1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn Xí nghiệp xây lắp

37 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 300,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP: Xí nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực dịch vô nh sau: • Thi công, lắp đặt, sửa chữa các đường ống cấp nước thô từ các trạm bơm nước về nhà máy n

Trang 1

Phần I:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP

CÔNG TY KDNS HÀ NỘI

1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP :

Xí nghiệp Xây lắp trực thuộc Công ty KDNS Hà Nội được thành lập từ ngày 15/4/1994 theo quyết định số 564/QĐUB của Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội

Xí nghiệp có trụ sở giao dịch tại số 1 Quốc Tử Giám - Đống Đa - Hà Nội Là một đơn vị trực thuộc cho nên Xí nghiệp có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có nhiệm vụ quyền hạn và các mối quan hệ do Công ty quyết định Xí nghiệp được phép mở tài khoản chuyên chi tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quyết định của Nhà nước

2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP:

Xí nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực dịch vô nh sau:

• Thi công, lắp đặt, sửa chữa các đường ống cấp nước thô từ các trạm bơm nước

về nhà máy nước để sản xuất nước

• Thi công, lắp đặt, sửa chữa các đường ống cấp nước phân phối và dịch vụ đến các địa điểm tiêu thụ

• Lắp đặt đường ống cấp nước và đo đồng hồ nước cho khách hàng dùng nước là

cơ quan, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội

0 Thi công, lắp đặt, sửa chữa các công trình xây dựng chuyên dụng khác của ngành nước như: các trạm bơm nước vừa và nhỏ, các nhà che giếng, bể chứa nước sạch

Xí nghiệp phải chịu trách nhiệm thi công đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng tiến độ các công trình theo quy định của Công ty và của Nhà nước từ khâu tiếp nhận hồ sơ thiết kế, giao nhận mặt bằng tổ chức thi công, nghiệm thu bàn giao, lập

hồ sơ quyết toán công trình, duyệt các cơ quan cấp vốn đến khi tiền về đến tài khoản của Công ty

Trang 2

Mô tả quá trình tiếp nhận, thi công một công trình theo sơ đồ sau:

Xí nghiệp tự hạch toán nội bộ, thực hiện kế hoạch đối với Nhà nước và Công

ty như: khấu hao TSCĐ, các khoản nép BHYT, BHXH chi phí dụng cụ thi công,

an toàn lao động, chi phí văn phòng phẩm, chi phí về đào tạo theo yêu cầu của Xí nghiệp

Ngay từ những ngày đầu thành lập, với đội ngò cán bộ Ýt ỏi và cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn, đến nay trải qua gần 10 năm hoạt động, Xí nghiệp đã ngày càng phát triển đạt được nhiều thành tích đáng khích lệ

3 QUY TRÌNH CÔNG VIỆC MỘT SỐ DỊCH VỤ CHỦ YẾU CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP:

0 Quy trình và nội dung công việc của dịch vô

NghiÖm thu bµn giao

TiÕp nhËn

Hå s¬ thiÕt kÕ

LËp hå s¬ quyÕt to¸n

Trang 3

4 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN Lí CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP:

4.1 Cơ cấu tổ chức:

Xớ nghiệp Xõy lắp cú 151 cỏn bộ cụng nhõn viờn, trong đú lực lượng giỏn tiếp từ cấp tổ đội, phũng ban cú 34 người đạt trỡnh độ Đại học Lực lượng nũng cốt của Xớ nghiệp là cụng nhõn trực tiếp sản xuất, đều được đào tạo chuyờn ngành nước, trong đú đạt bậc thợ 4 - 5 - 6 là 117 người, cú 1 người bậc thợ 7 được biờn chế vào cỏc ban của Xớ nghiệp và cỏc tổ, đội như sau:

Dự án Thay mặt Công ty

thu tiền

Thủ quỹ ký nhận

Nộp tiền lên Công ty

Hồ sơ quay trở lại XNXL

Công nhân viết phiếu lĩnh

vật t lắp đặt Xuống XN Vật t nhận vật t Thi công cho khách hàng

Bàn giao công trình và ký biên bản nghiệm thu bàn giao Quyết toán với khách hàng,

với Công ty

Trang 4

4.2 Chức năng, nhiệm vụ của cá nhân và bộ phận:

a Phân công trách nhiệm của bộ máy quản lý - điều hành:

Trong Xí nghiệp Giám đốc là người có quyền lực cao nhất Cùng hỗ trợ với Giám đốc có 3 Phó Giám đốc phụ trách các mặt tổ chức hành chính, kế hoạch vật

tư, kỹ thuật an toàn được phân công trách nhiệm, quyền hạn như sau:

0 Giám đốc:

Chịu trách nhiệm về tổ chức Kế toán, tài chính và toàn bộ hoạt động của Xí nghiệp

1 Xây dựng chế độ trách nhiệm và phân cấp quyền hạn cho đội ngò cán bộ chủ chốt và CBCNV trong Xí nghiệp thực hiện đúng thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký

Trang 5

2 Xây dựng mô hình tổ chức điều hành hoạt động quản lý chung mọi mặt, chỉ đạo các đơn vị phòng ban đội tổ chức thực hiện theo kế hoạch.

3 Tạo công an việc làm, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV

4 Có quyền đề nghị cấp trên xử lý vi phạm kỷ luật đối với CBCNV vi phạm quy chế, nội quy của Cơ quan

5 Giao kế hoạch háng tháng cho các đội

0 Phó Giám đốc Tổ chức hành chính:

6 Chịu trách nhiệm về tổ chức hành chính

7 Trực tiếp chỉ đạo ban tổ chức hành chính:

+ Quản lý, đào tạo nhân lực theo yêu cầu sản xuất

+ Nghiên cứu, đề xuất giải quyết các quyền lợi, chế độ chính sách

• Phó Giám đốc Kế hoạch vật tư:

8 Lên kế hoạch nhập và xuất vật tư

9 Tổ chức tìm kiếm thị trường xây lắp, thi công

10 Quản lý theo dõi việc thi công, lắp đặt, sửa chữa đường ống cấp thoát nước

• Phó Giám đốc Kỹ thuật an toàn:

- Phô trách khối nhà máy, xí nghiệp

• Phòng Kế hoạch:

Phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc trong công tác xây lắp và thực hiện

kế hoạch sản xuất kinh doanh

• Phòng Kế toán:

Mở sổ sách kế toán các nghiệp vụ kinh tế theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước, chịu trách nhiệm các hoạt động liên quan đến Tiền tệ trong Công ty, Theo dõi quản lý tài sản cố định thực hiện chế độ quản lý tài chính, lập báo cáo định kỳ, xây dựng giá thành lắp đặt thi công các công trình

11 Kế toán trưởng:

Trang 6

Là người đứng đầu bộ máy kế toán, tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kỹ thuật thống kê và hệ thống kế toán của Công ty, là chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi mặt tổ chức kế toán của Công ty.

13 Nhiệm vô:

+ Quản lý nhân sự:

Đối với từng cán bộ, công nhân có hồ sơ lưu riêng để theo dõi: lý lịch tiền lương, cán bộ đối với người lao động thuộc hợp đồng Công ty, hợp đồng Xí nghiệp đảm bảo dễ thấy, dễ lấy trên vi tính hoặc tủ hồ sơ

Có danh sách trích ngang nhân sự theo từng nhóm, tổ đội xây lắp hoặc các ban Xí nghiệp Hàng tháng, quý, cập nhật sự thay đổi về bản thân từng người (bậc thợ, trình độ văn hoá, con cái, khen thưởng, kỷ luật )

Liên hệ mật thiết với đội trưởng, hàng tháng vào ngày 1, 2 thu bảng chấm công theo mẫu của Xí nghiệp, Công ty trình duyệt ban Giám đốc để chuyển tài vụ thanh toán lương chuyển lên Công ty Đồng thời kiểm tra phát hiện kịp thời những hiện tượng nghỉ tự do, vi phạm kỷ luật lao động của từng đội để kiến nghị biện pháp xử lý theo quy định của Xí nghiệp, Công ty, Nhà nước

0 Phần Công tác hành chính:

14 Chức năng:

+ Nhận và chuyển các thông tin của Công ty, Xí nghiệp khách hàng đến đúng địa chỉ cần thiết

Trang 7

+ Dùa vào các văn bản Nhà nước, Công ty, Xí nghiệp để hướng dẫn cán bộ, công nhân, khách hàng làm đúng cácc thủ tục trước khi đến Ban Giám đốc.

+ Quản lý tài sản văn phòng theo đúng chế độ Nhà nước

+ Nhận các loại văn bản, giấy đề nghị chi tiền (Của đơn vị, đội xây lắp, phòng ban) chỉ khi đúng quy định Xí nghiệp mới nhận (đặc biệt là thủ tục thanh toán tạm ứng thanh toán)

15 Nhiệm vô:

+ Sơ bộ phân tích các thông tin để nhận hoặc chuyển đi

Công văn gửi Xí nghiệp hoặc Giám đốc phải đóng dấu công văn đến (ghi ngày, tháng) và trình Giám đốc

Chuyển thư chuyển đến đúng địa chỉ và kịp thời

Có sổ ghi điện thoại của các đơn vị thường xuyên liên hệ công tác với Xí nghiệp, sổ ghi nhận các thông tin qua điện thoại hàng ngày (khi Giám đốc vắng) để báo cáo Giám đốc kịp thời xử lý

Vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi, tiếp và hướng dẫn khách đến đúng địa chỉ cần liên hệ

+ Chuẩn bị các cuộc hội, họp của Xí nghiệp

Căn cứ vào lịch tuần chuẩn bị trước một ngày, hoặc trước một buổi về các văn bản cần thiết, vệ sinh phòng họp, bàn ghế, chè nước

Có biện pháp yêu cầu thành viên đến họp đúng giê

Trang 8

5 HèNH THỨC TỔ CHỨC VÀ KẾT CẤU CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP:

16 Hỡnh thức tổ chức (chuyờn mụn hoỏ của cỏc bộ phận)

Xớ nghiệp chia thành nhiều bộ phận, nhiều đội xõy lắp khỏc nhau nh: Đội xõy lắp 1, Đội xõy lắp 2, Đội xõy lắp 3 Nhưng chủ yếu cú 3 đội trực tiếp thi cụng cấp nước vào nhà trờn địa bàn Thành phố Hà Nội

Mỗi đội gồm: - Giỏn tiếp khoảng từ 25 đến 30 người - Gián tiếp khoảng từ 25 đến 30 ngời

- Thi cụngPhạm vi hoạt động của cỏc đội phõn bố theo cấp Quận, Huyện trờn địa bàn Thành phố nh sau:

17 Đội Xõy lắp 1 thi cụng Quận Đống Đa

18 Đội Xõy lắp 2 thi cụng Quận Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm

19 Đội Xõy lắp 3 thi cụng Quận Cầu Giấy, Ba Đỡnh, Tõy Hồ, Thanh Xuõn

Quy trỡnh thi cụng cụng trỡnh của cỏc đội:

Kết cấu sản xuất của Xớ nghiệp gồm 3 đội xõy lắp chớnh Kết cấu sản xuất của Xớ nghiệp là tổng hợp tất cả cỏc bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất, hỡnh thức tổ chức của cỏc bộ phận ấy, sự phõn bổ về khụng gian và mối quan hệ giữa cỏc Đội xõy lắp với Xớ nghiệp Là cơ sở vật chất kỹ thuật, nú thể hiện hỡnh thức tổ chức của quỏ trỡnh sản xuất Cỏc bộ phận hợp thành kết cấu sản xuất bao gồm:

+ Bộ phận sản xuất chớnh: là bộ phận trực tiếp cho đầu ra của hồ sơ ⇒ Giao việc cho cỏc đội

Các đội nhận

hồ sơ từ phòng

kế hoạch

Làm phiếu nhập vật tư cho các tổ trong Đội trưởng giao

đội thi công

Trang 9

+ Bé phận sản xuất phụ: công nhân trực tiếp xuống thi công lắp đặt đường ống nước cho khách hàng.

+ Bé phận sản xuất phụ trợ: là bộ phận mà hoạt động của nó tác dụng trực tiếp cho việc thi công các công trình

+ Bé phận phục vụ sản xuất: là bộ phận được tổ chức ra nhằm đảm bảo việc cung ứng, bảo quản cấp phát nguyên vật liệu Bộ phận này gồm hệ thống nhà kho, vận chuyển nội bộ và vận tải bên ngoài Xí nghiệp

+ Mối quan hệ giữa các bộ phận khăng khít với nhau và giúp đỡ lẫn nhau

Trang 10

Phần II:

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

XÍ NGHIỆP XÂY LẮP - CÔNG TY KDNS HÀ NỘI

1 PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ DỊCH VỤ KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP:

Trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay, nước là một nhu cầu rất cần thiết đối với mọi người dân Nó là sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống hàng ngày, giải quyết vấn đề sinh hoạt trong cả năm nhất là trong mùa hè nóng bức nên nhu cầu của người tiêu dùng khá lớn và ngày càng tăng

Trong năm 2003, XNXL đã đạt giá trị xây lắp 21 017 triệu đồng, lắp đặt

21652 đồng hồ Năm 2004, kế hoạch Công ty giao cho Xí nghiệp lắp đặt 19 200 đồng hồ trong dự án CNVN và dự án ĐNVN 1A chưa kể số máy lắp đặt mới và giá trị xây lắp đạt 6 308 triệu đồng

Xí nghiệp luôn coi mục tiêu “thi công đạt yêu cầu kỹ thuật, chống thất thoát nước, được khách hàng tín nhiệm” là nhiệm vụ chính trị hàng đầu Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng vào tiêu điểm trên

Nhìn vào tốc độ phát triển trong những năm qua cũng có thể đánh giá sự năng động và nhạy bén trong hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Xí nghiệp luôn chớp lấy thời cơ để có thể nhanh chóng bước lên vị trí dẫn đầu trong Công ty, luôn được khách hàng tín nhiệm Xí nghiệp có đội ngò kinh doanh năng động, có lực lượng công nhân cần cù tận tuỵ, có trách nhiệm, có tình hình tài chính lành mạnh, có mục

Trang 11

tiêu kinh doanh rõ ràng, luôn hoàn thành nhiệm vụ Công ty giao cho, có khả năng nghiên cứu phát triển có hiệu quả và chất lượng nên chiếm được thị phần cao.

1.2 KẾT QUẢ LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH CỦA XÍ NGHIỆP

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NĂM 2003

SẢN LƯỢNG

KẾ HOẠCH ( triệu đồng)

NGUỒN VỐN

I Các công trình cấp nước vào

6 CNVN Quan Hoa Nghĩa Đô 2 000 Đ.Hồ 1 200 Khách hàng

III Chữa vì (Theo phiếu yêu cầu Công ty

IV Các công trình sửa chữa và xây dùng

(Theo kế hoạch công ty giao) 500 Duy tu S/c

26 900 16 060

Trang 12

Năm 2003 các tổ đội đã thực hiện giá trị xây lắp là: 21 017 triệu đồng và lắp đặt được 21 652 đồng hồ.

(Đơn vị: triệu đồng)

tạo

Tổ Cơ điện

Đội DA 1A

Đội 1+4; 2+3; XDMáy lắp đặt

Nhìn vào bảng ta thấy, vốn ngân sách của Xí nghiệp sử dụng khá tốt nhưng chưa chia đồng đều nhau nh: nguồn vốn ngân sách chỉ được chia cho đội 1, đội 3,

tổ cơ diện, dự án 1A mà đội 2, đào tạo chưa có Trong đó, giá trị xây lắp của dự án cấp nước vào nhà và máy lắp đặt mới đạt hiệu quả cao

1.3 CHÍNH SÁCH GIÁ CỦA XÍ NGHIỆP:

Trang 13

Cơ sở tớnh toỏn: Đơn giỏ nhõn cụng theo quyết định 179/2002/QĐ-UB và định mức 24/1999 QĐ-BXD, Giỏ vật liệu theo thụng bỏo số 643-1452-2413-2409/TB-VT-CTY KDNSHN, Hố đường theo thụng bỏo 1107 ngày 15/10/2002 và Thụng tư 623 ngày 12/8/2002-Sở GTCC và định mức 24/1999 QĐ-BXD, Giá vật liệu theo thông báo số 643-1452-2413-2409/TB-VT-CTY KDNSHN, Hè đờng theo thông báo 1107 ngày 15/10/2002 và Thông t 623 ngày 12/8/2002-Sở GTCC.

Mục tiờu định giỏ của Xớ nghiệp là cố gắng tối đa việc giảm chi phớ ở cỏc khõu nhằm làm giảm hơn nữa giỏ thành lắp đặt đường ống nước, sửa chữa cỏc cụng trỡnh lắp đặt nước

Xớ nghiệp phõn phối hồ sơ thi cụng cho cỏc đội xõy lắp

1.4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TèNH HèNH XÂY LẮP:

a Về xõy lắp:

Xớ nghiệp cú lợi thế về khả năng lắp đặt, thi cụng, sửa chữa cỏc đường ống cấp nước, lắp đặt đồng hồ Hiện nay, Xớ nghiệp đang tăng cường lắp đặt, thi cụng, sửa chữa cỏc cụng trỡnh cú chất lượng tốt hơn với hệ thống đường ống nước đơn giản hơn Do đú, Xớ nghiệp cú thể đỏp ứng nhu cầu đa dạng của khỏch hàng, cỏc cụng trỡnh lớn

Xớ nghiệp ỏp dụng chất lượng, rỳt ngắn thời gian lắp đặt nhằm gia tăng số hộ lắp đặt, thi cụng, sửa chữa và cạnh tranh với chớnh sỏch giỏ của cỏc Xớ nghiệp bạn

Trang 14

c Về phõn cụng phần cụng việc:

Do nhận thức về tầm quan trọng của hệ thống phõn phối nờn Xớ nghiệp đó sớm chỳ trọng trong việc phỏt triển cỏc đội xõy lắp trong toàn Xớ nghiệp Cỏc đội

đó giỳp cho Xớ nghiệp cú trong tay những đội xõy lắp mạnh nhất Đú là yếu tố quan trọng để giữ vững uy tớn của Xớ nghiệp đối với khỏch hàng và tăng số hộ được thi cụng, lắp đặt, sửa chữa cho Xớ nghiệp Cụng việc được giao cho từng đội phụ thuộc vào khu vực mà đội đú quản lý, Giỏm đốc sẽ dựa vào đú để phõn cụng cụng việc

Xớ nghiệp chỳ trọng đến lợi nhuận cho cỏc đội xõy lắp bằng việc tớnh toỏn phần chờnh lệch cho cỏc đội (lói gộp) nhằm kớch thớch cỏc đội tập trung thi cụng tốt cỏc đường ống nước Ngoài ra, Xớ nghiệp cũng cú những chớnh sỏch tỏc dụng cởi

mở tạo điều kiện cho cỏc đội mở rộng khả năng lắp rỏp, thi cụng cỏc cụng trỡnh lớn Thờm vào đú, Xớ nghiệp đó đưa ra mức lợi ích hấp dẫn để cỏc đội đảm bảo chất lượng tiến độ cụng trỡnh

2 PHÂN TÍCH TèNH HèNH LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG:

2.1 TèNH HèNH LAO ĐỘNG :

a Tổng hợp về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động:

Tổng số cỏc bộ cụng nhõn viờn trong danh sỏch là 159 người, trong đú cú 48 người đạt trỡnh độ Đại học - Cử nhõn, 46 người bậc thợ 5 - 6, 65 người là cụng nhõn cú tay nghề cao

Cơ cấu lao động: do cỏc nhúm lao động khỏc nhau thỡ tổng mức tiền lương khỏc nhau nờn khi cơ cấu lao động thay đổi làm cho tổng quỹ lương của Xớ nghiệp thay đổi theo ảnh hưởng của nhõn tố này được xỏc định trong điều kiện giả định:

số lượng lao động thực tế, cơ cấu lao động thực tế và tiền lương bỡnh quõn nhúm kế hoạch

Nhúm lao động khỏc nhau: Lao động quản lý Lao động quản lý

Lao động phụ trợLao động cụng nghệ

Trang 15

b Quỹ thời gian của Xí nghiệp:

20 Ngày theo lịch: 365 ngày (366 ngày)

24 Các trường hợp nghỉ khác nh: thai sản, ốm đau, tai nạn lao động Xí nghiệp

áp dụng theo Luật Lao động

Xí nghiệp xây dựng định mức lao động tổng hợp cho các đơn vị sản phẩm dùa vào kết cấu sau:

27 Mức hao phí lao động của công nhân chính

28 Mức hao phí lao động của công nhân phụ trợ và phục vụ

29 Mức hao phí lao động của lao động quản lý

2.2 NGUỒN HÌNH THÀNH QUỸ TIỀN LƯƠNG VÀ SỬ DỤNG QUỸ TIỀN LƯƠNG:

a Nguồn hình thành quỹ tiền lương:

Trang 16

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh, Xí nghiệp xác định nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả lương cho người lao động Nguồn bao gồm:

Trong đó:

30 VC : Quỹ lương chung

31 VKH: Quỹ lương kế hoạch

32 VPC : Quỹ lương phụ cấp

33 VBS : Quỹ lương bổ sung

34 VTG : Quỹ lương thời gian

- Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao

35 Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định của Nhà nước

36 Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá được giao

37 Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

Nguồn quỹ lương nêu trên được gọi là tổng quỹ lương

Trong các quyết toán công trình, sau khi Xí nghiệp chia phần trăm về cho các đội xây lắp, cho người lao động gián tiếp, Xí nghiệp giữ lại 22% nhân công trong chi phí chung (phần chi phí chung Xí nghiệp được Công ty thanh toán) để chi như:

+ Lương chờ việc + Nghỉ lễ, tết

+Hội họp

b Sử dụng quỹ tiền lương:

Trang 17

38 Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian (ít nhất bằng 78% chi phí chung).

39 Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi (tối đa không vượt quá 2% tổng quỹ tiền lương)

40 Quỹ dự phòng cho năm sau (tối đa không vượt quá 12% tổng quỹ tiền lương)

41 Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chất lượng cao, có thành tích trong công tác ( sè còn lại ở các quỹ trên)

2.3 QUY ĐỊNH TRẢ LƯƠNG GẮN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG:

Thu nhập của công nhân năm 2003

Đơn vị: 1000 đồng

Người cao nhất 1 902 2 639 3 087 2 794 2 047Người thấp nhất 1 010 1 105 957 2 123 968

- Thu nhập bình quân 1 người năm2003 của XNXL là 1.830.000 đồng/tháng

Trang 18

- Thực tế năm 2003 thu nhập bình quân 1 người của Công ty KDNSHN là 1.000.000đồng/tháng

- Bình quân 1 người của XNXL gấp 1,8 lần Công ty

Năm 2004, sau khi Xí nghiệp lo lương bình quân 1 người là 1.050.000 đồng/tháng thì đội, tổ công nhân nào làm nhiều hưởng nhiều, không làm không hưởg

a Đối với người lao động trực tiếp trả lương khoán theo công trình (kể cả làm việc ngoài giê, ngày nghỉ…)

Tính theo tỷ lệ hưởng mà Xí nghiệp đã quy định

Coi bán thành phẩm ở nguyên công cuối cùng tại mỗi phân đội xây lắp là thành phẩm của phân đội đó Việc thanh toán cho phân đội căn cứ vào số lượng các công trình thi công, lắp đặt, sửa chữa đường ống nước của đội nhập kho Xí nghiệp

Từ quỹ lương của đội sẽ chia lương cho từng công nhân

Tiền lương của công nhân hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả thi công của cá nhân và kết quả chung cho đội, không phụ thuộc vào lương cấp bậc công nhân theo nghị định 26/CP ngày 23/05/1993 của Chính phủ

Công nhân trực tiếp hưởng theo chi phí nhân công của quyết toán công trình

Xí nghiệp thanh toán cho đội 78% nhân công và số phần trăm nhân công đó được đội trưởng chia hệ số cho các tổ trưởng, tổ phó như:

+ Tổ trưởng hưởng theo hệ số là: 1,5 1,5

+ Tổ phó được hưởng theo hệ số là: 1,3 1,3

+ Công nhân hưởng theo hệ số là: 1,0 1,0

Mức khoán do Xí nghiệp đã thông qua các kỳ Đại hội công nhân viên chức

b Đối với lao động gián tiếp trả lương theo thời gian:

Lương theo thời gian là lương trả gián tiếp cho viên chức quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tượng khác không thể trả lương theo sản phẩm, lương khoán)

Ngày đăng: 15/05/2015, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chi phí sản xuất của Xí nghiệp năm 2003 - luận văn Xí nghiệp xây lắp
Bảng chi phí sản xuất của Xí nghiệp năm 2003 (Trang 25)
Bảng chi phí quản lý, chi phí bán hàng của Xí nghiệp năm 2003 - luận văn Xí nghiệp xây lắp
Bảng chi phí quản lý, chi phí bán hàng của Xí nghiệp năm 2003 (Trang 26)
Sơ đồ lắp đặt: - luận văn Xí nghiệp xây lắp
Sơ đồ l ắp đặt: (Trang 30)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - luận văn Xí nghiệp xây lắp
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 31)
Bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan hệ tổng thể giữa tài sản và nguồn  vốn của Xí nghiệp qua phương trình cơ bản: - luận văn Xí nghiệp xây lắp
Bảng c ân đối kế toán phản ánh mối quan hệ tổng thể giữa tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp qua phương trình cơ bản: (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w