Các giải pháp kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hì
Trang 1SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170
MỤC LỤC Trang CHƯƠNG I GIỚI THIỆU I.1 Mô tả sơ lược chung cư tín phong 1
I.2 Sơ lược về kiến trúc 2
I.3 Giai pháp kết cấu công trình 3
CHƯƠNG II THIẾT KẾ SÀN TẦNG TRỆT II.1 Kích thước sơ bộ 7
II.2 Kích thước tiết diện dầm 8
II.3.Chọn tiết diện dầm phụ 8
II.4 Xác định tải trọng lên sàn 9
II.4.1 Phân loại ô sàn 11
II.4.2 Các bước tính toán cho từng ô sàn 14
II.4.3 Tính toán cốt thép cho các ô bản 16
II.5 Kiểm tra biến dạng (độ võng) của sàn 31
CHƯƠNG III THIẾT KẾ SÀN TẦNG HẦM III.1 Mặt bằng sàn tầng hầm 33
III.2 Phân loại sàn 33
III.3 Tải trọng tác dụng lên sàn 34
III.4 Xác định áp lực đất nền 35
III.4.1 Áp lực đất nền dưới sàn 1 35
III.4.2 Ap lực đất nền dưới sàn 2 35
III.4.3 Tính toán cốt thép cho các ô bản 38
CHƯƠNG IV THIẾT KẾ CẦU THANG IV.1 Cấu tạo cầu thang 41
IV.2 Xác định tải trọng 41
IV.2.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) 43
IV.2.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải) 44
IV.2.3 Tải trọng toàn phần 44
IV.3 Tính toán các bộ phận cầu thang 44
IV.3.1 Bản thang 44
IV.3.2 Tính toán bản chiếu tới (BCT) và bản chiếu nghỉ (BCN) 47
IV.3.3 Dầm chiếu tới (DCT) và dầm chiếu nghỉ (DCN) 51
IV.4 Bố trí cốt thép 55
IV.5 Cấu tạo 55
CHƯƠNG V THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI
Trang 2SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170
V.1 Công năng và kích thước hồ nước mái 56
V.2 Tính toán bản nắp 56
IV.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản nắp 57
IV.2.2 Sơ đồ tính toán bản nắp 57
IV.2.3 Nội lực 58
IV.2.4 Tính toán cốt thép 59
V.3 Tính toán dầm nắp 59
IV.3.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm nắp 61
IV.3.2 Tải trọng tác dụng lên dầm nắp 62
IV.3.3 Tính toán cốt thép dầm nắp 63
V.4 Tính toán bản thành 66
IV.4.1 Sơ bộ chọn tiết diện 66
IV.4.2 Tải trọng tác động 66
IV.4.3 Xác định nội lực 67
IV.4.4 Kiểm tra nứt bản thành (theo TTGH2) 69
V.5 Tính toán bản đáy 71
IV.5.1 Chọn sơ bộ tiết diện bản đáy 71
IV.5.2 Tải trọng tác dụng lên bản đáy 72
IV.5.3 Sơ đồ tính 72
IV.5.4 Nội lực 73
IV.5.5 Tính toán cốt thép 73
IV.5.6 Kiểm tra độ võng của bản đáy 74
IV.5.7 Kiểm tra nứt bản đáy (theo TTGH2) 74
V.6 Tính toán dầm đáy 76
IV.6.1 Chọn kích thước tiết diện 76
IV.6.2 Tải trọng tác dụng lên dầm đáy 77
IV.6.3 Xác định nội lực của các dầm đáy 81
IV.6.4 Tính toán cốt thép 82
V.7 Bố trí cốt thép hồ nước mái 85
CHƯƠNG VI TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH VI.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước các bộ phận công trình 86
VI.2 Xác định tải trọng tác dụng lên công trình 87
VI.2.1 Tĩnh tải 87
VI.2.2 Hoạt tải 88
VI.2.3 Tải trọng tường ngăn 89
Trang 3SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170
VI.3 Xác định các dạng dao động riêng của công trình 91
VI.4 Tính toán tải trọng gió tác động vào công trình 92
VI.4.1 Xác định thành phần tĩnh của tải trọng gió 92
VI.4.2 Xác định thành phần động của tải trọng gió 95
VI.4.3 Xác định thành phần gió tổng tĩnh và động 103
CHƯƠNG VII TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP KHUNG TRỤCB VII.1 Trình tự tính toán 104
VII.2 Hệ chịu lực chính của công trình 104
VII.3 Xác định giá trị tải trọng tác động lên công trình 106
VII.3.1 Tĩnh tải 107
VII.3.2 Hoạt tải 108
VII.3.3 Tải trọng gió 108
VII.3.4 Tải trọng hồ nước 108
VII.4 Xác định nội lực công trình khung không gian 108
VII.5 Tính toán cốt thép cho cột khung trục B 110
VII.6 Bố trí cốt đai cho cột khung trục B 115
VII.7 Tính toán cốt thép dọc cho dầm khung trục B 122
VII.8 Tính toán cốt thép đai cho dầm khung trục B 143
CHƯƠNG VIII VÁCH CỨNG VIII.1 Sơ đồ bố trí lõi cứng 144
VIII.2 Xác định sơ bộ kích thước 145
VIII.3 Tính toán cốt thép lõi cứng 157
CHƯƠNG IX THÔNG KÊ ĐỊA CHẤT IX.1 Cấu tạo địa chất 161
IX.2 Cơ sở lý thuyết thống kê 164
IX.3.Bảng tổng hợp thống kê 167
CHƯƠNG X THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI X.1 Giới thiệu sơ lược về móng cọc khoan nhồi 168
X.2 Thông số kỹ thuật cọc khoan nhồi 168
X.3 Sức chịu tải cọc khoan nhồi 169
X.3.1 Theo vật liệu làm cọc 169
X.3.2 Khả năng chịu tải của cọc theo đất nền 175
X.4 Thiết kế móng M1 177
X.5 Thiết kế móng M2 193
X.6.Thiết kế móng M3 208
Trang 4SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170
CHƯƠNG XI THIẾT KẾ MÓNG BÈ XI.1 Giới thiệu móng bè 239
XI.2.Thiết kế móng bè 241
XI.2.1 Số liệu thiết kế 241
XI.2.2.Tải trọng tính toán và tải trọng tiêu chuẩn 241
XI.2.3 Biểu đồ nội lực và bố trí cốt thép 245
XI.2.4.Tính lún cho móng bè 250
Trang 5SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 1
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I.1 MÔ TẢ SƠ LƯỢC CHUNG CƯ TÍN PHONG
Do tốc độ của quá trình đô thị hóa diễn ra quá nhanh, cộng với sự tăng tự nhiên của dân số, và một lượng lớn người nhập cư từ các tỉnh thành trong cả nước đổ về lao động và học tập, cho nên hiện nay dân số Thành phố Hồ Chí Minh đã có trên dưới sáu triệu người Điều đó đã và đang tạo ra một áp lực rất lớn cho Thành phố trong việc giải quyết việc làm, đặc biệt là chỗ ở cho hơn sáu triệu người hiện nay và sẽ còn tăng nữa trong những năm tới Quỹ đất dành cho thổ cư ngày càng thu hẹp, do đó việc tiết kiệm đất xây dựng cũng như khai thác có hiệu quả diện tích hiện có là một vấn đề rất căng thẳng của Thành phố Hồ Chí Minh
Các tòa nhà chung cư cao cấp cũng như các dự án chung cư cho người có thu nhập thấp ngày càng cao hơn trước Đó là xu hướng tất yếu của một xã hội luôn đềø cao giá trị con người, công năng sử dụng của chung cư không chỉ gói gọn là chỗ ở đơn thuần mà nó mở rộng ra thêm các dịch vụ phục vụ cư dân sinh sống trong các căn hộ thuộc chung cư đó Giải pháp xây dựng các tòa nhà chung cư cao tầng là giải pháp tối ưu nhất, tiết kiệm nhất và khai thác quỹ đất có hiệu quả nhất so với các giải pháp khác trên cùng diện tích đó
Chung cư TÍN PHONG ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu bức thiết của xã hôi hiện nay
ở Tp HCM như đã nói trên Chung cư có diện tích xây dựng 1152m2, diện tích sử dụng được nâng lên rất nhiều nhờ giải pháp nhà cao tầng 25344m2 Trong đó diện tích sử dụng cho cư dân là 20736m2 với dầy đủ căn hộ theo mức thu nhập của người dân từ mức thu nhập thấp – trung bình đều có khả năng mua căn hộ Đó là bài toán cần thiết cho các nhà đầu tư và lảnh đạo để giải quyết chỗ ở cho người dân nhập cư tại Tp HCM Mỗi tầng chung cư có 16 căn hộ với diện tích thay đổi từ 40m2(1 phòng ngủ, 1 bếp, 1 khách, 1 vệ sinh và sân phơi) đến 71.7m2(2 phòng ngủ, 1 bếp,
1 khách, 2 vệ sinh, sân phơi và lô gia) Các căn hộ ở biên (mỗi tầng có 7 căn hộ lấy ánh sáng và thông gió từ ngoài trong đó có 2 căn hộ thông với giếng trời) có 1 căng hộ nhận ánh sáng và thông gió từ giếng trời, nên đảm bảo ánh sáng và thông gió Chung cư đáp ứng nhu cầu cư trú, có cơ sở hạ tầng đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt
Trang 6SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 2
của cư dân: tầng trệt bao gồm các phòng dịch vụ và thương mại Đồng thời đây là dự án cao tầng nên vấn đề lưu thông theo phương đứng là một bài toán cần giải quyết tốt Ơû đây, chung cư sử dụng 4 thang máy vận hành, 4 thang bộ dành cho lưu thông bình thường và đây là lối thoát hiểm khi có sự cố Mỗi tầng có đặt các chốt tiếp nước chữa cháy, có hệ thống ống dẫn nước và bể chứa nước dùng cho công tác chữa cháy
Dự án chung cư cao tầng TÍN PHONG ra đời cũng không nằm ngoài xu hướng này Đây là nhà ở cao tầng thuộc Khu dự án9472m2 phường Tân Thới Nhất – Quận 12 – TpHCM, có một số đặc điểm sau :
• Chủ đầu tư : CÔNG TY TNHH SX-TM-XD TÍN PHONG
• Đơn vị thiết kế: CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀXÂY DỰNG SÀI THÀNH
• Diện tích đất xây dựng là 1152m2
• Gồm có 17 tầng
Hình 1.1 Vị trí địa lý của công trình TÍN PHONG
I.2 SƠ LƯỢC VỀ KIẾN TRÚC
Dự án chung cư cao tầng TÍN PHONG có mặt bằng đất xây dựng là 24m×48m, cao trình mái H = +53 m, gồm 17 tầng , 1 tầng mái +1 tầng trệt và 1 tầng hầm, trong đó:
• 17tầng gồm: 15 tầng căn hộ
• Tầng trệt phục vụ dịch vụ công cộng
• Tầng hầm: dùng làm bãi giữ xe cho toàn bộ chung cư và nơi đặt các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công trình trong quá trình sử dụng, đặt bể nước sinh hoạt
CHUNG CƯ TÍN PHONG
Trang 7SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 3
• Công trình chung cư TÍN PHONG được thiết kế theo một số phương án sau:
• Móng: móng bè trên nền thiên nhiên(phương án 1), cọc khoan nhồi (phương án 2)
• Vách: Bê tông cốt thép cấp độ bền B25 dày 250 suốt cả công trình
• Sàn: Bê tông cốt thép cấp độ bền B25 dày 100
• Cầu thang, bể nước: Bê tông cốt thép cấp độ bền B25 , riêng bể nước có phụ gia chống thấm
• Tường gạch, trát vữa, sơn nước, tường ngăn che trong căn hộ dùng loại vật liệu nhẹ và co thể thay đổi vị trí tuỳ theo yêu cầu khách hàng
• Cửa đi, cửa sổ: cửa kính khung nhôm sơn tĩnh điện
I.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép là giai đoạn quan trọng nhất trong toàn bộ
quá trình thiết kế và thi công xây dựng Đây là công tác tạo nên “bộ xương” của công trình, thỏa mãn ba tiêu chí của một sản phẩm xây dựng: mỹ thuật – kỹ thuật –
giá thành xây dựng Các giải pháp kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp (giải pháp này bị loại chỉ thích hợp cho những công trình cao hơn 40 tầng) Do đó lựa chọn kết cấu hợp lý cho một công trình cụ thể sẽ hạ giá thành xây dựng công trình, trong khi vẫn đảm bảo độ cứng và độ bền của công trình, cũng như chuyển vị tại đỉnh công trình Việc lựa chọn kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang ( động đất, gió)
I.4 Hệ kết cấu khung
Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng lại kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn Trong thực tế kết cấu khung bê tông
cốt thép được sử dụng cho các công trình đến 20 tầng đối với cấp phòng chống động đất cấp ≤ 7; 15 tầng đối với cấp 8 và 10 tầng đối với cấp 9 Như vậy chung
cư TÍN PHONG có 17 tầng (kể cả hầm), hệ kết cấu khung cũng có khả năng đảm
bảo chịu lực và độ an toàn cho công trình Nhưng do công trình có số tầng tầng ở
Trang 8SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 4
ngưỡng đề nghị, và kết hợp với nhịp khung khá lớn(8m), dầm khung không sử dụng dầm theo tỉ lệ thông thường đề nghị Do đó ta phải chọn giải pháp kết cấu khác hợp lý hơn
I.5 Hệ kết cấu khung – giằng
Hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung và các tường biên Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại Hai hệ khung và vách cứng được liên kết với nhau qua hệ liên kết sàn Trong trường hợp này hệ sàn toàn khối có ý nghĩa rất lớn Trong hệ kết cấu này, hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải ngang, hệ thống khung chủ yếu thiết kế để chịu tải đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng yêu cầu của kiến trúc
Hệ kết cấu khung giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình
cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà cao đến 40 tầng Nếu công trình thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cấp 9 là 20 tầng
Công trình chung cư TÍN PHONG có tổng cộng 17 tầng kể cả tầng hầm với tổng chiều cao là 53 m nằm trong khoảng cho phép giới hạn số tầng Công trình này chịu tác tác dụng của tải trọng ngang khá lớn (gió, động đất): công trình cao trên 40m nên phải tính thêm thành phần động của tải trọng gió; ngoài ra trong thời gian vừa qua tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh liên tiếp xảy ra các trận động đất yếu, đây là nguyên nhân sinh ra thêm một lực ngang đáng kể mà ta không xác định đó là lực quán tính của công trình Do đó giải pháp kết cấu khung giằng tỏ ra hợp lý cho công trình này: hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải ngang, hệ thống khung chủ yếu thiết kế để chịu tải đứng
I.6 NỘI DUNG LUẬN VĂN
Luận văn này gồm 9 chương trình bày hầu như toàn bộ các vấn đề liên quan đến thiết kế một công trình xây dựng, từ kết cấu hạ tầng (móng) đến kết cấu thượng tầng (khung, mái) Dưới đây là sơ lược nội dung chính:
Trang 9SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 5
• Chương 1 Giới thiệu đề tài
• Chương 2 Thiết kế sàn tầng trệt
• Chương 3 Thiết kế sàn tầng hầm
• Chương 4 Thiết kế cầu thang
• Chương 5 Thiết kế bể nước mái
• Chương 6 Tính toán tải trọng gió
• Chương 7 Thiết kế khung không gian
• Chương 8 Thiết kế vách cứng
• Chương 9 Thống kê địa chất
• Chương 10 Thiết kế móng cọc khoan nhồi
• Chương 11 Thiết kế móng Bè
Nội dung xuyên suốt trong chương 1 là giới thiệu khái quát kiến trúc và giải pháp kết cấu của công trình, tóm tắt chung nhất nội dung các chương trong luận văn
Tiếp sau đó, chương 2,3 đề cập đến việc thiết kế sàn tầng trệt Sàn ở đây được thiết kế theo kiểu sàn dầm, nghĩa là ta tính toán nội lực, cốt thép cho từng ô sàn nhỏ kê lên các dầm Muốn vậy ta phải hiểu thật kỹ về sơ đồ tính, nội lực, cách tính độ võng của hai loại ô bản : bản kê bốn cạnh và ô bản loại dầm
Chương 4 giới thiệu việc thiết kế cầu thang tầng điển hình Vấn đề quan trọng trong chương này là ta phải xác định chính xác sơ đồ tính và cách lấy nội lực để thiết kế cốt thép cho nhịp và gối của cầu thang
Tiếp theo là chương 5, nội dung bao trùm là thiết kế bể nước ngầm cho công trình Ở đây ta cần chú ý đến chọn tiết diện cho hệ dầm nắp và dầm đáy của bể nước một cách hợp lý nhất sao cho thỏa mãn độ võng, và đặc biệt là thiết kế bề dày và cốt thép cho bản đáy hợp lý sao cho kiểm tra nứt luôn luôn thỏa Chú ý chọn hệ số vượt tải của hoạt tải sửa chữa bể là n=1.4
Chương 6 là chương thiết kế khung không gian Đây là chương cực kỳ quan
trọng vì thiết kế "bộ xương" cho công trình Nhiệm vụ được đặt ra ở đây là phải
biết vận dụng kiến thức thiết kế cột lệch tâm xiên, cách thức kiểm tra vách cứng và đặc biệt là sử dụng thành thạo phần mềm Etabs (hổ trợ giải nội lực) Một vấn đề được đặt ra là làm sao cân nhắc kích thước tiết diện cột, dầm, vách sao cho hàm
Trang 10SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 6
lượng cốt thép tương đối hợp lý, đồng thời phải thỏa mãn điều kiện chuyển vị ngang của đỉnh công trình theo tiêu chuẩn quy định
Kế tiếp là chương 7 : thống kê địa chất Trước khi thiết kế nền móng, ta phải tiến hành khảo sát địa chất và lập hồ sơ địa chất Hồ sơ khảo sát địa chất có số lượng hố khoan nhiều và số lượng mẫu đất trong một lớp đất lớn Vấn đề đặt ra là những lớp đất này ta phải chọn được chỉ tiêu đại diện cho nền trên mặt bằng và theo chiều sâu Và dựa vào hệ số biến động, chọn lựa những mẫu thích hợp, ngược lại ta phải loại trừ những mẫu có hệ số này lớn hơn so với quy định
Chương 8 phương án móng cọc khoan nhồi Toàn bộ nội dung chương này tập turng xoay quanh vấn đề thiết kế đài móng cọc: đài 4 cọc, đài 5 cọc, đài 6 cọc, đài nhiều cọc; đặt biệt là sự cân nhắc cắt cốt thép trong cọc khoan nhồi sao cho đảm bảo chịu tải trọng ngang và mang lại hiệu quả kinh tế
Sau khi thống kê địa chất xong, ta bước vào quá trình thiết kế móng Chương
9 giới thiệu phương án móng Bè Toàn bộ nội dung chương này tập turng xoay quanh vấn đề thiết kế móng Bè: bản móng, sườn móng; đặt biệt là sự kiểm tra chặt chẽ điều kiện ổn định cho móng nông, chú ý cách tính lún cho móng lớn
Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép có nhiều công đoạn trong đó tính toán tiết diện cột là một phần tương đối quan trọng và chứa đựng một số vấn đề phức tạp như cột lệch tâm xiên Các Tiêu chuẩn thiết kế, sách tham khảo thường trình bày dưới dạng nguyên lý chung mà ít được chi tiết hóa, cụ thể hóa để có thể vận dụng trực tiếp Chương 9 sẽ kiểm tra cột nén lệch tâm xiên bằng những ví dụ minh họa cụ thể trên cơ sở lý thuyết của tiêu chuẩn ACI 318 – 1995, Hoa Kỳ được chuẩn hoá phù hợp TCVN 356-2005
Trang 11
SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 7
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN SÀN TẦNG TRỆT
Dựa vào công năng của phòng, mặt bằng kiến trúc, kích thước hình học để bố trí hệ dầm sàn tầng điển hình như mặt bằng sau:
S1
S1 S1
S1 S2
S2 S3
S3 S4 S4
S4
S4 S4
S4 S4
S2 S2
S4 S4
S4 S4
S4
S3 S4
S4 S1
S4
S9
S5 S10
S7 S8
S9 S10 S5
S11 S12 S12 S11
S11 S12 S12 S11
Hình 3.1: Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng trệt Dựa trên mặt bằng bố trí hệ dầm có thể phân chia bản sàn thành các ô bản kê 4 cạnh lên dầm (tường cứng) và tính toán theo ô bản đơn hoặc ô bản liên tục sao cho hợp lý Nếu:
l < tính toán như bản kê 4 cạnh truyền lực theo 2 phương, tính theo ô bản liên tục
II.1 Xác định kích thước sơ bộ và các bộ phận sàn
Chiều dày bản sàn hs
Chọn sơ bộ theo II.1.1 [8] như sau:
ln – độ dài cạnh ngắn của sàn
Chiều dày của sàn được chọn như bảng 2.1
Ký hiệu Cạnh ngắn
nll
Trang 12SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 8
S6 2.8 4 1.42 Bản kê 4 cạnh 11.2 6.2
S7 1.8 2.4 1.33 Bản kê 4 cạnh 4.32 3.3
S8 1.5 2.2 1.86 Bản kê 4 cạnh 3.3 3.3
S10 1.45 2.4 1.65 Bản loại dầm 3.48 3.2
Để đảm bảo tránh tiếng ồn nên chọn sơ bộ cho chiều dày sàn tầng điển hình hs = 10 cm làm chiều dày tính toán
II.2 Kích thước tiết diện dầm
Chọn tiết diện dầm khung theo phương ngang,phương dọc do nhịp phương ngang bằng nhịp phương dọc Chọn sơ bộ chiều cao tiết diện dầm khung theo bảng II-24 [8] như sau:
Chiều cao dầm khung nhiều nhịp :
hd > 600 lấy theo bội số của 100;
Chọn bd = 300 mm cho dầm biên và hệ dầm trong
Vậy kích thước dầm (kể cả dầm biên và dầm trong) cho khung dọc, khung ngang của nhà
là: 300X600
II.3 Chọn tiết diện dầm phụ,dầm trực giao
1 1: *8000
12 20
dp
= =(400 ÷ 666) (mm )
Trang 13SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 9
Chọn hd= 500 mm
bdầm= (
2
1 ÷4
1 ) hd = 125 ÷ 250 mm Chọn bd = 250 mm
Vậy chọn tiết diện cho dầm trực giao cho toàn nhà là 500x250
II.4 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn
Tải trọng thường xuyên
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
ni - hệ số độ tin cậy;
δi – chiều dày lớp thứ i
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.2
Bảng 3.2: Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
STT Các lớp cấu tạo (daN/mγ 3) δ
II.5 Tải trọng tạm thời
Tải trọng tạm thời (hoạt tải) phân bố đều trên sàn lấy theo bảng 3 TCVN 2737 : 1995:
Trang 14SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 10
pstt = ptc n (daN/m2) trong đó: ptc – tải trọng tiêu chuẩn lấy theo bảng 3 TCVN 2737 :1995 phụ thuộc vào
công năng cụ thể của từng phòng;
n – hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3 TCVN 2737 :1995:
A
A A
A
A A
với: A – diện tích chịu tải trọng
Kết quả tính toán cụ thể được trình bày trong bảng 3.4
Bảng 3.4: Hoạt tải tác dụng lên sàn
Ký hiệu Công năng Diện tích Hệ số Hoạt tải tiêu
chuẩn
Hệ số tin cậy
Hoạt tải tính toán
tt
(daN/m2)S1 Phòng ngủ, phònng tắm 16 0.85 200 1.2 204
II.6 Tải trọng tường ngăn
Trang 15SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 11
Trọng lượng tường ngăn trên sàn được qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn có xét đến 40% giảm tải vì các ô trống như cửa trên tường (nhưng cách tính nay chỉ mang giá trị gần đúng)
gtqđ = nl h .t t t.60%
A
γ
trong đó: n – hệ số độ tin cậy, n = 1.3;
lt – chiều dài tường;
ht – chiều cao tường;
γt – trọng lượng đơn vị tường tiêu chuẩn;
• 180 daN/m2 (tường gạch 100);
• 300 daN/m2 (tường gạch 200);
A – diện tích ô sàn có tường ngăn, A = ln.ld (m2)
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.5
Bảng 3.5: Tải trọng tường qui đổi phân bố đều trên sàn
Ký hiệu Diện tích
sàn
Chiều dài
Chiều cao
Trọng lượng đơn vi tường
Trọng lượng tường có cửa
Hệ số độ tin cậy
Trọng lượng tường quy đổi
A
(m2)
lt (m)
ht (m)
γttc (daN/m2)
II.7 Tính toán các ô sàn
II.8 Ô bản làm việc 1 phương ( bản loại dầm)
Các giả thuyết tính toán:
- Bản loại dầm được tính toán như ô bản đơn, để đơn giản nên bỏ qua sự ảnh hưởng của
ô bản bên cạnh
Trang 16SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 12
- Tính theo sơ đồ đàn hồi
- Cắt 1 dải bản có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán
- Nhịp tính toán là khoảng cách từ trục đến trục dầm
a Xác định sơ đồ tính bản sàn
Xác định liên kết giữa bản sàn và dầm theo tỉ số:
h <3 ⇒Bản liên kết khớp với dầm
Sơ đồ tính được trình bày như bảng 3.6
Bảng 3.6: Sơ đồ tính bản sàn loại dầm
Ô sàn Dầm Tỉ số Liên kết Sơ đồ tính Ký hiệu hs
(cm)
ký hiệu hd
(cm)
d n
h
10 D60x30 50 5 NGÀM S5
10 D50x25 50 5 NGÀM
10 D30x15 30 3 NGÀM S12
Trang 17SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 13
Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.7
Bảng 3.7: Xác định nội lực trong bản sàn loại dầm
Kí hiệu Nhịp
ln (m)
q (daN/m2)
c Tính toán cốt thép
Tính ô bản như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
Hình 3.4
Giả thiết a = 2 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bêtông chịu kéo;
b = 100 cm - bề rộng tính toán của tiết diện
• Chiều cao có ích của bản:
h0=h – a = 10 – 2 = 8 cm Bê tông cấp độ bền C t thép AI
Rb daN/cm2
Rbt daN/cm2
Eb daN/cm2 αR Rs
daN/cm2
Rsc
daN/cm2
ES daN/cm2
Trang 18SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 14
Tra bảng chọn thép Achọn và khoảng cách bố trí thép
Kiểm tra hàm lượng cốt thép (lấy theo bảng 15 TCVN 5574:1991)
µmin = 0,05%<µ= AS/bho <µmax= ξRRb/RS = 0,645.115/2250 =3,3 %
µ hợp lý trong khoảng 0.3 dến 0.9
Tổng tải trọng dùng để tính toán cho các sàn
-Đối với bản kê
P= (gtt+ptt).L1.L2 daN.m/m
- Đối với bản dầm
q= (gtt+ptt).L2 daN/m Kết quả tính toán cốt thép được trình bày trong bảng 2.9
Bảng3.9: Tính toán cốt thép cho bản sàn loại dầm Ôâ sàn M
• Kiểm tra lại khả năng chịu lực của ô sàn của kết quả tính toán bảng 3.9
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép và không nhỏ hơn: trong bản có chiều dày h≤ 100 mm chọn t =10mm(15mm)
Chọn lớp bê tông bảo vệ t=10mm ta có:
Gọi x là trọng tâm của nhóm cốt thép ta có: x =10 +
2
d = 10 +
2
6 =13 Vậy chiều cao có ích thực tế là: h0 = 100 – 13 = 87 mm, h0=87thực tế lớn hơn h0=80 giả thiết nên sàn luôn đủ khả năng chịu lực:
Chọn 5 cây Þ 6 bố trí cho một mét dài cho cả hai ô sàn S5, S12
Nhận xét: tính toán và bố trí như trên là hợp lý:
II.9 Tính toán bản sàn làm việc hai phương
(sàn bản kê 4 cạnh)
Các giả thiết tính toán:
• Ô bản được tính toán như ô bản liên tục, có xét đến ảnh hưởng của các ô bên cạnh
• Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi
Trang 19SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 15
a Sơ đồ tính
• Cắt 1 dải bản có bề rộng 1m theo 2 phương để tính toán
• Nhịp tính toán là khoảng cách giữa hai trục dầm
• Xét tỉ số d
s
h
h để xác định liên kết giữa bản sàn với dầm
Sơ đồ tính của các ô sàn được trình bày trong bảng 3.10
Bảng 3.10: Xác định sơ đồ tính cho ô bản kê 4 cạnh
Ô sàn Chiều
dày hs (cm)
Dầm Chiều
cao hd (cm)
Tỉ số Liên kết
Trang 20SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 16
Theo bảng 2.10 các ô bản có 4 cạnh là ngàm nên thuộc ô bản số 9, do đó i = 9
Mômen âm lớn nhất trên gối: (theo [9])
trong đó: P - tổng tải trọng tác dụng lên ô bản;
ln - cạnh ngắn của bản;
ld – cạnh dài ủa bản
m91, m92,k91, k92 tra bảng PL 12 [9] sơ đồ 9 theo tỉ lệ d
n
l
l Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.11
Bảng 3.11: Nội lực bản kê dạng ô bản liên tục
Kí hiệu (m) ln (m) ld
d n
l l
Trang 21SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 17
Hình 3.4: Vị trí các mômen của ô bản kê 4 cạnh
c Tính toán cốt thép
Ô bản được tính toán như cấu kiện chịu uốn
Giả thiết tính toán:
• a1 = 1.5cm - Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn đến
mép bêtông chịu kéo;
• a2 = 2cm - Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến mép
bêtông chịu kéo;
• ho - Chiều cao có ích của tiết diện;
ho1 = hs – a1 = 10 -1.5 = 8.5cm;
ho2 = hs – a2 = 10 -2 = 8cm;
• b = 100 cm - Bề rộng tính toán của dải bản
S10 1.45 2.4 1.65 0.0202 0.0074 0.0466 0.0164 S11 2.25 4 1.74 0.0198 0.0065 0.0432 0.0134
Kí hiệu
S9 522 0 360 3863 70 17 151
Trang 22SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 18
Đặc trưng vật liệu lấy theo bảng 2.8, công thức tính toán và kiểm tra hàm lượng m với điều kiện tương tự như 2.3.1.c
141 225
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 7þ8 a 140 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 359 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
Trang 23SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 19
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
S
Chọn 11þ6 a 90 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 314mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
m
x
Trang 24SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 20
m
Chọn 7þ8 a 140bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 359 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 359 0
0.4
1000 85
s o
A
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 142 0
0.17
1000 85
s o
A
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 7þ8 a 160 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 314 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
4
2
484 10
0.06511.5 1000 85
m
x
Trang 25SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 21
132
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
Trang 26SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 22
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 130 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
m
x
Trang 27SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 23
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 200bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
Trang 28SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 24
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 200bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Trang 29SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 25
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
Trang 30SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 26
0.002 11.5 1000 85
9225
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 6þ6 a 1800bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
Trang 31SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 27
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 200bố trí cho một mét dài có As chọn bằng142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
Trang 32SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 28
132
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
Trang 33SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 29
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 6þ6 a 1800bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 157 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
s
Chọn 5þ6 a 200 bố trí cho một mét dài có As chọn bằng 142 mm2
Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 0
Kiểm tra khả năng chịu lực:
Gọi x là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến vùng bê tông chịu kéo ta có:
132
Trang 34SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 30
Bảng 3.12: Tính toán cốt thép cho bản sàn loại bản kê 4 cạnh
M2 43 100 8 0.00270.0027 12 6 200 142 0.17 Thỏa
Trang 35SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 31
II.10 KIỂM TRA BIẾN DẠNG (ĐỘ VÕNG) CỦA SÀN
Tính toán về biến dạng cần phân biệt 2 trường hợp, một là khi bê tông vùng kéo của tiết diện chưa hình thành khe nứt và hai là khi bê tông vùng kéo của tiết diện đã có khe nứt hình thành.Ở đồ án này chỉ xác định độ võng f của sàn theo trường hợp thứ nhất
Điều kiện về độ võng: f < [ f ]
Chọn ô sàn S1 có kích thước lớn nhất 4m x 4m để tính, ta có
f =β Trong đó
x
x x x
109.1
2100618384
=Thoả điều kiện: f = 0.27 mm < [f]= 16 mm
Vậy ô bản đảm bảo yêu cầu về độ võng
Chú ý: Khi bố trí thép, cốt thép chịu mômen âm của hai ô bản kề nhau sẽ lấy giá trị nào lớn
hơn để bố trí
Trang 36SVTH: Đinh Văn Sơn MSSV: 20661170 Trang 32
Kết luận: Các kết quả tính toán đều thỏa mãn khả năng chịu lực và các điều kiện kiểm tra
cho nên các giả thiết ban đầu là hoàn toàn hợp lý
II.11 Bố trí cốt thép sàn
Cốt thép sàn được bố trí trong bản vẽ KC-01
Trang 37SVTH : Đinh Văn Sơn MSSV : 20661170 Trang 33
CHƯƠNG III THIẾT KẾ SÀN TẦNG HẦM
III.1.MẶT BẰNG SÀN TẦNG HẦM
Dựa vào công năng của phòng, mặt bằng kiến trúc, kích thước hình học để bố trí hệ
dầm sàn tầng hầm
Tầng hầm chủ yếu dùng làm chỗ để xe Đáy sàn tầng hầm tiếp xúc với đất tự
nhiên( lớp đất 4) Nó sẽ chịu tải trọng là phản lực đất nền phân bố đều
Hình 3.1 Mặt bằng sàn tầng hầm
III.2 PHÂN LOẠI SÀN VÀ CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM SÀN
- Dựa trên mặt bằng bố trí hệ dầm sàn có thể phân chia bản sàn thành các ô bản
kê 4 cạnh lên dầm (tường cứng) và tính toán theo ô bản đơn hoặc ô bản liên tục sao
cho hợp lý Nếu:
Loại sàn
Diện tích (m 2 )
4 cạnh 64 S2 5.8 8 1.38 Bản kê 4 cạnh 46.4
Bảng 3.1 Phân loại sàn
Trang 38SVTH : Đinh Văn Sơn MSSV : 20661170 Trang 34
- Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng
- Sơ bộ xác định chiều dày hs theo biểu thức:
- h s D.L
m
Trong đó: m = 30 ÷ 35 -bản loại dầm
m = 40 ÷ 45 - bản kê bốn cạnh
D = 0.8 ÷ 1.4 - hệ số phụ thuộc tải trọng
- Chọn tiết diện dầm theo phương dọc,phương ngang:
* Chiều cao dầm khung nhiều nhịp
Trang 39SVTH : Đinh Văn Sơn MSSV : 20661170 Trang 35
III.3.2 HOẠT TẢI:
Hoạt tải phân bố đều trên sàn được lấy theo tiêu chuẩn : TCVN 2737 – 1995
SÀN Khu v c, ch c n ng T i tiêu chu n P(daN/m2) c v t t i H s
Bảng 3.4 Hoạt tải tác dụng lên sàn
III.4 XÁC ĐỊNH ÁP LỰC ĐẤT NỀN DƯỚI ĐÁY SÀN :
III.4.1 XÁC ĐỊNH ÁP LỰC ĐẤT NỀN DƯỚI ĐÁY SÀN S1 :
III.4.3 KIỂM TRA ÁP LỰC ĐẤT NỀN DƯỚI ĐÁY SÀN THEO TTGH 2 :
Aùp lực tiêu chuẩn ở đáy sàn :
( ' )
1 2
tc
s II s II tc
ktc = 1 : do các chỉ tiêu cơ lý đều lấy theo kết quả thí nghiệm trực tiếp với đất
m1, m2 : hệ số điều kiện làm việc của đất nền và dạng kết cấu công trình tác động
qua lại với nền đất
m1 = 1
m2 = 1
Bs = 8 (m ) : chiều rộng của ô sàn
Hs = 0.2 (m) : chiều cao ô sàn
γII = 1970 (daN/m3) : dung trọng đất nền dưới đáy sàn
Trang 40SVTH : Đinh Văn Sơn MSSV : 20661170 Trang 36
γ’
II = 970 (daN/m3) :dung trọng đẩy nổi dưới đáy sàn
A, B, D : các hệ số tra bảng theo ϕ
A = 0.3
Ta có :ϕ = 14.070 tra bảng B = 2.24
D = 4.77
c = 376000 (daN/m2)
0.3 8 1970 1.99 0.2 970 4.77 3760001
Vậy đất nền dưới đáy sàn S1 và S2 ổn định
III.5 TÍNH TOÁN KẾT CẤU SÀN ( SÀN LÀM VIỆC HAI PHƯƠNG)
Tính kết cấu ô sàn S1 và S2 chịu tải trọng phân bố đều là áp lực Pđ đáy sàn
2
P =1400(daN m/ 2)
1
P = 1100(daN m/ 2)
III.5.1 SƠ ĐỒ TÍNH
- Ta xem các ô bản sàn chịu uốn theo hai phương, để thiên về an toàn ta tính toán ô
bản đơn theo sơ đồ đàn hồi, không xét đến sự ảnh hưởng của các ô bản kế cận
-Dựa vào sự liên kết giữa các ô bản với hệ dầm (ngàm hoặc khớp) ta dùng11 loại ô
bản lập sẵn để xác định các hệ số cho momen
Theo quy ước :
• Liên kết được xem là tựa đơn khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép ( đổ toàn
khối) mà có d
s
h
h < 3
• Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép ( đổ toàn
khối) mà có d
h s (cm)
Chiều cao dầm
h d (cm)
Các tỷ số
d s
h h