¾ Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình.. ¾ Vật liệu có giá thành hơp lý: Trong điều kiện
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Mở
Thành Phố Hồ Chí Minh đã chân tình hướng dẫn - giúp đỡ em trong suốt
quá trình học tập tại Trường Đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Xây Dựng - Điện đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức
quý giá cho em
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ
bảo tận tình của các Thầy hướng dẫn
Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:
Thầy TRẦN THÚC TÀI : Giáo viên hướng dẫn chính
Sau cùng tôi xin cảm ơn những người thân, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn
bó và cùng học tập, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá
trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Chân thành cảm ơn
Trang 2-§®§ -
PHẦN A KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH I CƠ SỞ ĐẦU TƯ 4
II SƠ LƯỢT VỀ CÔNG TRÌNH 4
III GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG 4
IV GIẢI PHÁP GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH 5
V ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN TẠI BÌNH DƯƠNG 5
VI CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 6
PHẦN B KẾT CẤU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN I CƠ SỞ THIẾT KẾ 8
II LỰA CHỌN VẬT LIỆU 8
III HÌNH DÁNG CÔNG TRÌNH VÀ SƠ ĐỒ BỐ TRÍ KẾT CẤU 9
IV TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC BỘ PHẬN TRONG HỆ KẾT CẤU 9
V CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN LIÊN KẾT 10
VI TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG 10
VII TRÌNH TỰ THIẾT KẾ 11
CHƯƠNG II: TÍNH SÀN TẦNG 3 I MẶT BẰNG SÀN 12
II XÁC ĐỊNH SƠ BỘ BỀ DẦY SÀN 12
III TẢI TRỌNG 13
IV TÍNH TOÁN NỘI LỰC 15
Trang 3I MẶT BẰNG THANG 23
II CẤU TẠO BẬC THANG VÀ TRỌNG LƯỢNG CÁC LỚP CẤU TẠO 24
III XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 24
IV TÍNH TOÁN NỘI LỰC 25
V TÍNH VẾ 1 VÀ VẾ 2 25
VI TÍNH CHO VẾ 3 27
VII TÍNH DẦM D2 28
VIII BỐ TRÍ CỐT THÉP 30
CHƯƠNG IV : TÍNH HỒ NƯỚC MÁI I CẤU TẠO HỒ NƯỚC MÁI 30
II TÍNH BẢN NẮP 31
III HỆ DẦM NẮP 33
IV BẢN THÀNH 38
V BẢN ĐÁY 39
VI HỆ DẦM ĐÁY 41
VII TÍNH CỘT 46
CHƯƠNG V : DỰNG MÔ HÌNH KHUNG KHÔNG GIAN THIẾT KẾ CỐT THÉP KHUNG TRỤC 3 THIẾT KẾ CỐT THÉP KHUNG TRỤC A I PHẦN MỀM TÍNH TOÁN 49
II CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN 51
III DỰNG MÔ HÌNH 52
IV CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 54
V ĐỊNH NGHĨA CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 56
VI TỔ HỢP TẢI TRỌNG 56
VII XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG VÀ GÁN TẢI 56
VIII XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ 59
IX TIẾN HÀNH GIẢI 63
X XUẤT NỘI LỰC 74
XI TÍNH DẦM TRỤC 3 79
Trang 4CHƯƠNG VI : THIẾT KẾ CỐT THÉP VÁCH CỨNG
I MÔ HÌNH VÁCH CỨNG TRONG ETABS 100
II QUAN NIỆM TÍNH 101
III TÍNH VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO VÁCH CỨNG 104
IV BỐ TRÍ THÉP 108
PHẦN C NỀN MÓNG CHƯƠNG I : PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI M – C4 I XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 109
II CHỌN CHIỀU SÂU ĐẶT MÓNG 109
III CỌC KHOAN NHỒI 110
IV SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC 113
V KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỊU TẢI MÓNG CỌC 114
VI KIỂM TRA XUYÊN THỦNG ĐÀI CỌC 115
VII KIỂM TRA ỔN ĐỊNH DƯỚI MŨI CỘC 116
VIII KIỂM TRA ĐỘ LÚN DƯỚI MŨI CỌC 118
IX TÍNH TOÁN CỐT THÉP MÓNG 119
CHƯƠNG III : PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI M – C5 I XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 121
II CHỌN CHIỀU SÂU ĐẶT MÓNG 121
III SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC 124
IV KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỊU TẢI MÓNG CỌC 125
V KIỂM TRA XUYÊN THỦNG ĐÀI CỌC 126
VI KIỂM TRA ỔN ĐỊNH DƯỚI MŨI CỘC 127
VII KIỂM TRA ĐỘ LÚN DƯỚI MŨI CỌC 128
VIII TÍNH TOÁN CỐT THÉP MÓNG 130
CHƯƠNG II : PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP M – C4
Trang 5III CỌC BÊTÔNG CỐT THÉP 133
IV SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC 137
V KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỊU TẢI MÓNG CỌC 137
VI KIỂM TRA XUYÊN THỦNG ĐÀI CỌC 139
VII KIỂM TRA ỔN ĐỊNH DƯỚI MŨI CỌC 140
VIII KIỂM TRA ĐỘ LÚN DƯỚI MŨI CỌC 142
IX TÍNH TOÁN CỐT THÉP MÓNG 145
CHƯƠNG III : PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC ÉP M – C5 I XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 146
II CHỌN CHIỀU SÂU ĐẶT MÓNG 146
III CỌC BÊTÔNG CỐT THÉP 147
IV SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC 151
V KIỂM TRA XUYÊN THỦNG ĐÀI CỌC 152
VI KIỂM TRA ỔN ĐỊNH DƯỚI MŨI CỌC 153
VII KIỂM TRA ĐỘ LÚN DƯỚI MŨI CỌC 155
VIII TÍNH TOÁN CỐT THÉP MÓNG 158
CHƯƠNG IV : PHỤ LỤC 160
-§®§ -
Trang 6PHẦN A
KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Trang 9I CƠ SỞ ĐẦU TƯ :
cả nước và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng
mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn, chung cư cao cấp với chất lượng cao Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong các thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng ( để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài ) mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới của các thành phố : Một thành phố hiện đại, văn minh Xứng đáng là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dung các kỹ thuật , công nghệ mới trong tính toán , thi công và xử lý thực tế Chính vì thế mà toà nhà CHUNG CƯ BÌNH PHÚ
ra đời đã tạo được qui mô lớn cho cơ sở hạ tầng, cũng như cảnh quan đẹp ở nước ta
II SƠ LƯỢT VỀ CÔNG TRÌNH :
rộng mở các hoạt động văn phòng, nhà ở Công trình được toạ lạc tại thị trấn
Dĩ An,huyện Dĩ An,Tỉnh Bình Dương của chủ đầu tư là DNTN DỊCH VỤ
VÀ THƯƠNG MẠI HẢI LONG Mặt bằng công trình có hình dạng chữ
diện và mặt bên trái công trình được xây bằng gạch có cửa sổ xen kẽ với tường xây(cao1,6m) , các vách ngăn phòng bằng tường xây
III GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG :
• Số tầng : 1 tầng hầm + 1 tầng trệt + 10 tầng lầu +1 tầng thượng
• Phân khu chức năng: công trình được chia khu chức năng từ dưới lên
• Khối hầm :gồm có
Hầm xử lý nước thải
bể nước tầng hầm nhưng được ngăn riêng ra
Hầm thu dầu cặn: dùng để chứa dầu can thải ra từ máy kích nâng hạ xe hơi và chứa nước rửa sàn gara 1,2,3 và tầng hầm
Buồng chứa rác : dùng để chứa rác từ các tầng trên đưa xuống
• Tầng trệt : là các căn hộ cao cấp, phòng kỹ thuật
• Tầng 1-10 : cũng là các căn hộ cao cấp dùng để ở
• Tầng thượng : kỹ thuật mái
• Tầng mái : có hệ thống thoát nước mưa cho công trình và 2 bể nước
20 khối, cây thu lôi chống sét
Trang 10IV GIẢI PHÁP GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH :
2 Giao thông ngang:
Bao gồm các hành lang đi lại,sảnh,hiên nhà
V ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN TẠI BÌNH DƯƠNG :
• Tỉnh Bình Dương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ , chia thành 2 mùa rõ rệt : + Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
+ Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau
• Các yếu tố khí tượng :
Lượng mưa trung bình : 1000- 1800 mm/năm
+ Độ ẩm tương đối trung bình : 78% + Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô : 70 -80% + Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90% + Số giờ nắng trung bình khá cao , ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày , vào mùa khô là trên 8giờ /ngày
• Hướng gió chính thay đổi theo mùa : + Vào mùa khô , gió chủ đạo từ hướng bắc chuyển dần sang đông ,đông nam và nam
+ Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng tây –nam và tây + Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lón nhất là tháng 8 (34%),nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9)
• Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng
Trang 11VI CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT :
1 Điện :
phố và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
2 Hệ thống cung cấp nước :
Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ở tầng hầm Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính
thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
3 Hệ thống thoát nước :
tạo dốc ) và chảy vào các ống thoát nước mưa (φ =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng
4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng :
các cửa sổ được lắp đặt bằng kính phản quang ở các mặt của tòa nhà) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
có khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tầng trệt là nơi có mật độ người tập trung cao nhất Riêng tầng hầm có bố trí thêm các khe thông gió và chiếu sáng
5 An toàn phòng cháy chữa cháy :
mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động
6 Hệ thống thoát rác :
Trang 12Rác thải được chứa ở giang rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Kích thước giang rác là 1,5m x 3.6m Giang rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm
-§®§ -
Trang 13PHẦN B
KẾT CẤU
Trang 14CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
I CƠ SỞ THIẾT KẾ :
kế do nhà nước Việt Nam quy định đối với ngành xây dựng Những tiêu chuẩn sau đây được sử dụng trong quá trình tính:
- TCVN 2737-1995: Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động
- TCVN 5574-1991: Tiêu chuẩn thiết kế bêtông cốt thép
- TCXD 198-1997 : Nhà cao tầng –Thiết kế bêtông cốt thép tòan khối
- TCXD 195-1997: Nhà cao tầng- thiết kế cọc khoan nhồi
- TCXD 205-1998: Móng cọc- tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 229-1999:Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
Ngoài các tiêu chuẩn quy phạm trên còn sử dụng một số sách, tài liệu chuyên ngành của nhiều tác giả khác nhau (Trình bày trong phần tài liệu tham khảo)
II LỰA CHỌN VẬT LIỆU :
¾ Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt:
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kẻ cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính
¾ Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp
¾ Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng rất tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại ( gió bão, động đất )
¾ Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình
¾ Vật liệu có giá thành hơp lý:
Trong điều kiện tại Việt Nam hay các nước thì vật liệu BTCT hoặc thép là các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng
- Bê tông cọc, móng, dầm, sàn, cột ,vách cứng dùng mác 350(B22.5) với các chỉ tiêu như sau:
Trang 15+ Mođun đàn hồi: Eb=300x103 MPa
III HÌNH DÁNG CÔNG TRÌNH VÀ SƠ ĐỒ BỐ TRÍ KẾT CẤU :
Sơ đồ mặt bằng, sơ đồ kết cấu:
+ Nhà cao tầng cần có mặt bằng đơn giản, tốt nhất là lựa chọn hình có tính chất đối xứng cao Trong các trường hợp ngược lại công trình cần được phân ra các phần khác nhau để mỗi phần đều có hình dạng đơn giản
+ Các bộ phận kết cấu chịu lực chính của nhà cao tầng như vách, lõi, khung cần được bố trí đối xứng Trong trường hợp các kết cấu này không thể bố trí đối xứng thì cần phải có các biện pháp đặc biệt chống xoắn cho công trình theo phương đứng + Hệ thống kết cấu cần được bố trí làm sao để trong mỗi trường hợp tải trọng sơ đồ làm việc của các bộ phận kết cấu rõ ràng mạch lạc và truyền tải một cách mau chóng nhất tới móng công trình
+ Tránh dùng các sơ đồ kết cấu có các cánh mỏng và kết cấu dạng côngson theo phương ngang vì các loại kết cấu này rất dễ bị phá hoại dưới tác dụng của động đất
IV TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC BỘ PHẬN TRONG HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC (HỆ KẾT CẤU KHUNG GIẰNG) :
+ Với các nhà còn thấp thì hệ kết cấu khung tỏ ra ưu việt nhưng khi chiều cao nhà tăng lên một mức độ nhất định thì kết cấu khung cứng lại tỏ ra thiếu hiệu quả ( vì kết cấu này có khả năng chịu cắt kém )
Trang 16+ Khắc phục nhược điểm của kết cấu khung người ta đưa vào công trình các vách cứng ( hoặc có các dầm xiên )
Hệ kết cấu bao gồm “khung cứng – vách cứng“ gọi là hệ kết cấu khung giằng
Hệ kết cấu khung giằng: đặc điểm nổi bật là kết cấu khung chịu lực cắt kém nhưng lại có độ cứng chống uốn lớn, ngược lại các vách cứng lại có độ cứng chống cắt lớn hơn nhưng độ cứng chống uốn tương đối nhỏ, đặc biệt là khi chiều cao nhà tăng lên
Do tính chất khác biệt của hai bộ phận kết cấu nói trên trong quá trình làm việc đồng thời chịu tải trọng ngang vách cứng và khung cứng tương tác lẫn nhau Hiệu ứng này thể hiện rõ khi chiều cao nhà tăng lên
V CẤU TẠO CÁC BỘ PHẬN LIÊN KẾT :
+ Kết cấu nhà cao tầng cần phải có bậc siêu tĩnh cao để trong trường hợp bị hư hại
do các tác động đặc biệt nó không bị biến thành các hệ biến hình
+ Các bộ phận kết cấu được cấu tạo làm sao để khi bị phá hoại do các trường hợp tải trọng thì các kết cấu nằm ngang sàn, dầm bị phá hoại trước so với các kết cấu
thẳng đứng: cột, vách cứng
VI TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG :
a Tải trọng: Kết cấu nhà cao tầng được tính toán với các loại tải trọng chính sau
đây:
+ Tải trọng thẳng đứng ( thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn)
+ Tải trọng gió ( gió tĩnh và nếu có cả gió động)
+ Tải trọng động của động đất( cho các công trình xây dựng trong vùng có động đất)
Ngoài ra: Kết cấu nhà cao tầng cũng cần phải được tính toán kiểm tra với các
trường hợp tải trọng sau:
1 Do ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ
2 Do ảnh hưởng của từ biến
3 Do sinh ra trong quá trình thi công
+ Khác với nhà thấp tầng trong thiết kế nhà cao tầng thì việc kiểm tra ổn định tổng thể công trình đóng vai trò hết sức quan trọng Các điều kiện cần kiểm tra gồm:
Trang 17* Kiểm tra ổn định tổng thể
* Kiểm tra độ cứng tổng thể
VII TRÌNH TỰ THIẾT KẾ :
• Xác định tải trọng thẳng đứng tác dụng lên sàn (tỉnh tải, hoạt tải)
• Xác định tải trọng thang máy,thang bộ và hồ nước mái
• Xác định tải trọng ngang gió(gồm gió tĩnh)
• Xác định áp lực đất
• Đưa các giá trị đã xác định trên đặt lên khung để tính toán nội lực
• Sử dụng phần mềm ETABS V9.0 để giải tìm nội lực
• Sau khi tính khung tải trọng sẽ được truyền theo cột xuống móng từ
đó bắt đầu tiến hành tính móng
-§®§ -
Trang 18CHƯƠNG II TÍNH SÀN TẦNG 3
S4 S4
II.XÁC ĐỊNH SƠ BỘ BỀ DẦY BẢN SÀN:
Bề dầy bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:
1
L m
D
m = 30 Æ 35 đối với bản dầm;
Trang 19m = 40 Æ 45 đối với bản kê bốn cạnh;
D = 0.8 Æ 1.4 phụ thuộc vào tải trọng
(KẾT CẤU BTCT TẬP 2 – CẤU KIỆN NHÀ CỬA – VÕ BÁ TẦM)
Do đó:
mm L
III.TẢI TRỌNG:
Tải trọng tác dụng lên ô bản gồm tĩnh tải và hoạt tải
Các số liệu tải trọng được lấy trong TCVN 2737 – 1995 – Tải Trọng Và Tác Động –
Tiêu Chuẩn Thiết Kế
Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1 – trang 10 – TCVN 2737 – 1995
Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo lấy theo “Sổ tay thực hành kết cấu
Trang 20Sàn BTCT 2500 1.1 0.1 275
toán được nhân với hệ số giảm tải sau :
1 1
/
6 0 4 0
A A
được nhân với hệ số giảm tải sau :
2 2
/
5 0 5 0
A A
Trang 21Theo qui ước:
Liên kết được xem là tựa đơn khi bản kê lên tường, khi bản tựa lên dầm BTCT (đổ
b
d
h h
b
d
h h
Liên kết được xem là tự do khi bản hoàn toàn tự do
Trang 22) / (2 2
1 1
m daNm P m M
m daNm P m M
i
i
=
= Momen âm lớn nhất ở gối
) / (
) / (2
1
m daNm P k M
m daNm P k M
i II
i I
thì bản thuộc loại bản dầm Bản làm việc 1 phương theo cạnh
điều kiện về liên kết cũng lấy theo qui ước đã nói ở trên
Ta có các sơ đồ tính như sau :
2 1
Trang 238 128
R
h b
γ ξ
; (µmin% ≤ µ% ≤µmax); µmax =
s
b b R
R
R
γ
(Tính theo TCXDVN 356-2005)
- Thép AI với Rs =225 MPa , Rsw =175MPa
- Bê tông B20 : Rs= 11.5MPa , Rbt = 0.9MPa
c Tính toán và kiểm tra độ võng:
giản
q L L
L
2
4 1
4 2
Độ võng tại điểm chính giữa dãi được xác định như sau:
EJ
L q f
4 1 1 1
Trang 25Tiết Diện
M (daN.m )
H0
(cm )
Trang 27Nhịp 122.2 0.0615 0.0635 0.74 φ 6a 200
S12 L1 =1.875
Mg Mg
Trang 29CHƯƠNG III TÍNH CẦU THANG BỘ
Trang 30II CẤU TẠO BẬC THANG VÀ TRỌNG LƯỢNG CÁC LỚP CẤU
Bản thang
Đá hoa cương dày 2 cmVữa ximăng lót dày 2 cmBản sàn BTCT dày10 cmVửa ximăng trát dày 1.5 cm
Chiếu nghỉBậc thang
(daN/m 3 ) n
Vữa ximăng lĩt dày 2cm 1800 1.3
Sàn BTCT dầy 10cm 2500 1.1 Vữa trát #75, dầy 1.5cm 1800 1.3
0
878 0 02 0 ) 16316 0 3 0 ( cos )
=
b
i b b td
0
878 0 015 0 ) 16316 0 3 0 ( cos ) (
=
× +
Trang 31071 0 2
878 0 16316 0 2
Chọn sơ bộ kích thước các dầm chiếu nghĩ,dầm kiềng cầu thang:
Trang 3238 265 13
3450 )
13 10
Trang 33h b xR
R
h b
γ ξ
s
b b R
R
R
γ
Tính theo TCXDVN 356-2005
Bảng tính cốt thép :
Vị trí (KNm) M b (cm) ho
(cm) αm ξ As (cm2/m) µ % Thp chọn Nhịpmax 15.30 100 8.5 0.184 0.205 9.58 1.23 Φ10a85
2 1 cos
2 /
1 1
Trang 34-Mxx = cos 2 0 1233 983 03 0 878 1 42 208 58
1 1
- My = cos 2 0 04532 983 03 0 878 1 372 73 41
2 1
2y× q × α × L = × × × =
- cos 2 0 08793 983 03 0 878 1 372 142 44
2 1
R
h b
γ ξ
s
b b R
R
R
γ
• Lực do sàn S13 truyền vào qs = 834 (daN/m2)
- Chất tải lên dầm như sau :
Trang 35- Giải sơ đồ trên bằng sap2000 ta có biểu đồ moment và lực cắt như sau:
(Đơn vị tính : KNm)
2 - Tính cốt thép cho dầm D2 :
0
h b xR
R
h b
γ ξ
86 2 225
5 36 25 5 11 9 0 068 0
=
x x x x
cm2
Tính cốt đai:
Trang 36KN u
nf R bh R
Trang 37CHƯƠNG IV
HỒ NƯỚC MÁI (5.9 m x 6 m x2 m )
I CẤU TẠO HỒ NƯỚC MÁI :
59 29
29
Loå thaêm Naép
chọn bê tông B20 với các chỉ tiêu như sau :
+ Thép
Chọn cốt thép loại AII với các chỉ tiêu :
2 - Xác Định Kích Thước Dầm:
Trang 38i = kí hiệu ô bản đang xét (i=1,2,…11)
cách giữa các trục gối tựa
Trang 39D3 D1
D1
D2 D2
Trang 40
95
3 - Sơ Đồ Tính Và Giá Trị Nội Lực :
dụng tương ứng ( dùng sap2000 ) để tính nội lực