1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHHKinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng

66 822 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 158,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài Khóa luận này được thực hiện nhằm mục đích khảo sát hoạt động kinhdoanh của Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng, phân tích chungnhững biến động của tình hình lợi nhuận c

Trang 1

Vì vậy, việc phân tích lợi nhuận để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ

đó tìm ra các biện pháp để nâng cao lợi nhuận là vấn đề hết sức quan trọng và cầnthiết đối với doanh nghiệp

Công ty TNHH Kinh Doanh Vật Tư Tổng Hợp Phú Hùng thuộc loại hìnhdoanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động kinh doanh chủ yếu là cung cấp vật liệu xâydựng, những năm gần đây công ty đã mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh bất độngsản, xây dựng công trình dân dụng và thủy lợi Mặc dù đã thành lậptới nay 16 năm,mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đã đi vào ổn định tuy nhiên trong vài năm trở lạiđây do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường cho nên mức lợi nhuận của công ty cóphần giảm sút và có chiều hướng đi xuống

Bài Khóa luận này được thực hiện nhằm mục đích khảo sát hoạt động kinhdoanh của Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng, phân tích chungnhững biến động của tình hình lợi nhuận của Doanh nghiệp Dựa trên những phântích này, Khóa luận đưa ra những đánh giá và giải pháp cần thiết đối với mục đíchtối đa hóa lợi nhuận trong doanh nghiệp

Xuất phát từ những nhận thức trên, em đã chọn đề tài Khóa Luận của mình

là:“Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHHKinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng”.

Để thực hiện Khóa Luận Tốt Nghiệp em đã sử dụng các biện pháp nghiên cứunhư: Thu thập, tổng hợp, phân tích, so sánh, diễn dịch để hệ thống lại số liệu, cácchỉ tiêu đánh giá lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp PhúHùng nhằm sáng tỏ các nội dung nghiên cứu, đề cập trong Khóa luận TN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Kết thúc đợt thực tập và Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành là nhờ sựgiúp đỡ của nhiều người Sẽ là thiếu sót nếu không gửi lời cảm ơn đến những người

đã quan tâm, giúp đỡ và dìu dắt em đến ngày hôm nay

Trước hết, em muốn gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy giáo TS Đặng VănLương – giáo viên hướng dẫn thực tập em trong thời gian qua Sự chỉ bảo và góp ýcủa thầy có ý nghĩa rất lớn đối với em, cho em một định hướng đúng đắn khi thựchiện nhiệm vụ thực tập của mình

Em cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể nhân viên trong công

TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng, đặc biệt là Ông Nguyễn Ngọc Phú– Giám đốc công ty và chị Nguyễn Thị Lan– Kế toán trưởng Sự chăm chỉ, mẫn cán

làm việc của mọi người đã giúp em học được nhiều điều trong thời gian thực tập Mọingười luôn sẵn sàng chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.Qua đây, em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè – những người đãcho em lời khuyên bổ ích trong thời gian hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp

Em xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cảm ơn những người bạn lớp K8CK10tại trường Đại học Thương Mại trong suốt những năm tháng được học tập vừa qua.Mọi người đã dành cho em sự quý mến, tương trợ, để lại trong em những khoảnhkhắc thật sự sâu sắc và đáng nhớ

Lời cuối cùng, em muốn cảm ơn gia đình của em, cảm ơn bố mẹ và anh chị đãluôn bên em Nếu không có sự khích lệ, động viên và sự thấu hiểu từ gia đình, em

sẽ không thể hoàn thành tốt công việc học tập của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 6năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.Phương pháp nghiên cứu 3

5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp 7

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.1.2 Các nguồn hình thành lợi nhuận 7

1.1.3 Phương pháp xác định lợi nhuận 8

1.1.4 Ý nghĩa của việc tăng lợi nhuận với doanh nghiệp 10

1.2 Nội dung phân tích lợi nhuận 11

1.2.1 Phân tích tốc độ phát triển của tổng lợi nhuận qua các năm 11

1.2.2 Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo các nguồn hình thành 11

1.2.3 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh 12

1.2.4 Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính 13

1.2.5 Phân tích lợi nhuận khác 13

1.2.6 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 13

1.2.7 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VẬT TƯ TỔNG HỢP PHÚ HÙNG 16

Trang 4

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến lợi nhuận tại

Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng 16

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng 16

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 16

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng 21

2.2 Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng 24

2.2.1 Phân tích các dữ liệu sơ cấp 24

2.2.2 Phân tích các dữ liệu thứ cấp 27

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VẬT TƯ TỔNG HỢP PHÚ HÙNG 36

3.1 Các kết luận và phát hiện qua phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng 36

3.1.1 Những kết quả đã đạt được 36

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 36

3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận 38

3.2.1 Một số đề xuất chủ yếu 38

3.2.2 Các kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận tại doanh nghiệp 42

KẾT LUẬN 45 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Kinh doanh

vật tư tổng hợp Phú HùngBảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng

hợp Phú Hùng trong 2 năm 2012 và 2013Bảng 2.2 Tổng hợp phiếu điều tra

Bảng2.3 Phân tích sự biến động của lợi nhuận

Sơ đồ 2.2 Đồ thị minh họa sự biến động lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh

doanh vật tư tổng hợp Phú HùngBảng 2.4 Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh

doanh vật tư tổng hợp Phú HùngBảng 2.5 Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh tại

Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú HùngBảng 2.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng

Bảng 2.7 Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính của Công ty TNHH Kinh

doanh vật tư tổng hợp Phú HùngBảng 2.8 Phân tích lợi nhuận khác của Công ty TNHH Kinh doanh vật tư

tổng hợp Phú HùngBảng 2.9 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của Công ty TNHH Kinh

doanh vật tư tổng hợp Phú HùngBảng 3.0 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh

doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

2 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

6 BC KQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

8 CPQLDN Chi phí quản lí doanh nghiệp

11 DT BH & CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

13 LNKDTT Lợi nhuận kinh doanh trước thuế

14 LNKDST Lợi nhuận kinh doanh sau thuế

15 Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 8

Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với động cơ kinh

tế là tìm kiếm lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là mục tiêu caonhất của kinh doanh, là thước đo phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

về mặt quy mô, là động lực kinh tế thúc đẩy các doanh nghiệp cũng như mỗi ngườilao động không ngừng sử dụng hợp lý tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất,chất lượng và hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra động

cơ lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp luôn cải tiến kỹ thuật, đưa ra thị trường nhữngsản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người dẫn đến làm cho xãhội loài người ngày càng phát triển

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp mà thông qua việc phân tích chỉ tiêu lợinhuận sẽ giúp nhà quản lý xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình lợinhuận để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh

Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất mở rộng, tiếp tục pháttriển quá trình sản xuất kinh doanh để có hiệu quả cao hơn, bù đắp rủi ro trong kinhdoanh, tăng vốn chủ sở hữu, thực hiện khuyến khích vật chất, cải thiện đời sống chongười lao động Ngoài ra, lợi nhuận là nguồn thu quan trọng của Ngân sách nhànước, là cơ sở để tăng thu nhập quốc dân ở mỗi quốc gia Các doanh nghiệp thựchiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thông qua việc nộp thuế tạo nên nguồn thucho Nhà nước Nhà nước sử dụng nguồn thu này để trang trải các chi tiêu cho sựhoạt động của bộ máy nhà nước, thực hiện các chương trình phát triển an ninh- kinhtế- xã hội , cải thiện đời sống vật chất- tinh thần cho nhân dân Điều này lại có tácdụng tích cực ngược trở lại với sự phát triển của các doanh nghiệp Đây là mối quan

hệ rất khăng khít tạo nên sự phát triển bền vững của toàn bộ nền kinh tế Như vậy,

Trang 9

nếu doanh nghiệp kinh doanh không có lợi nhuận, thì không thể nộp thuế cho Nhànước, dẫn đến việc Nhà nước bị hạn chế nguồn thu- ảnh hưởng đồng bộ đến toàn bộnền kinh tế quốc dân.

Vấn đề tối đa hóa lợi nhuận luôn là một bài toán nan giải mà mọi doanhnghiệp đều cố gắng tìm lời giải đáp Một trong những phương pháp để giải bài toánnày chính là phân tích lợi nhuận Phân tích lợi nhuận để nhận thức, đánh giá toàndiện, khách quan, đúng đắn tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận, qua đó thấy đượcnhững kết quả đạt được và những tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh,phân tích nguyên nhân để tìm ra các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao lợi nhuận

1.2 Dưới góc độ thực tiễn

Theo điều tra khảo sát tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp PhúHùng thì 80% người được điều tra cho rằng mức lợi nhuận đạt được hiện nay chưatương xứng với tiềm năng của Công ty Mặt khác, Công ty TNHH Kinh doanh vật

tư tổng hợp Phú Hùngđã đi vào hoạt động được gần 16 năm nhưng công tác phântích nói chung và phân tích lợi nhuận nói riêng vẫn tồn tại nhiều hạn chế, chưathường xuyên và chưa đáp ứng yêu cầu của ban lãnh đạo Chính vì vậy, tiến hànhphân tích lợi nhuận nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn toàn diện khách quan tìnhhình lợi nhuận là vô cùng cần thiết đối với Công ty để tìm ra những giải pháp gópphần nâng cao lợi nhuận cho Công ty

2.Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận làm cơ sởcho việc nghiên cứu

Phân tích thực trạng tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật

tư tổng hợp Phú Hùng để nhận thức, đánh giá đúng đắn, toàn diện và khách quan vềtình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty Qua đó thấy được những kếtquả đạt được cũng như những tồn tại và tìm ra những nguyên nhân dẫn đến nhữngkết quả và tồn tại đó

Từ đó đưa ra một số đề xuất giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công

ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng

Trang 10

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinhdoanh vật tư tổng hợp Phú Hùng và đưa ra các giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuậncủa Công ty

Phạm vi nghiên cứu:

 Về không gian: Tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng

Địa chỉ: Số 05 Lương Thế Vinh- P.Ba Đình- TP Thanh Hóa

 Về thời gian: Các hoạt động của công ty trong 4 năm gần đây từ 2010 đến2013

4.Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu

4.1.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là một phương pháp phỏng vấn viết, đượcthực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn Người được hỏitrả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô tương ứng theo một quy ướcnào đó

Sử dụng bảng hỏi để điều tra tình hình tổng quanvề Công ty TNHH Kinhdoanh vật tư tổng hợp Phú Hùng, kết hợp với phiếu điều tra là những câu hỏi đikèm để giải đáp các thắc mắc cùng những vấn đề chưa biết cần quan tâm để hoànthiện đề tài và góp phần đưa ra những giải pháp tốt nhất giúp công ty khắc phụcnhững tồn tại Trong đó chủ yếu đặt câu hỏi và điều tra kế toán trưởng Nguyễn ThịLan, thủ quỹ Phạm Thu Ngọc, kế toán thuế và kế toán công nợ

Để thực hiện phương pháp này có hiệu quả cần phải xây dựng phương án điềutra thông tin Phương án điều tra thông tin là một văn bản đề cập đến những vấn đềcần được tổ chức, điều tra, thu thập tài liệu Một phương án điều tra thông tin nhìnchung cần xác định những nội dung sau:

Trang 11

 Mục đích và yêu cầu của cuộc điều tra: Nhằm thu thập được thông tin để cóthể có kết luận chính xác về thực trạng lợi nhuận tại Công ty.

 Đối tượng điều tra, phạm vi điều tra: Là những cán bộ, công nhân viênchức của Công ty

 Nội dung điều tra:Bao gồm các câu hỏi thiên về vấn đề điều tra các nhân tốảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty qua hai năm 2012, 2013 và định hướng pháttriển kinh doanh của Công ty trong năm 2014

 Thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra: được thực hiện trong quá trình thựctập tại Công ty

 Tổng hợp thông tin thu thập được từ các bảng hỏi: Tổng hợp kết quả điều tra từ các phiếu điều tra để đưa ra kết luận và tình hình lợi nhuận tại công ty

4.1.2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Mục đích của công việc phỏng vấn trực tiếp là để khẳng định sự chính xác củacác kết quả thu được trong phương pháp điều tra, đồng thời thông qua phỏng vấn cóthể giúp em thu nhận được những ý kiến đóng góp bổ ích giúp nâng cao lợi nhuậncủa Công ty mà trong phiếu điều tra chưa có Đối tượng phỏng vấn là các nhà quản

lý của Công ty bao gồm Ông Nguyễn Ngọc Phú- Giám đốc Công ty và Chị NguyễnThị Lan- Kế toán trưởng của Công ty

4.1.3 Phương pháp khác

Ngoài các phương pháp trên em còn thu thập thông tin về Công ty từ các báocáo tài chính của Công ty hàng năm Sau đó tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệthống hóa các tài liệu điều tra

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

4.2.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tếnói chung và phân tích lợi nhuận nói riêng Khi sử dụng phương pháp này cần lưu ýđến điều kiện so sánh, tiêu thức so sánh và kĩ thuật so sánh

Về điều kiện so sánh: Các đại lượng, chỉ tiêu so sánh phải thống nhất về nội

dung, phương pháp tính toán, thời gian và đơn vị đo lường

Trang 12

tuyệt đối và so sánh số tương đối.

4.2.2 Phương pháp cân đối

Trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế - tài chính của doanh nghiệp có nhiều chỉ tiêu

có liên hệ với nhau bằng những mối quan hệ mang tính chất cân đối Các quan hệcân đối trong doanh nghiệp có hai loại: cân đối tổng thể và cân đối cá biệt

Từ mối liên hệ mang tính cân đối nếu có sự thay đổi một chỉ tiêu thì sẽ dẫnđến thay đổi một chỉ tiêu khác

Do vậy khi áp dụng phương pháp cân đối để phân tích lợi nhuận có liên hệ vớicác chỉ tiêu doanh thu và chi phí, ta phải lập công thức cân đối, thu thập số liệu, ápdụng phương pháp tính số chênh lệch để xác định mức độ ảnh hưởng của các chỉtiêu doanh thu, chi phí đến chỉ tiêu lợi nhuận

so sánh Ví dụ như tỷ suất chi phí, tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất tài trợ,

Tỷ trọng: Là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % của một chỉ tiêu cá thể so với chỉ tiêutổng thể

4.2.4 Phương pháp bảng biểu, sơ đồ phân tích

Trong phân tích hoạt động kinh tế, phải dùng biểu mẫu hoặc sơ đồ phân tích

để phản ánh một cách trực quan các số liệu phân tích

Trang 13

Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và sốliệu phân tích Các dạng biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa

số thực tế với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu

cá biệt với chỉ tiêu tổng thể

Sơ đồ, đồ thị được sử dụng trong phân tích để phản ánh sự biến động tănggiảm của các chỉ tiêu kinh tế trong những khoảng thời gian khác nhau hoặc nhữngmối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau mang tính chất hàm số giữa các chỉ tiêu kinh tế

5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài các phần-: Phần mở đầu, Phần kết luận, Mục lục, Danh mục bảng biểu,

sơ đồ, hình vẽ; Danh mục từ viết tắt, Kết cấu của Khóa luận được chia thành 3chương như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận

Chương II: Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng.

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng.

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN 1.1 Một số khái niệm cơ bản về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

*Khái niệm lợi nhuận

“Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thunhập thu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đótrong một thời kỳ nhất định” (Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại –Trường Đại Học Thương Mại, 2005)

Công thức chung xác định lợi nhuận:

L ợ inhu ậ n=Doanhthu−Chi phí

*Các khái niệm liên quan:

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu” (Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thươngmại – Trường Đại Học Thương Mại, 2012)

“Chi phí kinh doanh là những khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà doanhnghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh” (Giáo trình Phân tích kinh tếdoanh nghiệp thương mại – Trường Đại Học Thương Mại, 2012)

Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp là quá trình phân chia và sử dụng cáckhoản loại nhuận thu được sau một thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh để thỏamãn lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan

1.1.2 Các nguồn hình thành lợi nhuận

Lợi nhuận thu được của doanh nghiệp cũng đa dạng theo phương thức đầu tưcủa doanh nghiệp Lợi nhuận của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn sau:

Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm lợi nhuậntheo những mục tiêu đã được định sẵn, bao gồm hai hoạt động sau:

Trang 15

- Lợi nhuận từ hoạt độngbán hàng và cung cấp dịch vụ: Là lợi nhuận thu

được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ được hình thành từ việc thực hiệnchức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp Bộ phận lợi nhuận này thườngchiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực hoạt động bán hàng và

cung cấp dịch vụ, các doanh nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tàichính Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp Cáckhoản lợi nhuận thu được từ hoạt động này góp phần làm tăng tổng lợi nhuận chodoanh nghiệp

Lợi nhuận từ hoạt động khác: Đó là các khoản lãi thu được từ các hoạtđộng, nghiệp vụ riêng biệt nằm ngoài hoạt động nêu trên Nó là số chênh lệch giữacác khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp.Vậy:

Tổng lợi nhuận của

1.1.3 Phương pháp xác định lợi nhuận

1.1.3.1 Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động

sản xuất kinh doanh =

Lợi nhuận từ hoạtđộng BH&CCDV +

Lợi nhuận hoạt độngtài chính

Trong đó:

 Lợi nhuận từ hoạt động BH&CCDV

Lợi nhuận từ hoạt

động BH&CCDV =

Lợi nhuận

-Chi phíbán hàng -

Chi phí quản lýdoanh nghiệp

Các khoảngiảm trừdoanh thu

- Giá vốnhàng bán -

Chiphíbánhàng

-Chi phíquản lýdoanhnghiệp

Trang 16

Trong đó:

- Doanh thu BH&CCDV: là giá trị các lợi ích kinh tế thu được từ hoạt động

bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ

- Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

 Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn

 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

 Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá gốc sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã

được xác định là tiêu thụ Khi xác định được doanh thu thì đồng thời giá trị sảnphẩm hàng hóa xuất kho cũng được phản ánh vào giá vốn để xác định kết quả

- Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động

sống và lao động vật hóa cần thiết phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí

lao động sống và lao động vật hóa cần thiết phát sinh ở bộ máy quản lý chung củadoanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính vàchi phí chung khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận hoạt

động tài chính =

Doanh thu hoạtđộng tài chính -

Chi phí tài chính -

Thuế (nếu có)Trong đó:

Trang 17

- Doanh thu hoạt động tài chính gồm:lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi đầu tư trái

phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng; thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngườikhác sử dụng tài sản; chênh lệch giữa giá bán, giá mua từ hoạt động mua bán chứngkhoán; cổ tức, lợi chia từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn kinh doanh; chênhlệch tỷ giá ngoại tê,

- Chi phí tài chính gồm: lỗ do kinh doanh chứng khoán và các hoạt động

đầu tư khác, lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; chi phí cho vay và đi vay vốn, muabán ngoại tệ, chứng khoán, chi phí góp vốn liên doanh, chiết khấu thanh toán chongười mua,

1.1.3.2 Đối với lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

Trong đó:

- Thu nhập khác là các khoản thu bất thường ngoài các khoản thu từ hoạt

động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính

- Chi phí khác là các khoản chi bất hường ngoài khoản mục phí phục vụ cho

hoạt động kinh doanh và đầu tư tài chính

1.1.4 Ý nghĩa của việc tăng lợi nhuận với doanh nghiệp

Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, một trong những mụctiêu hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận, như vậy, nếu một doanh nghiệp bịthua lỗ liên tục, kéo dài thì doanh nghiệp đó sẽ sớm lâm vào tình trạng phá sản.Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp tăngtrưởng và phát triển bền vững, lợi nhuận cũng chính là nguồn thu quan trọng củaNgân sach nhà nước

Lợi nhuận cũng là nguồn lực quan trọng để cải thiện đời sống vật chất- tinhthần cho người lao động Giúp người lao động yên tâm công tác, làm việc và cốnghiến cho doanh nghiệp

Lợi nhuận được coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng Bởi lẽ, doanh nghiệpmuốn thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận thì trước tiên sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ củadoanh nghiệp phải được thị trường chấp nhận Điều này làm động lực thúc đẩy các

Trang 18

doanh nghiệp không ngừng nâng cải tiến đổi mới dây chuyền công nghệ, sử dụngtốt các nguồn lực của mình, không ngừng nỗ lực thực hiện tốt các mặt hoạt độngkinh doanh.

Và cuối cùng lợi nhuận chính là cơ sở để đánh giá năng lực hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trên thương trường, đông thời là cơ sở cho việc phânphối đúng đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục

1.2 Nội dung phân tích lợi nhuận

1.2.1 Phân tích tốc độ phát triển của tổng lợi nhuận qua các năm

Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá tổng quát tình hình biến động

tăng giảm và xu hướng phát triển của tổng lợi nhuận qua các năm, qua đó thấy đượctốc độ tăng trưởng lợi nhuận đã phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp hay chưa,

từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp

Phương pháp phân tích: Tính toán các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn, tốc

độ phát triển định gốc, và tốc độ phát triển bình quân và lập bảng phân tích để thểhiện số liệu tính toán được Đồng thời ta sử dụng đồ thị so sánh theo thời gian đểminh họa tốc độ phát triển của lợi nhuận

Nguồn tài liệu phân tích: Sử dụng các số liệu lợi nhuận sau thuế trong Báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2010, 2011, 2012, 2013

1.2.2 Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo các nguồn hình thành

Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá sự biến động của từng nguồn

hình thành lợi nhuận và cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận theo từng nguồn, đánh giá việcthực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp và thể hiện mối quan hệ lợi íchcủa doanh nghiệp, nhà nước và người lao động

Phương pháp phân tích: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo các

nguồn hình thành được thực hiện trên cơ sở áp dụng các phương pháp so sánh vàlập biểu so sánh các chỉ tiêu kỳ này với kỳ trước, bao gồm các chỉ tiêu:

Lợi nhuận từ hoạt động BH&CCDV

Lợi nhuận hoạt động tài chính

Lợi nhuận hoạt động khác

Trang 19

Tổng lợi nhuận trước thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Nguồn tài liệu phân tích: Số liệu lấy từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

năm 2012, 2013

1.2.3 Phân tích lợi nhuận hoạt động kinh doanh

1.2.3.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá tình hình tăng giảm các chỉ tiêu xác định

lợi nhuận và mối quan hệ giữa chúng để thấy được kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và quá trình sinh lợi của doanh nghiệp Ngoài ra còn đánh giá hiệu quả sửdụng chi phí và hiệu quả kinh doanh

Phương pháp phân tích: Để phân tích ta sử dụng phương pháp so sánh và

phương pháp tính các tỷ suất và lập biểu 5 cột

Nguồn tài liệu phân tích: Số liệu lấy từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

năm 2013

1.2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá được những nhân tố ảnh

hưởng như thế nào đến tăng lợi nhuận, những nhân tố nào ảnh hưởng tăng đến lợinhuận doanh nghiệp thì tiếp tục khai thác, sử dụng, còn những nhân tố nào ảnhhưởng giảm đến lợi nhuận thì doanh nghiệp cần tìm những biện pháp khắc phụctrong kỳ kinh doanh tới

Công thức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh:

&CCDV-

Cáckhoảngiảmtrừ

-Giávốnhàngbán+

Doanh thuhoạt độngtài chính

-Chiphítàichính

-Chiphíbánhàng

-Chi phíquản lýdoanhnghiệp

Trang 20

Dựa vào công thức tính lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh trên, ta thấy

có 7 nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó chỉtiêu doanh thu BH&CCDV, doanh thu hoạt động tài chính có mối quan hệ thuậnchiều với lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh; các chỉ tiêu còn lại có mối quan

hệ ngược chiều với lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp cân đối kết hợp với phương

pháp so sánh để tính mức chênh lệch kỳ này so với kỳ trước Từ đó phản ánh trựctiếp ảnh hưởng của từng nhân tố đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh theo tính chấtthuận nghịch

Nguồn tài liệu phân tích: Số liệu lấy từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

1.2.4 Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính

Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu LN từ

hoạt động TC, qua đó thấy được mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, số chênh lệchtăng,giảm và nguyên nhân tăng giảm, từ đó làm cơ sở cho việc đề ra các chính sáchđầu tư tài chính thích hợp và các giải pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả các hoạtđộng ĐTTC

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp chủ yếu là phương pháp so

sánh để thấy được mức độ tăng và tốc độ tăng của các yếu tố cấu thành nên LNHĐTC ngoài ra còn kết hợp với phương pháp lập biểu so sánh các chỉ tiêu năm

2013 với năm 2012

Nguồn tài liệu sử dụng : Để phân tích lợi nhuận HĐTC ta sử dụng các tài liệu

trên báo cáo Kết quả Kinh doanh và bảng cân đối kế toán năm 2013

1.2.5 Phân tích lợi nhuận khác

Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá được tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi

nhuận từ các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu

tư tài chính, qua đó thấy được mức độ và tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu xác địnhlợi nhuận khác

Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích chủ yếu là phương

pháp so sánh ngoài ra kết hợp với phương pháp lập biểu so sánh giữa năm 2013 vớinăm 2012 theo các chỉ tiêu phân tích

Trang 21

Nguồn tài liệu sử dụng : Để phân tích tình hình LN khác ta sử dụng tài liệu

trên Bảng cân đối kế toán năm 2013 của công ty

1.2.6 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụng các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận tùy theo yêu cẩu đánh giá đối với các hoạt động khác nhau Ta có thể sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuân sau:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa LNST và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Cụ thể, nó thể hiện trong 100 đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng LNST

Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trênVKD hay tỷ suất sinh lời kinh tế của TS (ROA E )

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của TS không tính đến ảnh hưởng củathuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của VKD Nó thể hiện trong 100 đồnggiá trị TS mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Tỷ suất lợi nhuận trước lãi

vay và thuế trên VKD =

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

× 100%Tổng TS hay VKD bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên VKD hay tỷ suất sinh lời ròng của TS (ROA)

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của mộtđồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng vốn kinh doanh bỏ ra thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

VKD hay TS bình quân

Trang 22

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa LNST với vốn mà chủ sở hữu bỏ ra

Cụ thể, trong 100 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh thì mang lại bao nhiêu đồng LNST

VCSH bình quân

Mục đích phân tích : Thông qua các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ta có thể đánh

giá được hiệu quả của các chiến lược kinh doanh, tình hình quản lí và sử dụng cáckhoản mục chi phí, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời của Công ty trongnăm 2013 so với năm 2012

Phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích chủ yếu là phương pháp hệ số

tỷ suất ngoài ra kết hợp với phương pháp biểu mẫu

Nguồn tài liệu phân tích: Để phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ta sử dụng

các tài liệu: Báo cáo KQHĐKD và Bảng Cân đối KT năm 2012-2013

1.2.7 Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối căn cứ vào các chế độ, chínhsách tài chính của Nhà nước, của ngành (nếu có) và kế hoạch phân phối của doanhnghiệp Tuy nhiên lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối tùy thuộc theo loạihình sở hữu và đặc điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Nội dung phân phối trong doanh nghiệp có thể bao gồm:

 Nộp thuế thu nhập theo quy định

 Bù đắp các khoản chi không được duyệt

 Phân phối cho cán bộ công nhân viên

 Trích lập các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ phúc lợi,quỹ khen thưởng,…

Phương pháp phân tích: So sánh giữa số thực tế năm nay với số liệu cùng kỳ

năm trước căn cứ vào chính sách phân phối của Nhà nước và chính sách phân phốicủa doanh nghiệp

Nguồn tài liệu sử dụng: Từ Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 của công ty.

Trang 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH KINH

DOANH VẬT TƯ TỔNG HỢP PHÚ HÙNG 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Giới thiệu về công ty

Công ty TNHH kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng được thành lập vàongày 26/08/1998 theo Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh và Đăng Ký ThuếCông ty TNHH số 2800136638 do Phòng Đăng ký kinh doanh-Sở Kế hoạch và Đầu

tư Thanh Hóa cấp theo nội dung chính sau:

Tên Công ty: CÔNG TY TNHH KINH DOANH VẬT TƯ TỔNG HỢP PHÚ HÙNG

Tên giao dịch: PHU HUNG

Trụ sở chính: Số 05 Lương Thế Vinh- P Ba Đình- TP Thanh Hóa

Số điện thoại: (037)3 759 777 Fax: (037)3 958 222

Mã số thuế: 2800136638Ngày cấp: 26- 08-1998

Email: ctyphuhung@yahoo.com

Website: congtyphuhung.com.vn

Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:

+ Kinh doanh vật liệu xây dựng, vật tư xây dựng tổng hợp

Trang 25

kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng luôn là đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng vàhàng trang trí nội thất hàng đầu Cùng với đó Công ty luôn tự hào là nhà phân phốiđộc quyền thép Hòa Phát tại Thanh Hóa, là một trong những doanh nghiệp đứngđầu về cung cấp nhựa đường.

Đến nay, với khẩu lệnh “Tầm nhìn chiến lược của nhà đầu tư” Công ty TNHHkinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng mong muốn phát triển mạnh mẽ và bền vững đểthương hiệu PHÚ HÙNG giữ vững vị trí là nhà cung cấp vật tư xây dựng hàng đầuvươn xa khắp các tỉnh thành trong cả nước – một thương hiệu mà khách hàng luônnghĩ tới đầu tiên khi có nhu cầu về vật liệu xây dựng và dịch vụ Trên nền tảng pháttriển quy mô sản xuất kinh doanh, đa dạng hóa ngành nghề, từ năm 2004 PHÚ HÙNG

đã mở rộng sang lĩnh vực kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn Song songvới đó, PHÚ HÙNG đẩy mạnh chiến lược quảng bá thương hiệu, duy trì phát triển thịphần đang nắm giữ , nỗ lực phát triển các nhóm khách hàng mới, khai thác thị phầntiềm năng, phát triển toàn diện trên mõi lĩnh vực

Song song với đó, thông qua hoạt động của mình PHÚ HÙNG còn mang lạinhững lợi ích kinh tế- xã hội đối với sự phát triển chung của nước nhà Để nâng caochất lượng dịch vụ công ty luôn chú trọng việc cả tiến công nghệ, cơ cấu lại hệthống quản lý và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chất lượng nguồn nhânlực để không bị tụt hậu so với sự phát triển chung của xã hội

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng là đơn vị chuyên kinhdoanh cung cấp và phân phối vật liệu xây dựng, vật tư tổng hợp như: vật liệu ximăng phụ gia, vật liệu sơn, nhựa đường, giấy dán tường, đặc biệt công ty độcquyền phân phối thép Hòa Phát trên thị trường Thanh Hóa Bên cạnh đó, hiện naycông ty đã mở rộng sang lĩnh vực bất động sản, cho thuê mặt bằng kinh doanh nhàhàng, khách sạn, tham gia xây dựng các công trình dân dụng và thủy lợi

Với lợi thế gần 16 năm tham gia hoạt động kinh doanh, Công ty TNHH Kinhdoanh vật tư tổng hợp Phú Hùng đã có những thuận lợi cơ bản như:

-Được sự tin tưởng của các cơ quan ban ngành trong ngành xây dựng, cũngnhư tạo dựng được lòng tin vững chắc đối với khách hàng trong và ngoài Tỉnh.-Được sự giúp đỡ ủng hộ từ những Chính sách xây dựng và phát triển cơ sở hạ

Trang 26

tầng của UBND Tỉnh Thanh Hóa theo sự chỉ đạo của Nhà Nước.

-Bên cạnh đó, công ty có sự trợ giúp đắc lực từ đội ngũ nhân viên giàu nănglực, đã gắn bó với công ty nhiều năm, đội ngũ kĩ sư trẻ giàu nhiệt huyết, sáng tạocùng Ban giám đốc đưa ra những quyết định, những bước đi sáng suốt trong kinhdoanh Có thể nói Công ty đã tạo dựng nên được một bộ máy tổ chức vận hành hiệuquả góp phân không nhỏ tạo dựng nên uy tín thương hiệu PHÚ HÙNG trong ngànhcung cấp vật liệu xây dựng và xây dựng dân dụng, thủy lợi như ngày hôm nay.Tuy nhiên, với những biến động không ngừng trên thị trường kinh doanhtrong những năm gần đây đã có những ảnh hưởng ít nhiều đến quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh và lợi nhuận của công ty, phải kể đến một số lý do như:

-Giá nguyên vật liệu không ổn định, luôn có xu hướng tăng cao dẫn đến chiphí hoạt động tăng lên ảnh hưởng rất nhiều đến doanh thu và lợi nhuận

-Việc sử dụng nguồn vốn chưa hiệu quả cũng là trở ngại cho hoạt động sảnxuất kinh doanh

-Gần đây, ngày càng nhiều các công ty kinh doanh cùng lĩnh vực ngành nghềxây dựng với công ty, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt, thị trường kinh doanh củacông ty không những không được mở rộng mà có phần bị co hẹp lại ảnh hưởng rấtlớn đến lợi nhuận kinh doanh trong vài năm trở lại đây

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

* Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh

- Giám đốc: là người trực tiếp quản lý cao nhất của công ty, là người đại diện

pháp nhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước nhà nước về các hoạtđộng của công ty và đại diện cho các quyền lợi của toàn bộ nhân viên trong côngty.Giám đốc đưa ra các đường lối, chính sách, phương hướng hoạt động của công ty

-Phó giám đốc: là người tham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp khigiám đốc đi vắng nếu giám đốc ủy quyền

-Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu và tìm hiểu thị trường, xác

đinh quy mô kinh doanh, định mức dự trữ hàng hóa, đồng thời trực tiếp, tổ chứcthực hiện khâu bán hàng

-Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tham mưu cho ban quản trị về các chính sách,

Trang 27

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH

DOANH

THUẬTGIÁM ĐỐC

chế độ tài chính, phân tích hoạt động kinh tế, từ đó giúp giám đốc nắm bắt tình hình

cụ thể của công ty Ngoài ra các kế toán bộ phận phải lập và giữ các chứng từ như:Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi,theo dõi hàngtồn kho, , để từ đó vào sổ một cách chính xác theo chuẩn mực kế toán quy định,lập báo cáo thuế hàng tháng và hàng năm, xác đinh kết quả kinh doanh theo quýhoặc theo năm, và các báo cáo khác vào thời điểm cuối tháng như:

+ Tạm ứng và kết toán;

+ Xuất nhập, nợ khách hàng và khách hàng nợ;

+ Doanh số, chi phí, tạm ứng và quyết toán, chứng từ chi phí, lỗ lãi;

+ Quyết toán tiền mặt trong quĩ và trong tài khoản tiền gửi ngân hàng

Hàng quý ngoài các thông tin trên phải có thêm báo cáo về tình hình khấu hao tàisản, trị giá hàng tồn kho, hàng tồn đọng khó bán, bảo hành, hư hỏng và nợ khó đòi

-Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất, và chất lượng sản

phẩm của doanh nghiệp sao cho đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký

*Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Kinh doanh vật

tư tổng hợp Phú Hùng

2.1.1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2012-2013

Theo sự nhận định của Ban Giám Đốc Công ty, theo các số liệu từ Bảng báocáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến 2013, em

Trang 28

có thể thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty rất ổn định, có những dấuhiệu tăng trưởng rất tích cực qua các năm Tuy nhên, trong năm 2013 lợi nhuận củacông ty đôt ngột giảm sút, được đánh giá là do ảnh hưởng của thị trường kinh tế nóichung chưa có dấu hiệu phục hồi rõ nét vẫn tiếp tục là những thách thức chính trongnăm 2013, cùng với đó là những rủi ro từ việc biến động nguyên vật liệu từ nhàcung cấp vật liệu cho công ty, với nguồn vốn lưu động hiện nay chưa đáp ứng đủnhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và vẫn cần đến nguồn vốn vayNgân hàng thì rủi ro do sự thay đổi về lãi suất cũng đều ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh Nhưng hiện nay, theo Ban giám đốc công ty, công ty đã có nhữngchính sách nhằm cải thiện tình hình doanh thu và lợi nhuận trong năm nay (2014)

và những năm tiếp theo

Thông qua bảng 2.1 Báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh của Công tyqua 2 năm 2012- 2013 ta sẽ thấy rõ được những thông tin cơ bản về doanh thu, giávốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, lợi nhuận từ đó để thấy được tình hìnhhoạt động kinh doanh của Công ty

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng qua 2 năm 2012 và 2013 (Phụ lục số 01)

có sự giảm mạnh Năm 2013 doanh thu hoạt động tài chính giảm 315.443.456 đồng

so với năm 2012 tương ứng 55,57% Mức giảm này khá lớn, sẽ ảnh hưởng lớn tớikết quả kinh doanh của công ty

Trang 29

Về chi phí, ta có thể nhận thấy rõ chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 tăngđáng kể so với năm 2012 là 972.794.328 đồng tương ứng tăng 30,92%- một con sốđáng để suy ngẫm Thứ 2, chi phí tài chính riêng trong năm 2013 là 11.825.00 đồngtrong khi đó con số này ở năm 2012 là 0.

Về lợi nhuận, mặc dù doanh thu của Công ty tăng mạnh trong 2 năm 2012,

2013 tuy nhiên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2013 có sự giảm mạnh so vớinăm 2012 Năm 2013, lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 249.973.499 đồng so vớinăm 2012 tương ứng 137,29% Mức giảm trong tổng lợi nhuận kế toán trước thuếnguyên nhân do hoạt động tài chính chưa đạt được hiệu quả và chi phí quản lýdoanh nghiệp tăng cao

Có một điểm cần nói thêm: Lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2013 là âm394.853.710, nhưng vì chi phí quản lý doanh nghiệp lớn dẫn đến việc chênh lệchgiữa doanh thu và chi phí, mà cụ thể ở đây là chi phí lớn hơn doanh thu, như vậy lợinhuận là âm Tuy nhiên, do Doanh nghiệp có chỉ tiêu “Lợi nhuận khác” là326.952.550 đồng nên vẫn phải đóng thuế TNDN

Kết luận: Như vậy, nhìn vào bảng 2.1 chúng ta có thể nhận thấy rõ dấu hiệu

giảm sút lợi nhuận rõ rệt mặc dù doanh thu nhìn chung vẫn tăng đều qua các năm.Nguyên nhân chính là do chi phí quản lý kinh doanh tăng cao, điều này đòi hỏidoanh nghiệp cần đánh giá lại quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của minh

Từ đó, Công ty có thể đưa ra những biện pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của mình

2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng

Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng quyết định đến sự tồn tại và pháttriển của các doanh nghiệp Để có thể tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm đạtđược mức lợi nhuận mong muốn, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu ảnh hưởngcủa các nhân tố đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp Nhữngnhân tố được kể đến bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp:

2.1.2.1 Các nhân tố bên trong

Nhân tố về vốn và quản lý vốn kinh doanh

Trang 30

Vốn là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinhdoanh và lợi nhuận của doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh, doanh nghiệpnào có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh Có khả năng vốn dồi dào sẽ giúpdoanh nghiệp giành được những thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thịtrường để tăng doanh thu và lợi nhuận Vì thế mọi doanh nghiệp phải có cách huyđộng, sử dụng và quản lý vốn hợp lý, hiệu quả, khoa học.

Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng là một doanh nghiệp chủyếu kinh doanh cung cấp vật liệu xây dựng Chính vì vậy Công ty đầu tư vào vốn cốđịnh nhiều hơn vốn lưu động, điều này chứng tỏ công ty có cơ cấu vốn tương đối hợp

lý Tuy nhiên lượng hàng tồn kho và nợ phải trả của Công ty khá lớn, vì vậy Công typhải có biện pháp để tránh tình trạng trên từ đó tăng hiệu quả kinh doanh

Số vốn chủ sở hữu trong 2 năm gần đây chiếm tỷ trọng lớn hơn so với vốn dovay nợ trong tổng nguồn vốn của Công ty Điều này cho đấy khả năng tự chủ về tàichính của Công ty tương đối cao Từ đó tạo điều kiện cho việc mở rộng hoạt độngkinh doanh của Công ty và nâng cao lợi nhuận Tuy nguồn vốn chủ sở hữu lớnnhưng cũng không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, công ty phải đi vay bên ngoài,trong giai đoạn nền kinh tế khó khăn như hiện nay thì lãi suất vay vốn cao, công tytrả một lượng lãi vay không nhỏ là lợi nhuận giảm đáng kể

Nhân tố về chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm

Chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng và tác độngmạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh và phát triển lợi nhuận của doanh nghiệp Đó lànhững chi phí trực tiếp liên quan tới việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng vìthế mà doanh nghiệp phải nghiên cứu ảnh hưởng của nó để có biện pháp tiết kiệmchi phí tối đa

Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng luôn tìm tòi nghiên cứunhằm đưa ra các giải pháp, sáng kiến nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên thì giá thành sản phẩm cũng như chi phí quản lý kinh doanh vẫn còn khácao, doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý hiệu quả các khoản chi phí này, làmgiảm tổng chi phí từ đó tăng lợi nhuận của Công ty

Nhân tố về con người

Trang 31

Con người luôn đóng vai trò cốt lõi và có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanhnhạy nắm bắt được cơ hội, xu thế kinh tế của người quản lý, người lãnh đạo quyếtđịnh đến sự phát triển của Công ty Bên cạnh đó, trình độ kỹ thuật, ý thức tráchnhiệm của cán bộ công nhân cũng đóng vai trò chủ yếu quyết định năng suất laođộng của Công ty.

Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng có quy mô vừa và nhỏvới gần 100 nhân viên, kỹ thuật viên và nhân công Đội ngũ nhân viên quản lý cótrình độ từ trung cấp trở lên, đội ngũ công nhân kỹ thuật cũng có trình độ chuyênmôn khá vững, và đội ngũ công nhân phổ thông có tinh thần trách nhiệm, năngđộng tháo vát và ý thức tự giác cao Với đội ngũ lao động này đã góp phần rất lớnđến việc tăng năng suất lao động, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận của Công ty.Tuy nhiên với lực lượng lao động đông đã gây những khó khăn nhất định trong việcquản lý, và vẫn có một số cá nhân có trình độ lao động chưa cao

2.1.2.2 Các nhân tố bên ngoài

Môi trường kinh tế

Nền kinh tế Việt Nam chịu tác động không nhỏ của cuộc khủng hoảng kinh tếtoàn cầu, tuy hiện nay tình hình kinh tế đã có cải thiện hơn nhưng vẫn chưa thể rakhỏi giai đoạn trì trệ Lạm phát tăng cao cùng với sự bất ổn của lãi suất, tỷ giá,…làm cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh củamình và ảnh hưởng đến lợi nhuận

Công ty PHÚ HÙNG cũng gặp nhiều khó khăn Đặc biệt là lãi suất cho vay củangân hàng cao làm cho chi phí lãi vay phải trả lớn, làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp Đồng thời nền kinh tế khó khăn làm cho việc huy động vốn cũng gặp nhiềukhó khăn, ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Thị trường và sự cạnh tranh

Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của thị trường và sựcạnh tranh Sự biến động của cung cầu trên thị trường ảnh hưởng đến khối lượnghàng hóa bán ra và giá cả của sản phẩm, từ đó tác động đến doanh thu và lợi nhuận

Trang 32

của doanh nghiệp Bên cạnh đó, sự cạnh tranh cũng đem lại những thách thứckhông nhỏ đối với mỗi doanh nghiệp.

Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng hoạt động trong lĩnhvực xây dựng và cung cấp vật liệu xây dựng đây là một lĩnh vực tiềm năng tuynhiên cũng gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của đối thủ Hơn nữa, gần đây đã có rấtnhiều doanh nghiệp mới thành lập, kinh doanh cùng một loại hình như PHÚHÙNG, mặc dù đã có chỗ đứng ổn định trong lòng người tiêu dùng từ lâu, nhưngthị phần gần đây cũng đã bị thu hẹp lại, do sự cạnh tranh gay gắt trong môi trườngkinh doanh và sự biến động không ngừng của thị trường kinh tế

Môi trường pháp lý

Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh phải chịu sự chi phối, điều chính bởicác quy chế luật pháp dưới sự quản lý của Nhà nước Các chính sách vĩ mô của Nhànước có ảnh hưởng lớn tới doanh nghiệp, nó có thể kìm hãm hoặc khuyến khíchdoanh nghiệp phát triển

Hiện nay, để hỗ trợ các doanh nghiệp vượt qua khó khăn do ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng tài chính trên toàn thế giới, Chính phủ cũng đã có những chínhsách kinh tế vĩ mô hỗ trợ các doanh nghiệp như đưa ra các gói kich cầu như hỗ trợlãi suất, giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn về vốn kinh doanh

Sự biến động về giá trị tiền tệ và lãi suất

Khi giá trị đồng tiền thay đổi do lạm phát hay do tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệvới đồng tiền trong nước biến động tăng/ giảm ảnh hưởng đến chi phí đầu vào vàđầu ra, giá cả thị trường Do đó sự biến động của giá trị đồng tiền sẽ tác động trựctiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Lãi suất cũng tác động không nhỏ tới lợi nhuận của doanh nghiệp Nhất là khidoanh nghiệp thiếu nguồn vốn lưu động, sử dụng nguồn vốn từ việc vay ngân hàng

2.2 Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng

2.2.1 Phân tích các dữ liệu sơ cấp

2.2.1.1 Kết quả thu được qua phiếu điều tra

Trang 33

Trong quá trình điều tra em đã tiến hành phát 9 phiếu điều tra cho các cán bộquản lý, bộ phận kế toán trong Công ty và thu về được 9 phiếu Kết quả thu về được

tổng hợp tại Bảng 2.2: Tổng hợp phiếu điều tra, trắc nghiệm (Phụ lục số 02)

Theo kết quả tổng hợp phiếu điều tra từ bảng 2.2 ta thấy:

Phần lớn ý kiến cho rằng mức lợi nhuận đạt được hiện nay chưa tương xứngvới tiềm năng của Công ty Có đến 70% số phiếu cho rằng tình hình thực hiện lợinhuận của Công ty trong những năm qua là bình thường, 30% cho rằng chưa tốt,100% số phiếu khác cho rằng Công ty chưa hoàn thành kế hoạch đề ra

Trong các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng tới lợi nhuận Đa số chorằng nhân tố vốn và quản lý vốn kinh doanh (40%), nhân tố quản lý chi phí (50%),nhân tố môi trường kinh tế (40%) ảnh hưởng nhiều nhất đến lợi nhuận của Công ty

vì cho rằng chính những yếu tố này là những nguyên nhân chính tác động đến lợinhuận Công ty trong những năm vừa qua

Chỉ có 80% nhân viên trong Công ty quan tâm đến kết quả của việc phân tíchkinh tế Chứng tỏ kết quả phân tích kinh tế trong Công ty chưa cung cấp đầy đủ đếnnhân viên

Chỉ có 20% số phiếu cho rằng doanh nghiệp có tham khảo ý kiến của nhânviên khi đề ra biện pháp, chính sách tăng lợi nhuận Như vậy, nhân viên chỉ thực thiquyết định mà không được trao đổi với Ban lãnh đạo, dẫn đến những quyết địnhchưa thực sự phù hợp

Có 80% nhân viên trong Công ty tự tin về năng lực cạnh tranh của Công tyvới các đối thủ khác cùng ngành, 20% nhân viên có ý kiến năng lực cạnh tranh toànngành có biến động do nhiều công ty phân phối và xây lắp trên địa bàn mới thànhlập Tuy nhiên, phần đông nhân viên cho rằng do Công ty đã thành lập và đi vàohoạt động gần 16 năm, uy tin và thương hiệu đã sớm được khẳng định trên thịtrường, khách hàng vẫn luôn nhớ đến Phú Hùng khi cần cung cấp vật liệu xây dựng.Trong các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty, có 2 phương ángiành được sự quan tâm của nhân viên đó là việc tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn Phân đồng nhân viên cho rằng những yếu tố này đã gây ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh những năm gần đây

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4. Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh  doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng - Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHHKinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng
Bảng 2.4. Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng (Trang 55)
Bảng 2.5. Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng - Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHHKinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng
Bảng 2.5. Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng (Trang 56)
Bảng 2.6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng qua 2 năm 2012- 2013 - Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHHKinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng
Bảng 2.6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng qua 2 năm 2012- 2013 (Trang 57)
Bảng 2.7 Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động tài chínhtạiCông ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng qua 2 năm 2012- 2013 - Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHHKinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng
Bảng 2.7 Phân tích tình hình lợi nhuận hoạt động tài chínhtạiCông ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng qua 2 năm 2012- 2013 (Trang 58)
Bảng 2.9  Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng - Phân tích lợi nhuận tại Công ty TNHHKinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng
Bảng 2.9 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của Công ty TNHH Kinh doanh vật tư tổng hợp Phú Hùng (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w