vệ sinh và bảo dưỡng hệ thống các hố van
1 Hàng tuần, phải tiến hành vệ sinh và kiểm tra các hố van và ghi thành báo cáo.Các hố van phải được duy trì ở tình trạng sạch sẽ, khô ráo
2 Kiểm tra thường xuyên hoạt động của van mở nhanh điều khiển bằng dây giật,thời gian đóng phải trong khoảng từ 2 đến 5 giây Quá trình kiểm tra các van phảiđược thực hiện dưới áp suất của tốc độ dòng cao nhất có thể và có thể thực hiệntrong suốt quá trình tra nạp nhiên liệu Ghi lại các kết quả kiểm tra
Thiết bị giảm chấn/ van điều áp
Phải kiểm tra áp suất trong đường ống khi lắp đặt các thiết bị giảm chấn đảm bảo
áp suất phù hợp theo khuyến cáo của nhà sản xuất
Van xả khí ở các vị trí cao của đường ống
Các van xả khí ở các vị trí cao của đường ống phải được xả hết không khí khỏi hệthống ngay sau khi đường ống tra nạp ngầm đã được nạp đầy nhiên liệu để đi vàohoạt động hoặc sau khi đường ống được sửa chữa, cải tạo Khí còn sót lại trongtuyến ống có thể gây rung và ảnh hưởng đến độ chính xác khi kiểm soát rò rỉ của
hệ thống
Thực hiện các quy trình kiểm tra đặc biệt các van xả khí ở các vị trí cao của hệthống và phải đề phòng sự hình thành sương mù nhiên liệu/ khí (có nguy cơ gâycháy nổ cao)
Các buồng van của đường ống
Một năm một lần, các buồng van phải được kiểm tra định kỳ bằng mắt về tìnhtrạng cấu tạo, tình trạng hoạt động của đường ống và các thiết bị phụ trợ
5.3 Các phương pháp bảo vệ chống ăn mòn
Tại xí nghiệp xăng dầu hàng không VINAPCO, để bảo vệ chống ăn mòn đườngống bể chứa chủ yếu sử dụng 2 phương pháp chính là:
- Sử dụng vật liệu chống ăn mòn
- Bảo vệ bằng các lớp bao phủ
5.3.1 Vật liệu chống ăn mòn
Vật liệu chống ăn mòn bao gồm các hợp kim chống ăn mòn va vật liệu phi kim.
- Vật liệu phi kim như GRE sử dụng cho các loại ống cấp thoát nước…
- Vật liệu hợp kim chống ăn mòn và thép không gỉ…
5.3.2 Bảo vệ bằng các lớp phủ
Lớp phủ cho bề mặt ngoài bảo vệ đối với bể và đường ống đi nổi:
Người ta sơn màu sáng(thường mà màu trắng sữa) bằng sơn gốc epoxy lên bềmặt ngoài đường ống nổi và bể chứa
Trang 20Lớp epoxy này có thể hoạt động ở nhiệt độ đến 100oC và có nhiều tính năngvượt trội so với vật liệu khác Lớp phủ epoxy được tạo ra bằng cách dùng súngphun tĩnh điện, phun bột nhựa lên bề mặt ống đã được làm sạch và gia nhiệt đếnkhoảng 230-340oC Lớp phủ tạo thành rất mỏng nhưng rất bền, bám dính tốt vàothép, độ bền hóa học rất cao, tuy vật trong môi trường ẩm ướt như ở nước ta thìkhả năng chịu nhiệt giảm sút và chỉ hoạt động tốt ở 75oC
Bảo vệ bên ngoài đối với đường ống chôn ngầm:
Hầu hết hệ thống đường ống chông ngầm trong nhà máy được bọc bằng vải thủytinh có tẩm sơn- phương pháp tỏ ra hữu dụng trong việc chống ăn mòn kim loạicác vật liệu sau khi được phủ một lớp thủy tinh tẩm sơn thì có khả năng làm việctrong môi trường chịu ăn mòn cao mà vẫn cho hiệu quả tích cực Vật liệu sau khiđược phủ lớp bảo vệ này còn có tính chất cơ lý hơn hẳn so với vật liệu chưa giacường, tuổi thọ nâng lên rõ rệt
Bảo vệ bề mặt bên trong bể chứa và đường ống chống ăn mòn:
Bề mặt bên trong bể chứa và đường ống chống ăn mòn được sơn bằngepoxy hai thành phần có tác dụng:
- Chống ăn mòn
- Chống vi sinh vật
6 Quy trình xuất, nhập xăng dầu
Trang 221. Quy trình nhập
Jet A-1 được vận chuyển bằng đường bộ và nhập vào kho N1 của đơn vịbằng phương pháp nhập kín,giao nhận bằng phương pháp lưỡi gà, thực hiệntheo các tài liệu hướng dẫn riêng của đơn vị trên cơ sở các tài liệu tham khảocủa JIG, IATA
Sản phẩm từ nhà máy được đưa qua hệ thống kiểm tra chất lượng của nhàmáy, nếu đạt thì mới đưa đi tiêu thụ
Các xe vận chuyển thì vận chuyển nhiên liệu theo 2 hướng:
- Hướng thứ 1: là nhiên liệu được đưa đến kho N1(4), sau đó nhiên liệu mớiđược bơm đến các kho N2 (5) nhờ hệ thống van, đường ống và các bơm vàsau đó được vận chuyển đến máy bay nhờ xe tra nạp Qua mỗi lần bơm từ
bể chứa đến xe hoặc từ xe đến các bể chứa khác đều phải qua các bầu lọc đểloại tách nước và kiểm tra chất lượng rồi mới được phép nhận hoặc cấp đi
- Hướng thứ 2 : nhiên liệu được bơm thẳng đến khu N2 rồi qua xe tra nạpđược nạp lên các máy bay Cũng như ở hướng đầu tiên, khi chuyển nhiênliệu từ xe đến bể chứa hoặc ngược lại thì cũng cần phải dẫn qua các bầu lọc
7 Hệ thống cứu hỏa, hệ thống bơm
VINAPCO là một đơn vị kinh doanh có điều kiện, do đó xí nghiệp luôn nghiêm túcchấp hành các yêu cầu phòng chống cháy nổ theo các thông tư của bộ và chính phủ
đề ra
Kho nhiên liệu hàng không được trang bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy banđầu, hệ thống chữa cháy cố định/ bán cố định, nước chữa cháy và làm mát theo quyđịnh hiện hành của nhà nước về chữa cháy kho xăng dầu
Trang 23Sơ đồ hệ thống chữa cháy cố định và nước làm mát tại kho N1
Hệ thống bao gồm máy bơm tạo bọt và đường ống:
- Trạm bơm cứu hỏa gồm 3 máy bơm sử dụng nước từ ao cứu hỏa có thể nhậpnước
- Trạm bơm phom tạo bọt
- Hệ thống đường ống dẫn nước quanh nhà máy
- Hệ thống đường ống dẫn phom
Nước được bơm từ trạm bơm thường xuyên để tưới mát cho bể, tránh hiện tượngbay hơi gây hao hụt Ngoài ra trong trường hợp khẩn cấp , nước sẽ được trộn với
Trang 24phom tạo bọt sử dụng để chữa cháy Hệ thống ống dẫn bọt sẽ được dẫn trực tiếpvào trong bể và phun từ trên xuống.
Các đường màu xanh trên sơ đồ thể hiện đường ống dẫn nước
Các đường màu đỏ trên sơ đồ thể hiện đường ống dẫn phom tạo bọt
Bên cạnh đó, xí nghiệp còn trang bị thêm cả hệ thống chống sét tiêu chuẩn baogồm :
cá nhân trong dây chuyền sản xuất (lực lượng chữa cháy tại chỗ) và lực lượng chữacháy chuyên nghiệp trên địa bàn, lực lượng chữa cháy sân bay và các đơn vị lâncận khác
a) Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng không
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của nhiên liệu hàng không
+ Nhiên liệu phản lực tuốc bin hàng không Jet A-1 phải đáp ứng các phiên bảnhiện hành của TCVN và tiêu chuẩn quốc tế đối với nhiên liệu hàng không
Khi các yêu cầu chất lượng của tài liệu JIG (AFQRJOS) có thay đổi mà TCVNchưa cập nhật kịp thì phải áp dụng các thay đổi của JIG (AFQRJOS) để kiểm soátchất lượng nhiên liệu Jet A-1
+ Các nhiên liệu tương đương khác phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu chất lượng củatiêu chuẩn tương ứng
• Kiểm tra trực quan
Lượng mẫu tối thiểu cần thiết là 1 lít mẫu từ đường ống xả
Trang 25Bảng 1 Các phép thử phải thực hiện trong kiểm tra trực quan
(Ký hiệu “X”: Thực hiện thử nghiệm; Ký hiệu “-”: Không thực hiện thử nghiệm)
-• Kiểm tra đối chứng
Phép thử này được tiến hành sau khi “Kiểm tra trực quan” đạt tiêu chuẩn đượcthực hiện thêm phép thử xác định khối lượng riêng của nhiên liệu Kiểm tra nàythường xuyên được thực hiện để khẳng định nhiên liệu đúng chủng loại và khôngthay đổi chất lượng trong thiết bị chứa bằng cách so sánh kết quả kiểm tra với cáckết quả được ghi trong tài liệu liên quan (các Chứng nhận chất lượng) Nếu thấyhai giá trị này (được hiệu chỉnh về nhiệt độ chuẩn) sai khác nhau quá 3 Kg/m3, phảixác định được nguyên nhân trước khi nhiên liệu được chấp nhận sử dụng
• Kiểm tra lọc màng
Thử nghiệm này phải được thực hiện và đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn thửnghiệm được quy định trong Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này Lượngnhiên liệu chảy qua những màng này để xác định màu và khối lượng phải là 5 lít
• Kiểm tra độ dẫn điện
Thử nghiệm này phải được thực hiện theo tiêu chuẩn được quy định tại Phụlục 1 ban hành kèm theo Thông tư này
• Kiểm tra sự phát triển của vi sinh vật trong nhiên liệu hàng không
Phép thử vi sinh vật trong nhiên liệu:
Phải tiến hành phép thử nhanh với các mẫu nhiên liệu phản lực được lấy từ cácđường ống xả đáy của bể chứa, phương tiện tra nạp và thiết bị lọc để đánh giá sựhoạt động của vi sinh vật bằng các bộ thử nhanh như Micromonitor 2, Merck ATPhoặc các bộ thử khác đã được công nhận;
Kiểm tra lại các kết quả kiểm tra lọc màng màu trước đó
Tiến hành kiểm tra bên trong của bầu lọc
Biện pháp xử lý khi phát hiện có vi sinh vật trong nhiên liệu
Phải tiến hành các biện pháp khắc phục khi phát hiện thấy sự phát triển của visinh vật và phải tiến hành điều tra nguồn gốc phát sinh các vi sinh vật đối với các
Trang 26bể chứa, phương tiện tra nạp nhiên liệu, bao gồm cả các phép thử kiểm tra tại vị trícấp hàng, kho sân bay.
• Phụ gia phải được bảo quản và kiểm soát theo khuyến cáo của nhà sản xuất
• Trường hợp bắt buộc phải pha bổ sung phụ gia vào nhiên liệu Jet A-1
Tổng hàm lượng phụ gia pha vào nhiên liệu (pha lần đầu và pha bổ sung)phải đúng quy định của tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm;
Xác định hàm lượng phụ gia chống tĩnh điện đã pha vào nhiên liệu qua hồ sơchất lượng của lô hàng (pha lần đầu, pha bổ sung đã thực hiện), hàm lượngphụ gia còn có thể được pha bổ sung;
Phải có quy trình, biện pháp đảm bảo chất lượng nhiên liệu và an toàn trongquá trình pha phụ gia; Xác định hàm lượng, lượng phụ gia cần bổ sung cho
lô hàng, các dụng cụ, thiết bị sử dụng pha phụ gia, các yêu cầu liên quan ….Quy trình pha phụ gia phải được người có trách nhiệm phê duyệt
+ Tiêu chuẩn và hàm lượng pha phụ gia chống tĩnh điện
• Độ dẫn điện của nhiên liệu phải phù hợp để nạp vào tàu bay, phải đảm bảogiá trị độ dẫn điện của sản phẩm khi giao nhận là trên mức tối thiểu và phảitính đến sự giảm đáng kể độ dẫn điện tại sân bay;
• Không pha thêm các phụ gia chống tĩnh điện vào nhiên liệu Jet A-1 tại sânbay Không được pha trực tiếp phụ gia chống tĩnh điện vào nhiên liệu trong
xi téc xe tra nạp để tra nạp cho tàu bay;
• Tại kho sân bay phải chọn các giải pháp như trộn các lô nhiên liệu có độ dẫnđiện thấp với các lô nhiên liệu dẫn điện cao đủ để sau khi pha trộn, hỗn hợpnhiên liệu trong bể có độ dẫn điện phù hợp quy định của tiêu chuẩn trướckhi tra nạp cho tàu bay;
• Phải ghi rõ trên Chứng nhận kiểm tra lại chất lượng lô hàng hoặc trên phiếuxuất hàng hàm lượng phụ gia đã pha bổ sung
- Thiết bị lọc nhiên liệu
+ Các kho nhiên liệu đầu nguồn, kho trung chuyển, kho sân bay và trên hệ thốngcông nghệ xuất nhập của kho phải có thiết bị lọc nhiên liệu theo tiêu chuẩn đangđược áp dụng
+ Đối với nhiên liệu Jet A-1
Trang 27• Tại các kho đầu nguồn, kho trung chuyển: Tại các nơi cấp nhiên liệu cho xe
ô tô và tại đầu vào của đường ống cấp phát phải lắp lưới lọc với ít nhất 200mắt/inch2 (60micron) Khi vận chuyển nhiên liệu thẳng từ kho đầu nguồn tớikho sân bay thì tiêu chuẩn lọc tối thiểu phải là thiết bị lọc tinh (Microfilter)hoặc thiết bị lọc kết tụ/ tách nước (Filter/ Separator)
• Tại kho sân bay: Trên hệ thống công nghệ nhập nhiên liệu phải lắp thiết bịlọc kết tụ/ tách nước (Filter/ Separator) tại vị trí gần bể tiếp nhận Trên hệthống công nghệ xuất nhiên liệu (xuất cho xe vận chuyển, xe tra nạp, xuấtvào hệ thống tra nạp cố định) phải lắp thiết bị lọc kết tụ/ tách nước (Filter/Separator) tại vị trí gần điểm cấp phát Có thể lắp đặt trước thiết bị lọc kếttụ/ tách nước một thiết bị lọc tinh (Microfilter) để loại bỏ tạp chất rắn và kéodài tuổi thọ của các lõi cọc kết tụ lắp trong thiết bị lọc kết tụ/ tách nước.Tiêu chuẩn của thiết bị lọc tinh và thiết bị lọc kết tụ/ tách nước được nêutrong Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này
Khi cần phải cung cấp nhiên liệu phản lực có pha phụ gia ức chế đóng băng(FSII), được phép sử dụng thiết bị lọc kết tụ/ tách nước loại M hoặc M100 theoAPI 1581, phiên bản 5 Việc cho phụ gia (DIEGME) sau lọc là phương pháp đượclựa chọn cho việc nạp nhiên liệu phản lực có FSII lên tàu bay
• Các thiết bị lọc nhiên liệu hàng không phải được kiểm tra, bảo dưỡng vàthay thế lõi lọc theo khuyến cáo của nhà sản xuất và theo quy
• Trong trường hợp bắt buộc phải nhập, xuất nhiên liệu Jet A-1 không có phụgia chống tĩnh điện, phải điều chỉnh lưu lượng bơm tiếp nhận, cấp phát saocho thời gian di chuyển nhiên liệu từ bộ lọc đến điểm tiếp nhận, cấp phát tốithiểu phải đạt 30 giây, nếu không phải giảm 50% lưu lượng bơm
b) Các yêu cầu kiểm soát nhiên liệu
- Yêu cầu khi tiếp nhận nhiên liệu hàng không
+ Quy định chung khi tiếp nhận nhiên liệu hàng không
• Kho đầu nguồn, kho trung chuyển, kho sân bay khi tiếp nhận nhiên liệu hàngkhông (sau đây gọi là kho tiếp nhận) phải chuẩn bị đủ sức chứa, hệ thốngcông nghệ, các trang thiết bị phục vụ tiếp nhận (dụng cụ lấy mẫu, kiểm trachất lượng, số lượng, thông tin….) đúng yêu cầu kỹ thuật và nhân lực để tiếpnhận nhiên liệu vận chuyển đến đủ số lượng, bảo đảm chất lượng, kịp thời
và liên tục trong giới hạn thời gian cho phép với từng chuyến hàng
• Kho tiếp nhận, nhất là kho sân bay phải có đủ nhiên liệu dự trữ đảm bảo chấtlượng để cung ứng khi có nhu cầu tra nạp cho đến khi nhiên liệu mới tiếpnhận đủ điều kiện cấp phát
Trang 28• Nhiên liệu hàng không phải được tiếp nhận bằng hệ thống công nghệ và bảoquản trong các bể chứa độc lập với hệ thống công nghệ, bể chứa nhiên liệukhác chủng loại; với nhiên liệu cùng chủng loại, hệ thống công nghệ tiếpnhận và cấp phát phải ngăn cách độc lập nhau và độc lập với các bể chứa khikhông tiếp nhận hoặc cấp phát;
Các bể chứa, hệ thống công nghệ, máy bơm sử dụng để tiếp nhận nhiên liệuhàng không phải sạch, không đọng nước, tạp chất và nhiên liệu khác chủng loại
• Phải kiểm tra xác định số lượng, chất lượng nhiên liệu tồn trong từng bểchứa trước khi tiếp nhận bổ sung nhiên liệu mới Chất lượng nhiên liệu tồntrong bể phải đảm bảo yêu cầu chất lượng nhiên liệu hàng không
Số lượng nhiên liệu tồn quy đổi về đơn vị thể tích tại 150C hoặc tính theo khốilượng (kg)
• Tiếp nhận nhiên liệu vào từng bể đến mức chứa tối đa cho phép, không để
rò, tràn nhiên liệu gây ô nhiễm môi trường và uy hiếp an toàn cháy nổ;
Không được để lẫn nước, tạp chất hay nhiên liệu khác chủng loại vào nhiênliệu trong quá trình tiếp nhận
• Phải kiểm tra số lượng, chất lượng nhiên liệu trên phương tiện vận chuyểntrước khi tiếp nhận, chỉ tiếp nhận khi nhiên liệu bảo đảm chất lượng vàkhông bị nhiễm bẩn Kiểm tra phương tiện vận chuyển trước và sau khi tiếpnhận hết nhiên liệu, không để thất thoát nhiên liệu
• Đối với các kho sân bay chỉ tiếp nhận, bảo quản, cấp phát và tra nạp nhiênliệu hàng không Jet A-1, các bể chứa thường xuyên tiếp nhận nhiên liệu đảmbảo chất lượng và được vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dụng, saumỗi lần tiếp nhận phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định kiểm tralại
• Người quản lý đơn vị tiếp nhận phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về số lượng
và chất lượng nhiên liệu nhập kho, hoàn tất các thủ tục để bảo quản và sẵnsàng cấp phát nhiên liệu từ các bể mới tiếp nhận
• Hồ sơ chất lượng nhiên liệu:
Nhiên liệu xuất trực tiếp từ kho nhà máy lọc dầu về kho tiếp nhận: Phải cóChứng nhận chất lượng của nhà máy lọc dầu của lô hàng (bản chính hoặcbản copy) Nếu hàng xuất từ 2 lô khác nhau, phải ghi rõ số lượng xuất củatừng lô và Chứng nhận chất lượng kèm theo Nếu hàng xuất từ 3 lô trở lên,ngoài Chứng nhận chất lượng của nhà máy đối với từng lô, phải lập mẫu hỗnhợp theo tỷ lệ nhiên liệu của từng lô để kiểm tra phân tích và gửi Giấy chứngnhận kiểm tra phân tích theo phương tiện vận chuyển
Nhiên liệu xuất không trực tiếp từ nhà máy lọc dầu: Phải có Chứng nhậnchất lượng gốc của nhà máy lọc dầu và Chứng nhận kiểm tra phân tích của
Trang 29kho (nếu là hàng nhập khẩu)/ Chứng nhận kiểm tra lại (nếu là hàng nội địa)đối với lô hàng xuất.
Nhà cung ứng (chủ lô hàng) hoặc kho xuất phải lưu giữ đủ hồ sơ chất lượngcủa từng lô hàng (hàng nhập khẩu hoặc hàng sản xuất trong nước) Trước khi xuấtphải gửi cho kho nhận hàng hồ sơ chất lượng còn giá trị sử dụng bằng Fax/ E-mail.+ Tiếp nhận nhiên liệu hàng không nhập khẩu vào kho cảng đầu nguồn
• Kho cảng đầu nguồn: Phải hoàn tất việc chuẩn bị tiếp nhận trước khi tàu vậnchuyển nhiên liệu cập cảng trả hàng theo thời gian thông báo của chủ hàng/chủ phương tiện vận chuyển hoặc đại lý hàng hải
• Chủ lô hàng nhập khẩu hoặc người được ủy quyền: Phải hoàn tất thủ tục hảiquan, thông báo cho tổ chức giám định để giám định số lượng, chất lượngnhiên liệu theo quy định của hợp đồng
• Người bán phải lập và gửi theo tàu mẫu thuyền trưởng và các loại chứng từ,
hồ sơ xác nhận số lượng, chất lượng nhiên liệu vận chuyển như sau:
Hóa đơn xuất hàng: Xác nhận chủng loại, số lượng nhiên liệu xuất xuống tàubao gồm cả số lượng trong từng hầm hàng; Nếu nhiên liệu xuất là của từ 2 lôkhác nhau trở lên, phải ghi rõ số lượng xuất xuống tàu của từng lô/ bể chứa
và xuất gọn theo từng lô/ bể chứa, hạn chế đến mức thấp nhất lượng nhiênliệu bị lẫn của các lô/ bể chứa;
Chứng nhận giám định số lượng nhiên liệu trên tàu của tổ chức giám địnhđộc lập tại cảng xuống hàng;
Xác nhận của chủ phương tiện về chủng loại nhiên liệu đã vận chuyển/ biênbản làm sạch phương tiện (nếu có) Biên bản làm sạch phương tiện phải ghirõ: Chủng loại nhiên liệu đã vận chuyển, quy trình làm sạch, kết quả kiểmtra độ sạch, thời gian và xác nhận của người thực hiện, người kiểm tra và đạidiện chủ phương tiện;
Mẫu thuyền trưởng: Lập mẫu thuyền trưởng, niêm phong có xác nhận củađại diện người bán, chủ phương tiện và tổ chức giám định độc lập; giao mẫucho đơn vị giám định độc lập lưu mẫu và thời gian lưu tối thiểu 1 tháng (nếu
có tranh chấp về chất lượng trong quá trình nhập tàu thì phải lưu cho tới khigiải quyết xong về tranh chấp); chỉ xem xét mẫu thuyền trưởng khi có nghivấn về chất lượng nhiên liệu tại cảng giao hàng
• Kiểm tra tàu, số lượng, chất lượng nhiên liệu trước khi tiếp nhận
Kiểm tra hồ sơ phương tiện (đăng kiểm, dung tích các hầm hàng, xác nhậnchủng loại nhiên liệu đã vận chuyển hoặc biên bản làm sạch phương tiện …)
và các chứng từ chất lượng, chất lượng hàng hóa và mẫu thuyền trưởng Cácloại hồ sơ, chứng từ phải đầy đủ và hợp lệ
Kiểm tra hệ thống công nghệ tàu dầu
Trang 30Kiểm tra hệ thống công nghệ, các hầm phụ, hầm dầu chạy máy tàu; cô lập hệthống công nghệ và các hầm phụ để nhiên liệu không bị rò rỉ, thất thoát trong quátrình tiếp nhận;
Kiểm tra niêm phong các hầm hàng, niêm phong phải nguyên vẹn, đúng vị trí,không bị tháo gỡ trong quá trình vận chuyển;
• Kiểm tra số lượng nhiên liệu, lượng nước tự do trong từng hầm hàng: Khixác định số lượng nhiên liệu trong từng hầm hàng, dùng thuốc thử nướchoặc thiết bị cảm biến xác định nước để kiểm tra lượng nước tự do;
• Kiểm tra chất lượng nhiên liệu trên tàu dầu trước khi tiếp nhận
Kiểm tra sơ bộ:
Lấy từ mỗi hầm hàng 01 lít mẫu chạy đều, kiểm tra đối chứng và độ dẫn điện; Nhiên liệu trong hầm hàng được xem xét có nghi vấn về chất lượng khi có mộttrong các kết quả kiểm tra sau: Hao hụt số lượng vượt quá định mức quy định củahợp đồng; Lượng nước tự do nhiều, nhiễm bẩn tạp chất hoặc biến màu; Sai lệchkhối lượng riêng của nhiên liệu ở 150C giữa đo thực tế và bảng tiêu chuẩn lớn hơn
3 kg/m3;
Người mua phải thông báo cho người bán và chủ phương tiện vận chuyển về
số lượng và chất lượng nhiên liệu của các hầm có nghi vấn về chất lượng để làm rõnguyên nhân và biện pháp xử lý
Kiểm tra chất lượng nhiên liệu trên tàu dầu trước khi tiếp nhận theo quy địnhkiểm tra lại thực hiện như sau:
Các hầm hàng không có nghi vấn về chất lượng: Lập mẫu hỗn hợp theo tỷ lệnhiên liệu trong các hầm, kiểm tra lại chất lượng tại các phòng thử nghiệm nhiênliệu hàng không đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025;
Các hầm hàng có nghi vấn về chất lượng: Kiểm tra lại thực hiện với từng hầm.Không được tiếp nhận làm nhiên liệu hàng không khi kết quả kiểm tra lại khôngđạt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm (ngoại trừ độ dẫn điện)
Tiếp nhận nhiên liệu vào kho cảng đầu nguồn khi kết quả kiểm tra lại phùhợp yêu cầu chất lượng sản phẩm;
Để giảm thời gian chờ trả hàng, cho phép kiểm tra nhanh các chỉ tiêu: Ngoạiquan, màu Saybolt, độ dẫn điện, trị số tách nước, thành phần cất, chớp lửacốc kín, khối lượng riêng, nếu các kết quả đạt yêu cầu tiêu chuẩn và sai lệchkhối lượng riêng dưới 3 kg/m3 so với kết quả trong Chứng nhận chất lượngcủa lô hàng, có thể bắt đầu tiếp nhận nhiên liệu từ tàu vào kho, không phảichờ đủ kết quả kiểm tra lại;
Trước khi tiếp nhận phải lấy 5 lít mẫu hỗn hợp từ các hầm hàng để lập mẫulưu, niêm phong mẫu phải có xác nhận của thuyền trưởng hoặc đại diện chủ
Trang 31tàu, tổ chức giám định độc lập, kho nhận hàng; mẫu được lưu tại tổ chứcgiám định độc lập, thời gian lưu tối thiểu 1 tháng sau khi kết thúc nhập hàngxong vào kho, mẫu lưu được xem xét khi có nghi vấn về chất lượng nhiênliệu.
Trường hợp độ dẫn điện của nhiên liệu trong hầm hàng nào đó thấp hơn giớihạn tối thiểu của tiêu chuẩn sản phẩm, cho phép tiếp nhận làm nhiên liệu hàngkhông nhưng nếu cần thiết có thể tổ chức pha bổ sung phụ gia chống tĩnh điện vàonhiên liệu trong quá trình tiếp nhận theo phương pháp thích hợp đảm bảo phụ giađược trộn đều với sản phẩm
• Tiếp nhận nhiên liệu
Chỉ tiếp nhận nhiên liệu hàng không, nhất là nhiên liệu Jet A-1 từ tàu vậnchuyển vào kho đầu nguồn qua hệ thống công nghệ chuyên dụng cho Jet A-
1, nhiên liệu hàng không được tiếp nhận vào kho phải là nhiên liệu sạch vàđảm bảo chất lượng, nếu nhiên liệu có nhiễm bẩn (nước, tạp chất, biến màu)phải tiếp nhận vào bể phân ly
Nếu tàu vận chuyển đồng thời hai loại nhiên liệu khác nhau, phải tiếp nhậnnhiên liệu hàng không trước và tìm mọi biện pháp để hạn chế khả năng lẫncác loại nhiên liệu vào nhau
Phải lấy mẫu kiểm tra đối chứng trong quá trình tiếp nhận Vị trí lấy mẫutrên hệ thống công nghiệp càng gần tàu càng tốt
Đối với tàu chuyên dụng: Lấy mẫu sau khi bơm hàng khoảng 5 phút vàtrước khi kết thúc bơm hàng từ từng hầm hàng;
Đối với tàu không chuyên dụng: Ngoài việc lấy mẫu, kiểm tra như tàuchuyên dụng, phải lấy mẫu kiểm tra đối chứng ít nhất 2 giờ một lần trongsuốt quá trình tiếp nhận;
Nếu phát hiện nhiên liệu bị nhiễm bẩn (có nước, tạp chất, thay đổi màu sắc,
…) phải thông báo ngay cho thuyền trưởng để làm rõ nguyên nhân; nếu bị nhiễmbẩn nhiều (màu sắc thay đổi đột biến, nước, tạp chất nhiều, sai lệch khối lượngriêng ở 150C vượt quá 3 kg/m3) phải dừng tiếp nhận để tìm nguyên nhân xử lý;
• Khi thu hồi hết nhiên liệu trong hệ thống công nghệ bằng phương pháp bơmnước sạch đẩy nhiên liệu (với các hệ thống công nghệ không tiếp nhậnthường xuyên) phải kiểm soát chính xác thời điểm xuất hiện hỗn hợp nhiênliệu – nước tại khu bể chứa để chuyển tiếp nhận vào bể phân ly
• Kết thúc tiếp nhận
Tiếp nhận nhiên liệu vào từng bể chứa đến mức chứa tối đa cho phép, không
để tràn nhiên liệu gây ô nhiễm môi trường, uy hiếp an toàn cháy nổ Đểnhiên liệu tự ổn định theo quy định, tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lượngtheo quy định kiểm tra lại;
Xác định số lượng nhiên liệu nhập kho và tỷ lệ hao hụt trong tiếp nhận;