KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ỐNG CÔNG NGHIỆP 1. ĐƯỜNG ỐNG ............................................................................................................. 1 1.1. Ống là gì ?.............................................................................................................. 1 1.2. Kích thước ống....................................................................................................... 1 1.3. Độ dày của đường ống........................................................................................... 2 2. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ỐNG...................................................................................... 3 3. CÁC CÁCH PHÂN LOẠI ỐNG KHÁC .................................................................. 4 3.1. Phân loại theo nhà sản xuất................................................................................... 4 3.2. Phân loại theo NFPA ............................................................................................. 4 3.3. Phân loại theo AWWA ........................................................................................... 4 3.4. Phân loại đặc thù hoặc độc nhất ........................................................................... 4 3.5. Phân loại đôi (Dual) .............................................................................................. 5 4. TỔNG HỢP KHÁI NIỆM ......................................................................................... 5 5. LỰC, MÔMEN, VÀ CÂN BẰNG ........................................................................... 35 6. NHIỆT VÀ NHIỆT ĐỘ............................................................................................ 38 7. ĐỘ DÀI, DIỆN TÍCH, BỀ MẮT, THỂ TÍCH ....................................................... 40 8. BẢNG CHỮ CÁI VIẾTKIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ỐNG CÔNG NGHIỆP 1. ĐƯỜNG ỐNG ............................................................................................................. 1 1.1. Ống là gì ?.............................................................................................................. 1 1.2. Kích thước ống....................................................................................................... 1 1.3. Độ dày của đường ống........................................................................................... 2 2. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ỐNG...................................................................................... 3 3. CÁC CÁCH PHÂN LOẠI ỐNG KHÁC .................................................................. 4 3.1. Phân loại theo nhà sản xuất................................................................................... 4 3.2. Phân loại theo NFPA ............................................................................................. 4 3.3. Phân loại theo AWWA ........................................................................................... 4 3.4. Phân loại đặc thù hoặc độc nhất ........................................................................... 4 3.5. Phân loại đôi (Dual) .............................................................................................. 5 4. TỔNG HỢP KHÁI NIỆM ......................................................................................... 5 5. LỰC, MÔMEN, VÀ CÂN BẰNG ........................................................................... 35 6. NHIỆT VÀ NHIỆT ĐỘ............................................................................................ 38 7. ĐỘ DÀI, DIỆN TÍCH, BỀ MẮT, THỂ TÍCH ....................................................... 40 8. BẢNG CHỮ CÁI VIẾTKIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ỐNG CÔNG NGHIỆP 1. ĐƯỜNG ỐNG ............................................................................................................. 1 1.1. Ống là gì ?.............................................................................................................. 1 1.2. Kích thước ống....................................................................................................... 1 1.3. Độ dày của đường ống........................................................................................... 2 2. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ỐNG...................................................................................... 3 3. CÁC CÁCH PHÂN LOẠI ỐNG KHÁC .................................................................. 4 3.1. Phân loại theo nhà sản xuất................................................................................... 4 3.2. Phân loại theo NFPA ............................................................................................. 4 3.3. Phân loại theo AWWA ........................................................................................... 4 3.4. Phân loại đặc thù hoặc độc nhất ........................................................................... 4 3.5. Phân loại đôi (Dual) .............................................................................................. 5 4. TỔNG HỢP KHÁI NIỆM ......................................................................................... 5 5. LỰC, MÔMEN, VÀ CÂN BẰNG ........................................................................... 35 6. NHIỆT VÀ NHIỆT ĐỘ............................................................................................ 38 7. ĐỘ DÀI, DIỆN TÍCH, BỀ MẮT, THỂ TÍCH ....................................................... 40 8. BẢNG CHỮ CÁI VIẾT
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
Đề Tài: CƠ SỞ LẮP ĐẶT ỐNG Môn : ĐƯỜNG ỐNG BỂ CHỨA
GVHD: Trần Hải Ưng
Nguyễn Hoàng Hà 1510869
Năm 2018-2019
Trang 3Mục lục
KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ỐNG CÔNG NGHIỆP
1 ĐƯỜNG ỐNG 1
1.1 Ống là gì ? 1
1.2 Kích thước ống 1
1.3 Độ dày của đường ống 2
2 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ỐNG 3
3 CÁC CÁCH PHÂN LOẠI ỐNG KHÁC 4
3.1 Phân loại theo nhà sản xuất 4
3.2 Phân loại theo NFPA 4
3.3 Phân loại theo AWWA 4
3.4 Phân loại đặc thù hoặc độc nhất 4
3.5 Phân loại đôi (Dual) 5
4 TỔNG HỢP KHÁI NIỆM 5
5 LỰC, MÔMEN, VÀ CÂN BẰNG 35
6 NHIỆT VÀ NHIỆT ĐỘ 38
7 ĐỘ DÀI, DIỆN TÍCH, BỀ MẮT, THỂ TÍCH 40
8 BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT 45
9 BẢNG SỬ DỤNG 49
10 ĐƠN VỊ VÀ BẢNG CHUYỂN ĐỔI 56
Trang 4KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ỐNG CÔNG NGHIỆP
Hệ thống đường ống như hệ thống động mạch và tĩnh mạch của cơ thể.Chúng mang máu (nguồn sống) cho nền văn minh hiện đại Ở các thành phố tiên tiến họ vận chuyển nước
từ nguồn nước thành phố cung cấp đến các điểm phân phối; vận chuyển nước đến các nhà
ở, các tòa nhà thương mại và các cơ sở công cộng khác;các điểm thoát nước.Tương tự,đường ống vận chuyển dầu thô từ giếng dầu đến kho chứa hoặc đến nhà máy lọc dầu sẵn sang cho quá trình lọc Khí tự nhiên được vận chuyển và phân phối bằng các đường ống chuyên dụng vận chuyển khí tự nhiên từ nguồn và kho chứa đến nơi sử dụng chúng như là nhà máy điện, thiết bị công nghiệp… và buôn bán cũng như phục vụ cộng đồng (
lò sưởi ).Trong Nhà máy hóa chất, nhà máy giấy, nhà máy sản xuất thực phẩm và các cơ
sở công nghiệp tương tự, Hệ thống đường ống được sử dụng mang chất lỏng, hóa chất, các hỗn hợp, khí, hơi từ một địa điểm đến một nơi khác
Hệ thống đường ống phòng cháy chữa cháy trong các nhà ở, khu thương mại, công nghiệp và các tòa nhà khác mang các chất ức chế sự cháy, cũng như nước, khí, và hóa chất nhằm mục đích bảo vệ mạng sống con người và tài sản.Hệ thống đường ống trong các nhà máy nhiệt điện vận chuyển hơi nước ỏ nhiệt độ cao và áp suất cao đến các máy phát điện Cũng trong nhà máy diện có các hệ thống đường ống khác vận chuyển nước ở
áp suất cao , nước ở áp suất thấp, hóa chất, hơi áp suất thấp, và nước ngưng Hệ thống đường ống phức tạp được sử dụng quy trình, chuyển các chất nguy hiểm và chất độc hại
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải, các hệ thống thoát nước với lượng nước lớn ra khỏi thị trấn,thành phố và khu công nghiệp và các hệ thống vận chuyển tương tự với chức năng bảo vệ tính mạng con người,tài sản và các cơ sở thiết yếu
Thiết kế, xây dựng, vận hành và duy trì các hệ thống đường ống khác nhau bao gồm có kiến thức cơ bản về đường ống,vật liệu, bản thiết kế chung và bản thiết kế riêng xem xét, chế tạo và cài đặt, thẩm định và chạy thử và xem xét với điều kiện vận hành, ngoài ra để
ý đến các luật lệ ở khu vực địa phương tiểu bang
Trang 51 ĐƯỜNG ỐNG
Đường ống bao gồm rất nhiều thứ: ống, mặt bích, ống nối, bu long, đệm đai ốc, van và ngay cả thiết bị chịu áp lực là một thành phần khác của đường ống Nó cũng bao gồm giá treo ống và bộ phận đỡ, các thiết bị khác nhằm ngăn chặn việc tăng áp suất đột ngột và hiện tượng siêu ứng suất của các bộ phận chịu áp lực Hiển nhiên ta thấy rằng ống (pipe) chỉ là một nhân tố một phần của đường ống Các đoạn ống được nối với nhau qua ống nối, van và các thiết bị cơ học, và các thiết bị mang đặc tính hộ trỡ như giá treo bộ phận chống đỡ tất cả các phần ấy mới gọi là đường ống
1.1 Ống là gì ?
Ống là đoạn dài hình trụ có mặt cắt ngang hình tròn với các kích thước thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn định sẵn
Tiêu chuẩn hàn,đúc và rèn của ống thép : ASME B36.M10
Tiêu chuẩn ống thép không gỉ : ASME B36.19M
1.2 Kích thước ống
Ban đầu tiêu chuẩn được biết đến nhiều nhất là iron pipe size (IPS) được thành lập nhằm chỉ định các kích thước tiêu chuẩn của ống Đường kính trong của ống được biểu diễn gần đúng theo đơn vị in.Ống thép IPS 6 nghĩa là ống thép có đường kính trong xấp xi 6
in Để thuận tiện người sử dụng hay gọi là ống 2-in, 4-in, 6-in và tiếp tục cho ống lớn hơn Bắt đầu , mỗi kích thước chuẩn ống như thế sẽ được sản xuất với một bề dày, sau đó
nó được hạn định theo một bảng danh mục Standar viết tắt là SCD hoặc tiêu chuẩn về khối lượng (STD.WT) Đường kính ngoài ống sẽ được chuẩn hóa phù hợp theo đường kính ngoài và bề dày ống
Trong công nghiệp có những yêu cầu đòi hỏi cho ống có dòng chảy áp suất cao đi qua với một bề dày lớn hơn, được ví như là ống rất cứng ( extra strong-XS ) ống siêu nặng ( extra heavy-XH).Nếu áp suất trong đường ống trong đường ống trong tương lai sẽ tăng lên thì đòi hỏi bề dày thiết kế phải dự trù tăng theo Do đó bề dày ống được chế tạo là gấp đôi so với mức extra strong hay extra heavy sẽ là double
extra strong (XXS) : siêu cứng hoặc double extra heavy (XXH) : siêu bền, còn đường kính ngoài sẽ được giữ nguyên không thay đổi
Bạn có thể nâng cao độ bền của ống bằng cách lựa chọn vật liệu làm ống chống ăn mòn hóa học, với nhu cầu với đường ống mỏng hơn ta có phương pháp mới để lựa chọn kích thước ống và bề dày ống.Nhà thiết kế gọi nó là normal pipe size (NPS) và bảng danh mục schedule (SCH) được phát triển để định rõ cho đường ống với bề dày thông thường
Kích thước ống danh nghĩa normal pipe size (NPS) là bộ định danh không thứ nguyên
Trang 6thước ống đặc thù theo ký hiệu chữ số không áp dụng cho đơn vị inch Ví dụ, NPS 2 cho biết ống với đường kính ngoài là 2.375 NPS 12 và ống nhỏ hơn NPS 12 ví dụ NPS 10 có kích thước đường kính ngoài lớn hơn so với kích thước danh nghĩa ( 2, 4, 6) Tuy nhiên đường kính ngoài của ống NPS 14 và tương tự ống lớn hơn NPS 14 lại bằng 14 in Ví dụ NPS 14 nghĩa là ống có đường kính ngoài là 14 in Kích thước đường kính trong phụ thuộc vào bề dày, bề dày được quy định bằng bảng số Bề dày được quy định trong ASME B36.10M hoặc ASME B36.19M Tham chiếu ở mục E2 hoặc E2M
Đường kính danh nghĩa (Diameter dimension) viết tắt DN nó cũng là bộ định danh không thứ nguyên cho đơn vị mét ( chỉ có chữ số không có đơn vị đi theo ), được phát triển bởi
tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ( International standards organization) viết tắt là ISO Nó định
rõ tiêu chuẩn kích thước đường ống đặc trưng theo ký hiệu số
Bảng A1.1 Thiết kế kích thước ống: NPS và DN
2 50 2¹⁄₂ 65
1 Đối với các kích thước lớn hơn NPS 80, xác định DN tương đương bằng cách nhân số chỉ định kích thước NPS với 25.
Không có cho kích thước milimet Ví dụ DN 50 tương đương với NPS 2 Tham chiếu từ bảng A1.1 cho NPS và DN kích thước đường kính tương đương
1.3 Độ dày của đường ống
Bảng danh mục được biểu thị tối giản theo những con số (5, 5S, 10, 10S, 20, 20S, 30, 40, 40S, 60, 80, 80S,100, 120, 140, 160) Con số trong bảng danh mục được biểu thị xấp xỉ gần đúng với biểu thức đại số 1000*P/S Trong đó P là áp suất làm việc và S là ứng suất cho phép đơn vị là psi Số càng lớn thì ống càng dày Đường kính ngoài của mỗi ống đươc chuẩn hóa Vì vậy, một đặc trưng cho kích thước ống thông thường sẽ có kích thước đường kính trong khác nhau phụ thuộc theo con số có trong bảng danh mục
Trang 7Lưu ý độ dày danh định đường ống như là STD, XS, và XXS được đề cập trước đó vẫn được giữ nguyên Tuy nhiên, bề dày của chúng vẫn tương ứng với một con số trong bảng danh muc lệ thuộc vào kích thước danh định Bề dày danh định của NPS 10 và chỉ số danh định bé hơn 40 nó tương đương với ống STD WT Tương tự với bề dày danh định của NPS 8 và chỉ số danh định nhỏ hơn 80 thì tương đương với bề dày ống XS (extra strong)
Chỉ số danh định (schedule) theo sau bởi mỗi chữ cái ‘’S’’ trên mỗi ASME B36.19M Chúng chủ yếu phục vụ biểu thị cho thép không gỉ Bề dày ống danh nghĩa có chỉ số định danh theo sau chữ cái ‘’S’’ có thể có hoặc có thể không giống với chỉ số định danh không
có chữ ‘’S’’ Tham chiếu theo ASME B36.19M và ASME B36.10M
ASME B36.19M không bao hàm tất cả các kích thước đường ống Vì vậy thứ nguyên yêu cầu trong ASME B36.10M áp dụng cho kích thước ống thép không gỉ và chỉ số định danh không được bao hàm trong ASME B36.19M
2 PHÂN LOẠI ĐƯỜNG ỐNG
Trong thực tế công nghiệp người ta phân loại ống tương ứng theo áp suất-nhiệt độ mà hệ thống làm việc được ghép nối bằng mặt bích Tuy nhiên cách phân loại này không phải là cốt yếu
Bảng A1.2 Xếp hạng lớp ống dựa trên ASME B16.5 và các nhà thiết kế PN tương ứng
Class 150 300 400 600 900 1500 2500
Lưu ý:
1 Xếp hạng nhiệt độ áp suất của các lớp khác nhau thay đổi theo nhiệt độ và vật liệu xây dựng
2 Đối với xếp hạng áp suất nhiệt độ, tham khảo bảng trong ASME B16.5 hoặc ASME B16.34
Ống được phân loại bằng các hạng (class) 150, 300, 400, 600, 900, 1500, và 2500 Giá trị định danh của ống phải được quản lý bởi giá trị định danh áp suất-nhiệt độ của 1 bộ phận yếu nhất thuộc đường ống ấy lấy giá trị áp suất nhỏ nhất Bộ phận yếu nhất trong hệ thống đường ống có thể là khớp nối được làm bằng vật liệu với độ bền kém hay được thiết kế phù hợp với mức độ chịu đựng thấp hay những mục đích khác Bảng A1.2 là danh sách tiêu chuẩn phân loại ống được đánh giá cơ bản trên tiêu chuẩn ASME B16.5 theo cùng với đó là tương ứng với các chỉ số áp suất danh định (pression nominal viết tắt PN) Pression nominal là tiếng pháp nó tương đương là áp suất định danh
Ngoài ra, ống cũng có thể phân loại thành các hạng khác trong tiêu chuẩn ASME B16.1, B16.3, B16.24, và B16.42 Một hệ thống có thể định danh và thiết lập duy nhất (tính đơn trị) cho một áp suất và nhiệt độ bất kì mà không theo bất kỳ tiêu chuẩn nào
Trang 8Pression nominal (PN) là giá trị danh định được biểu thị bởi các chỉ số xác định, nó biểu thị gần đúng giá trị áp suất theo đơn vị bar Bar là đơn vị áp suất 1 bar = 14.5 psi = 100 kPa Bảng A1.2 cung cấp một tham chiếu chéo các hạng trong ASME đến các chỉ số PN
để thiết kế Rõ ràng rằng giá trị định danh PN không theo một tỷ lệ tỷ lượng (gấp 2 gấp 3 lần số trước) như đối với các số trong class (150 300 400 600 900 1500) Vì vậy ta nên dùng class number để biểu thị các loại ống Chương 2 sẽ đề cập rõ hơn vấn đề đánh giá phân loại các hệ thống đường ống
3 CÁC CÁCH PHÂN LOẠI ỐNG KHÁC
3.1 Phân loại theo nhà sản xuất
Cơ bản dựa trên một số liệu và thiết kế duy nhất của ống, fittings (bộ phận nối ống và thay đổi phương dòng chảy) nhà sản xuất thiết lập các giá trị áp suất-nhiệt độ mà thông qua đó người kỹ sư sẽ thiết kế đường ống sao cho phù hợp Ví dụ như Victaulic couplings and the Pressfit system sẽ được đề cập ở chương 9
Không được sử dụng đường ống vượt mức đánh giá của nhà sản xuất Ngoài ra nhà sản xuất sẽ áp đặt những han chế mà ta phải bắt buộc tuân thủ
3.2 Phân loại theo NFPA
Hệ thống đường ống nằm trong quyền hạn của National Fire Protection Association (NFPA) (Hiệp hội phòng cháy quốc gia) có những yêu cầu đòi hỏi cần thiết trong việc thiết kế và thử đường ống theo các giá trị áp suất Hệ thống quy định của họ định mức cho 175 psi (1207.5 kpa), 200 psi (1380 kpa), hoặc một giá trị xác định
3.3 Phân loại theo AWWA
The American Water Works Association (AWWA) (Hiệp hội các công trình nước của Mỹ) ban bố tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật, nó được sử dụng để thiết kế và cài đặt đường ống nối, phân phối hệ thống ống Ngoài ra bộ quy định còn phù hợp cho mặt bích trong bộ tiêu chuẩn AWWA C207, mặt bích của ống thép, Phân loại theo AWWA cũng
là nền tảng cho việc phân loại cho bộ phân nối ống
3.4 Phân loại đặc thù hoặc độc nhất
Khi thiết kế hệ thống đường ống làm việc trong điều kiện áp suất-nhiệt độ mà không phù hợp với các tiêu chuẩn kể trên, người thiết kế có thể gán cho một loại (hạng) cho đường ống Ví dụ như ứng dụng bao gồm hệ thống ống nước và ống gia nhiệt nóng của một nhà máy năng lượng, thiết kế nhiệt độ và áp suất của người thiết kế có thể trội hơn áp suất và nhiệt độ được phân loại theo tiêu chuẩn ASME B16.5 hạng 2500 mặt bích Đó là bình thường khi gán một phân loại cho đường ống Phân loại phải bằng hoặc vượt qua thiết kế điều kiện làm việc Tất cả phân loại cho bình chứa áp suất các thành phần đường ống phải đáp ứng hoặc vượt mức đánh giá cụ thể của nhà thiết
Trang 93.5 Phân loại đôi (Dual)
Đôi khi các hệ thống ở Full-Vacuum hay chìm trong nước và như vậy hệ thống chịu áp suất ngoài Ngoài ra còn cho hệ thống chịu áp suất trong của dòng chảy trung bình Như vậy hệ thống phải được phân loại theo cả hai áp suất trong và áp suất ngoài tại một nhiệt
độ xác định Ngoài ra, một hệ thống có thể điển khiển nhiều hơn một dòng chảy trung bình trong khi nó được vận hành ở nhiều chế độ khác nhau Vì vậy hệ thống đường ống
có thể được gán phân loại đôi với hai chế độ khác nhau Ví dụ một hệ thống đường ống
có thể có dòng ngưng tụ ở nhiệt độ thấp là một trong những chế độ điều khiển thuộc bộ điều khiển trong khi đó dòng hơi nước có thể chảy qua nó với nhiệt độ cao trong một chế
độ khác thuộc bộ điều khiển Nó có thể gán hai áp suất ở hai nhiệt độ khác nhau
4 TỔNG HỢP KHÁI NIỆM
Absolute Viscosity (độ nhớt tuyệt đối): Độ nhớt tuyệt đối hoặc hệ số của độ nhớt tuyệt
đối nghĩa là sự cản trở nội tại Trong hệ centimet, gam, giây (cgs) hoặc trong hệ mét đơn
vị của độ nhớt là poise (rút gọn P) nó bằng 100 centipoise (cP) Trong đơn vị Anh người
ta biễn diễn độ nhớt là đơn vị khối lượng trong hệ phút-lực, phút giây mỗi fut-giây hoặc mỗi pao lực giây trên mỗi fut vuông Đôi khi đơn vị Anh cũng được biểu diễn pound khối lượng mỗi fut-giây, hoặc poundan giây trên mỗi fut vuông Sẽ được đề cập ở chương 8 của sổ tay tra cứu
Độ bám dính của liên kết: Khớp nối bằng ống nhựa được sử dụng như một chất kết dính
nó tạo sự kết nối liên tục giữa bề mặt nối và không có sự hòa tan giữa hai bề mặt đó Tham khảo phần D của sổ tay tra cứu
Thép tôi bằng không khí: Thép được tôi luyện trong không khí lạnh từ nhiệt độ trên
phạm vi biến đổi của nó
Hợp kim thép: thép có những tính chất đặc biệt của các nguyên tố khác ngoài cacbon
Thép được xem xét là hợp kim khi mà phạm vi tối đa mà thép được hợp kim hóa vượt một hoặc nhiều giới hạn sau đây
Trang 10Hoặc bất kì nguyên tố nào cần đòi hỏi ảnh hưởng đến hợp kim
Một số nguyên tố nhất định không thể thiếu trong hợp kim thép Một phần nhỏ khối lượng của nguyên tố sẽ hiện diện trong hợp kim thép Trong nhiều ứng dụng Chúng không được xem xét là điều cần thiết hoặc yêu cầu Khi không được xem xét là yêu cầu hay điều kiện kỹ thuật thì chúng không được vượt quá các khoảng giới hạn sau
Đồng 0.35 %
Crom 0.20 %
Niken 0.25 %
Molinden 0.06 %
Nhiệt độ môi trường: Nhiệt độ trung bình của môi trường xung quanh, thường sử dụng
tham chiếu của nhiệt độ không khí tại nơi thiết bị hoạt động hoặc cấu trúc hoạt động
Neo sắt: Là một vật cố định cung cấp sự cố định cho vật thể không cho phép dịch chuyển
hay quay tròn của đường ống
Sự tôi luyện nung nóng thép: Ở trên nhiệt độ tới hạn giữ nhiệt độ đó trong một thời gian
nhất định Tiếp theo làm nguội nhanh để giảm độ cứng, cải thiện cơ tính, tạo điều kiện làm việc trong môi trường lạnh, sự chế tạo đòi hỏi kết cấu vi mô, hoặc đạt được tính cơ học, lý tính hoặc tính chất khác (một sự gia công làm mềm thường thực hiện ở dưới khoảng tới hạn được gọi ram dưới tới hạn
Cắt bằng hồ quang điện: Là một tập hợp các chu trình cắt trong đó sự cắt đứt sự chảy
của kim loại là kết quả của sự nung chảy của nhiệt sinh ra từ hồ quang giữa điện cực và kim loại và bản thân kim loại ấy (bao gồm cacbon, kim loại, hơi kim loại, vonfram, plasma, khí cacbon của hồ quang) Xem thêm ở cắt oxygen
Trang 11Sự hàn hồ quang điện: Là tập hợp một nhóm cac quy trình hàn mà trong đó sự đóng kết
được sinh ra từ nhiệt với một hồ quang điện có hoặc không có áp suất, có hoặc không có
sử dụng kim loại độn
Bộ sự: Kết nối với nhau của hai hay nhiều thành phần ống bởi bulong, hàn, trám, hàn
cứng, hàn điện, trám xi măng hoặc ren vào trong chúng xác lập ví trí lắp đặt bởi người kỹ
sư thiết kế
Hàn tự động hàn: Với thiết bị mà nó thực hiện hoàn toàn quá trình hàn mà không có sự
quan sát liên tục điều chỉnh các điều khiển của các nhà điều hành Thiết bị có thể có hoặc
có thể không thực hiện tháo lắp được hoặc không tháo lắp được
Vòng đỡ: Là lớp lót mang hình dạng của chiếc nhẫn có thể sử dụng trong việc hàn của
ống ngăn cản mối hàn bắn ra từ bên trong ống và bảo đảm mối hàn xuyên qua bề dày ống
Khớp cầu: Là một thành phần thông dụng cho chuyển động của hệ thống đường ống Kim loại thường: Là kim loại được được hàn khí, hàn vẩy, hàn que hoặc cắt Nó còn gọi
là nguyên liệu nguyên bản
Hàn Chuông ống: Ống hàn hàn được sản xuất theo chiều dài riêng lẻ từ chiều dài cắt, có
mối nối theo chiều dọc, rèn bằng áp lực cơ khí cải thiện ram trong lò sưởi ấm kéo ống bằng một cái khuôn hình côn (giống cái chuông) thường, bell-welded pipe phục vụ kết hợp cho việc đúc và hàn chết
tạo ra một điểm kết thúc mù nó còn biết đến là một đầu mút hay đầu cố định
Liên kết: Là mối nối của hàn kim loại với bản bản thân kim loại đó hoặc là mối nối giữa một phần kim loại với nhau khi mối hàn không hiện diện Xem hình A1.2
Sự liên kết các nhánh: Là nhánh đường ống chạy trên đường ống chính có hoặc không
sử dụng khớp nối (fittings)
Hàn bằng chất làm cứng: Là một phương pháp hàn bằng một đường rảnh, đường viền,
nút, hoặc hàn chảy nó sử dụng một kim loại màu để làm chất độn sao cho có điểm nung chảy dưới các kim loại nền nhưng trên 800 độ F Kim loại độn không được chảy vào trong liên kết bởi hiện tượng mao dẫn (thuật ngữ có thể bị nhầm lẫn với hàn đồng)
Trang 12Hình A1.2 liên kết giữa kim loại
nền và mối hàn
Hình A1.1 Góc xiên
Hàn cứng: Sự liên kết trong kim loại được thực biện theo một cách thức trong đó sự kết
tụ được hình thành nhờ sử dụng kim loại màu có điểm nóng chảy trên 800 độ C nhưng thấp hơn kim loại cơ bản liên kết Các kim loại độn được phân bố chặt chẽ gần bề mặt của liên kết bởi hiện tượng mao dẫn
Khớp nối đối đầu: Là khớp nối giữa hai đối tượng nằm gần như trên cùng một mặt
phẳng
Hàn nối đầu: là hàn dọc theo một đường viền là điểm nối đầu của cạnh biên với cạnh biên Tham khảo hình A1.3
Hình A1.3 Vòng tròn đoạn nối hàn (đầu nối đầu)
Đường tắt: Là một ống dẫn nhỏ xung quanh một van lớn để gia nhiệt ống Một đường
kết nối cho trường hợp khẩn cấp xung quanh van giảm áp bẩy hơi dùng cho một mệnh lệnh
Thép cacbon: Là loại thép mà thành phần chủ yếu là cacbon và sắt (như là khác biệt
đáng chú ý với các nguyên tố khác) mà nó chứa Thép được xem xét là thép cacbon khi
mà giá trị nhỏ nhất hàm lượng được xác thực hoặc yêu cầu cho for nhôm, bo, crôm, coban, columbium, molybdenum, niken, titan, vonfram, vanadi, or zirconium hoặc bất kì nguyên tố nào được cộng vào sao cho đạt được sự ảnh hưởng hợp kim lên thép, như giá trị cực tiểu của đồng được thiết lập không vượt quá 0.4%, như hàm lượng cực đại xác định của các nguyên tố sau đây không được vượt quá tỉ lệ phần tram ghi chú: manganese1.65 %, silicon 0.60 %, copper0.60 %
Gang: Là tên gọi chung cho họ hợp kim gồm cacbon-silicon-sắt hợp kim đúc khuôn bao
gồm gang xám, gang trắng, gang dẻo, gang dát mỏng
Trang 13Ống đúc khuôn ly tâm: Là ống hinh thành từ sự đóng rắn của quá trình nóng chảy của
kim loại trong một khuôn quay tròn Cả kim loại và khuôn cát đều được sử dụng Sau khi
đổ khuôn, nếu có yêu cầu gia công bằng máy, để kim loại khỏe, để làm bằng kim loại, đường kính bên trong và bên ngoài độ nhám bề mặt và các yêu cầu về kích thước của vật liệu theo chuẩn quy cách kỹ thuật
Giấy phép chấp nhận: Người viết báo cáo về vật liệu, trang thiết bị, các dịch vụ phù hợp
với yêu cầu kỹ thuật Bản báo cáo có thể phải được hỗ trỡ từ các tài liệu chứng thực
Bản báo cáo chứng nhận vật liệu thử nghiệm (CMTR): Là tài liệu chứng nhận rằng
vật liệu phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật, bao gồm tất cả kết quả thực tế về phân tích hóa học, bài thử, thẩm tra
Vát góc: Việc chuẩn bị của đường viền Trừ các đường rãnh vuông, trên các gờ của đối
tượng đang hàn
Uốn nguội: là uốn ống ở đường kính xác định trước tại một nhiệt độ xác định Dưới điểm
biến đổi pha xác định hoặc sự biến đổi nhiệt độ nhưng nhất là tại hoặ gần nhiệt độ phòng, Thông thường ống được uốn cong bán kính gấp 5 lần so với đường kinh danh nghĩa
Sự gia công nguội: Sự biến dạng của một kim loại dẻo Thông thường nó được thực hiện
ở nhiệt độ phòng, sự gia công nguội có thể tiến hành tại nhiệt độ mà tại đó sự biến dạng
sự tôi luyện xảy ra Uốn ống tại 1300 độ C có thể cân nhắc sử dụng phương pháp uốn nguội để gia công ống,
Bích kép: Là mặt bích phù hợp để nối với mặt bích khác hoặc mặt bích của van hoặc
khớp nối Mặt bích tự do sẽ cố định ống bằng đinh ốc, van đá, hàn, hoặc phương pháp lỗi lạc tương tự từ một mặt bích sẽ được đổ nguyên khối với một khớp nối hay một ống
Hạt gắn tiêu hủy: Kim loại độn sẽ hoàn toàn nóng chảy trong gốc rẽ của mối hàn trở thành một phần của mối hàn Hình A1.4
Trang 14Hình A1.4 Vòng chèn có thể tiêu hao trong mối hàn ống dẫn khớp lệch tâm để hàn ở vị
trí ngang
Ống được hàn liên tục: Lò hàn sẽ hàn ống, ống được chế tạo liên tục theo chiều dài,
cuộn ống lai và cắt theo các chiều dài riêng lẻ, Các mối nối theo chiều dọc được lò hàn hàn bằng áp lực cơ học hoàn thiện thông qua cuộn hot-formed kéo ống thông qua một tập hợp các cuộn hàn tròn
Nhà thầu: Là đơn vị chịu trách nhiệm cho vật liệu, dịch vụ, chế tạo, cài đặt đường ống và
các thiết bị kết hợp
Điều khiển đường ống: Tất cả các đường ống, van và phụ tùng đều sử dụng hơi khí hoặc
thủy lực là cách mà hệ thống vận hành tác động các đối tượng trên hoặc để dùng truyền nhận
Điều khiển làm lạnh: Là quá trình làm lạnh làm nguội từ nhiệt độ cao theo một phương
thức xác định tránh trường hợp làm cứng, cracking, tổn hại bên trong, hoặc chế tạo yêu cầu luyện kim kết cấu vi mô
Chỗ nối gốc: Sự liên kết giữa hai đối tượng xung quanh xấp xỉ tạo thành góc vuông tạo thành hình chữ L Hình A1.5
Hình A1.5 Chỗ nối đầu
Cơ cấu nối ghép: Đai ống nối có ren dùng để kết nối hai ống Các khớp nối thương mại
có các ren nối bên trong để gắn khớp với ren ngoài của đường ống
Đũa hàn bọc: Một kim loại phụ làm điện cực, sử dụng trong hàn điện gồm một lõi dây
kim loại với một lớp phủ dày tương đối để bảo vệ khỏi sự ăn mòn bên ngoài, cải thiện đặc tính của kim loại hàn và làm ổn định hồ quang điện Điện cực được bao bọc sử dụng rỗng rãi cho các xưởng chế tạo và lắp ráp thực địa đường ống cacbon hợp kim và thép không gỉ
Vết nức: Là một loại nứt vỡ sự không hoàn chỉnh do một mũi sắc nhọn gây ra tỉ lệ với
chiều dài và bề dày và có thể lan ra
Sự rão hoặc biến dạng dẻo của kim loại: Tại nhiệt độ xác định, tất cả các kim loại chảy
ra dưới tác dụng của ứng suất Nhiệt độ và ứng suất càng cao thì khuynh hướng chảy càng lớn đối với bất kì kim loại nào
Trang 15Đèn xì: Là thiết bi sử dụng oxy, không khí, hoặc bột cắt kim loại để điều khiển và định
hướng đun nóng sơ bộ và oxygen hoặc bột nổ sử dụng để cắt kim loại
Khuyết tật (defect): Là vết nứt hoặc sự không hoàn chỉnh về kích thước hình dạng, định
hướng, vị trí hoặc các đặc tính mà ta có thể bỏ qua trong một khoảng giá trị cực tiểu được quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật
Khối lượng riêng(density): Là khối lượng vật chất trên một đơn vị thể tích Có thể biểu
diễn bằng nhiều đơn vị khác nhau (tiêu biểu trong hệ SI kg/m3)
Kim loại đọng lại: Kim loại độn có thể được thêm vào và đọng lại trong quá trình hàn
Bề dày nóng chảy: Là khoảng cách nóng chảy biểu thị bên trong kim loại nền từ bề mặt nóng chảy trong quá trình hàn Hình A1.6
Hình A1.6 Bề dày nóng chảy
Người thiết kế: Chịu trách nhiệm bảo đảm người kỹ sư thiết kế của đường ống phải tuân
thủ các điều khoản của bộ luật và tiêu chuẩn kỹ thuật và bất kì yêu cầu kỹ thuật được thiết lập bởi người chủ sở hữu
Nhiệt độ điểm sương: Là nhiệt độ mà tại đó pha hơi ngưng tụ khi được làm lạnh tại nhiệt
độ không đổi
Lỏng trương: Nếu độ nhớt của chất lỏng tăng lên như hiện tượng khuấy trộn tăng lên tại
một nhiệt độ không đổi Chất lỏng sẽ đến định hạn trương Ví dụ như đất sét hay kẹo phức hợp
Chỗ gián đoạn: Một sự thiếu liên tục hoặc kết dính Một sự gián đoạn trong cấu trúc vật
liệu hoặc sản phẩm
Ống hồ quang hàn đôi chìm: Ống có mối nối theo chiều thẳng đứng được tạo ra bởi ít
nhất hai lần đi qua, một trong số đó nằm bên trong ống Sự đóng kết được tạo ra bằng cách gia nhiệt với một hồ quang điện hoặc hồ quang với điện cực kim loại trần hoặc điện cực và gia công Hàn được che chắn bởi một lớp phủ dạng hạt, dễ chảy trong lúc gia công
Áp lực không được sử dụng, và kim loại phụ cho bên trong và bên ngoài mối hàn được lấy từ một điện cực hoặc từ nhiều điện cực
Trang 16Gang dẻo: Là hợp kim của sắt được đốc khuôn Trong đó cấu trúc graphite mang dạng
cầu nhiều hơn dạng lá Tính chất dát uốn của sắt đạt được thông qua quá trình đúc nhờ xử
lí hóa học và phương pháp ferritizing Thử nghiệm bằng dòng xoáy Phương pháp thử nghiệm không gây nguy hại đến ống dùng để đo bề dày của ống chống Một cuộn dây kích thích sinh ra từ trường trong ống và ta đo hiệu ứng của dòng xoáy trên cuộn thu đặt
ở dưới
Đèn Thử nghiệm bằng dòng xoáy: Phương pháp thử nghiệm không gây nguy hại đến
ống dùng để đo bề dày của ống chống Một cuộn dây kích thích sinh ra từ trường trong ống và ta đo hiệu ứng của dòng xoáy trên cuộn thu đặt ở dưới
Mối hàn ghép: Mối nối giữa hai cạnh biên của hai hoặc nhiều đối tượng song song hoặc
gần song song
Gia công mép Đường viền được xử lí sơ bộ trên mép của đối tượng cho việc hàn Hình A.1.7
Hình A1.7 Gia Công mép
Ống hàn điện Flash: Ống có mối nối dọc trục trong đó sự ngưng tụ được sinh ra hoàn
toàn trên bề mặt tiếp giáp Nhiệt được sinh ra từ điện trở của dòng điện hiện thời giữa hai
bề mặt và áp suất thích ứng sau khi cấp nhiệt Đèn chớp và sự rèn chồn gây ra sự mất kim loại khỏi mối hàn
Điện nóng chảy-Hàn ống: Ống có mối nối đầu dọc theo trục ống hoặc hình dạng xoắn
trong đó sự đông tụ hình thành trong ống được thực hiện từ hàn hồ quang điện bằng tay hoặc tự động Mối hàn có thể mối hàn đơn hoặc đôi có hoặc không có kim loại độn
Điện trở-Hàn ống: Ống được sản xuất theo dạng riêng lẻ hoặc liên tục rồi được kéo tạo
hình dạng ruột gà và sau đó được cắt thành những đoạn riêng lẻ có một mối nối đầu được hình thành từ hiện tượng đông tụ khi mà nhiệt được sinh ra từ sự ma sát ống đến dòng điện trong một mạch điện ống là một phần của mạch điện (đóng vai trò điện trở) và chịu tác dụng của áp suất
Điện cực: xem đũa hàn bọc
Trang 17Gia công đầu mút: Xử lý sơ bộ đường viền ở cuối đường ống, khớp nối, vòi phun để
hàn Gia công riêng phần có bộ tiêu chuẩn phải tuân theo Tham khảo ở chương 6 của bảng tra
Kỹ sư thiết kế: Là kỹ sư thiết kế phát triển từ yêu cầu kỹ thuật của quy trình và phù hợp
với các chỉ tiêu thiết kế định sẵn bao gồm gần như tất cả bản vẽ, điều kiện chi tiết, danh mục điều chỉnh cài đặt ống
Thiết bị kết nối: Là nguyên một phân thiết bị như bình áp suất, thiết bị trao đổi nhiệt,
bơm ,…thiết kế gắn kết với đường ống hoặc một bộ phận của đường ống
Lắp ghép: Hoàn thành cài đặt đường ống, bao gồm bất kì mảng nào như lắp đặt, chế tạo ,
test, kiểm nghiệm hệ thống
Xâm Thực: Là sự phá hủy của vật liệu bởi sự mài mòn trong quá trình dòng chảy đi qua,
quá trình sẽ nhanh hơn khi có những hạt rắn lơ lửng trong ống
Kiểm nghiệm: Các thủ tục cho mọi quan sát thị giác và không phá hủy vật mẫu
Khớp co dãn: Là một thành phần uốn được của đường ống nó có thể hấp thu nhiệt và
hoặc thiết bị đầu cuối di chuyển
Vòi phun đúc khuôn: Đúc vòi phun (thành hình chữ T) bên ngoài ống được kéo thành
hình cầu và hình nón thông qua một lỗ tròn trong ống Mặc dù ép đùn lạnh được thực hiện, nhưng thường thực hiện trên thép sau khi khu vực tạo hình được nung nóng tới 2000-1600°F (1093 và 871C)
Ống đúc ép: Ống được sản xuất khuôn đúc hoặc rèn một vật thể rắn tròn thông thường
trong một áp suất thủy lực Quá trình rèn diễn ra trong một mặt trụ cố định Ban đầu đẩy pitong đến điểm cuối xuyên qua lò rèn Sự đùn ép của pitong sẽ giúp ta tập trung phôi lại ống sẽ được hình thành giữa lực đẩy của pitong và mặt trụ chết, hoạt động như một trục tâm Một biến thể của quá trình này sử dụng điện áp tự động (giãn nở thủy lực) và xử lý nhiệt, trên nhiệt độ tái kết tinh của vật liệu, để sản xuất một cấu trúc rèn
Chế Tạo: Đầu tiên, liên kết các thành phần của đường ống trong đó các miếng linh kiện
sẵn sàng cho lắp ráp Bao gồm uốn nối, đúc khuôn, ren, hàn và các quá trình cho các thành phần chưa sẵn sàng ghép nối Nó có thể thực hiện ở chế tạo ở xưởng hoặc hiện trường
Bề mặt hàn: Bề mặt tiếp xúc của một mối hàn ở mặt bên mà từ đó hàn đã được thực
hiện
Kim loại độn: Là kim loại được thêm vào trong quá trình hàn, hàn cứng hoặc hàn sử
dụng chất làm cứng
Trang 18Đường hàn góc: Là mối hàn với bề mặt cắt ngang gần giống hình tam giác xuyen qua bề
mặt hai bề mặt xấp xỉ góc vuông, kết nối chồng lên nhau, hình chữ T, góc khớp nối hoặc
mối hàn ống Xem hình A1.8
Nguy cơ hỏa hoạn: Là trường hợp tồn tại các chất dễ cháy hoặc nổ nhiều hơn mức trung
Flaw (vết nứt): Là sự sai hỏng ở các điểm gián đoạn do lỗi vô ý, nó có thể phát
hiện bằng phương pháp thử không phá hủy vật mẫu
Chất trợ dung (Flux): Là vật liệu dùng để nóng chảy kim loại ngăn cản sự tích
tục hoặc tách những hợp chất không mong muốn trong quá trình hàn, hàn cứng, hàn vảy
Chất trợ dung- bao phủ mối hàn hồ quang (FCWA): Là quá trình hàn hồ
quang trong đó có sử dụng một vật liệu độn hình trụ liên tục (có thể tiêu hủy được), điện cực có một lõi của chất nóng chảy dùng để che chắn Ngoaì ra còn có thể có hoặc không có một lớp khí ga hoặc khí ga tổng hợp chắn bên ngoài
Trang 19Rèn mối hàn: Là phương pháp gia công mối hàn bằng cách nện búa Nó thường
áp dụng cho chế tạo vòi phun hay thùng chứa lớn Hàn búa thường quy về là ống
Rèn và khoan ống: Là ống được sản xuất từ việc khoan hoặc khoan lấy lõi của
một phôi rèn
Full-Mối hàn góc: Là mối hàn góc có kích thước bề dày bằng với đối tượng cần
hàn
Dung hợp: Là sự nóng chảy của kim loại độn với kim loại cơ bản hoặc chỉ là
kim loại cơ bản với nhau kết quả sinh ra là sự đóng tụ
Khu vực dung hợp: Là khu vực nóng chảy của kim loại cơ bản được xác định là phần giao của mặt cắt mối hàn với kim loại xem hình A1.11
Hình A1.11Khu vực hỗn hợp là phần kim loại bị tan chảy trong quá trình hàn
Khí hàn hồ quang kim loại (GMAW ): Là quá trình sử dụng một kim loại độn
liên tục dạng ống hình trụ điện cực Phần chắn chứa trong đó là khí ga hoặc khí tổng hợp (Một số phương pháp của quá trình này được gọi là hàn MIG hoặc CO2.)
Hàn hồ quang điện khí trơ(GTAW): Một quá trình hàn hồ quang sử dụng một
điện cực vonfram (nonconsumable) Che chắn được lấy từ hỗn hợp khí hoặc hỗn hợp khí Áp suất có thể hoặc không được sử dụng, và kim loại độn có thể hoặc không được sử dụng (Quá trình này đôi khi được gọi là hàn TIG.) Khi che chắn bằng cách sử dụng khí trơ như heli hoặc argon, quá trình này được gọi là hàn hồ quang vonfram khí trơ
Hàn Khí: Là quá trình mà trong đó sự đông tụ được sinh ra từ nhiệt của ngọn lửa
tạo bởi khí hoặc ngọn lửa có hoặc không có sử dụng áp suất, có hoặc không có sử dụng kim loại độn
Đường rãnh: là đường nhỏ hẹp dài nằm ngang chuẩn bị cho việc hàn rãnh
Trang 20Góc rãnh: là tất cả bao gồm các góc giữa đường rãnh với mối hàn được tạo bởi mối hàn rãnh.Xem hình A1.12
Hình A1.12 Góc rãnh gấp hai lần góc xiên
Mặt rãnh: Là Bề mặt của đối tượng bao gồm bên trong đường rãnh Xem hình A1.13
Hinh A1.13 Bề mặt rãnh
Bán kính rãnh: là bán kính áp dụng cho rãnh hình chữ j hoặc chữ U xem Hình
A1.14
Hình A1.14 Một bán kính rãnh
Hàn rãnh: Là quá trình hàn trong một rãnh giữa hai đối tượng tạo thành mối
hàn Các loại tiêu chuẩn của hàn rãnh là hàn vuông, hàn chữ V, hàn chữ U, hàn chữ j, double-V, double-U, double-J, double bevel…Xem hình A1.14 một loại của hàn rãnh
Hình A1.15 Hàn rãnh
Hàn Búa: Là phương pháp hàn cho ống lớn (thường NPS 20 hoặc DN 500 và
lớn hơn) bằng cách uốn tấm thành hình tròn, làm nóng các cạnh chồng lên đến
Trang 21nhiệt độ hàn, và hàn đường nối dọc với búa điện ở bên ngoài của mối hàn trong khi bên trong được hỗ trợ trên một đe quá mức
Móc treo và thiết bị hổ trợ móc treo và hỗ trợ: Bao gồm các thiết giúp truyền
tải ống , các cấu trúc đỡ hoặc các thiết bị với chức năng đặc biệt Chúng bao gồm các thiết bị treo như móc treo, móc lò xo, nẹp lắc, giá đỡ, đai ốc siết, thanh chống, dây xích, bảng hướng dẫn, và neo và các loại ổ đỡ kiểu như yên ngựa, đế,
trục lăn, và giá đỡ trượt Xem Chap B5 sổ tay
Ống phân lưu: Là một ống hoặc khớp nối mà nó có nhiều đầu nối để nối các ống
khác với nhau
Khu vực ảnh hưởng của nhiệt: Là phần không bị nóng chảy của kim loại nền nhưng các đặc tính cơ học đã bị thay đổi do tác động của nhiệt Xem hình A1.16
Hình A1.6 Khu vực hàn
Nhiệt kết hợp mối hàn: Mối hàn được tạo ra nhờ nhiệt dẻo của ống, khi một
lượng nhiệt vừa đủ cho vật liệu kết hợp lại với nhau khi các phần được ép sát lại
Vị trí cố định nằm ngang: Trong quá trình hàn ống vị trí của mối hàn thường
nằm trên trục đường ống Trục đường ống xấp xỉ phương ngang và ống không được quay trong suốt quá trình
Vị trí nằm ngang của mối hàn đắp: Là mối hàn được thực hiện trên bề mặt nằm ngang, và được đắp chồng lên nhau xấp xỉ theo phương thẳng đứng Xem hình A1.17
Trang 22Vị trí nằm ngang của mối hàn rãnh: Vị trí hàn trong đó trục hàn nằm trong mặt
phẳng nằm ngang và mặt của mối hàn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng Xem
hình A1.18
Hình A1.18 Mối hàn rãnh vị trí ngang
Vị trí cuộn nằm ngang: Là vị trí của mối hàn mà trong đó hàn thực hiện trên mội măt phẳng mà ống chuyển động quay tròn Xem hình A1.19
Hình A1.19 Vị trí cán nằm ngang
Uốn nóng Uốn ống: Dẫn đến bán kính xác định trước sau khi gia nhiệt đến nhiệt
độ cao thích hợp Trên nhiều kích thước ống, ống được bao bọc chắc chắn bằng cát để tránh bị nhăn và tránh phần thừa khi uốn tròn
Vòi nóng (hot taps): Là một nhánh ống được kết nối với đường ống vận hành và
các thiết bị khác trong quá trình vận hành
Nhiệt hữu ích: Sự biến dạng dẻo của kim loại tại nhiệt độ xác định mà tại đó sự
đông tụ không xảy ra Đùn hoặc rèn dập khuôn crom trong đường ống tại nhiệt
độ 2000-1600°F sẽ được coi là quá trình tạo hình nóng hoặc nhiệt hữu ích
Tỉ số thủy lực: Là tỷ số giữa phần khu vực dòng chảy đi qua trên cho chu vi
thấm ước
Trang 23Test va đập: Là bài thử xác định trạng thái của vật liệu khi chịu tác động cao của
các loại quá tải như uốn, kéo căng, xoắn Lượng đo được là năng lượng hấp thụ được cho đến khi mẫu bị bẻ gãy tương đương với Charpy hoặc Izod tests
Không hoàn hảo: Một tình trạng không hoàn hảo; sự ra đi của một đặc tính chất
lượng từ điều kiện dự định của nó
Nóng chảy không hoàn chỉnh: Sự nóng chảy không hoàn tay, biểu thị cho sự
nung chảy không xuyên qua bề mặt của mối hàn
Chỉ dẫn: Các phản ứng hoặc bằng chứng từ việc áp dụng một kiểm tra không
phá hủy
Cảm ứng nhiệt: Xử lý nhiệt các mối hàn hoàn chỉnh trong đường ống nó có
nghĩa là định vị đặt cuộn cảm ứng xung quanh đường ống Đây là loại nhiệt thường được sử dụng trong quá trình xây dựng khu mỏ dầu trong các trường hợp ứng suất giảm của các mối hàn thép hợp kim hay thép cacbon yêu cầu phải dùng code
Kiểm nghiệm: Là hoạt động tích cực của các nhân viên kiểm tra được ủy quyền
xem xét các hạng mục hoặc các hoạt động có đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật không
Trang thiết bị đường ống: Là tất cả các đường ống, van và chi tiết phụ kết nối
các trang thiết bị chính của đường ống, hoặc các thiết bị máy móc khác, các thiết
bị đo lường
Hàn gián đoạn: Hàn gián đoạn và đun nóng sơ bộ dùng để sử dụng hàn trong
khu vực nhiệt độ âm đến nhiệt độ phòng, chung quy lại trên thép cacbon và đường ống thép hợp kim crom-moly sau khi các đường hàn đủ đáp ứng bằng ít nhất một phần ba chiều dày thành ống hoặc hai lớp mối hàn, tùy theo mức nào lớn hơn, đã được lắng đọng
Mối hàn: Là kết nối giữa hai chiều dài đường ống hay một chiều dài đường ống
Trang 24Độ nhớt tương đối: Là tỷ số của độ nhớt tuyệt đối với khối lượng riêng trong hệ
thống đơn vị mét độ nhớt được đo bằng đơn vị strokes hoặc cm2/s Xem chương
8 của sổ tay
Dòng chảy tầng: Dòng chảy trong đường ống được xem xét là dòng chảy tầng
khi mà Re< 2000 Tuy nhiên tùy thuộc vào nhiều điều kiện có thể thay đổi, dòng chảy có thể là lớp mỏng ở số Reynolds thấp tới 1200 hoặc cao tới 40.000 Tuy nhiên, điều kiện như vậy không có kinh nghiệm trong thực hành bình thường
Hàn Chồng: Là quá trình hàn dọc trục trong đó nó được bao phủ một phần hay
toàn bộ bởi một mối hàn dọc trục khác Một thuật ngữ được chỉ định cho đường ống thực hiện quá trình này
Nối chồng: Một loại khớp nối ống được thực hiện bằng cách sử dụng các mặt
bích rời trên các chiều dài của ống mà đầu của nó được kết thúc để tạo ra một bề mặt chịu lực cho một miếng đệm hoặc khớp nối kim loại với kim loại
Khảo sát hoặc kiểm tra hiện tượng xuyên qua của chất lỏng: Là bài kiểm tra
không phá hủy vật liệu múc đích tìm những đoạn gián đoạn có khả năng mở rộng lan ra của vật rắn và về cơ bản của vật liệu không có lỗ xốp Phương pháp dựa trên hiện tượng mao dẫn hoặc lực hút mao dẫn bởi một bề mặt chất lỏng tiếp xúc với bề mặt rắn bị nâng lên hoặc hạ xuống Chất lỏng thấm qua thường là một loại thuốc nhuộm màu đỏ áp dụng vào việc làm sạch bề mặt mẫu thử Thời gian cho phép từ khi xâm nhập đến khi vào bên trong kẻ hở Lượng lỏng thừa sẽ thẩm thấu thoát ra khỏi bề mặt Một chất hiển thị thông thường là màu trắng được thêm để làm phông nền giúp ta nhận biết chất xâm nhập màu đỏ Màu đỏ thấm được rút ra khỏi sự gián đoạn, được đặt bởi sự tương phản và sự xuất hiện khác biệt của màu
đỏ thâm nhập vào nền trắng của chất hiển thị
Khu vực đun nóng sơ bộ: Làm nóng sơ bộ một phần cụ thể của cấu trúc
Xử lí nhiệt làm giảm ứng suất cục bộ: Là một phần của kết cấu hàn Điều này
được thực hiện rộng rãi với cuộn dây cảm ứng, cuộn dây điện trở, hoặc ngọn đuốc propane trong việc lắp đặt đường ống thép
Máy hàn: Là quá trình hàn sử dụng thiết bị được quan sát và điều khiển theo một
bộ phận vận hành có thể có hoặc không tải liệu khi vận hành
Khiểm nghiệm hoặc kiểm tra từ tính các hạt: Đây là một phương pháp kiểm
tra không phá hủy để định vị sự gián đoạn bề mặt và bề mặt trong các vật liệu sắt
từ Sự hiện diện của các gián đoạn được phát hiện bằng cách sử dụng các hạt sắt ferromag- net được phân chia tinh vi được áp dụng trên bề mặt Một số các hạt từ tính này được thu thập và giữ bởi trường rò rỉ từ tính được tạo ra bởi sự gián
Trang 25đoạn Các hạt thu thập ở bề mặt tạo thành một phác thảo của sự gián đoạn và thường chỉ ra vị trí, kích thước, hình dạng và mức độ của nó
Dễ uốn sắt: Gang đã được xử lý nhiệt trong lò để giảm độ giòn của nó Quá trình
này cải thiện độ bền kéo và cho phép vật liệu kéo dài đến mức giới hạn mà không
bị vỡ
Hàn thủ công: Hàn trong đó toàn bộ hoạt động hàn được thực hiện và điều khiển
bằng tay
Tốc độ trung bình của dòng chảy: Dưới trạng thái ổn định của dòng chảy, vận
tốc trung bình của dòng chảy tại một mặt cắt ngang của đường ống bằng với tốc
độ dòng chảy Q chia cho diện tích mặt cắt A Nó được tính bằng feet trên giây hoặc mét trên giây
Trong đó v = vận tốc dòng chảy, tính bằng feet trên giây, ft / s (mét trên giây, m/s)
Q = tốc độ dòng chảy, tính bằng feet khối trên giây, ft 3 / s (mét khối trên giây,
m 3 /s)
A = diện tích mặt cắt ngang, tính bằng feet vuông, ft 2 (mét vuông, m 2 )
Cơ khí: Một khớp nối với mục đích độ bền cơ học hoặc độ chống rò rỉ hoặc cả
hai, nơi cường độ cơ học được phát triển bằng các đầu nối ren, rãnh, cán, loe hoặc mặt bích hoặc bằng bu lông, chân và các hợp chất, gioăng, đầu cuộn, vạc, hoặc bề mặt gia công và giao phối Các khớp này có ứng dụng đặc biệt, nơi dễ tháo gỡ được mong muốn.5
Chiều dài nghiền: Còn được gọi là độ dài ngẫu nhiên Ống thông thường chạy từ
16 đến 20 ft (5 đến 6 m) Đường ống và đường ống cho việc sử dụng nhà máy điện đôi khi được thực hiện với chiều dài gấp đôi từ 30 đến 35 ft (10 đến 12 m)
Ghép chéo góc: Hai hoặc nhiều phần thẳng của ống khớp và nối trên một đường
chia đôi góc của đường giao nhau để tạo ra sự thay đổi theo hướng.4
Chất lỏng Newton: Chất lỏng được gọi là newtonian nếu độ nhớt của nó không
bị ảnh hưởng bởi loại và cường độ chuyển động hoặc kích động mà nó có thể phải chịu, miễn là nhiệt độ không đổi Nước và dầu khoáng là những ví dụ về các chất lỏng mới
Trang 26Ống nối: Một đoạn ống dài dưới 12 in (0.3 m) có thể được luồn trên cả hai đầu
hoặc trên một đầu và được cung cấp với đầu nối thích hợp cho hàn hoặc khớp nối
cơ học Đường ống dài hơn 12 in (0.3 m) được coi là ống cắt Các loại núm vú thông thường là núm vú gần, gấp đôi chiều dài của một sợi ống tiêu chuẩn và không có bất kỳ vai nào; núm vú vai, có chiều dài bất kỳ và có vai giữa các ren ống; núm vú ngắn, một núm vú vai hơi dài hơn một núm vú gần và có chiều dài xác định cho mỗi kích thước đường ống phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất; núm vú dài, một núm vú vai dài hơn một núm vú ngắn được cắt theo chiều dài cụ thể
Đường kính danh nghĩa (DN): Một người thiết kế không đường ống trong hệ
mét Nó cho biết kích thước ống tiêu chuẩn khi được theo sau bởi số chỉ định kích thước cụ thể mà không có ký hiệu milimét (ví dụ: DN 40, DN 300)
Kích thước ống danh nghĩa (NPS): Một người thiết kế không đường ống Nó
cho biết kích thước ống cứng khi được theo sau bởi số chỉ định kích thước cụ thể
mà không có ký hiệu inch (ví dụ: NPS 1¹⁄₂, NPS 12)
Độ dày danh nghĩa: Độ dày được đưa ra trong đặc điểm vật liệu sản phẩm hoặc
tiêu chuẩn mà áp dụng dung sai sản xuất.5
Kiểm tra hoặc kiểm tra không phá hủy: Kiểm tra bằng các phương pháp không
phá hủy vật phẩm, bộ phận hoặc thành phần để xác định tính phù hợp của nó để
sử dụng
Bình thường hóa: Một quá trình trong đó kim loại đen được nung nóng đến một
nhiệt độ thích hợp trên phạm vi chuyển đổi và sau đó được làm lạnh trong không khí tĩnh ở nhiệt độ phòng
Vòi phun: Khi áp dụng cho đường ống, thuật ngữ này thường đề cập đến một kết
nối mặt bích trên một lò hơi, bể chứa, hoặc đa tạp bao gồm một mặt bích ống, một cổ ngắn, và một tập tin đính kèm hàn vào lò hơi hoặc tàu khác Một chiều dài ngắn của ống, một đầu được hàn vào mạch với đầu kia được vát cho hàn mông, cũng được gọi là một vòi phun hàn
Vị trí trên cao: Vị trí hàn được thực hiện từ mặt dưới của khớp
Ngọn lửa oxy hóa: Một ngọn lửa khí oxyfuel có tác dụng oxy hóa gây ra bởi oxy
dư thừa
Cắt Oxyacetylene: Một quá trình cắt oxy trong đó kim loại bị cắt đứt bởi phản
ứng hóa học của oxy với kim loại cơ bản ở nhiệt độ cao Nhiệt độ cần thiết được duy trì bằng ngọn lửa khí thu được từ quá trình đốt cháy axetylen với oxy
Trang 27Oxyacetylene hàn: Một quá trình hàn khí trong đó sự kết hợp được tạo ra bằng
cách nung nóng bằng ngọn lửa khí hoặc ngọn lửa thu được từ quá trình đốt cháy axetylen với oxy, có hoặc không có thêm kim loại phụ
Khí hàn Oxyfuel (OFGW): Một nhóm các quá trình hàn trong đó coales- cence
được sản xuất bằng cách nung nóng với ngọn lửa hoặc ngọn lửa thu được từ quá trình đốt cháy nhiên liệu khí với oxy, có hoặc không có áp dụng áp lực và có hoặc không sử dụng kim loại phụ
Cắt oxy (OC): Một nhóm các quá trình cắt được sử dụng để cắt đứt hoặc loại bỏ
kim loại bằng phương tiện phản ứng của oxy với kim loại cơ bản ở nhiệt độ cao Trong trường hợp kim loại chống oxy hóa, phản ứng được tạo điều kiện bằng cách sử dụng chất hóa học hoặc bột kim loại.8
Oxy Gouging: Một ứng dụng cắt oxy trong đó một chamfer hoặc rãnh được hình
thành
Vượt qua: Một tiến trình duy nhất của một hoạt động hàn hoặc bề mặt dọc theo
mối nối, mối hàn, hoặc chất nền Kết quả của một đèo là một hạt hàn, lớp, hoặc phun kết tủa
Kiểm tra vỏ: Một phương pháp kiểm tra phá hủy cơ học tách một khớp nối bằng
cách bóc vỏ
Sự đập: Công việc cơ khí của kim loại bằng búa đập
Chất tẩy gỉ: Việc loại bỏ hóa chất hoặc điện hóa của các oxit bề mặt Sau khi
hoạt động hàn, đường ống thường xuyên được ngâm để loại bỏ quy mô nhà máy, các oxit được hình thành trong quá trình bảo quản và sự đổi màu của mối hàn
Ống: Một ống có tiết diện tròn phù hợp với yêu cầu kích thước cho kích thước
ống danh nghĩa như được lập bảng trong ASME B36.10M và ASME B36.19M Đối với đường ống đặc biệt có đường kính không được liệt kê trong các tiêu chuẩn nêu trên, đường kính danh nghĩa tương ứng với đường kính ngoài.5
Hướng dẫn căn chỉnh đường ống: Một sự kiềm chế ở dạng tay áo hoặc khung
cho phép đường ống di chuyển tự do chỉ dọc theo trục của đường ống.8
Thiết bị hỗ trợ ống: Các phần tử chuyển tải từ đường ống hoặc phụ kiện cấu trúc
đến cấu trúc hoặc thiết bị hỗ trợ
Đường ống hoặc Đường truyền: Một đường ống được lắp đặt với mục đích
truyền khí, chất lỏng, bùn, vv, từ nguồn hoặc nguồn cung cấp tới một hoặc nhiều trung tâm phân phối hoặc cho một hoặc nhiều khách hàng có khối lượng lớn; một
Trang 28nhiều trung tâm phân phối hoặc cho một hoặc nhiều khách hàng có khối lượng lớn; hoặc một đường ống được cài đặt để kết nối các nguồn cung cấp
Hệ thống ống dẫn: Đường ống nối liền với cùng một bộ hoặc tập hợp các thiết
kế
Cắt bằng tia plasma: Một nhóm các quá trình cắt trong đó cắt đứt hoặc loại bỏ
các kim loại được thực hiện bằng cách làm tan chảy với một dòng khí nóng ion hóa
Nhựa: Vật liệu có chứa thành phần thiết yếu là chất hữu cơ có trọng lượng phân
tử cao đến cực cao, bền vững ở trạng thái kết thúc và ở một số giai đoạn sản xuất hoặc chế biến của nó có thể được định hình bằng dòng chảy Hai loại nhựa tổng hợp là nhựa nhiệt dẻo và nhiệt rắn
Phân cực: Hướng dòng chảy của dòng điện đối với điện cực hàn và phôi gia
công
Độ xốp: Sự hiện diện của túi khí hoặc khoảng trống trong kim loại
Định vị hàn: Một mối hàn được tạo ra trong mối nối đã được đặt để tạo điều kiện
cho việc hàn
Postheating: Áp dụng nhiệt cho một phần chế tạo hoặc hàn tiếp theo một hoạt
động chế tạo, hàn, hoặc cắt Việc gia nhiệt có thể được thực hiện cục bộ, như bằng cách nung nóng cảm ứng; hoặc toàn bộ lắp ráp có thể được làm nóng trong
lò
Xử lý nhiệt sau khi hàn: Bất kỳ xử lý nhiệt tiếp theo để hàn.5
Làm nóng sơ bộ: Ứng dụng nhiệt vào kim loại cơ bản ngay trước khi hàn hoặc
cắt hoạt động
Sức ép: Lực trên mỗi đơn vị hoạt động trên bề mặt thực hoặc ảo trong chất lỏng
là áp suất hoặc cường độ áp suất Nó được biểu thị bằng pound trên inch vuông:
Trong đó p = áp suất tuyệt đối tại một điểm, psi (kg / cm 2 )
w = trọng lượng riêng, lb / ft 3 (kg / m 3 )
h = chiều cao cột chất lỏng trên điểm, ft (m)
pa = áp suất khí quyển, psi (kg / cm 2 )
Trang 29Áp suất đo tại một điểm thu được bằng cách chỉ định áp suất khí quyển bằng
không:
Nơi áp suất p = gauge Để có được áp suất tuyệt đối từ áp suất của máy đo, thêm
áp suất khí quyển vào áp suất máy đo
Chịu áp lực: Từ định nghĩa áp suất, biểu thức p/w là đầu áp suất Nó có thể được
định nghĩa là chiều cao của chất lỏng trên một điểm, và nó thường được đo bằng feet
Làm sạch: Sự dịch chuyển trong quá trình hàn, bởi một khí trơ hoặc trung tính,
của không khí bên trong đường ống bên dưới khu vực hàn để tránh bị oxy hóa hoặc ô nhiễm ở mặt dưới của mối hàn Các loại khí được sử dụng phổ biến nhất
là argon, heli và nitơ (cuối cùng chủ yếu được giới hạn trong thép không gỉ austenit) Việc thanh lọc có thể được thực hiện trong một phần ống hoàn chỉnh hoặc bằng phương tiện làm sạch đồ đạc của một khu vực nhỏ bên dưới mối hàn ống
Sự tôi: Làm mát nhanh chóng của một kim loại nóng
Kiểm tra hoặc kiểm tra phóng xạ: Chụp X quang là phương pháp thử không
phá hủy, sử dụng bức xạ bước sóng ngắn, chẳng hạn như tia X hoặc tia gamma,
để thâm nhập các đối tượng để phát hiện sự hiện diện và bản chất của các khuyết tật vĩ mô hoặc các gián đoạn cấu trúc khác Hình ảnh bóng của khuyết tật hoặc sự bất đồng được ghi lại trên màn hình huỳnh quang hoặc trên phim ảnh
Gia cố: Trong các kết nối nhánh, cốt thép là vật liệu xung quanh một nhánh mở
để phục vụ cho nó Vật liệu hoặc là không thể thiếu trong các thành phần chi nhánh hoặc được thêm vào dưới dạng kim loại hàn, miếng đệm, yên xe hoặc ống lót Trong hàn, gia cố là hàn kim loại vượt quá kích thước mối hàn quy định
Gia cố hàn: Hàn kim loại trên mặt của một mối hàn rãnh vượt quá kim loại cần
thiết cho kích thước mối hàn quy định
Sửa: Quá trình phục hồi thể chất một sự không phù hợp với một điều kiện sao
cho một mục phù hợp với các yêu cầu áp dụng, bao gồm cả mã yêu cầu.6
Trang 30Kháng hàn: Phương pháp sản xuất ống bằng cách uốn tấm thành dạng tròn và
truyền dòng điện qua vật liệu để thu được nhiệt độ hàn
Kiềm chế: Một tập tin đính kèm cấu trúc, thiết bị hoặc cơ chế giới hạn chuyển
động của đường ống theo một hoặc nhiều hướng
Đảo cực: Sự sắp xếp của hàn hồ quang trực tiếp hiện tại dẫn đầu với công trình
như cực âm và điện cực làm cực dương của vòng cung hàn; một từ đồng nghĩa với điện cực trực tiếp hiện tại
Số Reynolds: Một số không có kích thước Nó được định nghĩa là tỷ lệ của lực
động lực của khối lượng chảy đến ứng suất trượt do độ nhớt Nó được diễn tả
như:
trong đó R = số Reynolds
v = vận tốc dòng chảy trung bình, ft / s (m / s)
p = mật độ khối lượng của chất lỏng, lb / ft 3 (kg / m 3 )
D = đường kính trong của ống, ft (m)
µ = độ nhớt tuyệt đối, tính bằng pound khối lượng trên một giây giây [lbm / (ft • s)] hoặc giây trên mỗi foot vuông (centipoise)
Cán ống: Ống được sản xuất từ một phôi thép giả mạo được xuyên qua một trục
gá hình nón giữa hai cuộn đối xứng Các vỏ đâm sau đó được cuộn và mở rộng trên trục đường kính ngày càng lớn Khi mong muốn dung sai kích thước gần hơn, ống cán nguội hoặc được rút nóng qua khuôn và sau đó được gia công Một biến thể của quá trình này tạo ra vỏ rỗng bằng cách đùn phôi thép giả mạo trên một trục gá trong một máy ép xiên thẳng đứng, thủy lực
Root Edge: Khuôn mặt gốc có chiều rộng bằng 0
Gốc Mặt: Đó là phần của khuôn mặt rãnh tiếp giáp với gốc của khớp Phần này cũng được gọi là vùng đất gốc Xem hình A1.21