Hóa thạch và vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới 1... Vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới.. Lịc
Trang 1Ngày soạn: 21/02/2011 TIẾT 34
Bài 33: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I MỤC TIÊU: Qua bài này học viên có khả năng
1 Kiến thức :
- Nêu được mối quan hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và các sinh vật điển hình dựa vào các hóa thạch qua các đại địa chất: đại tiền Cambri, đại cổ sinh và đại tân sinh Biết được một số hóa thạch điển hình trung gian giữa các ngành, các lớp trong giới Thực vật, động vật
2 Kỹ năng : phát triển được năng lực tư duy lí thuyết (phân tích, tổng hợp, so sánh…)
3 Thái độ: Tăng lòng yêu khoa học và say mê nghiên cứu khoa học
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp tìm tòi - Thảo luận nhóm
- Quan sát tranh tìm tòi - Tự nghiên cứu SGK
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
Giáo viên: Tranh hình các hóa thạch của sinh vật qua các đại địa chất.
Học viên: Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trước ở nhà.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày thí nghiệm của Milơ và Urây về sự hình thành của các hợp
chất hữu cơ?
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Sự sống trên Trái Đất được hình thành như thế nào?
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về hóa thạch và vai
trò của các hóa thạch trong nghiên cứu
lịch sử phát triển của sinh giới
GV: Yêu cầu HV nghiên cứu sgk trả lời câu
hỏi: + Hóa thạch là gì?
HV tham khảo sgk trả lời
GV: Cơ thể sinh vật được tạo nên bởi những
thành phần nào? Khi chết đi thành phần nào
bị các vi sinh vật phân hủy?
HV trình bày được sự hình thành các hóa
thạch
+ GV bổ sung bằng cách trình bày sự hình
thành mỗi dạng hóa thạch và thông báo sự
tồn tại của chúng trong đất
GV treo hình: minh họa bằng hình ảnh các
dạng hóa thạch còn nguyên vẹn
HV: Tham khảo sgk trả lời
Ví dụ: Phát hiện hóa thạch là bò sát > Khí
I Hóa thạch và vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới
1 Hóa thạch là gì?
a) Định nghĩa: Hóa thạch là di tích của sinh
vật sống trong các thời đại trước, tồn tại trong các lớp đất đá
b) Sự hình thành hóa thạch :
- Sinh vật chết đi, phần mềm bị phân hủy, phần cứng còn lại trong đất:
+ Đất bao phủ ngoài, tạo khoảng trống bên trong hóa thạch khuôn ngoài
+ Các chất khoáng lấp đầy khoảng trống, hình thành sinh vật bằng đá hóa thạch khuôn trong
- Sinh vật được bảo tồn nguyên vẹn trong băng, hổ phách, không khí khô
Trang 2hậu khô.
GV: Nghiên cứu hóa thạch có ý nghĩa ?
HV tham khảo sgk trả lời
* GV giới thiệu cách xác định tuổi của các
hóa thạch
+ GV giải thích các khái niệm:
* Sự phóng xạ: Hiện tượng các ngtố bức xạ
xuyên qua và ion hóa các ngtử của ngtố
khác
* Sự phân rã không phụ thuộc vào ngoại
cảnh
* Chu kỳ bán rã: TG ½ lượng ngtố phóng xạ
ban đầu bị phân rã
Đồng vị: các ngtử có cùng số Proton
nhưng khác số nơtron
- Dựa vào lượng sản phẩm phân rã của các
nguyên tố phóng xạ (Ur235, K40) > chính xác
đến vài triệu năm > được sử dụng để xác
định mẫu có độ tuổi hàng tỉ năm
- Dựa vào lượng C đồng vị phóng xạ (C12,
C14) > chính xác vài trăm năm > được sử
dụng đối với mẫu có độ tuổi < 50000 năm
+ Căn cứ vào những thay đổi gì của địa chất
để xác định thời gian?
+ GV lấy các ví dụ tương ứng
Hoạt động 2 Tìm hiểu lịch sử phát triển
của sinh giới qua các đại địa chất
GV đặt vấn đề: Các lục địa ngày nay được
hình thành như thế nào?
GV yêu cầu HV đọc mục II.1 ở sgk : Thế
nào là hiện tượng trôi dạt lục địa? Hiện
tượng trôi dạt lục địa dẫn tới điều gì?
HV tham khảo sgk trả lời
GV: Trôi dạt lục địa ảnh hưởng như thế nào
tới sự tiến hóa của sinh vật?
HV: tham khảo sgk kết hợp với các bài trước
trả lời
GV: Lịch sử Trái Đất được phân như thế
2 Vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới.
- Xác định được lịch sử xuất hiện, phát triển, diệt vong của sinh vật
- Xác định tuổi của các lớp đất đá chứa chúng và ngược lại
- Nghiên cứu lịch sử của vỏ quả đất
*.Phương pháp xác định tuổi đất và hóa thạch:
- Dựa vào đồng vị phóng xạ
II Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
1 Hiện tượng trôi dạt lục địa
- Phiến kiến tạo là các vùng riêng biệt của lớp vỏ Trái Đất
- Phiến kiến tạo di chuyển do dung nham nóng chảy chuyển động
- Hiện tượng di chuyển của các lục địa gọi là trôi dạt lục địa
* Hình thành lục địa:
- Các lục địa liên tục bị tách ra rồi nhập lại, rồi lại tách ra thành các lục địa Âu, Á, Mỹ… như ngày nay
* Biến đổi khí hậu và sinh vật: Khí hậu thay đổi liên tục, Nóng ẩm khô lạnh hạn hán…
- Sinh vật bị tuyệt chủng hàng loạt, phát sinh loài mới phân hóa phù hợp với lục địa
2 Sinh vật trong các đại địa chất
Trang 3nào? Sự phân chia đó dựa vào tiêu chí nào?
HV vận dụng kiến thức sinh học và địa lí để
trả lời
GV: Sự phân chia Trái Đất liên quan đến sự
phát triển của sinh vật như thế nào?
HV suy nghỉ trả lời
GV nêu câu hỏi thảo luận theo nhóm nhỏ (4
bạn):
- Sinh vật đầu tiên xuất hiện ở đại nào và có
đặc điểm gì?
- Sinh vật nào lên cạn đầu tiên và sự lên cạn
đó có ý nghĩa gì?
- Tại sao nói đại trung sinh là đại của bò sát?
- Chim và thú xuất hiện như thế nào?
- Sự xuất hiện loài người có ý nghĩa như thế
nào?
HV thảo luận nhóm
GV đánh giá, kết luận
a Phân chia lịch sử Trái Đất
- Lịc sử Trái Đất được phân chia thành nhiều giai đoạn gọi là các Đại địa chất, bao gồm đại Thái Cổ, đại Nguyên Sinh, đại Cổ Sinh, đại Trung Sinh, đại Tân Sinh Trong các đại lại chia thành các kỉ nhỏ
* Tiêu chí để phân chia lịch sử Trái Đất + Biến cố lớn về địa chất khí hậu
+ Biến đổi của sinh vật thông qua các hóa thạch điển hình
b Sinh vật trong các đại địa chất
(Xem sgk)
* Nhận xét:
- Lịch sử phát triển của sinh giới gắn liền với lịc sử phát triển của vỏ Trái Đất Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu đã thúc đẩy sự phát triển của sinh giới
- Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn đến sự biến đổi, trước tiên là ở thực vật và sau đó ảnh hưởng tới động vật
- Sinh giới đã phát triển theo hướng tổ chức nâng cao, đa dạnh và thích nghi với môi trường sống Đặc biệt, sự chuyển biến từ đời sống dưới nước lê trên cạn đã đánh dấu một bước quan trong trọng trong quá trính tiến hóa
4 Cũng cố: Tại sao đạ trung sinh được coi là thời kì của bò sát ?
5 Dặn dò:
- Học thuộc bài cu
- Đọc trước bài mới: bài 34 : SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
Trang 4Ngày soạn: 25/02/2011 TIẾT 35
BÀI 34 SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng
1 Kiến thức
- Giải thích được nguồn gốc động vật của loài dựa trên các bằng chứng giải phẩu so sánh, phôi sinh học so sánh, đặc biệt là sự giống nhau giữa người và vượn người
- Trình bày được các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người, trong đó phản ánh được đặc điểm đặc trưng của mỗi giai đoạn: các dạng vượn người hóa thạch, người tối cổ, người cổ, người hiện đại
2 Kỹ năng: Biết cách sưu tầm tư liệu về sự phát sinh loài người.
3 Thái độ: Có thái độ đúng đắn về sự phát sinh loài người.
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp tìm tòi, trực quan, thuyết giảng
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
Giáo viên:Tranh hình sgk phóng to về mối quan hệ giữ người và vượn.
Học viên: đọc trước bài ở nhà.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:
…
2 Kiểm tra bài cũ: Hóa thạch là gì? Nêu vai trò của hóa thạch?
3 Nội dung bài mới
a Đặt vấn đề: Trong quá trình phát sinh phát triển của sinh giới thì phát sinh loài người
đánh dấu một giai đoạn quan trọng Quá trình đó diển ra như thế nào?
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 Tìm hiểu về quá trình phát
sinh loài người
GV Đặt vấn đề: Quá trình tiến hóa của loài
người bao gồm 2 g.đoạn: tiến hóa sinh học
và tiến hóa văn hóa
GV: Cho biết con người thuộc vào nhóm
phân loại nào?
HV: Tham khảo sgk trả lời
GV giải thích: Giới ĐV(Animalia)- Ngành
ĐVCDS (Chordata) – Lớp thú
(Mammalia)-Bộ linh trưởng (Primates)- Họ người
(Homonidae)- Chi,giống người (Homo)- Loài
người (Homo sapiens)
GV: Bằng chứng nào xếp con người vào vị trí
phân loại như vậy?
HV: Tham khảo sgk trả lời
GV: Hướng dẫn học viên tìm những điểm
Quá trình t.hóa của loài người bao gồm 2 giai đoạn:
Tiến hóa hình thành người hiện đại và tiến hóa của loài người từ khi hình thành cho đến ngày nay
I Quá trình phát sinh loài người hiện đại:.
1.Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người.
a) Sự giống nhau giữa người và động vật có vú (thú).
* GPSS: Người và thú giống nhau về thể thức cấu tạo:
- Bộ xương gồm các phần tương tự, nội quan có lông mao, răng phân hóa (cửa, nanh, hàm), đẻ con và nuôi con bằng sữa
- Cơ quan thoái hóa: ruột thừa, nếp thịt ở
Trang 5giống giữa người và thú, giống-khác giữa
người và vượn ?
HV: tham khảo sgk và trả lời
GV treo tranh hình cây chủng loại phát sinh
của bộ linh trưởng
GV: loài người có được các đặc điểm thích
nghi nổi bật khác với các loài vượn ở những
điểm nào?
HV suy nghỉ trả lời
GV bổ sung: Kích thước trung bình của bộ
não tăng dần (1350 cm3) dẫn đến xuất hiện
khả năng tư duy, ngôn ngữ và tiếng nói
-Xương hàm ngắn dần cùng với những biến
đổi về răng, thích nghi với việc ăn tạp giúp
con người sống sót tốt hơn,
-Khả năng sinh sản cao hơn do đó tránh được
nạn diệt vong như 1 số loài khác,
1vợ-1chồng-> chăm sóc con tốt hơn
-Đi thẳng bằng 2 chân giải phóng đôi tay để
hái lượm, sử dụng và chế tạo công cụ lao
động cung như chăm sóc con cái
-Sự tiêu giảm lông trên bề mặt cơ thể giúp
loài người giảm được nguy cơ nhiễm các sv
kí sinh gây bệnh
GV: Vậy cách thức các nhà khoa học nghiên
cứu về quá trình phát sinh loài người như thế
nào?
HV suy nghỉ trả lời
GV: Loài người hiện đại Homo sapiens đã
tiến hóa qua các loài trung gian nào?
HV: Quan sát tranh hình sgk nhận biết các
giai đoạn hình thành loài người
GV Giới thiệu sơ đồ :
- Parapitec: giữa kỉ thứ 3 cách đây 30 triệu
năm
- Vượn người cổ đại Ôxtralopitec: cuối kỉ thứ
3 (5-7tr) đi bằng 2 chân, hơi khom; 1,2-1,4m;
20-40kg, biết sử dụng cành cây tự vệ
+ H.habilis (người khéo léo): não khá pt
khóe mắt
* Bằng chứng phôi sinh học: phát triển phôi người lặp lại các giai đoạn phát triển của động vật Hiện tượng lại giống
→ chứng tỏ người và thú có chung 1 nguồn gốc.
b.Các đặc điểm giống nhau giữa người
và vượn người ngày nay:
Vượn người ngày nay bao gồm: Vượn, đười ươi, gorila, tinh tinh
-Vượn người có hình dạng và kích thước
cơ thể gần giống với người (cao 1,7- 2m, nặng 70-200kg), không có đuôi, có thể đứng bằng 2 chân sau, có 12-13 đôi xương sườn, 5-6 đốt cùng, bộ răng gồm 32 chiếc -Đều có 4 nhóm máu ( A, B, AB, O ) -Đặc tính sinh sản giống nhau: Kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai, chu kì kinh 28-30 ngày, thời gian mang thai 270-275 ngày, mẹ cho con bú đến 1 năm -Biết biểu lộ tình cảm vui buồn, giận dữ biết dùng cành cây để lấy thức ăn
-Bộ gen của người giống với tinh tinh 98%
→ chứng tỏ người có quan hệ họ hàng rất gần với vượn người và gần gũi nhất với tinh tinh Mặt khác người và vượn có nhiều điểm khác nhau→ tiến hóa theo 2 hướng khác nhau (vượn ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp)
2 Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người.
- Từ loài vượn người cổ đại Ôxtralopitec có 1 nhánh tiến hóa hình thành nên chi Homo để rồi sau đó tiếp tục tiến hóa hình thành nên loài người H.Sapiens (người thông minh)
(H.habilis H.erectus H.sapiens)
*Địa điểm phát sinh loài người:
+Thuyết đơn nguồn: Loài người H.Sapiens
được hình thành từ loài H.erectus ở châu Phi sau đó phát tán sang các châu lục khác ( nhiều người ủng hộ )
+Thuyết đa vùng: Loài H.erectus di cư từ
châu Phi sang các châu lục khác rồi từ
Trang 6(575cm3) biết sử dụng công cụ bằng đá.
+ H.erectus (người đứng thẳng) hình thành
cách đây 1,8tr năm; tuyệt diệt cách đây
khoảng 20 vạn năm, đây là loài tồn tại lâu
nhất
+ H.sapiens (người thông minh) là nhánh duy
nhất còn tồn tại, phát triển
Nhánh khác như H.neanderthalensis bị cạnh
tranh nên tuyệt chủng cách đây 3vạn năm
GV: Đi thẳng bằng 2 chân đã đem lại cho loài
người những ưu thế tiến hóa gì?
HV tham khảo sgk trả lời
GV: Quê hương loài người?
HV tham khảo sgk trả lời
* Bằng chứng về ADN ti thể , NST Y → ủng
hộ thuyết đơn nguồn
Hoạt động 2 Tìm hiểu về người hiện đại và
sự tiến hóa văn hóa.
GV giải thích khái niệm tiến hóa sinh học để
HV phâ biệt với khái niệm tiến hóa văn hóa
GV: Thế nào là tiến hóa văn hóa?
HV:…
GV: Tiến hóa văn hóa mang lại kết quả gì?
Đặc điểm thích nghi nào đã giúp con người có
được khả năng tiến hóa văn hóa?
HV: Tham khảo sgk trả lời
nhiều nơi khác nhau từ loài H.erectus tiến hóa thành H.Sapiens
II Người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa.
Người hiện đại có những đặc điểm thích nghi nổi bật:
+ Bộ não lớn (TWTK của hệ thống tín hiệu thứ 2)
+ Cấu trúc thanh quản phù hợp cho phép phát triển tiếng nói
+ Bàn tay với các ngón tay linh hoạt giúp chế tạo và sử dụng công cụ lao động
⇒ Có được khả năng tiến hóa văn hóa: Di truyền tín hiệu thứ 2 (truyền đạt k/nghiệm )→ XH ngày càng phát triển (từ công cụ bằng đá→ sử dụng lửa → tạo quần áo→ chăn nuôi, trồng trọt KH,CN
-Nhờ có tiến hóa văn hóa mà con người nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng nhiều đến sự t,hóa của các loài khác và có khả năng điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình
4 Củng cố : HV tóm tắt lại kiến thức qua ô ghi nhớ cuối bài
5 Dặn dò : Về nhà ôn lại kiến thức từ bài bài 16 đến bài 34 để tiết sau kiểm tra 1 tiết