1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 12 tiet 29-32

10 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triển khai bài dạy: Hoạt động 1.Tìm hiểu quá trình hình thành loài khác khu vực địa li GV: Kết thúc quá trình tiến hóa nhỏ cho kết quả gì?. Vai trò của cách ly địa lý trong quá

Trang 1

Ngày soạn: 14/02/2011 Tiết:29

BÀI 28: LOÀI

I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng

1.Kiến thức:

-Nêu được khái niệm loài sinh học và các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc các tiêu chuẩn: hình thái, địa lí – sinh thái, sinh lí – hóa sinh, di truyền)

-Trình bày được các cơ chế cách li trước và sau hợp tử

2.Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng phân tích tư duy khái quát

-Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, làm việc độc lập

3 Thái độ: Vận dụng kiến thức vào thực tế sản xuất, chăn nuôi

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Vấn đáp tìm tòi bộ phận, thuyết giảng, đàm thoại, thảo luận nhóm

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu liên quan

Học viên: đọc trước bài ở nhà

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu thí nghiệm chứng tỏ đặc điểm thích nghi chỉ có tính hợp lí tương

đối?

3 Nội dung bài mới

a Đặt vấn đề: Đơn vị tổ chức cơ bản của sinh giới là gì?

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 Tìm hiểu về loài sinh học

GV giới thiệu sơ lược: Năm 1942, nhà tiến

hoá học ơnxt Mayơ đã đưa ra khái niệm

loài sinh học

-Yêu cầu học viên nghiên cứu SGK.Trả

lời câu hỏi khái niệm loài sinh học ?

HV nghiên cứu SGK trả lời khái niệm loài

sinh học

-Yêu cầu học viên trả lời câu hỏi sau :

Loài sinh học chỉ áp dụng cho những

trường hợp nào?

-Học viên trả lời câu hỏi yêu cầu nêu được

: chỉ áp dụng cho loài sinh sản hữu tính,

không áp dụng cho loài sinh sản vô tính

hoặc trong phân biệt các loài hoá thạch

GV nhận xét , kết luận

GV: Khái niệm loài sinh học nhấn mạnh

điều gì ?

- Học viên nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

yêu cầu nêu được: khái niệm loài sinh học

nhấn mạnh cách li sinh sản

GV: Để phân biệt 2 loài người ta dựa vào

các tiêu chuẩn để phân biệt: 3 tiêu chuẩn,

chủ yếu là cách li sinh sản

I.Khái niệm loài sinh học.

1.Khái niệm:

Loài sinh học là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác

Trang 2

GV:Theo tiêu chuẩn cách li sinh sản 2

sinh vật thuộc 2 loài có những đặc điểm

gì?

- Học viên nghiên cứu SGK xác định được

các tiêu chuẩn

GV nhận xét bổ sung

Hoạt động 2 Tìm hiểu về các cơ chế

cách li sinh sản giữa các loài

GV: Yêu cầu HV nghiên cứu SGK trả lời

câu hỏi sau :

- Thế nào là cách li ? Thế nào là cách li

sinh sản?

HV nghiên cứu trả lời

GV bổ sung : Cơ chế cách li không được

xem là nhân tố tiến hoá vì nhân tố tiến hóa

làm biến đổi tần số của alen và thành phần

kiểu gen của quần thể, nhưng hai quần thể

của cùng 1 loài được tiến hoá thành hai

loài mới nếu giữa chúng xuất hiện sự cách

li sinh sản

GV: Có mấy hình thức cách li sinh sản?

HV tham khảo sgk trả lời

-Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và

thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập

theo mẫu sau :

Hình

thức

Nội

dung

Cách li trước

hợp tử

Cách li sau hợp tử

Khái

niệm

Đặc

điểm

Vai trò

-Gọi 2 học viên đại diện nhóm trình bày 2

hình thức trên

-GV bổ sung hoàn thành nội dung

2.Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài

- Tiêu chuẩn hình thái

- Tiêu chuẩn hoá sinh

- Tiêu chuẩn cách li sinh sản Hai quần thể thuộc hai loài có : -Đặc điểm hình thái giống nhau sống trong cùng khu vực địa lí

-Không giao phối với nhau hoặc có giao phối nhưng lại sinh ra đời con bất thụ

II.Các cơ chế cách li sinh sản giữa các loài

1.Khái niệm:

- Cơ chế cách li là chướng ngại vật làm cho các sinh vật cách li nhau

- Cách li sinh sản là các trở ngại (trên cơ thể sinh vật) sinh học ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay cả khi các sinh vật này cùng sống một chỗ

2.Các hình thức cách li sinh sản

+ Cách li trước hợp tử:

- Khái niệm: Những trở ngại ngăn cản sinh vật giao phối với nhau

- Đặc điểm: Cách li nơi ở các cá thể trong cùng một sinh cảnh không giao phối với nhau

- Cách li tập tính các cá thể thuộc các loài có những tập tính riêng biệt không giao phối với nhau

-Cách li mùa vụ các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể sinh sản vào các mùa vụ khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau

-Cách li cơ học: các cá thể thuộc các loài khác nhau nên chúng không giao phối được với nhau

- Vai trò: đóng vai trò quan trọng trong hình

thành loài, duy trì sự toàn vẹn của loài

* Cách li sau hợp tử

- Khái niệm: Những trở ngại ngăn cản việc

tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ

- Đặc điểm: Con lai có sức sống nhưng không sinh sản hữu tính do khác biệt về cấu trúc di truyền mất cân bằng gen giảm khả năng sinh sản Cơ thể bất thụ hoàn toàn

- Vai trò: đóng vai trò quan trọng trong hình

thành loài, duy trì sự toàn vẹn của loài

Giáo viên: Phan Thị Như Quỳnh

Trang 3

4 Cũng cố:

- Yêu cầu học viên đọc phần kết luận SGK

- Nếu chỉ dựa vào các đặc điểm hình thái để phân biệt các loài có chính xác không? vì sao?

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và làm bài tập cuối sách giáo khoa

- Đọc trước bài mới: BÀI 29 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

Trang 4

Ngày soạn:15/02/2011 Tiết: 30

BÀI 29 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI

I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học viên có khả năng

1 Kiến thức

- Nêu thực chất của quá trình hình thành loài và các quá trình hình thành loài mới theo các con đường địa lí, lai xa, và đa bội hóa

- Làm rõ được thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài bằng cách ly địa lý

- Nêu được vai trò của sự cách li địa lí dẫn đến phân hóa vốn gen giữa các quần thể như thế nào?

- Trình bày được tại sao các đảo lại là nới lí tưởng cho quá trình hình thành loài

- Trình bày được thí nghiệm của Đôt đơ chứng minh cách li địa lí dẫn đến sự cách li sinh sản như thế nào

2 Kỹ năng: Phát triển kỹ năng phân tích thí nghiệm, quan sát tổng hợp.

3 Thái độ: Hình thành niềm tin vào khoa học.

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Vấn đáp tìm tòi bộ phận, thuyết giảng, trực quan

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Nghiên cứu thêm các tài liệu liên quan

Học viên: đọc trước bài ở nhà, trả lời các câu hỏi trong sgk.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày được các cơ chế cách li sinh sản?

3 Nội dung bài mới

a Đặt vấn đề: Loài mới được hình thành như thế nào?

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1.Tìm hiểu quá trình hình

thành loài khác khu vực địa li

GV: Kết thúc quá trình tiến hóa nhỏ cho kết

quả gì?

HV: Yêu cầu trả lời được là hình thành loài

mới

GV: Nhấn mạnh cách li đị lí là yếu tố quan

trọng dẫn đến cách li sinh sản đưa đến hình

thành loài mới

GV: Vì sao cách li dịa lí lại hình thành nên

loài mới?

HV tham khảo sgk trả lời

GV: Thế nào là cách li địa lí?

HV…

Giáo viên nhắc lại kiến thức về quần thể,

quần xã và hệ sinh thái

GV : Nếu đột biến xuất hiện ở một quần thể

giao phối thì nó có được phát tán ra trong

quần thể không? Vì sao?

Nếu trong một quần thể được tách thành 2

nhóm riêng biệt không giao phối qua lại

được với nhau sẽ dẫn đến kết quả tích lũy

I Hình thành loài khác khu vực địa lý.

1 Vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới.

- Cách ly địa lý là những trở ngại địa lý làm cho các cá thể của các quần thể bị cách ly và không thể giao phối với nhau

- Các ly địa lý có vai trò duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể do các nhân tố tiến hóa tạo ra

- Do sống trong điều kiện địa lí khác nhau nên CLTN sẽ làm thay đổi tần số alen của các quần thể cách li theo những cách khác nhau

- Các yếu tố ngẫu nhiên trong các quần thể khác nhau cũng góp phần đáng kể làm nên

sự sai khác về tần số alen giữa các quần thể

- Sự sai khác về tần số alen giữa các quần thể cách li, được duy trì mà không bị xóa nhòa bởi các quần thể cách li đã không trao đổi được vốn gen với nhau (không di – nhập gen) Sự sai khác về vốn gen đến một lúc nào đó có thể xuất hiện sự cách li sinh sản

Giáo viên: Phan Thị Như Quỳnh

Trang 5

những đột biến như thế nào?

Mỗi nhóm đó tích lũy những đột biến có

giống nhau không?

Kết quả của kiểu cách ly này là gì?

HV: nghiên cứu trả lời

GV kết luận

GV yêu cầu HV giải đáp lệnh trong sgk

Giáo viên cho học sinh mô tả lại thí nghiệm

trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi

- Giải thích như thề nào về hiện tượng này?

HV: tham khỏa sgk trả lời

Giáo viên hướng dẫn học sinh để đi đến kết

luận chung

Tại sao quần đảo lại được xem là phòng thí

nghiệm nghiên cứu quá trình hình thành loài

mới?

HV:…

Hoạt động 2: Tìm hiểu thi nghiệm chứng

minh quá trình hình thành loài bằng cách

li địa li.

GV yêu cầu HV mô tả lại thí nghiệm chứng

minh quá trình hình thành loài trong sgk

HV mô tả và giải thích

GV nhận xét

GV: Hãy lấy những ví dụ tương tự?

như: cách li tập tính, cách li mùa vụ, …làm xuất hiện loài mới

- Quần thể được coi là phòng thí nghiệm sống cho quá trình hình thành loài Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì giữa các đảo có sự cách li tương đối

2 Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài bằng cách ly địa lý.

VD: (SGK)

Do các quần thể được sống cách biệt trong nhưng khu vực địa lý khác nhau nên chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác có thể tạo nên sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể khi sự khác biệt về di truyền giữa các quần thể được tích tụ dẫn đến xuất hiện

sự cách ly sinh sản thì loài mới được hình thành

4.Củng cố: Vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới

5 Dặn dò:

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Đọc trước bài mới:

Bài 30 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI (Tiếp theo)

Trang 6

Ngày soạn:15/02/2011 TIẾT : 31

BÀI 30: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI (Tiếp theo)

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Giải thích được quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá

- Giải thích được sự cách li về tập tính và cách li sinh thái dẫn đến hình thành loài mới như thế nào ?

- Biết được tại sao phải bảo vệ đa dạng sinh học của các loài cây hoang dại cũng như các giống cây trồng nguyên thuỷ ?

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng so sánh , phân tích , tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập với SGK

3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Vấn đáp tìm tòi - Vấn đáp tái hiện

- Trực quan - Tự nghiên cứu SGK

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Bảng phụ hình 18.1, 18.2 sgk

Học viên: nghiên cứu bài trước ở nhà và trả lời các câu hỏi cuối bài.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giải thích vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới ?

- Tại sao quần đảo lại được xem là phòng thí nghiệm nghiên cứu quá trình hình

thành loài mới ?

3 Nội dung bài mới

a Đặt vấn đề: Tiết trước chúng ta nghiên cứu quá trình hình thành loài khác khu vực địa

lí Vậy ở cùng khu vực địa lí thì quá trình hình thành loài có diễn ra hay không ? Để rõ hơn chúng ta nghiên cứu tiếp bài §30

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 Tìm hiểu quá trình hình

thành loài bằng cách li tập tinh và cách li

sinh thái.

Yêu cầu HV đọc thông tin SGK và cho biết:

- Phân tích ví dụ vầ cá ở châu Phi

- VD trên minh hoạ điều gì ? Giải thích

- Từ vd trên có thể rút ra kết luận gì về quá

trình hình thành loài ?

HV: Suy nghĩ trả lời

GV: Phân tích VD rút ra kết luận

Cách li sinh thái

II Hình thành loài cùng khu vực địa li :

1 Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái :

a Hình thành loài bằng cách li tập tính:

Các cá thể của 1 quần thể do đột biến có được

KG nhất định làm thay đổi 1 số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối thì những cá thể đó

sẽ có xu hướng không giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li với quần thể gốc Lâu dần , sự khác biệt về vốn gen do giao phối không ngẫu nhiên cũng như các nhân tố tiến hoá khác cùng phối hợp tác động có thể sẽ dẩn đến sự cách li sinh sản và hình thành nên loài mới

b Hình thành loài bằng cách li sinh thái:

Ví dụ: Một loài côn trùng sống trên cây A 

Giáo viên: Phan Thị Như Quỳnh

Trang 7

Vậy trong cùng khu vực địa lí ngoài con

đường hình thành loài vừa xét còn có con

đường nào khác không ?

HV: Đọc SGK và trả lời

GV: Phân tích ví dụ về sự thay đổi điều kiện

sinh thái ở khu vực khác nhau dẫn đến hình

thành loài mới

HV tham khảo sgk trả lời

GV: Nêu cơ chế hình thành loài bằng cách li

sinh sản?

HV:…

GV: Nhận xét, bổ sung

GV: Có thể cho Vd về cỏ băng , cỏ sâu róm

trên bãi bồi sông Vônga và VD SGK

Từ 2 VD trên có thể rút ra kết luận gì về con

đường hình thành loài bằng con đường sinh

thái ?

HV:…

GV bổ sung: hình thành loài bằng cách li

sinh thái thường gặp ở động vật ít di chuyển

Hoạt động 2 Tìm hiểu quá trình hình

thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.

GV: Thế nào là lai xa ?nLai xa gặp những

trở ngại gì ?

- Vì sao cơ thể lai xa thường không có khả

năng sinh sản ?

HV: Thảo luận nhóm dựa trên kiến thức đã

học và cử đại diện trả lời

- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung

GV : Nhận xét , đánh giá

GV : Có phải cơ thể lai xa nào cũng bất thụ

- Để khắc phục trở ngại khi lai xa người ta

có thể làm gì ?

HV: Dựa vào kiến thức đã học trả lời được ,

để khắc phục trở ngại khi lai xa người ta đa

bội hoá cơ thể lai xa

GV : Tại sao đa bội hoá lại khắc phục được

trở ngại đó ? Người ta tiến hành như thế nào?

HV:Trình bày thí nghiệm của Kapetrenco ,

lai cải bắp và cải củ

GV : Ngoài VD ở SGK có thể nêu thêm VD

về nguồn gốc cỏ Saprtina từ 2 loài cỏ gốc

Châu Âu và Châu Mỹ

- Vì sao lai xa và đa bội hoá là con đường

hình thành loài phổ biến ở thực vật bậc cao

nhưng rất ít gặp ở động vật ?

HV: Dựa vào kiến thức đã học trả lời

- Sự xuất hiện 1 cá thể lai xa được coi là loài

mới chưa ?

quần thể phát triển mạnh

- Một số phát sinh đột biến khai thác nguồn thức ăn khác đã phát tán sang cây B sinh sống

- Các cá thể ở cây B sinh sản tạo ra quần thể mới không giao phối với quần thể

ở cây A

- Vốn gen bị phân hóa, cách li sinh sản với quần thể gốc và hình thành loài mới

* Hai quần thể của cùng một loài sống trong 1 khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới

2 Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hoá SGK

* Lai xa: Lai giữa 2 loài có bộ NST khác nhau

- Loài A X Loài B Con lai : AB ( bất thụ)

Đa bội hóa hệ gen của con lai: AABB (hữu thụ)

Lai xa kèm theo đa bội hóa đã hình thành nên loài mới trong cùng khu vực địa lí, vì sự sai khác về NST dẫn đến cách li sinh sản

- Đa bội hóa tạo ra bộ NST tồn tại thành những cặp tương đồng

- Lai xa và đa bội hóa phổ biến ở động vật bậc thấp, ít gặp ở động vật bậc cao và người vì:

+ Ở động vật bậc cao cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể Hệ thần kinh phát triển nhạy cảm với tác nhân gây đột biến, dể chết khi sử dụng tác nhân gây đột biến

4 Cũng cố: GV yêu cầu HV tóm tắt kiến thức bài học

5 Dặn dò: làm bài tập,học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

Trang 8

- Đọc trước bài 31: TIẾN HÓA LỚN

Ngày soạn:18/02/2011 Tiết: 32

BÀI 31: TIẾN HÓA LỚN

I.MỤC TIÊU : Qua bài này học viên có khả năng

1 Kiến thức :

- Trình bày được thế nào là tiến hoá lớn ?

- Nêu đươc nghiên cứu quá trình tiến hoá lớn làm sáng tỏ được những vấn đề gì của sinh giới?

- Trình bày được một số nghiên cứu thực nghiệm về tiến hoá lớn

2 Kỹ năng : Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết (phân tích, tổng hợp, so sánh)

3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Vấn đáp tìm tòi - Trực quan

- Thuyết giảng - Tự nghiên cứu SGK

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Bảng phụ hình 18.1, 18.2 sgk

Học viên: nghiên cứu bài trước ở nhà và trả lời các câu hỏi cuối bài.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: Giải thích cơ chế hình thành loài bằng con đường đa bội hoá ? Từ 1

loài SV không có sự cách li địa lí có hình thành nên các loài khác nhau được không

3 Nội dung bài mới

a Đặt vấn đề: ở các bài trước chúng ta đã nghiên cứu kĩ về tiến hoá nhỏ Trong thuyết

tiến hoá còn 1 vấn đề nữa mà hôm nay chúng ta sẽ đề cập đến để làm sáng tỏ sự phát sinh

và phát tiển của toàn bộ sinh giới trên trái đất đó chính là TIẾN HOÁ LỚN

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 Tìm hiểu về tiến hóa lớn

và vấn đề phân loại thế giới sống.

GV yêu cầu HV quan sát trang hình sgk

phân tích mức độ tổ chức cơ thể của các

loài sinh vật? Phân tích mức độ phân hóa

đặc điểm hình thái cấu trúc giữa các loài,

chỉ ra chiều hướng tiến hóa của sinh

giới?

HV: quan sát tranh hình, kết hợp với các

kiến thức đã học ở lớp dưới yêu cầu nêu

được:

- Sinh vật tiến hóa từ những sinh vật đơn

bào đơn giản đến những sinh vật đa bào

phức tạp

- Mức độ phân hóa diễn ra từ từ, tích lũy

dần trong quá trình hình thành loài hoặc

biến đổi nhanh

GV: Vậy thế nào là tiến hoá lớn ?

HV: Nhớ lại kiến thức đã học trả lời

GV: Nêu đối tượng của tiến hóa lớn?

HV: tham khảo sgk trả lời

I Tiến hoá lớn và vấn đề phân loại thế giới sống :

1 Khái niệm tiến hoá lớn :

Là quá trình biến đổi trên qui mô lớn , trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài

Giáo viên: Phan Thị Như Quỳnh

Trang 9

GV: Thông qua KN chúng ta biết thời

gian diễn ra quá trình tiến hoá lớn rất lâu

dài, vậy người ta nghiên cứu tiến hoá lớn

ntn ?

HV: Suy nghĩ , dựa vào SGK trả lời

GV nhận xét, kết luận

GV: Yêu cầu HV quan sát hình 31.1 rút

ra nhận xét về đặc điểm của sinh giới

trên quan điểm của tiến hoá lớn

- Tại sao sinh giới lại ngày càng đa dạng?

- Hãy kể tê các đơn vị phân loại trên loài

mà em biết ?

HV: Suy nghĩ giải thích

GV kết luận

GV: Tốc độ tiến hoá hình thành loài ở

các nhóm sinh vật có giống nhau không ?

HV: Tự nghiên cứu

GV: Dựa vào sơ đồ hình 31.1 cho biết

chiều hướng tiến hoá về mặt cấu trúc cơ

thể của các nhóm sinh vật ?

Hoạt động 2 Tìm hiểu một số nghiên

cứu thực nghiệm về tiến hóa lớn

GV Hướng dẫn HV đọc SGK

- Tóm tắt các thí nghiệm và mục đích của

kết quả thí nghiệm

HV trình bày các thí nghiệm

GV nhận xét, bổ sung

2 Đối tượng nghiên cứu :

- Hoá thạch

- Phân loại sinh giới thành các đơn vị dựa vào mức độ giống nhau về các đặc điểm hình thái , hoá sinh , sinh học phân tử

3 Đặc điểm về sự tiến hoá của sinh giới

- Các loài SV đều tiến hoá từ tổ tiên chung theo kiểu tiến hoá phân nhánh tạo nên sinh giới vô cùng đa dạng

- Các nhóm loài khác nhau có thể được phân loại thành các nhóm phân loại : Loài – Chi – Bộ - Họ - Lớp – Ngành – Giới

- Tốc độ tiến hoá hình thành loài ở các nhóm sinh vật khác nhau

- Một số nhóm SV đã tiến hoá tăng dần mức độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp Một số khác lại tiến hoá theo kiểu đơn giản hoá mức độ tổ chức cơ thể

II Một số nghiên cứu thực nghiêm về tiến hoá lớn

* Thi nghiệm 1: Tảo lục đơn bào

- Nuôi tảo trong môi trường có thiên địch

- Sau nhiều thế hệ xuất hiện tập hợp tế bào hình cầu gồm gồm 8 tế bào

CLTN đã chọn lọc các tế bào có khả năng tập hợp lại để để chống sự tiêu diệt của kẻ thù  bước đầu tạo cơ sở cho sự hình thành cơ thể

đa bào

* Thi nghiệm 2: Các gen điều hòa quá trình phát triển phôi ở ruồi giấm.

- Gen điều hòa bị đột biến mở nhầm thời điểm, nhầm vị trí, làm xuất hiện đặc trưng khác thường (chân mọc nhầm trên đầu, 4 cánh)

- Chỉ cần đột biến nhỏ ở gen điều hòa, không cần tích lũy dần các đột biến nhỏ đã dẫn đến đặc điểm mới khác biệt giữa các loài cũng như các đơn vị trên loài

* Thi nghiệm 3: Sự phát triển xương sọ người và tinh tinh.

Sự phát triển không đồng đều vì các bộ phận cơ thể trong quá trình phát triển ở các loài khác nhau là do sự khác nhau về điều hòa hoạt động của các gen gây nên biến đổi lớn giữa các loài

4 Cũng cố: Tại sao bên cạnh những loài có tổ chức cơ thể rất phức tạp vẫn tồn tại những

loài có cấu trúc khá đơn giản?

Trang 10

5 Dặn dò : làm bài tập, học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

- Đọc trước bài 32: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

Giáo viên: Phan Thị Như Quỳnh

Ngày đăng: 12/05/2015, 01:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w