- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống ba thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với
Trang 1THIẾT KẾ CHUNG CƯ QUẬN PHÚ NHUẬN
SVTH : ĐOÀN XUÂN TRƯỜNG
LỚP : 06VXD2
Trang 2KHOA XÂY DỰNG
HỆ ĐÀO TẠO: VỪA HỌC VỪA LÀM NGHÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHỤ LỤC THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ CHUNG CƯ QUẬN PHÚ NHUẬN
SVTH : ĐOÀN XUÂN TRƯỜNG
LỚP : 06VXD2
Trang 3
Em xin chân thành cảm ơn người thân, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó và cùng học tập, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Với kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, dù đã rất cố gắng trong thời gian học tập cũng như trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp nhưng vẫn còn nhiều sai sót mong quý thầy cô tận tình giúp đỡ để bài đồ án tốt nghiệp được hoàn thiện hơn
Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, Ngày 23 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
ĐOÀN XUÂN TRƯỜNG
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN A 3
KIẾN TRÚC 3
1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ 4
2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 4
3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUI HOẠCH 4
4 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH 5
5 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THỦY VĂN 6
PHẦN B 7
KẾT CẤU 7
CHƯƠNG 1 8
CƠ SỞ THIẾT KẾ 8
CHƯƠNG 2 9
THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 9
2.1 CHỌN THIẾT DIỆN SƠ BỘ 9
2.2 TẢI TRONG TÍNH TOÁN 9
2.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 13
CHƯƠNG 3 17
THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 17
3.1 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ LẦU 1 17
3.2 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG TRỆT 26
CHƯƠNG 4 36
THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 36
4.1 YÊU CẦU CỦA HỒ NƯƠC MÁI 36
4.2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 36
4.3 TÍNH TOÁN 36
4.4 TÍNH TOÁN BẢN ĐÁY VÀ BẢN NẮP HỒ NƯỚC 38
4.5 TÍNH BẢN THÀNH HỒ NƯỚC 41
4.6 TÍNH HỆ DẦM HỒ NƯƠC 43
4.7 TÍNH HỆ CỘT HỒ NƯỚC 50
CHƯƠNG 5 52
THIẾT KẾ DẦM DỌC TRỤC B 52
5.1 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN VÀO DẦM DỌC 52
5.2 SƠ ĐỒ TÍNH DẦM DỌC VÀ CÁC TƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG, VÀ TÍNH
TOÁN CỐT THÉP 56
CHƯƠNG 6 61
THIẾT KẾ KHUNG PHẲNG TRỤC 11 61
6.1 SƠ ĐỒ TÍNH 61
6.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG PHÂN BỐ TRUYỀN VÀO KHUNG NGANG TRỤC 11 67
6.3 TÍNH TẢI TRỌNG GIÓ 77
6.4 XACS ĐỊNH NỘI LỰC 79
6.5 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 93
Trang 5PHẦN C 103
NỀN MÓNG 103
PHƯƠNG ÁN 1: MÓNG CỌC ÉP BTCT 104
1 KHÁI QUÁT VỀ CỌC KHOAN NHỒI 104
2 CHỌN VẬT LIỆU LÀM CỌC 104
3 TÍNH TOÁN CÁC MÓNG 104
4 KIỂM TRA ĐỘ LÚN LỆCH TƯƠNG ĐỐI GIỮA CÁC MÓNG 126
PHƯƠNG ÁN 2: MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 127
1 KHÁI QUÁT VỀ CỌC KHOAN NHỒI 127
2 CHỌN VẬT LIỆU LÀM CỌC 127
3 TÍNH TOÁN CÁC MÓNG 128
PHỤ LỤC 153
TÀI LIỆU THAM KHẢO 208
Trang 6PHAÀN A KIEÁN TRUÙC
Trang 7KHÁI QUÁT KIẾN TRÚC
1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ
Hoà nhập với sự phát triển mang tính tất yếu của đất nước, ngành xây dựng ngày càng giữ vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Vốn đầu tư xây dựng xây dựng cơ bản chiếm rất lớn trong ngân sách nhà nước (40-50%), kể cả đầu tư nước ngoài Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn Mặt khác một số thương nhân, khách nước ngoài vào nước ta công tác, du lịch, học tập, … cũng cần nhu cầu ăn ở, giải trí thích hợp Chung cư quận Phú Nhuận ra đời đáp ứng những nhu cầu bức xúc đó
2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
2.1 Vị trí công trình
Chung quận Phú Nhuận là công trình nằm trên khu đất của khu qui hoạch dân cư phường 2 và 7, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Qui mô và đặc điểm công trình
Công trình gồm các căn hộ cao cấp 9 tầng, sân thượng và mái bê tông cốt thép, cao 37,7m kể từ mặt đất, gồm các căn hộ
Tầng trệt: cao 4,5 m gồm phòng thường trực và các phòng ở thuộc căn hộ, các phòng kỹ thuật, hệ thống hành lang
Tầng 2-9 cao 3,3 gồm các căn hộ, hệ thống hành lang
Tầng mái cao 3,5 m dùng để che chắn lỗ cầu thang và thang máy
2.3 Những chỉ tiêu xây dựng chính
- Số tầng chính: 9 tầng
- Diện tích xây dựng: 1915,2 m2
- Mật độ xây dựng: 87%
- Diện tích sàn các tầng: 1456 m2
- Tổng diện tích sàn các tầng: 13104 m2
3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUI HOẠCH
3.1 Qui hoạch
Chung cư quận Phú Nhuận nằm trong khu vực phát triển của thành phố, công trình gần ở xung quanh các trường học, bệnh viện, bưu điện và các trung tâm thương mại lớn của thành phố và địa điểm lý tưởng cho việc ăn ở và sinh hoạt
Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố nhanh nhất
Tuy hệ thống cây xanh chưa thật hoàn hảo nhưng cũng phù hợp với thành phố HCM hiện nay
3.2 Giải pháp bố trí mặt bằng
Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí
Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt giao thông hợp lí ngăn gọn
Mặt bằng có diện tích phụ ít
Trang 83.3 Giải pháp kiến trúc
Hình khối được tổ chức theo khối vuông phát triễn theo chiều cao mang tính bề thế, hoành tráng
Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng trang trí độc đáo cho công trình
Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căn hộ tạo vẽ tự nhiên
3.4 Giao thông nội bộ
- Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
- Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống ba thang máy khách, mỗi cái 8 người, tốc độ 120m/phút, chiều rộng cửa 800mm, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợikhoảng 40s và ba cầu thang bộ
Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở các cưn hộ, phòng ăn, phòng vệ sinh được bố trí một cách hợp lý đủ không gian, ánh sáng
4 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH
4.1 Hệ thống chiếu sáng
Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng
4.2 Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 22 KV qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế vào trạm biến thế của công trình
Điện dự phòng cho toà nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588KVA cung cấp, máy phát điện này đặt tại phòng kỹ thuật ở tầng trệt Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện cung cấp cho những hệ thống sau:
- Thang máy
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
- Biến áp điện và hệ thống cáp
Điện năng phục vụ cho các khu vực của toà nhà được cung cấo từ máy biến áp đặt tại tầng trệt theo các ống riêng lên các tầng Máy biến áp được nối trưc tiếp với mạng điện thành phố
4.3 Hệ thống cấp thoát nước
4.3.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt
- Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được bơm thẳng lên bể nước trên sân thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động
- Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường
4.3.2 Hệ thống thoát nước mưa và khí ga
- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phểu và chảy riêng theo một ống
- Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
Trang 9- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung
- Hệ thống xử lí nước thải có dung tích 165m3/ngày
4.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
4.4.1 Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Ơû nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
4.4.2 Hệ thống cứu hoả: bằng hoá chất và bằng nước
* Nước: trang bị bể nước ở tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động
- Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai F 20 dài 25m, lăng phun F 13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
- Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng
* Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan
yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng)
5 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU THUỶ VĂN
Khu vực khảo sát nằm ở TP HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hoà Nhiệt độ hàng năm 270C chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất (thường là tháng 4) và thấp nhất (thường tháng 12 ) khoảng
100C
Khu vực TP giàu nắng, hàng năm có từ 2500-2700 giờ nắng Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (trung bình có 160 ngày mưa trong năm) Độ ẩm trung bình từ 75-80 % Hai hướng gió chủ yếu là Tây - T ây Nam và Bắc - Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 08 Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11 Tốc độ gió lớn nhất là 28m/s
Nhìn chung TP.HCM ít ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp
Trang 10PHAÀN B KEÁT CAÁU
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ THIẾT KẾ TCXDVN 5574 – 1991: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
TCXDVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động –tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN 195 – 1997: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc khoan nhồi
TCXDVN 205 – 1998: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc bê tông cốt thép
TCXDVN 205 – 1998: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc
TCXDVN 356 – 2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
Trang 12CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN
- Chiều dày hs= ).5000 (125 100)
50
140
1()50
140
1
Chọn hs = 120mm
- Tiết diện dầm có l = 4200mm
+ Dầm qua cột chọn hd = ).4200 (525 350)
12
18
1()12
18
+ Dầm đi qua cột chọn: 200x500 mm
- Tiết diện dầm có l = 5000mm
+ Dầm qua cột chọn hd = ).5000 (625 416)
12
18
1()12
18
+ Dầm đi qua cột chọn : 200x500 mm
- Tiết diện dầm l = 6000mm
+ Dầm qua cột chọn hd = ).6000 (750 500)
12
18
1()12
18
+ Dầm đi qua cột chọn : 300x600 mm
- Tiết diện sơ bộ cho dầm phụ (dầm bắt qua dầm chính):
20
112
1()20
112
Những dầm phụ cĩ chiều dài 6m; 5,2m lấy cùng tiết diện 200x400 mm
Những dầm phụ cịn lại, conson lấy h = 400mm; b = 200mm
2.2 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN
Tầng điển hình bao gồm các phòng: Phòng khách, phòng ngủ, nhà bếp, phòng vệ sinh, hành lang
Tải trọng tác động lên sàn điển hình được bao gồm tỉnh tải và hoạt tải, được xác định trong như sau:
Trang 132.2.1 Tỉnh tải
Tải tác động lên sàn điển hình là tải phân bố đều do các lớp cấu tạo sàn:
Gtt = hi.gi.n Với: hi: chiều dày các lớp cấu tạo sàn
gi: khối lượng riêng n: hệ số tin cậy Kết quả tính được trình bày thành bảng sau:
Bảng 1: Phòng ngủ, phòng khách, bếp, hành lang
Stt Thành phần cấu tạo hi (m) gi (daN/m 3 ) n gi (daN/m 2 )
Tổng cộng Gtt 499
Bảng 2: Phòng vệ sinh
Stt Thành phần cấu tạo hi (m) gi (daN/m 3 ) n gi (daN/m 2 )
Trang 14Bảng 3: Hoạt tải tác dụng
2
) Loại phòng
SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN
Chiều dày bản sàn:12 cm Dầm phụ sơ bộ chọn kích thước 20x40cm
Dầm chính sơ bộ có kích thước nhỏ nhất là: 2050 cm
Hệ dầm được bố trí như hình vẽ Bản được xem như ngàm hoặt khớp lên dầm khung, dầm phụ
BẢN VẼ MẶT BẰNG KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
5200 3000 3000
S1 S1
S1 S1
S1 S1
S1 S1
S1 S1
S1 S1 S1
S1
S2
S3 S1
S3
S1
S1 S1
S1 S1
S1
S2
S3 S2
S3 S1
S1 S1
S3
S5 S5
S5 S5
S5 S5 S5 S5
S4
S1
S2 S6 S7 S7
S6 S2 S8 S9
S10 S11
XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG BẢN
2.2.3 Tính Bản Kê Bốn Cạnh
- Bản được tính theo sơ đồ đàn hồ bằng cách tra bảng, bản sàn được xem như là bản liên tục
- Căn cứ vào tỷ số = 2
1
l
l ≤ 2 ta tra các hệ số
Trang 15I
L2
M M
SƠ ĐỒ TÍNH
2
II
M L1M
2 II
2.2.4 Tính sàn bản dầm
Ô bản sàn được tính theo loại bản dầm khi = l2 / l1 > 2 Tính theo từng ô riêng biệt chịu tải trọng toàn phần theo sơ đồ đàn hồi Cắt 1 dải bề rộng 1m theo phương ngắn để tính nội lực theo sơ đồ dầm liên kết ở 2 đầu và tùy vào sơ đồ làm việc mà có thể là hai đầu ngàm, đầu ngàm đầu khớp
Tải trọng toàn phần:
M1 MI
Trang 16- Bê tông M250 Rn = 110 (daN/cm2)
- Cốt thép sàn có Þ ≤ 10 thì: AI Ra = 2300 (daN/cm2)
- Cốt thép sàn có Þ > 10 thì: AII Ra = 2800 (daN/cm2)
- Tính bản như cấu kiện chịu uốn , tiết diện bh = 10012cm
mmin Theo TCVN mmin = 0,05%, thường lấy mmin = 0,1%.Hợp lý nhất khi m = 0,3% 0,9% đối với sàn (GS PTS Nguyễn Đình Cống - Sàn BTCT toàn khối - Trường Đại Học Xây Dựng NXB KHKT Hà Nội 1996)
* Kiểm tra độ võng sàn:
Tính độ võng sàn theo công thức: f =
D
L q
.384
5 1 41
Trong đó: D =
)1(12
2 3
m
h b E
: độ cứng trụ
Với : l1: cạnh ngắn của ô bản sàn
Eb: modun đàn hồi của bê tông = 240000 (daN/cm2)
m: hệ số poisson = 0,12 ÷ 0,2
q: tổng tải tác dụng lên ô bản sàn (daN/m2)
h: chiều dày bản = 12 cm
Độ võng cho phép [f] = 2,5 cm
Trang 18Bảng 4: Kết quả tính toán nội lực và bố trí cốt thép
* Ghi chú: Các ô bản có kích thước nhỏ bố trí thép theo cấu tạo
NHỊP 8 a200; GỐI 8 a200
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN Ô BẢN KÊ
Hoạt tải p(daN/m2)
q+p (DaN/m2) P(DaN)
3
3 1.5
2 1.67 1.67
2
499
499 499+40.8 499+174 499+216 499+216
0.0468 0.0446 0.0446 0.0468 0.0392 0.0446 0.0446 0.0392
0.0325 0.0164 0.0164 0.0325 0.0098 0.0164 0.0164 0.0098
Trang 19BẢNG TÍNH CỐT THÉP
Tên ô
Fa (cm2)
Trang 20BẢNG GIÁ TRỊ CÁ KÍCH THƯỚC VÀ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN Ô BẢN
4.2 4.2
6
3.8 2.8 5.45
Chọn Thép
Trang 21CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ
3.1 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 1
1500 2320
MẶT BẰNG CẦU THANG TẦNG 1
3.1.1 CHỌN KÍCH THƯỚC CẦU THANG
Cầu thang từ sàn tầng 1 lên sàn tầng 2 là cầu thang dạng bản 3 vế
Kích thước bậc thang : Vế thang 1 có 8 bậc, vế thang 2 có 4 bậc, vế thang 3 có 8 bậc Mỗi bậc cao 165 mm, chiều rộng 290 mm
Bản thang một đầu gối vào dầm sàn, một đầu gối vào dầm chiếu nghỉ
3.1.2 TÍNH TOÁN CẦU THANG
3.1.2.1 Cấu tạo cầu thang
Trang 22CẤU TẠO BẢN THANG CẤU TẠO CHIẾU NGHỈ
3.1.2.2 Tải trọng tác dụng lên cầu thang:
Bản thang: Tính cho 1 m bề rộng bản thang
)165,029,0(18001
2
).( 1 2
Trang 24BIỂU ĐỒ MÔMEN VẾ THANG 1
BIỂU ĐỒ PHẢN LỰC VẾ THANG 1
Ta tính sơ đồ 2 gối cố định và kết hợp với trường hợp trên để tìm ra nội lực trong gối nguy hiểm
Chất tải như trên và thay thành 2 gối cố định, giải bằng phần mềm SAP2000 ta được nội lực như sau:
Khi đó nội lực trong dầm sẽ được lấy như sau:
Moment nhịp sẽ được lấy bằng 70% moment nhịp lớn nhất
Moment gối sẽ được lấy bằng 40% moment nhịp lớn nhất
Xác định nội lực: Dùng phần mềm Sap2000 để giải, ta có :
Bản thang
MNHỊP = 0,7 2277,8 = 1594 (daN/m)
MGỐI = 0,4 2277,8 = 911 (daN/m)
Tính cốt thép
Bê tông mác 250 Rn = 110 daN/cm2
Thép AI có Ra = 2300 daN/cm2
Trang 25Thép AII có Ra = 2800 daN/cm2
Lấy b = 100 cm , ho = h – a = 12 -1,5 = 10,5 (cm)
Tính toán cốt thép với moment giữa nhịp bản thang M NHỊP
131,05,10100110
101594
2 2
x h
b R
M A
n NHIP
1409,0131,0211.21
81,52800
5,101001101409,0
a
n a
(cm2) Chọn thép 12 có fa = 1,13 ( cm2)
Khoảng cách bố trí thép: 22,54
81,5
13,1100
a
Vậy thép chọn giữa nhịp bản thang là: 12a200 có Fa = 6,86 (cm2)
65,01005,10100
86,6100
x h
10011058,0100
0 max x x
R
R
a n
m
mmin = 0,1 < mchọn = 0,65 < mmax = 2,27 Thoả mãn điều kiện hạn chế
Tính toán cốt thép với moment trên gối bản thang M GỐI:
075,05,10100110
10911
2 2
x h
b R
M A
n GOI
078,0075,0211.21
22,32800
5,10100110078,0
a
n a
(cm2) Chọn thép 10 có fa = 0,785 (cm2)
Khoảng cách bố trí thép: 24,37
22,3
785,0100
a
Vậy thép chọn ở gối bản thang là: 10a200 có Fa = 4,71 (cm2)
448,01005,10100
71,4100
x h
10011058,0100
0 max x x
R
R
a n
m
mmin = 0,1 < mchọn = 0,448 < mmax = 2,27 Thoả mãn điều kiện hạn chế
* Để tính lượng cốt thép để chịu momen âm ở vị trí đoạn gãy thì ta có sơ đồ tính
và hàm lượng cốt thép như sau:
Để tiện khi thi công thép mũ cầu thang không bị đạp dẹp, ta chọn tối thiểu:
10a200
3.1.3.2 Tính bản nghiên vế 2
Vế thang 2 được tính như một dầm Consol một đầu được ngàm vào dầm thang trong tường với tải trọng tác dụng lên bản thang được quy đổi thành tải vuông góc với bảøn thang
Trang 26M = 1,62 801/2 = 1025(daN.m)
Tính toán cốt thép với moment trên:
085,05,10100110
101025
2 2
x h
b R
M A
n
088,0085,0211.21
64,32800
5,10100110088,0
a
n a
(cm2) Chọn thép 10 có fa = 0,785 ( cm2 )
Khoảng cách bố trí thép: 21,56
64,3
785,0100
a
Vậy thép chọn gối bản thang là: 10a200 có Fa = 4,71 (cm2)
448,01005,10100
71,4100
x h
b
F chon a chon
m
27,22800
10011058,0100
0 max x x
R
R
a n
m
mmin = 0,1 < mchọn = 0,448 < mmax = 2,27 Thoả mãn điều kiện hạn chế
Để tiện khi thi công thép mũ cầu thang không bị đạp dẹp, ta chọn tối thiểu:
3.1.4.1 Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghĩ
1
500 312
5000.16
110
Trang 273.1.4.2 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghĩ
Tổng tải trọng tác dụng lên dầm là:
- Tải do trọng lượng tường xây trên dầm:
gt = g.b.ht n = 1800 0,2 1,58 1,2 = 682,56(daN/m)
- Trọng lượng bản thân dầm (20 30):
gd = g.b.hd.n = 2500 0,2 0,3 1,1 = 165 (daN/m)
Chỗ đoạn cong : g’d = 165/cos = 165/cos29,60 = 189,7 (daN/m)
Tải do cầu thang truyền lên dầm là:
Trang 28BIỂU ĐỒ MOMEN DẦM CHIẾU NGHĨ
BIỂU ĐỒ LỰC CẮT DẦM CHIẾU NGHĨ Dùng Sap2000 giải nội lực ta đạt kết quả sau:
105904
2 2
x h
b R
M A
n
486,0368,0211.21
31,102800
2420110486,0
a
n a
(cm2)
Vậy thép chọn giữa nhịp dầm thang là : 220+218 có Fa = 11,37 (cm2)
21002420
37,11100
x h
b
F chon a chon
m
27,22800
10011058,0100
0 max x x
R
R
a n
m
mmin = 0,1 < mchọn = 2 < mmax = 2,27 Thoả mãn điều kiện hạn chế
Vậy chọn thép bố trí giữa nhịp dầm chiếu nghỉ là: 220+218
Tính toán cốt thép với moment trên gối M gối
21,02620110
103374
2 2
x h
b R
M A
n
238,021,0211.21
04,52800
2620110238,0
a
n a
(cm2)
Trang 29 Vậy thép chọn ở gối thang là : 218 có Fa = 5,09 (cm2)
94,01002620
09,5100
x h
10011058,0100
0 max x x
R
R
a n
m
mmin = 0,1 < mchọn = 0,94 < mmax = 2,27
Thoả mãn điều kiện hạn chế
Vậy thép chọn ở gối dầm thang là: 218 có Fa = 5,09 (cm2)
Tính toán cốt đai chịu lực cắt
- Kiểm tra điều kiện hạn chế về lực cắt tại vị trí có lực cắt lớn nhất:
Q ≤ 0,35.Rn.b.ho = 0,35 110 20 24 = 18480 (daN)
Qmax = 6992,5 (daN) < 0,35.Rn.b.ho = 18480 (daN)
Thoả mãn điều kiện hạn chế
Q < 0,6.Rk.b.ho = 0,6 8,8 20 24 = 2534(daN)
Qmax = 6992,5 (daN) > 0,6.Rk.b.ho = 2534 (daN)
Không thoả mãn điều kiện tính toán, cần phải tính toán cốt đai
Tính cho vị trí chịu lực cắt lớn nhất tại A có QA
max = 6992,5 (daN)
Chọn đai 6; nđ = 2 ; fđ = 0,283 (cm2); Thép AI có Rađ = 1800 (daN/cm2)
Khoảng cách cốt đai bố trí không được vượt quá UTT và UCT và phải tuân theo yêu cầu cấu tạo sau:
x x x x x Q
h b R f n R
d ad
5,6992
24208,88283,021800
8
2 2
2
cm x
x x Q
h b R
5,6992
24208,85,1 5,
Vậy chọn khoảng cách giữa các cốt đai là: u = 15cm
Yêu cầu trên là đối với đoạn dầm
Vậy chọn cốt đai cho dầm chiếu nghỉ là: Gối (
Ra: Cường độ thép đai
fđ : Diện tích cốt đai
Rn: Cường độ chịu nén của bê tông
Rk: Cường độ chịu kéo của bê tông
b.ho: Diện tích làm việc của bê tông
Trang 313.2 THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG TRỆT
15003190
MẶT BẰNG CẦU THANG TẦNG TRỆT
3.2.1 CHỌN KÍCH THƯỚC CẦU THANG
Cầu thang từ sàn tầng trệt lên sàn tầng 1 là cầu thang dạng bản 3 vế
Kích thước bậc thang: Vế thang 1 có 11 bậc, vế thang 2 có 5 bậc, vế thang 3 có
11 bậc Mỗi bậc cao 165 mm, chiều rộng 290 mm
Bản thang một đầu gối vào dầm sàn, một đầu gối vào dầm chiếu nghỉ
3.2.2 TÍNH TOÁN CẦU THANG
3.2.2.1 Cấu tạo cầu thang
V ữa trát trần d ày 1 5 m m
CẤU TẠO BẢN THANG CẤU TẠO CHIẾU NGHỈ
Trang 323.2.2.2 Tải trọng tác dụng lên cầu thang
Bản thang: Tính cho 1 m bề rộng bản thang
)165,029,0(18001
2
).( 1 2
Trang 33SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG VẾ THANG 1
BIỂU ĐỒ MÔMEN VẾ THANG 1
Trang 34BIỂU ĐỒ PHẢN LỰC VẾ THANG 1
Ta tính sơ đồ 2 gối cố định và kết hợp với trường hợp trên để tìm ra nội lực trong gối nguy hiểm nhất
Chất tải như trên và thay thành 2 gối cố định, giải bằng phần mềm SAP2000 ta
được nội lực như sau:
Khi đó nội lực trong dầm sẽ được lấy như sau:
Moment nhịp sẽ được lấy bằng 70% moment nhịp lớn nhất
Moment gối sẽ được lấy bằng 40% moment nhịp lớn nhất
Trang 35Xác định nội lực: Dùng phần mềm Sap2000 để giải, ta có:
Bản thang:
MNHỊP = 0,7 3938,2 = 2757 (daN/m)
MGỐI = 0,4 3938,2 = 1575 (daN/m)
Tính cốt thép
Bê tông mác 250 Rn = 110 daN/cm2
Thép AI có Ra = 2300 daN/cm2
Thép AII có Ra = 2800 daN/cm2
Lấy b = 100 cm, ho = h – a = 14 -1,5 = 12,5 (cm)
* Bản thang
Tính toán cốt thép với moment giữa nhịp bản thang M NHỊP:
176,05,12100110
102757
2 2
x h
b R
M A
n NHIP
195,0176,0211.21
57,92800
5,12100110195,0
a
n a
(cm2) Chọn thép 12 có fa = 1,13 ( cm2)
Khoảng cách bố trí thép: 11,8
57,9
13,1100
17,10100
x h
0 max x x
R
R
a n
m
mmin = 0,1 < mchọn = 0,96 < mmax = 2,27 Thoả mãn điều kiện hạn chế
Tính toán cốt thép với moment trên gối bản thang M GỐI:
091,05,12100110
101575
2 2
x h
b R
M A
n GOI
095,0091,0211.21
69,42800
5,12100110095,0
a
n a
(cm2) Chọn thép 12 có fa = 1,13 ( cm2)
Khoảng cách bố trí thép: 24,09
69,4
13,1100
a
Vậy thép chọn ở gối bản thang là: 12a200 có Fa = 6,86 (cm2)
612,01005,12100
86,6100
x h
b
F chon a chon
m
27,22800
10011058,0100
0 max x x
R
R
a n
m
mmin = 0,1 < mchọn = 0,612 < mmax = 2,27 Thoả mãn điều kiện hạn chế
Trang 36* Để tính lượng cốt thép để chịu momen âm ở vị trí đoạn gãy thì ta có sơ đồ tính
và hàm lượng cốt thép như sau:
Để tiện khi thi công thép mũ cầu thang không bị đạp dẹp, ta chọn tối thiểu:
10a200
3.2.3.2 Tính bản nghiên vế 2
Vế thang 2 được tính như một dầm Consol một đầu được ngàm vào dầm thang trong tường với tải trọng tác dụng lên bản thang được quy đổi thành tải vuông góc với bảøn thang
M = 1,62 856/2 = 1096( daN.m)
Tính toán cốt thép với moment trên:
0637,05,12100110
101096
2 2
x h
b R
M A
n
066,00637,0211.21
23,32800
5,12100110066,0
a
n a
(cm2) Chọn thép 10 có fa = 0,785 ( cm2)
Khoảng cách bố trí thép: 24,03
23,3
785,0100
a
Vậy thép chọn gối bản thang là: 10a200 có Fa = 4,71 (cm2)
37,01005,12100
71,4100
x h
b
F chon a chon
m
27,22800
10011058,0100
0 max x x
R
R
a n
m
mmin = 0,1 < mchọn = 0,37 < mmax = 2,27 Thoả mãn điều kiện hạn chế
Để tiện khi thi công thép mũ cầu thang không bị đạp dẹp, ta chọn tối thiểu:
3.2.4.1 Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghĩ
1
500 312
5000.16
110
bd = (0,3 0,5).hd = 20 (cm)
Chọn bd = 20 cm
a = 6 cm
ho = h – a = 40 – 6 = 34 (cm)
Trang 373.2.4.2 Xác định tải trọng lên dầm chiếu nghĩ
Tổng tải trọng tác dụng lên dầm là:
- Tải do trọng lượng tường xây trên dầm:
gt = g.b.ht n = 1800 0,2 2,185 1,2 = 944(daN/m)
- Trọng lượng bản thân dầm (20 40):
gd = g.b.hd.n = 2500 0,2 0,4 1,1 = 220 (daN/m)
Chỗ đoạn cong : g’d = 220/cos = 220/cos29,60 = 253 daN/m
Tải do cầu thang truyền lên dầm gãy là:
SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG CHIẾU NGHĨ
BIỂU ĐỒ MOMEN DẦM CHIẾU NGHĨ
Trang 38BIỂU ĐỒ LỰC CẮT DẦM CHIẾU NGHĨ Dùng Sap2000 giải nội lực ta đạt kết quả sau:
109055
2 2
x h
b R
M A
n
46,0356,0211.21
37,122800
342011046,0
a
n a
(cm2)
Vậy thép chọn giữa nhịp dầm thang là: 420 có Fa = 12,57 (cm2)
85,11003420
57,12100
x h
b
F chon a chon
m
27,22800
10011058,0100
0 max x x
R
R
a n
m
mmin = 0,1 < mchọn = 1,85 < mmax = 2,27 Thoả mãn điều kiện hạn chế
Vậy chọn thép bố trí giữa nhịp dầm chiếu nghỉ là: 420
Tính toán cốt thép với moment trên gối M gối:
2,03420110
105174
2 2
x h
b R
M A
n
225,02,0211.21
01,62800
3420110225,0
a
n a
(cm2)
Vậy thép chọn ở gối thang là: 220 có Fa = 6,28 (cm2)
92,01003420
28,6100
x h
b
F chon a chon
m
27,22800
10011058,0100
0 max x x
R
R
a n
m
mmin = 0,1 < mchọn = 0,92 < mmax = 2,27
Trang 39 Thoả mãn điều kiện hạn chế
Vậy thép chọn ở gối dầm thang là: 220 có Fa = 6,28 (cm2)
Tính toán cốt đai chịu lực cắt
- Kiểm tra điều kiện hạn chế về lực cắt tại vị trí có lực cắt lớn nhất:
Q ≤ 0,35.Rn.b.ho = 0,35 110 20 34 = 26180 (daN)
Qmax = 11025,84 (daN) < 0,35.Rn.b.ho = 26180 (daN)
Thoả mãn điều kiện hạn chế
Q < 0,6.Rk.b.ho = 0,6 8,8 20 34 = 3590(daN)
Qmax = 11025,84 (daN) > 0,6.Rk.b.ho = 3590 (daN)
Không thoả mãn điều kiện tính toán, cần phải tính toán cốt đai
Tính cho vị trí chịu lực cắt lớn nhất tại D có QA
max = 11025,84 (daN)
Chọn đai 6; nđ = 2; fđ = 0,283 (cm2); Thép AI có Rađ = 2300 (daN/cm2)
Khoảng cách cốt đai bố trí không được vượt quá UTT và UCT và phải tuân theo yêu cầu cấu tạo sau:
x x x x x Q
h b R f n R
d ad
84,11025
34208,88283,021800
8
2 2
2
cm x
x x Q
h b R
84,11025
34208,85,1 5,
0
Vậy chọn khoảng cách giữa các cốt đai là: u = 13cm
Yêu cầu trên là đối với đoạn dầm
Vậy chọn cốt đai cho dầm chiếu nghỉ là: Gối (
Ra: Cường độ thép đai
fđ : Diện tích cốt đai
Rn: Cường độ chịu nén của bê tông
Rk: Cường độ chịu kéo của bê tông
b.ho: Diện tích làm việc của bê tông
Trang 403.3 MẶT BẰNG CẦU THANG TẦNG 2 LÊN TẦNG 9 GIỐNG NHAU
Công trình có 3 cầu thang bộ nhưng có 2 cầu thang giống nhau và hướng đi cũng như nhau (cầu thang bộ số 1 và 2); cầu thang bộ thứ 3 về kích thước và kết cấu giống
thang 1; 2 Chỉ khác là hướng đi đối xứng ngược lại
Kết luận: 3 cầu thang bộ về kết cấu tương tự nhau sẽ bố trí thép giống nhau