1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 12 tiet 24,25,26

8 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 126 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng 1.. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1.. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng 1.. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ Giáo viên:Nghiên cứu sgk

Trang 1

Ngày soạn:02/02/2011 Tiết: 24

BÀI 23: ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC

I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng

1 Kiến thức:

- Hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản về di truyền học mà trọng tâm là cơ chế di truyền và biến dị ở cấp phân tử và tế bào, các quy luật di truyền thông qua các bảng và các bản đồ khái niệm

2 Kỹ năng: Phát triển được năng lực tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là so sánh và tổng

hợp

3 Thái độ: Vận dụng được lí thuyết để giải thích và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn

đời sống và sản xuất

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Vấn đáp tìm tòi - Thảo luận nhóm

- Quan sát tranh tìm tòi - Tự nghiên cứu SGK

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Nghiên cứu sgk và các tài liệu liên quan

Học viên: Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trước ở nhà.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Làm thế nào để bảo vệ vốn gen của loài người? Di truyền học có liên quan gì đến một số vấn đề xã hội?

3 Nội dung bài mới

a Đặt vấn đề: Để hệ thống lại các kiến thức đã học về di truyền và biến dị hôm nay

chúng ta tiến hành ôn tập

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 Tìm hiểu về cơ chế di truyền

GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm giao

nhiệm vụ hoàn thành nội dung 1 phiếu học tập

sau đó lần lượt đại diện các nhóm lên báo cáo,

các nhóm khác đóng góp ý kiến bổ sung

Phiếu học tập số 1

1 Hãy điền các chú thích thích hợp vào bên

cạnh các mũi tên nêu trong sơ đồ dưới đây để

minh hoạ cho quá trình di truyền ở mức độ

phân tử

ADN (1)→ A RN (2)→ Prôtêin (3)→ Tính

trạng ( hình thái ,sinh lí… )

↓(4)

ADN

2 Vẽ bản đồ khái niệm với các khái niệm

dưới đây:

gen, ADN-pôlimeraza, nguyên tắc bảo toàn,

nguyên tắc bổ sung, tự nhân đôi

I DI TRUYỀN

Đáp án phiếu học tập số 1

1 Đó là các cum từ : (1) Phiên mã

(2) Dịch mã (3) Biểu hiện (4) Sao mã 2.Bản đồ

gen nguyên tắc bố sung gen Nguyên tắc bán bảo toàn

Trang 2

Hoạt động 2 Tìm hiểu về biến dị

Giáo viên giới thiệu qua sơ đồ các biến dị

GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm giao

nhiệm vụ hoàn thành nội dung 1 phiếu học tập

sau đó lần lượt đại diện các nhóm lên báo cáo,

các nhóm khác đóng góp ý kiến bổ sung

Phiếu học tập số 2

Hãy đánh dấu + ( nếu cholà đúng) vào bảng

so sánh sau

Bảng so sánh quần thể ngẫu phối và tự phối

Chỉ tiêu so sánh Tự

phối Ngẫu phối

- Giảm tỉ lệ thể dị hợp

,tăng dần thể đồng hợp

qua các thế hệ

- Tạo trạng thái cân bằng

di truyền của quần thể

- Tần số alen không đổi

qua các thế hệ

-Có cấu trúc : p2AA :

2pqAa : q2aa

- Thành phần các kiểu gen

thay đổi qua các thế hệ

- Tạo ra nguồn biến dị tổ

hợp

Phiếu học tập số 3

Hãy điền nội dung phù hợp vào bảng sau

Bảng nguồn vật liệu và phương pháp chọn

giống

Đối tượng Nguồn vật liệu Phương

pháp

Vi sinh vật

Thực vật

Động vật

II BIẾN DỊ

- Sơ đồ biến dị (xem ở phần phụ lục)

Đáp án phiếu học tập số 2

Bảng so sánh quần thể ngẫu phối và tự phối

Chỉ tiêu so sánh Tự

phối Ngẫuphối -Giảm tỉ lệ thể dị hợp,

tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp

-Tạo trạng thái cân bằng

di truyền của quần thể

-Tần số alen không đổi qua các thế hệ

- Có cấu trúc p2AA : 2pqAa:q2aa

-Thành phần các kiểu gen thay đổi qua các thế

hệ

-Tạo ra nguồn biến dị tổt hợp

+

+ +

+ + +

+

Đáp án phiếu học tập số 3

Bảng nguồn vật liệu và phương pháp chọn giống

Đối tượng Nguồn vật

liệu

Phương pháp

Vi sinh vật Đột biến Gây đột biến

nhân tạo Thực vật Đột biến,

biến dị tổ

hợp

Gây đột biến, lai tạo

Động vật Biến dị tổ

hợp(chủ

yếu)

Lai tạo

4 Củng cố : Nhắc lại khái niệm biến dị? Cơ chế phát sinh các biến dị?

5 Dặn dò : Trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài.

Đọc trước bài 24: CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

Trang 3

PHỤ LỤC

Cách thức phân loại biến dị theo sơ đồ dưới đây

Biến dị

biến dị di truyền thườn biến đột biến biến dị tổ hợp đột biến NST đột biến gen

đột biến SL đột biến cấu trúc đột biến đa bội đột biến lệch bội

đột biến đa bội chẵn đột biến đa bội lẻ

Trang 4

Ngày soạn: 07/02/2011 Tiết: 25

PHẦN VI BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA BÀI 20 : CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng

1 Kiến thức

- Trình bày được các bằng chứng giải phẩu so sánh: Cơ quan tương đồng, cơ quan tương

tự, cơ quan thoái hóa

- Nêu được bằng chứng phôi sinh học so sánh: sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các lớp động vật có xương sống Phát biểu định luật của Muylơ và Hêchken

- Nêu được bằng chứng địa lí sinh vật học:đặc điểm của một số vùng địa lý động vật, thực vật; đặc điểm hệ động thực vật trên các đảo

- Trình bày những bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử : ý nghĩa của thuyết cấu tạo bằng tế bào; sự thống nhất trong cấu trúc của ADN và prôtêin của các loài

2 Kỹ năng: Phân tích kênh hình và làm việc với sgk.

3 Thái độ: Học viên ý thức được việc bảo vệ các loài là điều kiện cần thiết

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Vấn đáp tìm tòi, trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên:Nghiên cứu sgk và các tài liệu liên quan.

Học viên: Nghiên cứu bài mới trước ở nhà.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày sơ đồ cách thức phát sinh các biến dị ?

3 Nội dung bài mới

a Đặt vấn đề: Tổ tiên của loài người là ai?Vượn người hoá thạch Vậy bằng chứng nào

chứng minh con người có nguồn gốc từ động vật chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu vấn đề

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1.Tìm hiểu bằng chứng giải

phẫu so sánh.

GV : treo tranh phóng to yêu cầu HV quan sát

và nghiên cứu sgk để trả lời các câu hỏi sau:

- Có nhận xét gì về cấu tạo các xương chi

trước của các loài?

- Cơ quan tương đồng là gì ? Cho ví dụ

- Các cơ quan tđồng phản ánh điều gì?

- HV : Nghiên cứu, trả lời

- GV : Kết luận, bổ sung

- Vậy cơ quan thoái hoá gì? Nêu ví dụ?

- Hiện tượng lại tổ là gì ?

- Cơ quan tương tự là gì ?

- Cơ quan tương tự phản ánh điều gì?

I.Bằng chứng giải phẫu so sánh

- Cơ quan tương đồng: là những cơ quan

nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể,có cùng nguồn gốctrong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau

- Cơ quan thoái hoá: Cơ quan thoái hoá là

cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành

- Cơ quan tương tự : Cơ quan tương tự là

cơ quan có nguồn gốc khác nhưng đảm nhận những chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự nhau

=> Sự tương đồng phản ánh nguồn gốc

Trang 5

GV :Yêu cầu HV quan sát hình 24.2 phóng to

trả lời câu lệnh: Em có nhận xét gì về điểm

giống nhau trong giai đoạn đầu phát triển của

phôi ở các loài sinh vật nêu trên? Rút ra mối

quan hệ giữa chúng ?

- HV : Nghiên cứu, trả lời

- GV : Kết luận, bổ sung

Hoạt động 3 Tìm hiểu về bằng chứng địa li

sinh vật học

GV yêu cầu HV đọc sgk, thảo luận nhóm và

cho biết :

- Người ta phân biệt làm mấy loại đảo?

- Thế nào là đảo lục địa? Đảo đại dương?

- So sánh: Hệ động, thực vật ở 2 đảo? Điều đó

chứng minh đều gì?

HV : Nghiên cứu, trả lời

GV : Kết luận bổ sung

Hoạt động 4 Tìm hiểu về bằng chứng tế

bào học và sinh học phân tư

GV yêu cầu HV nghiên cứu sgk và trả lời các

câu hỏi sau:

- Nội dung của học thuyết tế bào?

- Thuyết tế bào đã gợi ra ý tưởng gì về nguồn

gốc của sinh giới?

- Vì sao có sự khác nhau giữa các dạng tế

bào?

- Ý nghĩa của học thuyết tế bào?

- Nêu những đặc điểm cơ bản và chức năng

của ADN ở các loài?

- Mức độ giống và khác nhau trong cấu trúc

của ADN ở các loài do yếu tố nào qui định?

- Nhận xét gì về mối quan hệ giữa các loài?

HV : Nghiên cứu, trả lời

GV : Kết luận, bổ sung

các loài thuộc các nhóm phân loại khác là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng Những điểm giống nhau đó càng nhiều và càng kéo dài trong những giai đoạn phát triển muộn của phôi chứng tỏ quan hệ họ hàng càng gần

* Ví dụ người ở giai đoạn phôi có những đặc điểm giống với động vật:

- Có khe mang

- Có đuôi…

III Bằng chứng địa li sinh vật học

- Hệ động ,thực vật ở đảo đại dương nghèo hơn ở đảo lục địa Đặc điểm hệ động, thực vật ở đảo là bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác dụng của CLTN và cách li địa líNhững tài liệu địa sinh vật học chứng tỏ mỗi loài sinh vật đã phát sinh trong 1 thời kì lịch sử nhất định, tại 1 vùng nhất định Cách li địa lí là nhân tố thúc đẩy sự phân li của các loài

IV Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tư

* Bằng chứng tế bào học

- Tất cả các cơ thể sinh vật đều được cấu

tạo từ tế bào

- Tế bào là đơn vị cấu tạo của cơ thể

- Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó

* Bằng chứng sinh học phân tư.

- Các loài sinh vật đều có vật chất di

truyền là ADN

- ADN của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit ADN có vai trò mang và truyền đạt thông tin di truyền

- ADN của các loài khác nhau ở thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit

=> Ý nghĩa.

Nguồn gốc thống nhất của các loài

4 Cũng cố : Sử dụng ô ghi nhớ và bài tập cuối bài

- Trong kỹ thuật di truyền đó tạo ra những loại cây trồng nào ? Và ứng dụng của nó ?

5 Dặn dò: làm bài tập, học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

BÀI 25 : HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

Trang 6

Ngày soạn:07/02/2011 Tiết: 26

BÀI 25 : HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN

I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng

1 Kiến thức:

- Trình bày được những luận điểm cơ bản trong học thuyết của Lamac: vai trò ngoại cảnh và tập quán hoạt động trong sự thích nghi của sinh vật

- Trình bày được những luận điểm cơ bản của học thuyết ĐacUyn về: vai trò của các nhân tố biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên, phân li tính trạng đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới và nguồn gốc chung của các loài

2 Kỹ năng : Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp để lĩnh hội tri thức mới

3 Thái dộ : Ghi nhận đóng góp và tồn tại của Lamac và ĐacUyn trong việc giải thích

tính đa dạng và hợp lý của sinh giới

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Vấn đáp tìm tòi - Liên hệ thực tế

- Trực quan - Thuyết giảng

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên:Nghiên cứu sgk và tài liệu liên quan.

Học viên: Nghiên cứu bài mới trước ở nhà.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Nguồn gốc thống nhất của sinh giới được thể hiện ở những bằng

chứng sh nào? Mức độ giống và khác nhau trong cấu trúc của ADN và pr giữa các loài được giải thích như thế nào?

3 Nội dung bài mới

a Đặt vấn đề:Giới sinh vật đang tồn tại nổi bật ở tính đa dạng và hợp lý Người ta giải

thích vấn đề này như thế nào? Các quan niệm duy tâm siêu hình và quan niệm duy vật biện chứng của Lamac về sự biến đổi của sinh vật

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 Tìm hiểu về học thuyết tiến

hóa của Lamac

GV: chia lớp thành các nhóm nhỏ thảo luận

vào giấy nháp các nội dung của phiếu học

tập :

Phiếu học tập 1 nhóm thời gian 6’

Nguyên nhân tiến hóa

Cơ chế tiến hóa

Sự hình thành đặc điểm

thích nghi

Sự hình thành loài mới

I Học thuyết của Lamac (1744-1829):

* Tiến hóa không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có kế thừa lịch sử

* Dấu hiệu của tiến hóa : Sự nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp

1 Nguyên nhân : Do thay đổi của ngoại

cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật

2 Cơ chế: Những biến đổi do tác dụng của

ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của đv đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ

Trang 7

-Vì sao nói Lamac chưa thành công trong

việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm

thích nghi trên cơ thể sv

HV : Thảo luận nhóm và trả lời

GV : Kết luận, bổ sung : trong loài hươu cố

ngắn, xuất hiện biến dị cá thể (có con cổ dài,

những con cổ ngắn không kiếm được lá cây

→ chết, hươu cổ dài ăn được lá trên cao →

sống sót sinh sản nhiều → loài hươu cao cổ)

Hoạt động Tìm hiểu về học thuyết của

Đác Uyn

GV yêu cầu HV nghiên cứu mục II.1 và trả

lời các câu hỏi:

- ĐacUyn quan niệm về biến dị và di truyền

như thế nào?

- Những loại biến dị và biến đổi nêu trên

tương ứng với những loại biến dị nào theo

quan niệm di truyền học hiện đại?

- Vai trò của biến dị và di truyền đối với quá

trình tiến hóa?

- Hạn chế của ĐacUyn trong vấn đề biến dị

và di truyền?

HV : Nghiên cứu, trả lời

GV : Kết luận, bổ sung

GV yêu cầu HV nghiên cứu mục II.2, thảo

luận nhóm và điền vào phiếu học tập các

vấn đề về chọn lọc nhân tạo và CLTN

Chỉ tiêu Chọn lọc

nhân tạo Chọn lọc tựnhiên Nội dung

Động lực

Kết quả

Vai trò

- Quan sát H25 và giải thích theo quan điểm

của Đac uyn?

- Nêu mối quan hệ của biến dị, di truyền và

chọn lọc

HV :Thảo luận nhóm và trả lời

GV : Kết luận, bổ sung

4 Sự hình thành loài mới: Loài mới được

hình thành từ từ tương ứng với sự thay đổi ngoại cảnh

5 Thành công và tồn tại:

• Thành công :

- Người đầu tiên xây dựng học thuyết tiến hóa trên cơ sở duy vật biện chứng

- Người đầu tiên bác bỏ vai trò của thượng đế trong việc giải thích nguồn gốc các loài

• Tồn tại : Chưa giải thích được tính hợp lý của đặc điểm thích nghi.và chưa giải thích được chiều hướng tiến hóa của sinh giới, chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền

II Học thuyết của ĐacUyn (1809-1882)

1 Biến dị và di truyền a) Biến dị cá thể: Sự phát sinh những đặc

điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và theo hướng không xác định là nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và TH

b) Tinh di truyền: Cơ sở cho sự tích lũy

các biến dị nhỏ → biến đổi lớn

2 Chọn lọc nhân tạo a) Nội dung: Vừa đào thải những bd bất

lợi, vừa tích lũy những bd có lợi cho con người

b) Động lực: Nhu cầu thị hiếu của con

người

c) Kết quả: Mỗi giống vn hay cây trồng

thích nghi cao độ với nhu cầu xác định của người

d) Vai trò: Nhân tố chính qui định chiều

hướng và tốc độ biến đổi của các giống vậtnuôi,cây trồng

3 Chọn lọc tự nhiên a) Nội dung: Vừa đào thải những biến dị

bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sv

b) Động lực: Đấu tranh sinh tồn.

c) Kết quả: Phân hóa khả năng sống sót và

sinh sản của các cá thể trong quần thể

d) Vai trò: Nhân tố chính qui định sự hình

thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sv

e) Sự hình thành loài mới: Loài mới được

hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới

Trang 8

t/d của CLTN theo con đường phân li tt từ 1 gốc

4 Thành công và tồn tại:

- Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một gốc chung

- Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị

4 Củng cố: Phân biệt chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên trong học thuyết tiến hóa

của Đacuyn về nội dung, động lực, kết quả, vai trò ?

5 Dặn dò : trả lời câu hỏi sgk,

- Đọc trước bài 26 HỌC THUYẾT TIẾN HÓA TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI

Ngày đăng: 12/05/2015, 01:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w