Với đoạn thơ Đất nớc của Nguyễn Khoa Điềm:- Thấy thêm 1 cái nhìn mới mẻ về đất nớc qua cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm: Đất nớc là sự hội tụ, kết tinh bao công sức và khát vọn
Trang 1Với đoạn thơ Đất nớc của Nguyễn Khoa Điềm:
- Thấy thêm 1 cái nhìn mới mẻ về đất nớc qua cách cảm nhận của nhà thơ Nguyễn Khoa
Điềm: Đất nớc là sự hội tụ, kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân Nhân dân
là ngời làm ra đất nớc
- Nắm ợc 1 số nét đặc sắc về nghệ thuật: giọng thơ trữ tình- chính luận, sự vận dụng sáng tạo các yếu tố của văn hóa văn học dân gian làm sáng tó thêm t tởng "Đất nớc là của nhân dân"
Với bài thơ Đất nớc của Nguyễn Đình Thi:
- Thấy đợc cách cảm nhận về Đất nớc trong đau thơng gian khổ, căm phẫn đứng dậy hào hùng
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu thơ trữ tình
3 Thái độ
- Bồi dỡng tình yêu, lòng tự hào về quê hơng đất nớcvà ý thức bảo vệ Tổ quốc
II Chuẩn bị của GV và HS
GV:SGV, SGK, bài soạn
HS: SGK, vở soạn, vở ghi, bảng phụ
III Phơng pháp tiến hành
Phát vấn, gợi mở.tích hợp, thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?
2 Dạy học bài mới
Vào bài:
Đất nớc là đề tài lớn của thơ ca, mỗi nhà thơ có cách cảm nhận và biểu hiện riêng về Đất nớc Cùng viêt về Đất nứớc nhng Nguyễn Khoa Điềm và Nguyễn Đình Thi có có cái nhìn và cách cảm nhận hoàn toàn khác nhau về Đất nớc cũng nh cách thể hiện độc đáo rất riêng Chúng ta cùng tìm hiểu về Đất nớc trong thế giới thơ ca của 2 nhà thơ này Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Trang 2lí giải của NKĐ về Đất nớc Hãy
chia bố cục, gọi tên nội dung trữ
"Khi ta lớn lên đất nớc đã có rồi
1 gia đình trí thức yêu nớc có truyền thống cách mạng, học tập và trởng thành trên miền Bắc những năm xây dựng CNXH, tham gia chiến đấu và hoạt
- Đoạn trích thuộc phần đầu chơng V của trờng ca này, là 1 trong những đoạn thơ hay về đề tài Đất n-
ớc trong thơ Việt Nam hiện đại
II Đọc và tìm hiểu chung
- Phần 2: Còn lại Đất nớc là của nhân dân
III Tìm hiểu doạn trích
1 Phần 1
- Mở đầu tác giả cảm nhận về đất nớc hết sức tự nhiên, bình dị -> Đất nớc trong sự thống nhất hài hòa các diện: địa lí lịch sử, không gian, thời gian -> Cảm nhận Đất nớc trong tình yêu lứa đôi tuổi trẻ -> suy ngẫm về trách nhiệm của thês hệ mính với Đất nớc
- Tác giả đã cảm nhận về đất nớc trên các phơng diện: văn hóa, lịch sử, địa lí, không gian, thời gian, tình yêu đôi lứa, tình yêu dân tộc
Trong cảm nhận của tác giả có những nét đặc sắc riêng khác với nhiều tác giả đi trớc và 1 số cây bút cùng thế hệ.Cụ thể:
+ T/g không cúi mình từ xa để chiêm ngỡng Tổ quốc bằng các hình ảnh kì vĩ, mĩ lệ mang tính biểu
Trang 3Đất nớc có trong cái ngày xửa
tởng ấy đã đa đến những phát hiện
sâu và mới của t/g về địa lí, ls,
vhóa của Dất nc ta nh thế nào?
tợng mà chọn cách thể hiện tự nhiên, bình dị Trong thơ ông Đất nc rất thân thuộc, gần gũi: Câu chuyện cổ tích mẹ kể, miếng trầu bà têm, ngôi nhà, hạt gạo
+ T/g cắt nghĩa lịch sử lâu đời của đất nc ta ko bằng sự nối tiếp của các triều đại hay các sự kiện lịch sử mà bằng các câu thơ gợi nhớ đến các truyền thuyêt xa xa: Trầu cau, Thánh Gióng, phong tục tập quán riêng biệt ở đồng bằng sông Hồng => Đó
là Đất nc đợc cảm nhận bằng chiều sâu của văn hóa lịch sử
- T/g chia tách Đất nc thành 2 ý niệm "đât" và
"nc"để cảm nhận và suy t sâu hơn, lắng hơn, thể hiện 1 cái nhìn về hình tợng Đất nc thiêng liêng bằng quan niệm mới của tuổi trẻ vừa mang tính cá thể vừa hết sức táo bạo: "Đát là nơi anh đến tr-ờng đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm" Đất nc- ko gian tuyệt vời của tình yêu- ko chỉ của thể hệ hiện tại mà còn là của bao thế hệ đẫ đi qua, hớng mãi suy t của ta đến cội nguồn trong chiều dài lịch sử, chiều rộng địa lí, chiều sâu văn hóa phong tục từ đó mạch thơ hớng vào những suy ngẫm về trách nhiệm bổn phận của thế hệ mình với
+ Nói về 4000 năm ls, t/g ko kể tên triều đại, tên
Trang 4D/c: "Có biết bao ngời con gái, con
trai
Nhng họ làm ra Đất nớc"
- Hãy nêu những ví dụ cụ thể và
nhận xét về cách sử dụng chất liệu
văn hóa dân gian của t/g, từ đó tìm
hiểu những đóng góp riêng của nhà
=> T tởng Đất nc là của ND, do ND làm ra
3 NGhệ thuật
- Câu truyện dân gian mẹ kể: Long Quân, Âu Cơ,Vọng phu, Thánh Gióng, Vua Hùng
- Ca dao: Khăn thơng nhớ ai, cầm vàng,trồng tre,
ru em, câu hò BTT
- Thành ngữ dân gian: gừng cay muối mặn
- Phong tục: ăn trầu, búi tóc, dựng nhà, trồng lúa
=> Sử dụng nhuần nhị, sáng tạo các chất liệu văn hóa, văn học dân gian trong thơ hiện đại
Giọng thơ trữ tình chính luấn sâu lắng, suy t tha thiết Tất cả tạo nên sức hấp dẫn của đoạn thơ
IV Tổng kếtGhi nhơSGK
B Đất nớc- Nguyễn Đình Thi
HN trong tâm tởng của nhà thơ rất đỗi da diết nhớ nhung
Trang 5- Đánh giá khái quát nhất về bài thơ
Đất nớc của NGuyễn Đình Thi?
khoắn, tơi sáng, rộn ràng, nhộn nhịp
=> Tâm trạng sôi nổi tràn ngập niềm vui Cái tôi trữ tìnhchuyển thành cái ta, nói lên niềm tự hào chính đáng, ý thức làm chủ non sông đất nc
3 Phần 3 Tập trung khắc họa h/a Đất nc từ trong đau thơng căm hờn đã anh anh dũng đứng lên chiến đấu "Ôi những cánh đồng quê chảy máu
đau thơng vùng lên anh dũng chiến đấu
KHổ thơ cuối nhà thơ tạo nên bức tợng đài của
Đất nc sừng sững chói ngời
* Tổng kết Bài thơ tiêu biểu cho cái nhìn NT của NĐT về
Đất nc, Đất nc soi vào tâm hồn ông bộc lộ rõ nhất
vẻ đẹp trong đau khổ, trong gian nan, vất vả, nhọc nhằn
4 Củng cố:
Cảm nhận khác nhau về Đất nớc của 2 tác giả Nguyễn Khoa Điềm và Nguyễn Đình Thi:
Đất nc của nhân dân mang đậm dấu án của văn hóa, văn học dân gian; Đất nc trong đau thơng, gian khổ đã anh dũng đứng lên chiến đấu
Trang 6bồi dỡng tâm hồn, ý thức bảo vệ và phát triển các thể thơ của dân tộc
II Chuẩn bị của GV và HS
GV:SGV, SGK, bài soạn
HS: SGK, vở soạn, vở ghi, bảng phụ
III Phơng pháp tiến hành
Phát vấn, gợi mở.tích hợp, thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- trình bày luật thơ lục bát?
2 Dạy học bài mới
Các em đã có kiễn thức về luật thơ của các thể thơ dân tộc bài hôm nay các em sẽ áp dụng các kiến thức ấy để tìm hiểu phân tích luật thơ của 1 số đoạn, bài thơ cụk thể
Trang 7=> Sự đổi mới sáng tạo trong bài thơ Tống biệt hàng nói riêng và trong thơ 7 tiếng hiện đại nói chung so với thơ Thất ngôn truyền thống.
- Đối giữa dòng 1 với dòng 2, dòng 3 với dòng 4
- Niêm giữa dòng 1 với dòng 3, dòng 2 với dòng 4
Bài 4( Tr 128)
- Vần chân, gieo vần cách (ong)
- Nhịp 4/3 Vần nhịp của khổ thơ này trong bài thơ Tràng Giang của Huy Cận hoàn toàn chịu ảnh hởng của thể thơ Thất ngôn
Trang 8Phát vấn, gợi mở.tích hợp, thảo luận nhóm.
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Dạy học bài mới
Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố kiến thức về 1 số phép tu từ ngữ âmvà có kĩ năng sử dụng chúng khi cần thiết
- Các nhóm cử đại diện trình bày
kết quả thảo luận
- Vế 1,2,3 của câu đầu kết thúc bằng các âm tiết mang thanh bằng( nay, nay, do- âm tiết mở), câu 2 kết thúc bằng âm tiết mang thanh trắc (lập) đây là
âm tiết nặng, đóng có âm hởng mạnh mẽ dứt khoát thích hợp với lời khẳng định quyền độc lập của dân tộc
- Phối hợp với nhịp điệu và âm thanh, đoạn văn có dùng phép điệp từ ngữ và điệp cú pháp cũng góp phần tạo âm hởng hùnh hồn đanh thép cho lời tuyên ngôn
Bài 2 (Tr 129) Để tạo nên săc sthái hùng hồn, thiêng liêng của lời kêu gọi cứu nc, đoạn văn đã có sự phối hợp của nhiều yếu tố sau đây :
- Phép điệp phối hợp với phép đối ko chỉ điệp từ ngữ mà điệp cả kết cấu ngữ pháp và nhịp điệu:
Không chỉ có sự đối xứng về từ ngữ, mà còn có cả
đối xứng về nhịp điệu và kết cấu ngữ pháp
- Câu văn xuôi nhng có vần ở 1 số vị trí ( câu 1: bà-
Trang 9- Các nhóm cử đại diện trình bày
kết quả thảo luận
II Điệp âm, điệp vần, điệp thanh
Bài 1 (Tr 130) a) Sự lặp lại và phối hợp 4 phụ âm đầu (l) trong các tiếng lửa lựu lập lòe miêu tả đợc trạng thái ẩn hiện của hoa lựu trên 1diện rộng
b) ở đây cũng có sự phối hợp của các phụ âm đầu
L (4lần) trong 1 câu thơ Điều đó diễn tả đợc ánh trăng phản chiếu trên mặt nc ao: ánh trăng nh phát tán rộng hơn, loang ra và choán lấy khắp bề mặtkhông gian trên mặt ao
Bài 3 (Tr 130) Đoạn thơ gợi ra đợc khung cảnh hiểm trở của vùng rừng núi và sự gian lao vất vả của cuuộc hành quân là do có sự cộng hởng của nhiều yếu tố:
- Nhịp 4/3 ở 3 câu thơ đầu, trong đó câu thơ đầu thiên về vần trắc Câu thơ thứ 4 lại toàn vần bằng Tất cả đều gợi tả 1 ko gian hiểm trở và mang sắc thái hùng tráng, mạnh mẽ Câu cuối khổ thơ toàn vần bằng gợi tả 1 ko khí thoáng đãng, rộng lớn trải
ra trớc mắt khi đã vợt qua con đờng gian lao, vất vả
- Dùng các từ láy gợi hình: khúc khủyu, thăm thẳm, heo hút Dùng phép đối từ ngữ:Dốc lên khúc
khủyu / dốc thăm thẳm; Ngàn thớc lên cao / ngàn thớc xuống Phép lặp từ ngữ: dốc, ngàn thớc Phép
nhân hóa: súng ngửi trời
Trang 10Tiết 32-33 Viết bài làm văn số 3 - nghị luận văn học
- Rèn luyện và phát huy t duy lôgíc, khoa học, tổng hợp
II Chuẩn bị của GV và HS
GV:SGV, SGK, bài soạn
HS : Kiến thức ngữ văn, giấy kiểm tra
III Phơng pháp tiến hành
Kiểm tra trắc nghiệm tự luận
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Dạy học bài mới
Câu 2 (7 điểm) Phân tích vẻ đẹp hình tợng ngời lính trong bài thơ Tây tiến của Quang Dũng
II Yêu cầu của đề
1 Yêu cầu hình thức Cả 2 câu đều thuộc kiểu bài nghị luận văn học có vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận trong đó trọng tâm là thao tác phân tích
2 Yêu cầu nội dung Câu 1: Chỉ ra cách sử dụng thi liệu, xây dựng hình tợng mang
âm hởng dân gian trong bài thơ Đất nc của Nguyễn Khoa Điềm là 1
sự tiếp thu văn học dân gian 1 cách sáng tạo
Câu 2: Phân tích làm rõ vẻ đẹp của ngời lính Tây tiến
3 Yêu cầu tài liệu Câu1: Đoạn thơ Đất nc của NKĐ trích Trờng ca mặt đờng khát vọng và 1 số câu ca dao tục ngữ có liên quan
Câu 2: Bài thơ Tây tiến của Quang Dũng và 1 số bài thơ khác cùng thời viết về ngời lính
III Đáp án và biểu điểm
Trang 11+ Giọng điệu câu ca dao là giọng điệu trao duyên đằm thắm, ngọt ngào
+ Giọng điệu tâm tình trong câu thơ NKĐ là giọng hồi tởng có sắc thái trang trọng
Câu 2( 7 điểm)
Mở bài: Giới thiệu khái quát về bài thơ Tây tiến.
Thân bài: 2 luận điểm chính
- Vẻ đẹp bi tráng của ngời lính Tây tiến + Vẻ đẹp hào hùng, lẫm liệt có bóng dáng tráng sĩ xa nhng cũng rất thời đại ý chí chiến đấu quên mình, tình yêu mãnh liệt với quê h-
ơng đất nớc, tình yêu cuộc sống làm bừng sáng vẻ đẹp cuả cuộc đời chiến đấu gian khổ
+ Vẻ đẹp của ngời lính không tách rời nỗi đau của chiến tranh ác liệt Sự hy sinh của họ đợc biểu hiện bằng những h/a bi tráng, bi th-
ơng nhng không bi lụy
- Vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn hào hoa
+ Do nguồn gốc xuất thân của ngời lính Tây tiến khác so với ngời lính trong các tác phẩm khác cùng thời, nh: Đồng chí- Chính Hữu, Cá nớc - Tố Hữu ( có dẫn chững phân tích cụ thể)
+ Vẻ đẹp lãng mạn luôn thăng hoa trong tâm hồn ngời lính giữa cảnh tàn khốc của chiến tranh
+ Đặc trng: Chất lãng mạn và chất anh hùng hòa quện tạo nên vẻ
đẹp vừa lí tởng vừa hiện thực của hình tợng thơ
Kết luận:
- Nhấn mạnh vẻ đẹp bi tráng, tâm hồn hào hoa, lãng mạn của hình ợng ngời lính Tây tiến
Trang 12t Đóng góp của Quang Dũng trong cách biểu hiện hình tợng ngời lính trong thơ ca kháng chiến
4 Dặn dò:
Đọc và soạn trứơc các tác phẩm: Dọn về làng, Đò Lèn, Tiếng hát con tàu
Ngày soạn
Ngày giảng
Lớp dạy
Tiết 34 Đọc thêm: Dọn về làng, đò lèn
I Mục tiêu bài học
Giúp học sinh
1 Kiến thức
Dọn về làng:- Hiểu về quê hơng t/g trong những năm kháng chến chống thực dân Pháp nhiều đau thơng mà anh dũng
- Nét đặc sắc trong kiểu t duy thơ mang đậm chất dân tộc của t/g
Đò Lèn: - Hiểu về kí ức tuổi thơ với những tình cảm sâu nặng với bà của mình của t/g
- Cách diễn đạt giản dị trong sáng
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu phân tích thơ
3 Thái độ
Bồi dỡng tình cảm yêu quê hơng Đất nớc gia đình
II Chuẩn bị của GV và HS
GV:SGV, SGK, bài soạn
HS : SGK, vở soạn, vở ghi
III Phơng pháp tiến hành
- Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Không
- NT thơ NKĐ trong đoạn Đất nớc trích "trờng ca mặt đờng khát vọng"?
2 Dạy học bài mới
Dọn về làng, Đò Lèn mỗi bài thơ mang 1 cảm hứng chủ đạo riêng cũng nh cách thể hiện cũng rất khác nhau Chúng ta cùng tìm hểu để thấy đợc nét đẹp riêng độc đáo trong mỗi bài thơ này
Bài mới
Trang 13Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
- Tìm hiểu bố cục của bài thơ?
- Cuộc sống gian khổ của nhân
dân Cao- Bắc -Lạng và tội ác của
giặc Pháp đợc diễn tả nh thế nào?
- Nét độc đáo trong cách thể hện
niềm vui C-B-L đợc giải phóng
qua phần đầu và phần cuối bài
thơ?
D/c: "Hôm nay CBL cời vang
Dọn lán, rời rừng, ngời xuống
Ông để lại 1 sự nghiệp văn học có giá trị, nổi bật là thơ, thơ ông mang cảm xúc chân thành, giản dị, lối diễn đạt tự nhiên, giàu hình ảnh
2 Tác phẩm Dọn về làng gắn với chiến thắng biên giới 1950 là bài thơ tiêu biểu về quê hơng tác giả trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp nhiều đau th-
ơng mà anh dũng
Bài thơ đợc trao giải nhì tại tại ĐH liên hoan thanh niên sinh viên thế giới ở Béc-lin, đợc đăng trên tạp chí Châu âu
1 Cuộc sống gian khổ của nhân dân Cao- Bắc -Lạng và tội ác của giặc Pháp
- Diễn tả cụ thể, chân thực, t/g đã rất thành công trong việc sử dụng mạch trữ tình đan xen, hòa quện Bài thơ là 1 bản cáo trngj kể tội thực dân xâm lợc, qua đó bộc lộ thái đọ của t/g về sức chịu đựng và tình cảm yêu nc của nhân dân các dân tộc vùng cao
2 Niềm vui Cao- Bắc - Lạng đợc giải phóng
Niềm vui Cao- Bắc - Lạng đợc giải phóng đợc thể hiện bằng 1 phong cách riêng đậm màu sắc độc đáo của t duy miền núi:
+ Bố cục giản dị: mở đầu bằng cảm xúc, niềm vui khi C-BL đợc giải phóng -> nỗi buồn tủi, xót xa, căm giận bọn ngoại xâm đã tàn phá quê hơng -> trở lại với những cảm xúc vui mừng hân hoan của c/s thanh bình
Trang 14"Ngời đong nh kiến súng đầy
nh củi"
" Đờng cái kêu vang tiếng ô tô
Trong trờng ríu rít tiếng cời con
- Cái tôi tác giả thời tuổi nhỏ đợc
thể hiện nh thế nào? Nét quen
thuộc và mới mẻ trong cách nhìn
của tác giả về chính mình trong
quá khứ?
- Qua hình ảnh ngời bà tảo tần
+ Cách thể hện niềm vui mang nét riêng: lối nói cụ thể, cảm xúc, suy nghĩ đợc diễn đạt bằng hình ảnh
3 Hình tợng mẹ
Hình tợng mẹ đợc nhắc đến trong bài thơ chịu bao
đau thơng mất mát vẫn hết sức can trờng trớc mọi gian nan, thử thách gợi cho ngời đọc suy ngẫm Đó vừalà ngời mẹ thân yêu trong tâm thức t/g vừa là ngời mẹ quê hơng trong ý nghĩa tự thân của t/phẩm Đò Lèn
I Tiểu dẫn
1 Tác giả
- Nguyễn Duy có một tuổi thơ lam lũ vất vả, mồ côi
mẹ từ nhỏ, sống trong sự yêu thơng chăm sóc của bà ngoại
- Trởng thành trong thời chiến tranh hun đúc nên trong ông 1 hồn thơ cơng trực mạnh mẽ nặng trĩu suy t mà thắm thiết nghĩa tình
- Thơ NGuyễn Duy kết hợp hài hòa giữa cái duyên dáng trữ tình và chất thế sự đậm đặc
1 Cái tôi thơ bé của t/g
- Cái tôi thơ bé thời tuổi nhỏ đợc t/g tái hiện chân thực sống động có phần gây ngạc nhiên cho ngời
2 Tình cảm của tác giả với bà
- Hình ảnh ngời bà chịu muôn vàn nỗi vất vả để
Trang 15lam lũ, em hiểu gì về tình cảm của
tác giả đối với bà?
GV: Phần lớn con ngời ta chỉ thực
sự biết yêu thơng ngời khác khi cơ
hội đền đáp đã ko còn
HS hoạt động nhóm nhỏ: thi đua
giữa các nhóm lấy điểm miệng
- Cách thể hiện tình thơng của tác
giả có gì đặc biệt? So sánh cách sử
dụng hình ảnh thơ giữa 2 t/g cùng
viết về 1 đề tài: Bằng Việt (Bếp
lửa) và Nguyễn Duy (Lò Đèn) ?
nuôi dạy đứa cháu hiếu động tinh nghịch thể hiện nỗi ân hận trong lòng của t/g với bà khi t/g đã trởng thành Đó là tình thơng chân thành sau sắc nhng đã muộn Điều này đem đến 1 giá trị thức tỉnh bất ngờ
đối với ngời đọc
- Cách thể hiện tình thơng của t/g hết sức thành thật
ko thi vị, nỗi ân hận khiến cho giọng thơ của bài Lò
Đèn ngậm ngùi xót xa xen lẫn chút cay đắng Khác trong bài thơ bếp lửa của Bămngf Việt là giọng ngậm ngùi tha thiết với cảm hứng chủ đạo là tình cảm thiết tha ấm áp của ngời bà
4 Củng cố
- Tình cảm yêu thơng đất nc và lòng căm thù giặc sâu sắc trong bài thơ Dọn về làng
- Tình cảm yêu thơng chân thành và ân hận của t/g NGuyễn Duy khi nghĩ về bà
5 Dặn dò
- Học thuộc lòng 2 bài thơ và phần tìm hiểu
- Soạn trớc Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên
Trang 16Bồi dỡng tình cảm yêu quê hơng Đất nớc gia đình.
II Chuẩn bị của GV và HS
GV:SGV, SGK, bài soạn
HS : SGK, vở soạn, vở ghi
III Phơng pháp tiến hành
- Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao nói bài thơ Dọn về làng mang phong cách riêng của t duy miền núi? Chọn 1 số câu thơ tiêu biểu để làm sáng tỏ điều đó
2 Dạy học bài mới
Thơ văn là con đẻ của hiện thực, ta có thể thấy rõ điều đó trong bài thơ Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên
- Tham gia cách mạng Tháng tám ở Quy Nhơn sau
đó tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực văn học nghệ thuật
- Nhà thơ lớn của văn học Việt Nam hiện đại Con ờng thơ của ông trải qua nhiều chặng đờng với những phong cách NT khác nhau Sau 1975 thơ ông giàu chất suy tởng triết lí
3 Tác phẩm Rút từ tập ánh sáng và phù sa gợi cảm hứng từ 1 sự kiện kinh tế xã hội: Cuộc vận động đồng bào ở miền xuôi lên xây dựng kinh tế ở miền Bắc (1958-1960)
II Đọc hiểu bài thơ
* Đọc
* Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1: 2 khổ thơ đầu- Sự trăn trở và lời mời gọi dục dã lên đờng
- Đoạn 2: 9 khổ tiếp theo- Niềm hạnh phúc khát vọng
về với nhân dân, gợi lại những kỉ niệm sâu nặng trong những năm kháng chiến