1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT tại chi cục hải quan bắc hà nội

51 791 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 374 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH. 1.1.Những vấn đề chung về thủ tục hải quan đối với hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh 1.1.1. Khái quát lịch sử hình thành dịch vụ chuyển phát nhanh trên thế giới và Việt Nam. Trên thế giới, ở đầu thế kỷ XVIII các công ty chuyển phát thư của mỹ được thành lập tại Seattle, Washington. Đến năm 1919 công ty này đã phát triển rộng lớn và đổi tên thành công ty dịch vụ bưu kiện thống nhất (UPS). Từ đó dịch vụ chuyển phát của UPS đã phát triển mạnh khắp các thành phố lớn ở mỹ và mở rộng ra ven biển Thái Bình Dương. Tập đoàn TNT được thành lập vào năm 1946, Ken Thomas bắt đầu công việc kinh doanh vận chuyển hàng hóa ở Úc. Trong 50 năm TNT đã phát triển mở rộng không ngừng và trở thành một công ty toàn cầu điều hành hệ thống vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và đường bộ xuyên suốt thế giới. TNT cung cấp hàng loạt các loại hình dịch vụ thư tín và chuyển phát nhanh (CPN) cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng. Với trụ sở chính tại Hà Lan, TNT sở hữu mạng lưới phân phối rộng khắp đến các địa điểm tại Châu Âu và Châu Á, hiện đang tiếp tục mở rộng hệ thống hoạt động của mình ra các khu vực khác. TNT hoạt động tại hơn 200 quốc gia với đội ngũ nhân viên lên đến 161.500 người. Năm 1969, công ty chuyển phát nhanh DHL đã ra đời. Mới đầu thành lập công ty này chuyên chuyển phát nhanh bưu phẩm qua đường hàng không. Mạng lưới của DHL phát triển nhanh chóng trải dài từ Hawaii đến vùng viễn đông và vùng ven Thái Bình Dương, sau đó đến vùng Trung Đông, Châu phi, Châu Âu. Sang năm 1977, DHL mở rộng dịch vụ sang chuyển phát các bưu kiện nhỏ cùng với những hồ sơ. Khi tròn 20 tuổi năm 1989, DHL đã có văn phòng tại 179 quốc gia và có đến 20000 nhân viên. Năm 1996, DHL đã mở rộng dịch vụ đến khu vực Châu Á, Manila và trung tâm Express logistics ở Singapore. Lịch sử hình thành dịch vụ chuyển phát nhanh tại Việt nam, lĩnh vực chuyển phát nhanh trước đây do tổng công ty bưu chính viễn thông độc quyền. Sau này có nhiều công ty tư nhân tham gia trong lĩnh vực này như công ty cổ phần Tín Thành, công ty cổ phần hợp nhất Việt Nam, công ty cổ phần bưu chính nhanh Việt Nam (BCN Express logistics) công ty cổ phần dịch vụ Gió Nam (GNN Express)....và nhiều công ty nươc ngoài tham gia vào thị trường Việt nam dưới hình thức liên doanh như DHL, TNT, Fedex ... Theo lộ trình gia nhập WTO từ ngày 11012012 Việt nam đã mở cửa đối với dịch vụ chuyển phát nhanh. Theo đó các doanh nghiệp nước ngoài được thành lập công ty 100% vốn nước nước ngoài và cạnh tranh trực tiếp với các công ty trong nước trong cả mảng chuyển phát nhanh nội địa lẫn quốc tế.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hải quan đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thương mại vàthị trường quốc tế Ngày nay, vai trò của Hải quan đã được mở rộng sang cảvấn đề an ninh, đặc biệt là vấn đề an ninh quốc gia, tạo thuận lợi thương mạiphát triển và đối phó với nguy cơ khủng bố, tội phạm có tổ chức, tội phạmxuyên quốc gia, gian lận thương mại Với vai trò đó, thực hiện thủ tục hảiquan hiệu quả và có năng lực có ảnh hưởng to lớn đến việc thúc đẩy thươngmại và đầu tư quốc tế nhờ môi trường thương mại an toàn hơn

Việt nam hiện nay đã chính thức là thành viên của tổ chức thương mạithế giới (WTO) nên quan hệ giao thương, ngoại thương với các nước thànhviên và các nước khác trên thế giới ngày càng mở rộng Điều này đồng thờivới lực lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng, trong đó hàng hóa,vật phẩm chuyển qua dịch vụ chuyển phát nhanh cũng không là ngoại lệ Bởivậy công tác làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu cần phải đượcchú trọng hơn để đảm bảo quan hệ vững với các nước nhưng cũng khôngđược đề xảy ra bất cứ sai sót nào làm ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia.Qua quá trình thực tập tại Đội thủ tục hàng hóa chuyển phát nhanh thuộcChi cục Hải quan Bắc Hà Nội, được tìm hiểu về thực tế về hàng hóa Xuấtnhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh em đã quyết định chọn đề tài

chuyên đề thực tập cuối khóa là: “Thủ tục Hải quan đối với hàng hóa Xuất

nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT tại chi cục Hải quan Bắc Hà Nội” Đây là một vấn đề còn rất mới mẻ và ít có tư liệu tham chiếu,

nhưng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn; sự giúp đỡ,hướng dẫn nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong Chi cục trong suốt thời

gian thực tập, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Lan Hương

giúp em hiểu biết nhiều hơn về thực tế công việc, do đó em đã hoàn thành tốtchuyên đề thực tập của mình Do hiểu biết còn hạn chế nên bài viết của emkhông thể tránh khỏi những bỡ ngỡ, thiếu sót và em rất mong được sự chỉ

Trang 2

bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô, cô chú, anh chị cùng các bạn để bài viếtcủa em được hoàn thiện hơn.

- Kết cấu của đề tài gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,

nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh

Chương 2: Tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,

nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT tại chi cục Hải quan Bắc

Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác làm thủ tục Hải

quan cho hàng hóa hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phátnhanh TNT tại chi cục Hải quan Bắc Hà Nội

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT

đó dịch vụ chuyển phát của UPS đã phát triển mạnh khắp các thành phố lớn ở

mỹ và mở rộng ra ven biển Thái Bình Dương

Tập đoàn TNT được thành lập vào năm 1946, Ken Thomas bắt đầucông việc kinh doanh vận chuyển hàng hóa ở Úc Trong 50 năm TNT đã pháttriển mở rộng không ngừng và trở thành một công ty toàn cầu điều hành hệthống vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và đường bộ xuyên suốtthế giới TNT cung cấp hàng loạt các loại hình dịch vụ thư tín và chuyển phátnhanh (CPN) cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng Với trụ sở chính tại

Hà Lan, TNT sở hữu mạng lưới phân phối rộng khắp đến các địa điểm tạiChâu Âu và Châu Á, hiện đang tiếp tục mở rộng hệ thống hoạt động của mình

ra các khu vực khác TNT hoạt động tại hơn 200 quốc gia với đội ngũ nhânviên lên đến 161.500 người

Năm 1969, công ty chuyển phát nhanh DHL đã ra đời Mới đầu thànhlập công ty này chuyên chuyển phát nhanh bưu phẩm qua đường hàng không.Mạng lưới của DHL phát triển nhanh chóng trải dài từ Hawaii đến vùng viễnđông và vùng ven Thái Bình Dương, sau đó đến vùng Trung Đông, Châu phi,Châu Âu Sang năm 1977, DHL mở rộng dịch vụ sang chuyển phát các bưukiện nhỏ cùng với những hồ sơ Khi tròn 20 tuổi năm 1989, DHL đã có văn

Trang 4

phòng tại 179 quốc gia và có đến 20000 nhân viên Năm 1996, DHL đã mởrộng dịch vụ đến khu vực Châu Á, Manila và trung tâm Express logistics ởSingapore.

Lịch sử hình thành dịch vụ chuyển phát nhanh tại Việt nam, lĩnh vựcchuyển phát nhanh trước đây do tổng công ty bưu chính viễn thông độcquyền Sau này có nhiều công ty tư nhân tham gia trong lĩnh vực này nhưcông ty cổ phần Tín Thành, công ty cổ phần hợp nhất Việt Nam, công ty cổphần bưu chính nhanh Việt Nam (BCN Express & logistics) công ty cổ phầndịch vụ Gió Nam (GNN Express) và nhiều công ty nươc ngoài tham gia vàothị trường Việt nam dưới hình thức liên doanh như DHL, TNT, Fedex Theo lộ trình gia nhập WTO từ ngày 11/01/2012 Việt nam đã mở cửa đối vớidịch vụ chuyển phát nhanh Theo đó các doanh nghiệp nước ngoài được thànhlập công ty 100% vốn nước nước ngoài và cạnh tranh trực tiếp với các công tytrong nước trong cả mảng chuyển phát nhanh nội địa lẫn quốc tế

1.1.2 Khái niệm, phạm vi dịch vụ chuyển phát nhanh

1.1.2.1.Khái niệm:

Chuyển phát nhanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các côngđoạn thu gom, chia chọn, vận chuyển và phát, bằng các phương tiện vật lý,thông tin dưới dạng văn bản và kiện, gói hàng hóa đặc biệt phải có yếu tốnhanh về thời gian và có độ tin cậy cao Chuyển phát nhanh còn gồm các yếu

tố giá trị gia tăng khác như thu gom tại địa chỉ người gửi, phát tận tay ngườinhận, truy tìm và định vị, khả năng thay đổi nơi nhận và địa chỉ nhận trongkhi đang vận chuyển, báo phát và các yếu tố giá trị gia tăng khác

Doanh nghiệp kinh doanh chuyển phát nhanh: là doanh nghiệp cung ứngdịch vụ chuyển phát nhanh cho khách hàng và chịu trách nghiệm về dịch vụ

đã cung ứng Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh tự thựchiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện một, một số hoặc tất cả cáccông đoạn của dịch vụ

1.1.2.2.Phạm vi của dịch vụ chuyển phát nhanh.

Trang 5

Phạm vi dịch vụ chuyển phát nhanh là nội dung cơ bản của dịch vụchuyển phát nhanh Trừ khi bản thân người gửi hàng (hoặc người nhận hàng)muốn tham gia vào bất kỳ khâu thủ tục nào đó, thông thường các công tychuyển phát nhanh sẽ thay mặt người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) lo liệuquá trình vận chuyển hàng hóa qua các công đoạn cho đến tay người nhậncuối cùng Các công ty chuyển phát nhanh có thể làm các dịch vụ một cáchtrực tiếp hoặc thông qua đại lý hoặc thuê dịch vụ của những người thứ bakhác.

Những dịch vụ mà các công ty chuyển phát nhanh tiến hành là

- Chuẩn bị hàng hóa để chuyên chở

- Tổ chức chuyên chở hàng trong phạm vi ga, cảng

- Tổ chức sắp dỡ hàng hóa

- Làm tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng hóa

- Ký kết hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước

- Làm thủ tục gửi hàng, nhận hàng

- Làm thủ tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch

- Mua bảo hiểm hàng hóa

- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng, thanhtoán

- Thanh toán thu đổi ngoại tệ

- Nhận hàng từ chủ hàng giao cho người chuyên chở và giao cho ngườinhận

- Thu xếp chuyển tải hàng hóa

- Nhận hàng từ người chuyên chở giao cho người nhận hàng

- Gom hàng, lựa chón tuyến đường vận tải, phương tiện vân tải và ngườichuyên chở thích hợp

- Đóng gói bao bì, phân loại, tái chế hàng hóa

- Lưu kho, bao quản hàng hóa

Trang 6

- Nhận và kiểm tra các chứng từ cần thiết liên quan đến sự vẫn động củahàng hóa

- Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi

- Thông báo các tình hình đi và đến của các phương tiện vận tải

- Thông báo tổn thất với người chuyên chở

- Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại đòi bồi thường

Ngoài ra các công ty chuyển phát nhanh còn cung cấp các dịch vụ đặcbiệt theo yêu cầu của các chủ hàng như vận chuyển máy móc thiết bị cho cáccông trình xây dựng lớn, vận chuyển quần áo may mặc sẵn treo trong cáccontainer đến thẳng các cửa hàng, vận chuyển hàng triển lãm ra nướcngoài Đặc biệt trong những năm gần đây các công ty chuyển phát nhanhthường cung cấp dịch vụ đa phương thức đóng vai trò là người kinh doanhvận chuyển đa phương thức (MTO) và phát hành các chứng từ vận tải

1.1.3 Đặc điểm của dịch vụ chuyển phát nhanh

Dịch vụ chuyển phát nhanh khác với các gói dịch vụ gửi thông thường

là thời gian toàn trình ngắn và được xác định Trong khi dịch vụ chuyển phátthường, bưu chính uỷ thác, bưu kiện đảm bảo, có thời gian toàn trình dài hơnnhiều và các nhà cung cấp ít khi đưa ra 1 khoảng thời gian cam kết xác định.Chuyển phát nhanh luôn kèm với “chuyển phát đảm bảo”, nghĩa là nếu địachỉ nhận không có gì trục trặc thì bưu phẩm phải đến nơi và có chữ ký, họtên của người đã nhận hàng và thời gian nhận hàng Nếu không làm đượcnhư vậy thì khách hàng có quyền khiếu kiện nhà cung cấp dịch vụ chuyểnphát Trước đây để gửi bưu phẩm Chuyển phát nhanh, người gửi phải tớibưu cục để gửi và sau đó, bưu cục phát sẽ gửi 1 giấy báo tới người nhận đểngười nhận ra bưu cục phát nhận hàng Giờ đây, khi dịch vụ chuyển phátnhanh phát triển mạnh mẽ, hầu như nhà cung cấp nào cũng có thể đến tậnnơi gửi để lấy hàng và đến tận nơi nhận để phát hàng Chuyển phát nhanhcũng đi kèm với các dịch vụ giá trị gia tăng như phát hẹn giờ (phát đúng thờiđiểm người gửi yêu cầu); báo phát (cung cấp cho người gửi xác nhận về

Trang 7

người nhận và thời điểm nhận bằng văn bản), phát hàng thu tiền (thu hộngười gửi một khoản tiền thường là tiền thanh toán cho chính hàng hóa gửi).Theo phân tích trên thì chuyển phát nhanh nhằm mục đích chuyển phát hànghóa từ người gửi đến người nhận hoặc địa chỉ nhận một cách nhanh nhất và

an toàn nhất, ngoài ra chuyển phát nhanh còn thu hộ một khoản tiền từ ngườinhận cho người nhận Đặc biệt dich vụ chuyển phát nhanh còn có đặc trưngriêng đó là:

+ Vai trò là dịch vụ gom hàng (Consolidation hay groupage): các công tychuyển phát nhanh sẽ đặt chỗ với các hãng vận tải và sau đó phát hành vậnđơn gom hàng hay gọi là vận đơn con, vận đơn thứ cấp (House airwaybill)của hãng chuyển phát nhanh đó Vận đơn gom hàng là một chứng từ vận tải

do người gom hàng cấp cho các chủ hàng lẻ khi người gom hàng nhận hàng

từ các chủ hàng để vận chuyển bằng các phương thức vận tải đường biểnhoặc đường hàng không Vận đơn này thường dùng với vận đơn chủ (MasterB/L hoặc Master Air Waybill) do người vận tải cấp khi họ nhận hàng từngười gom hàng (người giao nhận) Vận đơn này cũng có thể dùng để thanhtoán nếu có thỏa thuận trong hợp đồng Nội dung của vận đơn gom hàng,như đã nói ở trên là chưa thống nhất trên phạm vi thế giới và cũng chưađược Phòng thương mai quốc tế thừa nhận nên xu hướng chung là sử dụngvận đơn vận tải đa phương thức của FIATA (FBL) Việc phát hành ra cácvận đơn của các hãng chuyển phát nhanh chính là điểm khác biệt so với cácdịch vụ giao nhận và vận tải khác Đây cũng là một nguồn phát sinh lợinhuận từ dịch vụ bởi hàng hóa gửi với khối lượng càng lớn thì giá cước càngrẻ

+ Chuyển phát nhanh còn có chức năng là người khai thuê hải quan(custom broker): Điều này đã được quy định rất rõ trong thông tư 194/2010/TT-BTC quy định thủ tục Hải quan, kiểm tra giám sát và quản lý thuế đốivới hàng hóa XNK Ở đây người làm dịch vụ chuyển phát nhanh có đủ tưcách pháp nhân thay mặt chủ hàng ký vào hồ sơ hải quan và chịu trách

Trang 8

nhiệm trong một chừng mực nào đó, trong khi đó đối với hàng hóa giaonhận thông thường thì chỉ có chức năng thay mặt chủ hàng chịu trách nhiệmtrong phạm vi được ủy quyền, nếu có sai sót gì thì doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu phải chịu trách nhiệm

+ Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đồng thời cũng làngười vận chuyển hàng hóa (forwarder): theo phương thức truyền thống thìcác hãng chuyển phát nhanh phải có phương thức vận tải riêng (máy bay, tàubiển) và có mạng lưới hệ thống đại lý trải rộng trên toàn thế giới Xu hướnghiện nay để phục vụ cho mục đích chuyên môn hóa cao thì thông thường cáchãng chuyển phát nhanh sẽ sử dụng dịch vụ của các hãng vận tải chuyênnghiệp bằng các phương thức đặt chỗ

1.1.4 Sự cần thiết thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh

- Dịch vụ chuyển phát nhanh đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩykinh doanh thương mại quốc tế phát triển, nó giúp các cá nhân, tổ chức, cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp các thông tin, tài liệu, hàng hóamột cách nhanh chóng, an toàn và hiệu quả nhất

- Dịch vụ chuyển phát nhanh ra đời thỏa mãn nhu cầu giao dịch thông tin, tàiliệu, hàng mẫu khẩn của các doanh nghiệp, công ty kinh doanh xuất nhậpkhẩu với các đối tác của mình ở nước ngoài

- Góp phần thiết lập hợp lí các mối quan hệ mua bán trong nền kinh tế, thựchiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ trong quá trình kinh doanh, từ đó tạobước phát triển chung cho nền kinh tế thế giới

- Đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và thực hiện quá trình lưuchuyển hàng hóa dịch vụ trong nước và nước ngoài

- Giảm bớt phiền hà cho khách hàng, giảm các khâu trung gian không cầnthiết trong quá trình lưu thông vận tải hàng hóa, do đó hàng hóa sẽ được vậnđộng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ một cách nhanh nhất và an toàn nhất

Trang 9

Như vậy, dịch vụ chuyển phát nhanh là dịch vụ cơ bản, là một trongnhững nhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế của nước ta cũng như trêntoàn thế giới, đây là cầu nối cho tất cả các thành phần kinh tế, sự kết hợp giữacác nước với nhau Phát triển dịch vụ chuyển phát nhanh đồng nghĩa sẽ thúcđẩy các ngành khác trong nền kinh tế phát triển Do đó, đối với những nướcđang phát triển trong đó có Việt Nam thì phát triển dịch vụ chuyển phát nhanh

là việc làm hết sức cần thiết để mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu cũng như

mở rộng giao lưu, ngoại thương với các nước khác trên thế giới, từ đó có thểthúc đẩy kinh tế phát triển

1.2.Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh

1.2.1 Quy định chung về thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập

khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh.

1.2.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh

- Khái niệm về thủ tục Hải quan

Theo Công ước Kyoto về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan:

“Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên liên quan và Hảiquan phải thực hiện nhằm đảm bảo tuân thủ Luật Hải quan”

Theo Luật Hải quan Việt Nam: “Thủ tục hải quan là các công việc màngười khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định củapháp luật đối với hàng hóa, phương tiện vận tải”

- Khái niệm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch

vụ chuyển phát nhanh

“Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụchuyển phát nhanh là các công việc mà người khai hải quan và công chức hảiquan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất nhậpkhẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh”

Trang 10

1.2.1.2 Đối tượng thi hành thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam (dướiđây gọi tắt là doanh nghiệp)

Cơ quan, tổ chức, thương nhân, cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh và các cơ quan, tổ chức,thương nhân, cá nhân liên quan khác theo quy định của pháp luật

Cơ quan Hải quan

1.2.1.3 Địa điểm làm thủ tục hải quan.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh làmthủ tục hải quan tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu, trụ sở Chi cục Hải quanngoài cửa khẩu

Trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử thì nơi tiếp nhận, xử

lý hồ sơ hải quan có thể là trụ sở Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương

1.2.1.4 Quy định về phân luồng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu và kiểm tra hải quan

Quy định về phân luồng hàng hóa nhập khẩu và kiểm tra hải quan:

- Hàng hóa luồng 1: gồm hàng hóa nhập khẩu là tài liệu, chứng từ thươngmại; hàng hóa nhập khẩu được hưởng chế độ ưu đãi miễn trừ theo quy địnhcủa pháp luật; hàng hóa nhập khẩu không phải nộp thuế, bao gồm hàng nhậpkhẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, hàng nhập khẩu có thuế (là hàngkhông có hợp đồng giữa người gửi hàng và người nhận hàng) nhưng đượcmiễn thuế theo quy định hiện hành của pháp luật, trừ hàng hóa luồng 3 dướiđây

Về kiểm tra hải quan: hàng hóa luồng này được miễn kiểm tra thực tếhàng hóa Trường hợp xét thấy cần thiết thì lãnh đạo Chi cục Hải quan quyếtđịnh kiểm tra xác suất theo tỷ lệ từ 1% đến 5% của cả luồng hàng Thực hiện

Trang 11

kiểm tra thực tế hàng hóa bằng thiết bị máy soi hàng Nếu phát hiện lô hàng

có dấu hiệu vi phạm thì tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa bằng biện phápthủ công đối với toàn bộ lô hàng

- Hàng hóa luồng 2: bao gồm hàng hóa nhập khẩu phải nộp thuế, có trị giákhai báo đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)

Về kiểm tra hải quan: hàng hóa luồng này thực hiện kiểm tra thực tế100% hàng hóa bằng thiết bị máy soi hàng Trường hợp xét thấy cần thiết thìlãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra xác suất theo tỷ lệ từ 3% đến5% của cả luồng hàng bằng biện pháp thủ công

- Hàng hóa luồng 3: bao gồm hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục quản lýchuyên ngành, hàng hóa nhập khẩu có điều kiện, hàng hóa nhập khẩu phảinộp thuế có trị giá khai báo trên 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), hànghóa nhập khẩu là mặt hàng thuộc diện kiểm tra trọng điểm theo quy định của

cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, hàng hóa chưa xác định được nộidung khai báo hải quan, hàng hóa có nghi ngờ về trị giá khai báo theo quyđịnh của pháp luật

Về kiểm tra hải quan: hàng hóa luồng này thực hiện kiểm tra thực tế100% hàng hóa bằng biện pháp thủ công Riêng đối với hàng hóa nhập khẩutheo loại hình đầu tư, gia công, sản xuất xuất khẩu, kinh doanh thì việc kiểmtra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định riêng của từng loại hình hàng hóanhập khẩu

Quy định về phân luồng hàng hóa xuất khẩu và kiểm tra hải quan:

- Hàng hóa xuất khẩu là tài liệu, chứng từ thương mại, hàng hóa được hưởngchế độ ưu đãi miễn trừ theo quy định của pháp luật, hàng hóa không phải nộpthuế (bao gồm hàng xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, hàng có thuếnhưng được miễn thuế theo quy định của pháp luật) được phân luồng hànghóa và kiểm tra hải quan tương tự như hàng hóa luồng 1

- Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa phải nộp thuế, hàng hóa thuộc danh mụcquản lý chuyên ngành hàng hóa xuất khẩu có điều kiện, hàng hóa xuất khẩu là

Trang 12

mặt hàng thuộc diện kiểm tra trọng điểm theo quy định của cơ quan quản lýnhà nước chuyên ngành thì thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa bằng thiết bịmáy soi hàng Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định đối với lô hàng cần phảikiểm tra thực tế hàng hóa bằng biện pháp thủ công.

1.2.2 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh

Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi quadịch vụ chuyển phát nhanh tuân theo quy trình cụ thể như sau:

Trước khi chuyến hàng đến:

Trách nhiệm của doanh nghiệp:

- Tiếp nhận bản lược khai hàng hóa từ đối tác nước ngoài; chuyển bản lượckhai hàng hóa cho Chi cục Hải quan chậm nhất 02 giờ trước khi hàng đượcvận chuyển đến địa điểm làm thủ tục hải quan (không áp dụng đối với hànghóa xuất khẩu)

- Tiến hành phân luồng hàng hóa

- Khai hải quan:

Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân là người khai hải quan

Doanh nghiệp thay mặt chủ hàng trực tiếp làm thủ tục hải quan cho hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu (trừ thư, túi ngoại giao, túi lãnh sự), chịu tráchnhiệm thực hiện chính sách về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chínhsách thuế, lệ phí, thu khác và các quyền, nghĩa vụ của chủ hàng theo quy địnhcủa pháp luật

Doanh nghiệp thực hiện khai hải quan cho từng chuyến hàng được vậnchuyển đến địa điểm làm thủ tục hải quan

Doanh nghiệp căn cứ nội dung bản lược khai hàng hóa (không áp dụngđối với hàng hóa xuất khẩu) và các chứng từ kèm theo lô hàng (nếu có) đểkhai hải quan

Trang 13

Nội dung khai hải quan gồm nội dung Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu phi mậu dịch, nội dung bản kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu theo từngluồng hàng và bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Điều chỉnh lại việc phân luồng hàng hóa theo yêu cầu của hải quan (nếucó)

- Nộp hồ sơ hải quan giấy (đã điều chỉnh lại theo yêu cầu của hải quan) choChi cục hải quan chậm nhất 01 giờ trước khi chuyển hàng đến gồm:

+ Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

+ Bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu: mỗi loại 02 bản in;+ Bản lược khai hàng hóa: 02 bản chính (đối với chuyến hàng xuất khẩu)hoặc bản in (đối với chuyến hàng nhập khẩu) có ký tên, đóng dấu của lãnhđạo doanh nghiệp;

+ Giấy tờ khác theo quy định của pháp luật đối với từng loại hàng hóa(nếu có): 01 bản chính

- Trường hợp chủ hàng yêu cầu trực tiếp làm thủ tục hải quan thì chủ hàngtrực tiếp khai hải quan trên tờ khai hải quan Trường hợp chủ hàng yêu cầu tờkhai hải quan riêng cho hàng hoá của mình thì doanh nghiệp khai trên tờ khaihải quan riêng Doanh nghiệp tiếp nhận quyết định của Chi cục Hải quan vềnội dung khai hải quan phải điều chỉnh (nếu có)

- Đối với doanh nghiệp sử dụng hệ thống mạng vi tính giữa doanh nghiệp vớiChi cục Hải quan thì doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các nội dung tiếpnhận, phân luồng, khai Hải quan ở trên trên hệ thống mạng vi tính và gửi nộidung khai hải quan cho Chi cục Hải quan

Trách nhiệm của Chi cục Hải quan:

- Tiếp nhận bản lược khai hàng hóa, nội dung khai hải quan từ doanh nghiệp

- Trên cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đã có, các tiêu chí kiểm tra theo quy định, kếthợp áp dụng biện pháp quản lý rủi ro và các biện pháp nghiệp vụ khác như tổchức thu thập thông tin để nghiên cứu, phân tích, tiến hành kiểm tra việckhai hải quan (bao gồm cả việc phân loại hàng hóa) của doanh nghiệp

- Nếu có nội dung khai hải quan phải điều chỉnh thì công chức hải quan(công chức thực hiện theo ủy quyền của lãnh đạo Chi cục Hải quan) quyết

Trang 14

định ngay nội dung phải điều chỉnh để doanh nghiệp thực hiện việc điều chỉnh(quyết định điều chỉnh được ghi ở cột ghi chú - mẫu HQ 01-BKHCPN); côngchức hải quan thực hiện cập nhật các nội dung khai hải quan phải điều chỉnhvào cơ sở dữ liệu nghiệp vụ ở quy định trên.

- Nếu không có nội dung khai hải quan phải điều chỉnh thì công chức hảiquan thông báo ngay cho doanh nghiệp biết việc Chi cục Hải quan quyết địnhchấp nhận nội dung khai hải quan

- Doanh nghiệp sử dụng hệ thống mạng vi tính giữa doanh nghiệp với Chicục Hải quan thì Chi cục Hải quan thực hiện nội dung quy định trên hệ thốngmạng vi tính

Khi chuyến hàng đến.

Trách nhiệm của doanh nghiệp:

- Căn cứ quyết định của Chi cục Hải quan đối với nội dung khai hải quan đểthực hiện phân luồng thực tế hàng hóa Từng luồng hàng hóa nhập khẩu đượcđánh dấu bằng việc dán giấy màu khác nhau lên từng kiện hàng, gói hàng đểphân luồng hàng hóa Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định cụ thể vềtừng loại giấy màu dán vào từng kiện hàng, gói hàng trước khi kết thúc việcphân luồng thực tế hàng hóa Cụ thể: Hàng hóa luồng 1 dán màu xanh; Hàngluồng 2 dán giấy màu vàng; Hàng luồng 3 dán giấy màu đỏ.Doanh nghiệp tự

in và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng các loại giấy màu này

- Nộp hồ sơ hải quan, gồm các giấy tờ sau đây:

+ Bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu không có thuế (đốivới hàng hóa không phải nộp thuế): 02 bản (in từ máy tính)

+Tờ khai hải quan: 02 bản chính (đối với hàng hóa khác hàng hóakhông phải nộp thuế)

+ Nộp và xuất trình các giấy tờ liên quan đến từng loại hình hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 194/2010TT-BTC của BộTài chính

- Xuất trình hàng hóa phải kiểm tra thực tế cho công chức hải quan Cụ thể:

+ Hàng luồng 1 (dán giấy màu xanh) phải xuất trình kiểm tra khi cơquan Hải quan xét thấy cần thiết

Trang 15

+ Hàng luồng 2 (dán giấy màu vàng) phải xuất trình kiểm tra bằng thiết

bị máy soi, trường hợp cần thiết kiểm tra xác xuất theo tỉ lệ bằng biện phápthủ công

+ Hàng luồng 3 (dán giấy màu đỏ) phải xuất trình kiểm tra thực tế bằngphương pháp thủ công

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không phát được cho chủ hàng thì trướckhi chuyển hoàn nước gốc, doanh nghiệp có trách nhiệm xuất trình hàng hoá

đó cho công chức hải quan kiểm tra lại trước khi xuất khẩu hàng hóa

- Đối với hàng hóa lạc tuyến quốc tế (hàng hóa từ nước này lạc tuyến sangnước khác) thì doanh nghiệp có văn bản gửi Chi cục Hải quan đề nghị đượcchuyển hoàn hàng hóa lạc tuyến đến nước gửi (nước xuất khẩu) hoặc chuyểnhàng hóa lạc tuyến đến nước có địa chỉ được ghi trên bao bì sau khi được lãnhđạo Chi cục Hải quan chấp thuận

Trách nhiệm của Chi cục Hải quan:

- Giám sát việc thực hiện phân luồng thực tế hàng hóa của doanh nghiệp

- Thực hiện thủ tục hải quan: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định

cụ thể về thủ tục hải quan đối với mỗi luồng hàng hóa Cụ thể:

+ Hàng hóa luồng xanh: hàng hóa luồng này được miễn kiểm tra thực tếhàng hóa Trường hợp xét thấy cần thiết thì lãnh đạo Chi cục Hải quan quyếtđịnh kiểm tra xác suất theo tỷ lệ và thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa bằngthiết bị máy soi hàng Nếu phát hiện lô hàng có dấu hiệu vi phạm thì hànhkiểm tra thực tế hàng hóa bằng biện pháp thủ công đối với toàn bộ lô hàng.+ Hàng hóa luồng vàng: hàng hóa luồng này đều phải thực hiện kiểm trathực tế hàng hóa bằng thiết bị máy soi hàng Trường hợp xét thấy cần thiết thìlãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra xác suất theo tỷ lệ của cảluồng hàng bằng biện pháp thủ công

+ Hàng hóa luồng đỏ: hàng hóa luồng này đều phải thực hiện kiểm trathực tế hàng hóa bằng biện pháp thủ công

- Công chức hải quan kiểm tra lại hàng hóa nhập khẩu đã thông quan màdoanh nghiệp không phát được cho chủ hàng trước khi doanh nghiệp xuấtkhẩu hàng hóa chuyển hoàn nước gốc

Trang 16

- Trường hợp hàng hoá không đủ điều kiện xuất khẩu thì Chi cục Hải quanthông báo lý do để doanh nghiệp làm thủ tục hoàn trả cho chủ hàng (riênghàng hoá là mặt hàng cấm xuất khẩu phải xử lý theo quy định hiện hành củapháp luật).

- Niêm phong hải quan đối với bao bì chuyên dụng hoặc xe chuyên dụngchứa hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan để chuyển tới cửakhẩu xuất

- Tiếp nhận văn bản đề nghị của doanh nghiệp theo quy định để xem xét giảiquyết việc doanh nghiệp chuyển hoàn hàng hóa lạc tuyến đến nước gửi (nướcxuất khẩu) hoặc chuyển hàng hóa lạc tuyến đến nước có địa chỉ được ghi trênbao bì và Chi cục Hải quan thực hiện giám sát hải quan đối với trường hợpnày

Chú ý: Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửiqua dịch vụ chuyển phát nhanh ngoài việc tuân theo quy trình thủ tục Hảiquan đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu còn phải tuân theo một số quyđịnh sau: đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phátnhanh đường nào thì tuân theo thông tư, nghị định đối với loại hình chuyểnphát nhanh đó Như hàng hóa chuyển phát nhanh qua đường hàng không cầntuân theo Thông tư 100/2010/TT-BTC ngày 9/7/2010 quyết định TTHQ đốivới hàng hóa XNK gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh hàng không quốc tế.Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường

bộ cần tuân theo Thông tư 36/2011/TT- BTC quy định thủ tục hải quan đốivới hàng hóa XK,NK, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ

và Thông tư 194/2010/TT-BTC quy định thủ tục Hải quan, kiểm tra giámsát,và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 17

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GỬI QUA DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT NHANH TNT TẠI CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI 2.1 Khái quát chung về Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội

2.1.1.1 Lịch sử hình thành Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội

Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội là một chi cục đã trải qua các giai đoạn pháttriển với rất nhiều sự thay đổi

- Tiền thân của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội là Trạm Hải quan số I Hà Nội.Trạm Hải quan số I Hà Nội được Bộ Ngoại thương ra quyết định 580/BNgT -TCCB thành lập vào 02/06/1981 trực thuộc Cục Hải quan Trung ương trên cơ

sở Tổ Hải quan Giảng Võ Trụ sở của Trạm Hải quan số I Hà nội lúc đầuđóng tại Nhà D2 Giảng Võ - Hà Nội, sau một thời gian chuyển tới Nhà C4Giảng Võ

Nhiệm vụ của Trạm Hải quan số I là giám sát quản lý hàng hoá, quà biếu,văn hoá phẩm… xuất nhập khẩu thông qua công ty xuất nhập khẩu thuộc Liênhiệp công ty XNK Hà Nội Unimex và thu các loại thuế theo chế độ của Nhà

nước

- Ngày 30-8-1984 Hội đồng Nhà nước ra Nghị quyết số 547/NQ/HĐNN phê

chuẩn việc thành lập Tổng cục Hải quan, cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng.

Ngày 3-8-1985, Tổng Cục Hải quan ra Quyết định số 101/TCHQ-TCCB vềviệc thành lập Hải quan thành phố Hà Nôi, trực thuộc Tổng Cục Hải quan đềthực hiện chức năng kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan trên địa bàn Thủ

đô Hà Nội Quyết định số 101/TCHQ-TCCB quy định Hải quan thành phố HàNội gồm Cơ quan Hải quan thành phố và 4 đơn vị Hải quan cửa khẩu gồm:Hải quan cửa khẩu Sân bay Nội Bài, Hải quan cửa khẩu Sân bay Gia Lâm,Hải quan Bưu điện Hà Nội, Hải quan Giảng Võ

Trang 18

Như vậy, từ tháng 8 năm 1985, Trạm Hải quan số I Hà Nội được đổi tênthành Hải Quan Giảng Võ và nằm trong cơ cấu của Hải Quan Thành phố HàNội

- Thực hiện qui định của Chính phủ về việc cho phép làm thủ tục hải quantại các địa điểm thông quan bên ngoài cửa khẩu, ngày 26/05/1999, Tổng cụctrưởng Tổng cục Hải quan ra Quyết định số 312/TCHQ-TCCB về việc thànhlập Hải quan Đường Láng trên cơ sở tổ chức của Hải quan Giảng võ thuộcCục Hải quan TP Hà nội, thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn nhưHải quan cửa khẩu, hoạt động theo qui chế địa điểm làm thủ tục hải quanngoài cửa khẩu và hàng hoá chuyển tiếp tại địa điểm thông quan tại 358Đường Láng do Công ty Dịch vụ Lao động hợp tác quốc tế (Interserco) thànhlập và quản lý

Trong năm 2001, số doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp Bắc ThăngLong ngày một nhiều, lượng hàng hoá XNK của các doanh nghiệp ở đây tăngnhanh chóng đòi hỏi có một đội công tác quản lý Ngày 26-7-2001, Cục Hảiquan Thành phố Hà Nội ra Quyết định số 360/HQHN-TCCB thành lập ĐộiHải quan khu công nghiệp Bắc Thăng Long với chức năng nhiệm vụ quản lýnhà nước về hải quan đối với hàng hoá XNK của các doanh nghiệp trong khucông nghiệp

- Hải quan Bắc Hà Nội (từ năm 2002 đến 2008)

Năm 2002 được coi là năm “bản lề” của ngành Hải quan với việc triểnkhai Luật Hải quan được xây dựng trên tinh thần đổi mới, cải cách hành chính

và hội nhập quốc tế, hiện đại hoá hải quan, đảm bảo quản lý nhà nước về hảiquan Hàng loạt các văn bản của Chính phủ được ban hành qui định chi tiếtLuật hải quan: Nghị định 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 qui định chi tiết

về chế độ kiểm tra, giám sát hải quan; Nghị định 102/2001/NĐ-CP ngày31/12/2001 qui định chi tiết về kiểm tra sau thông quan; Nghị định số96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 qui định về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức, bộ máy của Tông cục Hải quan…

Trang 19

Để triển khai thực hiện Luật Hải quan, đồng thời nhằm nâng cao năng lựchoạt động của các Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan Thành phố Hà Nội,ngày 16 tháng 12 năm 2001, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan NguyễnĐức Kiên đã ký quyết định số 364/QĐ-TCCB về việc “sắp xếp lại, đổi tên vàthành lập mới các đơn vị Hải quan cửa khẩu và đơn vị tương đương thành Chicục Hải quan cửa khẩu, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương thuộcCục Hải quan Thành phố Hà Nội”, gồm 11 đơn vị, trong đó Hải quan ĐườngLáng được đổi tên thành Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội.

2.1.1.2.Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Chi cục

Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan thành phố

Hà Nội, có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản lý Nhà nước vềhải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức thực hiện pháp luật

về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chốngbuôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biêngiới trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan

- Xuất nhập khẩu hàng hóa có vận đơn ghi cảng đích ICD Mỹ Đình;

- Xuất nhập khẩu hàng hóa chuyển tiếp qua đường biển, đường hàng không,đường bộ;

- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị để đầu tư tạo tài sản cố định;

- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, nguyên phụ liệu để sản xuất hàng xuấtkhẩu, hàng kinh doanh nội địa;

- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, nguyên phụ liệu để gia công, chế xuất;

- Xuất khẩu, nhập khẩu háng hóa chuyển phát nhanh (TNT);

- Quản lý cửa hàng miễn thuế (tại C4 Giảng Võ);

- Quản lý kho ngoại quan (tại ICD Mỹ Đình)…

Chi cục gồm:

1 chi cục trưởng: Phạm Trần Thành

Trang 20

4 phó chi cục trưởng: Trần Thị Lan Anh

Đào Văn XuânPhạm Quốc HùngNguyễn Thị Thanh HươngChi cục chia thành :

5 đội công tác (5 đội trưởng)

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi cục Hải Quan Bắc Hà Nội

Chức năng của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội là tổ chức thực hiện quản lýnhà nước về Hải quan đối với hàng hóa XNK trên địa bàn Hà Nội theo quyđịnh của pháp luật Nhiệm vụ của chi cục Hải quan Bắc Hà Nội bao gồmnhững nội dung sau:

Trang 21

- Tổ chức thực hiện các quy trình nghiệp vụ và thủ tục hải quan, chế dộkiểm tra kiểm soát, giám sát về hải quan đối với hàng hóa XNK và tham giahội chợ, triển lãm quốc tế trên địa bàn Hà Nội

- Thu thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa XNK, áp dụng các biệnpháp dể đảm bảo thu đúng thu đủ, nộp ngân sách kịp thời theo quy định củapháp luật

- Thực hiện các biện pháp ngiệp vụ để phong chống buôn lậu, vận chuyểntrái phép hàng hóa XNK qua cửa khẩu trong phạm vi quyền hạn được giao

- Giám sát kho bãi chứa hàng hóa XNK thuộc phạm vi quản lý

- Thống kê báo cáo tình hình công tác theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do cục Hải quan thành phố Hà Nộigiao.Trong đó các đội còn có thêm một số chức năng nhiệm vụ riêng

2.1.2 Giới thiệu chung về đội thủ tục hàng hóa chuyển phát nhanh tại Chi cục Hải quan Bắc Hà nội

2.1.2.1 Tìm hiểu về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh TNT tại Việt nam:

13 năm tại thị trường Việt Nam, được thành lập từ năm 1995, TNT ViệtNam (TNT-Vietrans) là công ty Liên doanh Chuyển Phát Nhanh (CPN) đầutiên tại thị trường Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh CPN và kho vận hậucần Với đội ngũ hơn 450 nhân viên chuyên nghiệp, hiện đang họat động tại 3sân bay cửa gõ quốc tế (Sài Gòn, Hà Nội & Đà Nẵng) và 23 văn phòng, chinhánh trên tòan lãnh thổ Việt Nam

Hiện nay tại các văn phòng giao dịch của TNT Việt Nam cung cấpnhững dịch vụ sau: Các dịch vụ và giải pháp Chuyển phát nhanh Quốc tế; Cácdịch vụ và giải pháp Chuyển phát nhanh Nội địa; Các dịch vụ giao nhậnđường bộ xuyên Á định ngày; Các dịch vụ chuyển phát hàng nặng Ngoài ra,công ty còn có bộ phận dịch vụ đặc biệt chuyên thiết kế những giải phápchuyên biệt cho từng nhu cầu cụ thể của khách hàng TNT có thể nhanh

Trang 22

chóng thực hiện giao nhận những lô hàng cực kỳ khẩn cấp hoặc những nhómhàng hóa đặc biệt như hàng giá trị cao, hàng nặng.

2.1.2.2 Tìm hiểu chung về đội thủ tục hàng hóa chuyển phát nhanh TNT tại Chi Cục Hải quan Bắc Hà nội

Theo QĐ 460 ngày 23/6/2010 về việc thành lập đội thủ tục hóa chuyểnphát nhanh thuộc chi cục Hải quan Bắc Hà Nội của cục trưởng Cục hải quan

TP Hà Nội với tiền thân là Đội thủ tục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đườnghàng không được thành lập năm 2008 Đội thủ tục hàng hóa chuyển phátnhanh (số 17, đường Phạm Hùng, ICD Mỹ Đình)

 Nhiệm vụ chung của đội thủ tục hàng hóa chuyển phát nhanh:

- Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thực hiện phápluật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,quá cảnh qua chuyển phát nhanh tại ICD mỹ đình

- Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phòng chống buôn lậu, gian lậnthương mại và vận chuyển trái phép hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnhtrong phạm vi địa bàn hoạt động

- Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất theo qui định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao

 Đội có cơ cấu như sau:

1 đội trưởng: Nguyễn Viết Cẩn

2 phó đội trưởng:

Nguyễn Ngọc Chương

Nguyên Quốc Tuấn

Đối với công chức trong đội chia làm hai nhóm:

- Nhóm tiếp nhận hồ sơ, tính thuế, trả tờ khai: phó đội trưởng Nguyễn Ngọc

Chương phụ trách các công chức: Nguyễn Thị Thanh, Đào Thị Tố Loan,Nguyễn Thu Trang, Hoàng Thùy Dương, Nguyễn Thị Sao Mai

- Nhóm giám sát hàng hóa XK,NK, kiểm tra thực tế hàng hóa: do Phó Đội

trưởng: Nghiêm Quốc Tuấn phụ trách đồng chí Nguyễn Đức Hùng

Trang 23

2.2 Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan đối với hàng hóa Xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT tại chi cục Hải quan Bắc Hà nội.

2.2.1 Cơ sở pháp lý của quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh

- Thông tư 100/2010/TT-BTC ngày 9/7/2010 quyết định TTHQ đối với hànghóa XNK gửi qua dv CPN hàng không quốc tế

- Thông tư 36/2011/TT- BTC quy định thủ tục hải quan đối với hang hóaXK,NK, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ

- Thông tư 194/2010/TT-BTC quy định thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát

và quản lý thuế đối với hàng hóa XNK

- Luật HQ số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001 và luật sửa đổi bổ sung 1 sốđiều của luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005

- NĐ 154/2005/NĐ –CP ngày 15/12/2005 của chính phủ quy định chi tiết 1

số điều của luật Hải quan về TTHQ,KTGS HQ

- NĐ 118/2008 NĐ–CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của BTC

- Công văn 1522/HQHN –QLGS triển khai thực hiện thông tư 100/2010 BTC ngày 9/7/2010 của BTC

/TT Công văn 5138 TCHQ – GSQL về triển khai thực hiện TT100/2010/TT/TT BTC ngày 9/7/2010 của BTC ban hành ngày 6/9/2010

TT100/2010/TT-2.2.2 Tình hình thực hiện thủ tục Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội.

- Chi cục đã thường xuyên cập nhật và tổ chức phổ biến, quán triệt cho cán

bộ, công chức nội dung các văn bản của Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cụcHải quan, các Bộ, Ngành có liên quan đến công tác Hải quan và hoạt độngxuất nhập khẩu

Trang 24

- Triển khai, thực hiện tốt các quy định đặc thù cho hàng hoá chuyển phátnhanh, như Thông tư 100/2010/TT-BTC, Thông tư 36/2011/TT- BTC của BộTài Chính Các quyết định của Tổng cục Hải quan liên quan đến hàng hoáchuyển phát nhanh.

- Tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu,động viên doanh nghiệp tự giác thực hiện tốt quy định của pháp luật

Với việc thực hiện tốt quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhậpkhẩu và cùng với sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan trong quátrình thực hiện nên trong thời gian qua Chi cục Hải quan Bắc Hà nội đã đạtđược một số kết quả khả quan nhất định

Bảng 1: Tổng hợp số liệu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chi cục Hải quan Bắc

Hà nội năm 2008

(Trích báo cáo tổng hợp năm 2009 tại Chi cục)

Tính từ ngày 01/01/2008 đến ngày 15/10/2008: Tổng số tờ khai 24.311TK;Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu:1.370,97 triệu USD

Ước tính đến hết ngày 31/12/2008: Tổng số tờ khai: 28.524 TK; Tổng kimngạch đạt 1 tỷ 581 triệu USD

Bảng 2:Tổng hợp số liệu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chi cục Hải quan Bắc

Hà nội năm 2009

SỐ LƯỢNG TỜ KIM NGẠCH XNK (USD)

Trang 25

Trong kỳ Lũy kế Trong kỳ Lũy kế XUẤT

Trong đó :

Nhập khẩu ICD 105TK; trị giá: 8.217.000$; thuế: 36,53 tỷ đồng

Nhập kho ngọai quan 304 TK ; trị giá 42.994.000$

Ước tính đến hết 31/12/2009: tổng số TK- XNK: 44.100TK; Tổng kim ngạchXNK: 2.290.000.000$

Ngày đăng: 09/05/2015, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi cục Hải Quan Bắc Hà Nội - Luận văn:  Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT tại chi cục hải quan bắc hà nội
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức Chi cục Hải Quan Bắc Hà Nội (Trang 20)
Bảng 1: T ổng hợp số liệu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chi cục Hải quan Bắc - Luận văn:  Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT tại chi cục hải quan bắc hà nội
Bảng 1 T ổng hợp số liệu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chi cục Hải quan Bắc (Trang 24)
Bảng 3:  Tổng hợp số liệu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chi cục Hải quan Bắc Hà nội năm 2010 - Luận văn:  Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT tại chi cục hải quan bắc hà nội
Bảng 3 Tổng hợp số liệu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chi cục Hải quan Bắc Hà nội năm 2010 (Trang 26)
Bảng 2: Tổng hợp tình hình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch tại Đội năm 2010 - Luận văn:  Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT tại chi cục hải quan bắc hà nội
Bảng 2 Tổng hợp tình hình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch tại Đội năm 2010 (Trang 29)
Bảng 1 : Tổng hợp tình hình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mậu dịch tại Đội năm 2010 - Luận văn:  Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT tại chi cục hải quan bắc hà nội
Bảng 1 Tổng hợp tình hình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mậu dịch tại Đội năm 2010 (Trang 29)
Bảng 3 : Tổng hợp tình hình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mậu dịch tại Đội năm 2011 - Luận văn:  Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT tại chi cục hải quan bắc hà nội
Bảng 3 Tổng hợp tình hình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mậu dịch tại Đội năm 2011 (Trang 31)
Bảng 4 : Tổng hợp tình hình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch tại Đội năm 2011 - Luận văn:  Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh TNT tại chi cục hải quan bắc hà nội
Bảng 4 Tổng hợp tình hình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch tại Đội năm 2011 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w