Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp xây lắp vật t vận tải I.. Vì vậy Xí nghiệp Xây lắp vật t vận tải đợc tổ chức lại
Trang 1Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí
nghiệp xây lắp vật t vận tải
I Đặc điểm chung của Xí nghiệp Xây lắp vật t vận tải.
Với chủ chơng sắp xếp lại các Doanh nghiệp nhà nớc nhằm nâng cao hiệu qủahoạt động và tăng cờng sức cạnh tranh của khu vực kinh tế nhà nớc Ngày 7/3/1994 Thủtớng chính phủ có quyết định 90 TTG v/v tiếp tục sắp xếp Doanh nghiệp nhà nớc Theo
đó ngày 6/12/1995 Bộ xây dựng đã có quyết định thành lập công ty Vật liệu xây dựng
và giải thể Liên hiệp các xí nghiệp đá cát sỏi Đồng thời sắp xếp tổ chức lại các đơn vịtrực thuộc thuộc liên hiệp các xí nghiệp cát đá sỏi trong đó có Xí nghiệp xây lắp vật tvận tải
Vì vậy Xí nghiệp Xây lắp vật t vận tải đợc tổ chức lại theo quyết định số 115/CTngày 25/2/1996 thành đơn vị trực thuộc của Công ty, có nhiệm vụ chính là :
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, công trình kỹthuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, công trình đờng dây và trạm biến thế
- Thi công lắp đặt máy móc, thiết bị, các hệ thống kỹ thuật công trình
- Thực hiện trang trí nội ngoại thất công trình dân dụng
Sau gần 10 năm thành lập và phát triển mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do tìnhhình chung của nền kinh tế, nhng xí nghiệp đã có rất nhiều cố gắng hoàn thành các
Trang 2nhiệm vụ đợc giao Rất nhiều công trình đã đợc Xí nghiệp xây dựng nh : Nhà máy gạchTam điệp công suất 20 triệu viên một năm, nhà máy xi măng Bút sơn, Trờng công nhâncơ giới kỹ thuật Việt-Xô Xuân hoà, công trình quốc lộ 1A đoạn km 572+000 - km574+450
Hiện nay lĩnh vực hoạt động chính của đơn vị là lĩnh vực xây lắp còn các hoạt
động khác trong lĩnh vực vật t, vận tải do nhiều khó khăn về vốn, công nghệ nên cha
đ-ợc phát huy
2 Một số chỉ tiêu cơ bản thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính năm 1998 diễn ra trong khuvực đã tác động rất lớn đến hoạt động của nền kinh tế cộng với sự cạnh tranh khốc liệtcủa kinh tế thị trờng đã làm việc SXKD của các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn,
Xí nghiệp Xây lắp vật t vận tải cũng nằm trong hoàn cảnh nh vậy Sau đây là một số chỉtiêu phản ánh quy mô và kết quả hoạt động của Xí nghiệp trong những năm gần đây
Trang 3300 1 Đặc điểm sản phẩm sản xuất của đơn vị.
Xí nghiệp Xây lắp vật t vận tải là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực XDCB, làngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vậtchất cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩm của Xí nghiệp là các công trình, hạng mụccông trình nh các công trình dân dụng, các công trình văn hoá công cộng Với phạm
vi trải rộng trên địa bàn cả nớc mà chủ yếu là khu vực phía bắc Vì vậy sản phẩm cóquy mô lớn, kết cấu phức tạp, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, chu kỳ sản xuất dài (thờng kéo dài trong nhiều năm) Đặc biệt sản phẩm xây lắp đợc cố định tại nơi sản xuất,còn các điều kiện phục vụ sản xuất nh nguyên vật liệu, nhân công, máy móc phải dichuyển theo địa điểm thi công
Đồng thời để đảm nhiệm xây dựng các công trình này Xí nghiệp phải tham gia
dự thầu Đây là một giai đoạn có tính chất quyết định,đơn vị phải cạnh tranh với các xínghiệp, tổ chức khác, phải lập hồ sơ dự thầu, lập các dự toán công trình, hạng mục côngtrình, thiết kế kỹ thuật theo hồ sơ mời thầu
Do đặc điểm trên cho nên các công việc đơn vị đều giao khoán cho các đội sảnxuất thi công tại các công trình dới sự giám sát chỉ đạo của các phòng ban trên xínghiệp
2 Quy trình xây dựng.
Trang 4Để hoàn thành bàn giao một công trình đòi hỏi phải trải qua nhiều giai đoạn Cóthể khái quát quy trình xây dựng một công trình dân dụng của xí nghiệp nh sau:
Trong quy trình này giai đoạn nhận tài liệu bao gồm nhận các bản vẽ, dự toáncông trình
-Trong giai đoạn kiểm tra lại thiết kế dự toán, phòng kế hoạch của đơn vị sẽ kiểmtra lại tính chính xác của dự toán trên cơ sở các chuẩn mực, định mức kinh tế kỹ thuật
đã ban hành Nếu có các sai sót cần thông báo ngay cho chủ đầu t để có sự điều chỉnhkịp thời
-Giai đoạn bóc dự toán là việc xác định khối lợng vật t, các chi phí cần thiết theo
dự toán cho thi công từng hạng mục công trình
-Trong giai đoạn thi công các đội sản xuất của đơn vị sẽ thực hiện xây dựng theo
đúng thiết kế Sau khi hoàn thành từng hạng mục công trình sẽ thực hiện nghiệm thutheo từng giai đoạn quy ớc và thanh toán theo giai đoạn quy ớc nh trong hợp đồng
-Khi hoàn thành công trình,bàn giao Xí nghiệp cần thực hiện các công việc sau :Lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ quyết toán,nhật ký công trình, nghiệm thu bàn giao côngtrình Khi nghiệm thu cần có các biên bản nh biên bản nghiệm thu kỹ thuật, biên bảnbàn giao công trình, phiếu xác định khối lợng xây lắp hoàn thành
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp.
Do đặc thù của Xí nghiệp là thi công phân tán, các công trình xây dựng của xínghiệp nằm rải rác trên mọi miền đất nớc Vì vậy cơ cấu tổ chức của đơn vị đợc xâydựng một cách phù hơp với đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm sản phẩm, nhằm khaithác có hiệu quả các yếu tố về con ngời, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có Có thể kháiquát sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp nh sau
Trang 53.1 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Để đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất và có thể kiểm tra giám sát tiến độthi công các công trình Bộ máy quản lý của Xí nghiệp Xây lắp vật t vận tải đợc tổ chứcthành các phòng Mỗi phòng có chức năng, nhiệm vụ cụ thể theo quy định của giám
đốc, có nhiệm vụ thực hiện đúng vai trò của mình tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa cácphòng ban khác có liên quan
3.1.1 Ban giám đốc Xí nghiệp : Bao gồm một giám đốc và hai phó giám đốc
Giám đốc xí nghiệp có nhiệm vụ quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động SXKDcủa xí nghiệp theo đúng kế hoạch và chính sách pháp luật của nhà nớc Chịu tráchnhiệm trớc Công ty, trớc pháp luật về mọi quyết định của mình
Phó giám đốc phụ trách thi công có nhiệm vụ giám sát thi công tại các côngtrình, lập các biện pháp thi công, tiến độ thi công các công trình, tổ chức nghiệm thucông trình và chịu trách nhiệm về công tác điều hành thi công tại đội công trình
Phó giám đốc tổ chức hành chính có nhiệm vụ giúp giám đốc trong các vấn đề vềnhân sự, các chính sách, thiết bị văn phòng phục vụ cho xí nghiệp
Trang 63.1.2 Phòng tài chính kế toán :
Có nhiệm vụ cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của xí nghiệp nhằmgiúp lãnh đạo đơn vị quản lý và điều hành SXKD, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng tàisản thông qua các cuộc kiểm kê; Quản lý và sử dụng vốn, quỹ trong đơn vị để phục vụcác nhu cầu kinh, tổ chức thanh toán, quyết toán các nghiệp vụ liên quan đến tài chínhphát sinh trong đơn vị
3.1.3 Phòng kế hoạch kỹ thuật: Với chức năng quản lý công tác kỹ thuật trong thi
công của đơn vị, phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ : Tham mu cho giám đốc về các
kế hoạch sản xuất ngắn hạn, dài hạn, đề xuất các giải pháp kỹ thuật và các phơng án thicông Tham gia vào quá trình thiết kế kỹ thuật theo hồ sơ đấu thầu, tổ chức sản xuất vànghiệm thu sản phẩm
3.1.3 Phòng tổ chức hành chính.
Có chức năng tổ chức quản lý, hớng dẫn cán bộ công nhân viên xí nghiệp thựchiện các chính sách của Đảng và Nhà nớc giao cho Tổ chức tuyển dụng, đào tạo, bồi d-ỡng nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên xí nghiệp Ngoài ra còn có nhiệm vụquản lý trang thiết bị văn phòng, thực hiện việc lu trữ hồ sơ văn bản và con dấu
3.1.5 Phòng vật t cơ giới : chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc phụ trách thi
công Có nhiệm vụ đảm bảo vật t, máy móc, thiết bị theo yêu cầu sản xuất của các độicông trình
-Đội xây dựng công trình giao thông thực hiện các công việc nh làm đờng, làmcống
Đứng đầu các đội công trình là các chủ công trình, các chủ công trình nhậnkhoán gọn toàn bộ phần việc của công trình Giá nhận khoán gọn bao gồm cả chi phí
Trang 7nguyên vật liệu, nhân công và các chi phí chung khác Chủ công trình đợc phép thuê lao
động bên ngoài theo yêu cầu sản xuất nhng phải làm việc với phòng tổ chức hành chính
đầu, theo dõi viêc cấp phát vật t, chi tiêu tiền mặt tại các đội công trình rồi phân loạichứng từ, hàng tuần giao về phòng kế toán ở xí nghiêp
302 2 Bộ máy kế toán của Xí nghiệp.
Với mô hình tổ chức kế toán tập trung, bộ máy kế toán của xí nghiệp đợc thểhiện theo sơ đồ sau :
Trang 8Là ngời giúp cho giám đốc xí nghiệp tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán,chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Xí nghiệp và chịu sự chỉ đạo kiểm tra về mặtchuyên môn của Kế toán trởng cấp trên Kế toán trởng Xí nghiệp có trách nhiệm tổchức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính thống kế tại đơn vị, tham gia
đề xuất các quyết định kinh tế và các biện pháp quản lý
2.2 Kế toán vật liệu, tài sản cố định :
Chịu trách nhiệm ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình biến
động của vật liệu và TSCĐ tại đơn vị, cung cấp các thông tin về tiến độ thực hiện đầu tXDCB, tình hình khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao để giúp lãnh đạo đơn vị cóbiện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
- Kiểm tra việc tuân thủ các chế độ, định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan
đến tình hình sử dụng nguyên vật liệu, TSCĐ trong đơn vị
2.3 Kế toán thanh toán : chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các
chứng từ thanh toán, theo dõi thanh toán với ngời mua, ngời bán, các khoản phải thanhtoán với công ty và ngân sách nhà nớc
2.4 Kế toán vốn bằng tiền : chịu trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt,tiền gửi
ngân hàng, ghi chép hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi tại
đơn vị và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
2.5.Kế toán tổng hợp : hàng ngày căn cứ vào các chứng từ phát sinh tại xí nghiệp và
các chứng từ ở các đội công trình gửi về, kiểm tra tính hợp lệ của chúng và vào sổ cái
Đông thời chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất, tiến hành phân bổ các chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng chịu chiphí, xác định chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, tính giá thành cho từng công trình, hạngmục công trình, cuối quý đối chiếu số liệu trên sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết, lậpbảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính
2.6 Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu Hàng
ngày có trách nhiệm kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹtiền mặt và sổ kế toán tiền mặt
Nhìn chung bộ máy kế toán của xí nghiệp tơng đối linh hoạt, gọn nhẹ, phù hợpquy mô và đặc điểm của xí nghiệp, các phần hành kế toán đợc phân công cụ thể, rõ
Trang 9ràng đảm bảo cho cán bộ kế toán có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ thu nhận, xử lý vàcung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin kế toán phục vụ cho công tác lãnh đạo điềuhành đơn vị.
3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại xí nghiệp xây lắp vật t vận tải.
3.1 Hình thức ghi sổ kế toán: để phù hợp với bộ máy kế toán của công ty và tạo
điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng kế toán máy trong quá trình hệ thống hoá và xử lýthông tin Hiện nay xí nghiệp đang áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung.
Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký chung là : Tất cả các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phátsinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký
để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán này có sự tách rời kế toán tổng hợp với ghi chép kế toán chitiết để ghi hai loại sổ kế toán riêng: sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Tronghình thức kế toán này đơn vị phải lập bảng cân đối tài khoản để kiểm tra tính chính xáccủa việc ghi chép kế toán tổng hợp và các trang sổ cái để rời
Hình thức kế toán nhật ký chung mà đơn vị đang áp dụng bao gồm các loại sổ kếtoán chủ yếu sau : Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký chuyên dùng ( bao gồm sổ nhật ký thutiền và nhật ký chi tiền), Sổ Cái, Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán Theo hình thức Nhật ký chung.
Ghi chú :
: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu: Ghi hàng ngàyHàng ngày căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, Kế toán ghinghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghivào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời ghi vào các sổ chi tiết liênquan Đối với các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thu, chi tiền thì hàng ngày căn cứvào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ nhật ký9
Báo cáo tài chínhBảng cân đối
số phát sinh
Bảng tổnghợp chi tiết
9
Trang 10thu tiền hoặc Sổ nhật ký chi tiền Cuối tháng tổng hợp từng Sổ nhật ký chuyên dùng, lấy
số liệu để ghi vào các tài khoản liên quan trên sổ cái
Cuối quý, kế toán tổng hợp cộng số liệu trên Sổ cái lập Bảng cân đối số phátsinh Đồng thời kiểm tra đối chiếu sự khớp đúng số liệu trên sổ cái với bảng tổng hợpchi tiết ( đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết ) Từ đó tiến hành lập các báo cáo tài chính
IV Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành ở xí nghiệp xây lắp vật t vậntải
1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Xí nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây lắp, sản phẩm XDCB và đáp ứng yêu cầu củacông tác quản lý, công tác kế toán Xí nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là từng công trình, hạng mục công trình Các chi phí phátsinh liên quan tới công trình, hạng mục công trình nào thì đợc tập hợp cho công trình
đó, đối với các chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan tới nhiều đối tợng chịu chiphí thì cuối kỳ hạch toán sẽ đợc phân bổ cho các công trình, hạng mục công trình cóliên quan theo những tiêu thức thích hợp Đối với việc tính giá thành do đặc điểm sảnxuất sản phẩm có chu kỳ dài nên kỳ tính giá thành ở Xí nghiệp đợc xác định theo qúy.Giá thành thực tế của công trình khi hoàn thành là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phátsinh liên quan tới công trình đó từ lúc khởi công cho tới lúc bàn giao cho chủ đầu t
Để tập hợp đợc chi phí sản xuất trong kỳ, kế toán sử dụng các tài khoản, TK 621 “Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp”, TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”, TK 623 “Chi phí
sử dụng máy thi công”, TK 627 “Chi phí sản xuất chung” Để tạm ứng hoặc chi mộtkhoản vay cho các đội công trình, phòng kế toán Xí nghiệp sử dụng TK 141 “Tạmứng” Có thể khái quát quá trình hạch toán chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
ở Xí nghiệp qua sơ đồ sau :
Do đặc điểm sản xuất của Xí nghiệp, các công trình đợc thi công ở nhiều địa
điểm khác nhau Vì vậy để thuận lợi cho quá trình theo dõi, Em xin trình bày có hệthống công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp củacông trình Bu điện Ba Vì quý IV năm 2000
10
NVL trực tiếp K/c chi phí
nhân côngtrực tiếp K/c chi phí
cho chủ công
trình
Tạm ứng tiền
thanh toán ngay
Thanh toán tiền cho ngời bán
chi phí dịch vụ
cho công nhânsản xuất Thanh toán lơng
cho thi côngXuất vật liệuMua vật liệu
mua ngoài và chi phí khác bằngtiền phục vụ sản xuất chung
chi phí dịch vụmua ngoài sản xuất chungmáy thi côngK/c chi phí K/c chi phí
phục vụ máythi công
Trang 11Khi công trờng bắt đầu khởi công, chủ công trình căn cứ vào các dự toán từnghạng mục công trình, tiến độ thi công của từng giai đoạn, lập giấy đề nghị tạm ứng(biểu số 1.1) khi giấy đề nghị tạm ứng đợc giám đốc duyệt, Kế toán sẽ viết phiếu chi,xuất tiền cho công trình và ghi sổ kế toán Cuối tháng, nhân viên kinh tế ở đội côngtrình gửi các hoá đơn mua hàng, bảng thanh toán lơng, hợp đồng làm khoán, lên phòng
kế toán Xí nghiệp Kế toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, so sánh các khoản chitheo hoá đơn với các định mức chi phí của từng giai đoạn thi công theo dự toán Sau đótiến hành ghi sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản liên quan
Công ty xây lắp vật liệu xây dựng
Xí nghiệp xây lắp vật t vận tải
Giấy đề nghị tạm ứngKính gửi Ông : Giám đốc Xí nghiệp
Phòng kế toán tài chínhTên tôi là :Nguyễn Thanh Tùng
2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công tác sản xuất sản phẩm tại xí nghiệpxây lắp vật t vận tải chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành công trình Vì vậy việchạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trongviệc xác định giá thành sản phẩm Đồng thời việc quản lý chặt chẽ và tiết kiệm vật liệu
là một yêu cầu rất quan trọng trong công tác quản lý chi phí nhằm hạ giá thành sảnphẩm và đảm bảo có lãi
ở Xí nghiệp xây lắp vật t vận tải các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm :
Xi măng, gỗ, ván khuôn, sắt, thép, ghạch, đá Do Xí nghiệp thực hiện việc khoán gọncho các đội công trình vì vậy chủ công trình phải chủ động mua vật t dựa trên cơ sởnguồn hàng cung cấp, chủng loại, giá cả, mà phòng vật t cơ giới của Xí nghiệp đã tìm
Trang 12kiếm Tuy nhiên nếu chủ công trình không chấp nhận nguồn hàng này thì sẽ phải tự tìmkiếm nguồn vật t cung cấp cho thi công công trình dựa trên cơ sở dự toán khối lợng xâylắp của từng hạng mục và định mức tiêu hao vật t.
Nhằm đảm bảo sử dụng vật t tiết kiệm, tránh gây ứ đọng vốn trong thi công nênvật t chỉ đợc mua khi có nhu cầu, vật t mua đợc chuyển thẳng tới công trình để sử dụngdụng vì vậy không có tình trạng ứ đọng
Chủ công trình sau khi nhận khoán sẽ căn cứ vào dự toán và nhiệm vụ sản xuấtthi công của từng công trình để xác định lợng vật t cần thiết phục vụ sản xuất Khi cónhu cầu về vật liệu thi công, chủ công trình sẽ tiến hành mua vật t Cuối tháng nhânviên kinh tế ở đội công trình chuyển các hoá đơn mua hàng, các chứng từ vận chuyển
về phòng kế toán Xí nghiệp để hạch toán
Căn cứ vào các hoá đơn mua hàng (mẫu 2.1 ) và chứng từ vận chuyển kế toán lập
tờ kê thanh toán
Họ tên ngời mua hàng : Anh Tùng
Đơn vị : Xí nghiệp xây lắp vật t vận tải
Địa chỉ : 72 An Dơng – Tây Hồ – Hà Nội
Thuế xuất GTGT : 10% tiền thuế GTGT 4.069.086
Tổng cộng tiền thanh toán 44.759.946
Số tiền viết bằng chữ
Trang 13Tờ kê thanh toán tháng 12 năm 2000
Sau khi lập tờ kê thanh toán, cùng các hoá đơn mua hàng kế toán sẽ tiến hành
định khoản và ghi vào Sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 621 ( Mẫu 2.2), sổ cái TK 141,
Trang 143 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp là khoản mục chi phí trực tiếp ở Xínghiệp trong điều kiện máy móc thi công còn hạn chế, khoản mục chi phí nhân côngthờng chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong giá thành công trình xây dựng Do vậy việchạch toán đúng, đủ chi phí nhân công có ý nghĩa quan trọng trong việc tính lơng, trả l-
ơng chính xác, kịp thời cho ngời lao động Thực hiện việc phân bổ lơng cho các đối ợng sử dụng lao động một cách hợp lý, góp phần quản lý tốt quỹ tiền lơng của Xínghiệp
t-Hiện nay Xí nghiệp đang áp dụng hai hình thức trả lơng là lơng khoán sản phẩm
và trả lơng theo thời gian
Lơng thời gian đợc áp dụng cho bộ máy quản lý của Xí nghiệp, lơng khoán làhình thức lơng đợc áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thi công công trình theo khối lợngcông trình hoàn thành và khoán gọn công việc
Tại Xí nghiệp xây lắp vật t vận tải lực lợng lao động trực tiếp của Xí nghiệp baogồm hai loại : lao động hợp đồng dài hạn và lao động hợp đồng ngắn hạn Đối với sốlao động hợp đồng ngắn hạn Xí nghiệp không tiến hành trích nộp các khoản BHXH,bảo hiểm ytế, KPCĐ, mà đã tính hợp lý trong đơn giá nhân công trả trực tiếp cho ngờilao động
Do số lao động hợp đồng dài hạn của Xí nghiệp là không nhiều trong khi nhu cầu
về nhân công của Xí nghiệp là rất lớn nên Xí nghiệp chủ yếu thuê lao động bên ngoàidới hình thức hợp đồng lao động ngắn hạn Đối với lực lợng lao động hợp đồng ngắnhạn các chủ công trình căn cứ vào sự biến động giá cả trên thị trờng và điều kiện thicông của từng công trình để lập đơn giá tiền lơng cho phù hợp
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán Xí nghiệp sử dụng tài khoản
622 “chi phí nhân công trực tiếp” Không hạch toán vào TK này các khoản trích vềBHXH, bảo hiểm ytế, KPCĐ của công nhân trực tiếp thi công xây lắp mà những khoảnnày đợc phản ánh vào TK 627 “ chi phí sản xuất chung”
Căn cứ để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là các hợp đồng làm khoán (mẫu3.1) ở các đội công trình, tổ trởng của các tổ sản xuất sẽ theo dõi tình hình lao độngcủa công nhân trong tổ để chấm công cho công nhân vào mặt sau của hợp đồng làm
Trang 15khoán khi hoàn thành hợp đồng thì nhân viên kỹ thuật của Xí nghiệp cùng chủ côngtrình tiến hành nghiệm thu khối lợng, chất lợng, tiến độ thi công và xác nhận các phầnviệc hoàn thành hợp đồng làm khoán.
Căn cứ vào các phần việc hoàn thành trong hợp đồng làm khoán đã đợc nhânviên kỹ thuật của Xí nghiệp xác nhận, kế toán tiến hành kiểm tra khối lợng, đơn giá l-
ơng và chia lơng cho từng ngời, từng tổ sản xuất, từng đội công trình theo số công thực
tế Việc xác định lơng cho từng ngời đợc tính bằng cách chia số tiền cả tổ sản xuất nhận
đợc khi hoàn thành hợp đồng cho số công (quy ra bậc1) để hoàn thành hợp đồng Sau
đó lấy kết quả nhân với số công và hệ số bậc lơng của từng ngời sẽ ra đợc lơng của họ.Lơng của
một công
nhân
= Tổng lơng khoán x số công của mỗi công nhânx bậc lơng của họ
∑(số công của mỗi côngnhân x bậc lơng của họ )Theo hợp đồng làm khoán của tổ xây dựng tổng hợp công trình bu điện Bavì, giátrị hợp đồng làm khoán của tổ là 3.573.000đ tổng số công thực hiện quy ra bậc 1 là 250công do đó đơn giá của một công khoán là 3.573.000đ: 250 công = 14.292đ
Công nhân Nguyễn Văn Bình trong hợp đồng làm khoán có 25 công với hệ sốbậc lơng là 1.75 do đó số lơng khoán của Ông Bình là 14.292đ x 25 công x 1.75 =625.275đ
Hợp đồng làm khoán(Phần chấm công và chia lơng)
Stt Họ và tên Ngày trongtháng (30
ngày)
Tính lơng
Tổng số công
Hệ số bậc lơng đơn giá lơngtheo bậc 1 Số tiền đợclĩnh
Trang 16số lợng, chất lcông việc
Khốilơng địnhmức đơngiá Khốilợng Số tiền Số côngthực tế