Biên soạn câu hỏi theo ma trận Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: + Mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm; + Số lượng câu hỏi và tổng số
Trang 1HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
A NỘI DUNG TRIỂN KHAI BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA.
I CÁC BƯỚC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
(6 bước)
II GIỚI THIỆU KHUNG MA TRẬN ĐỀ
- Dùng cho loại đề kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khách
quan
- Dùng cho loại đề kết hợp TNKQ và Tự luận
III THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN ĐỀ
- Đối với loại bài kiểm tra một tiết
- Đối với loại bài thi học kỳ
IV THỰC HÀNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
- Loại đề kiểm tra tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan
- Loại đề kết hợp TNKQ và Tự luận
V GIÁO ÁN BÀI KIỂN TRA
* PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN:
+ GIẢNG VIÊN NÊU VẤN ĐỀ
+ HỌC VIÊN NGHIÊN CỨU:
- TỰ NGHIÊN CỨU CÁ NHÂN
Trang 2TRIỂN KHAI BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA.
I CÁC BƯỚC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA (Sáng 15/2)
Để biên soạn một đề kiểm tra theo chuẩn KT-KN cần tuân thủ các bước sau:
2 Xác định hình thức kiểm tra
1 Đề kiểm tra tự luận;
2 Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3 Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên
* Làm việc theo nhóm
Câu hỏi: Theo anh (chị) đối với bài kiểm tra 45 phút ta nên lựa chọn
hình thức kiểm tra nào hợp lý nhất ? vì sao ?(Các nhóm thảo luận – đại diện nhóm trả lời – Thống nhất thực hiện)
3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra ( chiều 15/2)
Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra; B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy; B3 Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với tỉ lệ %; B6 Tính số điểm và Q.Đ số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng; B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
2
Trang 3* Làm việc theo nhóm
Câu hỏi: Anh (chị) cho biết cách lập ma trận đề trước đây đã làm ? so sánh với 9 bước thiết lập ma trận đề đã nêu ở trên có
gì mới ?
(Các nhóm thảo luận – đại diện nhóm trả lời)
Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: + Mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm;
+ Số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định.
* Học viên tự nghiên cứu những vấn đề sau:
1- Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn.
2- Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận.
* Phần này yêu cầu giảng viên cốt cán cấp huyện trình bày cụ thể
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm cần đảm bảo các yêu cầu:
- Nội dung: khoa học và chính xác;
- Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
- Phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
* Làm việc theo nhóm
Câu hỏi: Trong cách tính điểm đề kiểm tra TNKQ và đề kiểm tra kết hợp 2 hình thức TL và TNKQ giáo viên nên lựa chọn phương án nào là hợp lý ? vì sao ?
Các nhóm nghiên cứu nội dung ở trang 13,14 tài liệu
(Các nhóm thảo luận – đại diện nhóm trả lời – Thống nhất chung thực hiện)
Trang 4Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Gồm các bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không ? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không ? Số điểm có thích hợp không ? Thời gian dự kiến có phù hợp không ?
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với
mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
* Phần này yêu cầu GV cốt cán cấp huyện trình bày cụ thể
II GIỚI THIỆU KHUNG MA TRẬN ĐỀ
(Bước 3 biên soạn đề kiểm tra)
1) Học viên nghiên cứu tài liệu trang 10-11, tham khảo tài liệu trang 14-15 để thực hiện bước 1-2 đối với loại đề KT một tiết
2) Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra
a Tính trọng số theo khung PPCT:
(Học viên nghiên cứu tài liệu trang 21 - Tài liệu hướng dẫn.)
b Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ
(Học viên nghiên cứu tài liệu trang 22 - Tài liệu hướng dẫn.)
III THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN ĐỀ
- Đối với loại bài kiểm tra một tiết
- Đối với loại bài thi học kỳ
IV THỰC HÀNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA (SÁNG 15/2)
- Đối với loại bài kiểm tra một tiết
V GIÁO ÁN BÀI KIỂN TRA
4
Trang 5KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
Chủ đề 1 Chuẩn KT, KN cần
kiểm tra
Chuẩn KT, KNcầnkiểm tra
Chuẩn KT, KN cầnkiểm tra
Chuẩn KT, KN cầnkiểm tra
Chủ đề 2 Chuẩn KT, KN cần
kiểm tra
Chuẩn KT, KN cầnkiểm tra
Chuẩn KT, KN cầnkiểm tra
Chuẩn KT, KN cầnkiểm tra
Chủ đề n Chuẩn KT, KN cần
kiểm tra
Chuẩn KT, KN cầnkiểm tra
Chuẩn KT, KN cầnkiểm tra
Chuẩn KT, KN cầnkiểm tra
Trang 6KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
ChuẩnKT,KNcầnkiểm tra
Chuẩn KT,KNcầnkiểm tra
Chuẩn KT,KNcầnkiểm tra
ChuẩnKT,KNcầnkiểm tra
Chuẩn KT,KNcầnkiểm tra
ChuẩnKT,KNcầnkiểm tra
ChuẩnKT,KNcầnkiểm tra
Chủ đề 2 Chuẩn KT,KNcần
kiểm tra
ChuẩnKT,KNcầnkiểm tra
Chuẩn KT,KNcầnkiểm tra
Chuẩn KT,KNcầnkiểm tra
ChuẩnKT,KNcầnkiểm tra
Chuẩn KT,KNcầnkiểm tra
ChuẩnKT,KNcầnkiểm tra
ChuẩnKT,KNcầnkiểm tra
Trang 7HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ 1, MÔN VẬT LÍ LỚP 9)
Bước 1 Liệt kê các chủ đề (nội dung, chương)
Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Trang 8Bước 4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
Bước 5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
B5 Tính số điểm cho mỗi
chủ đề
40% × 10 điểm = 4 điểm
B3 Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương )
(Dựa vào bảng tính trọng
số của bài kiểm tra)
8
Trang 9Chương 1 Điện học 20 tiết 1 Nêu được điện trở của mỗi
dây dẫn đặc trưng cho mức độcản trở dòng điện của dây dẫn
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)
Trang 10Bước 7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột
câu hỏi cho mỗi cột
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân
phối cho mỗi cột
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)
10
Trang 11Bước 8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
Bước 9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Thực hiện các bước tiến hành trên ta có ma trận như sau:
Trang 12MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1, MÔN VẬT LÍ LỚP 9.
2 Nêu được điện trở củamột dây dẫn được xác địnhnhư thế nào và có đơn vị đo
là gì
3 Phát biểu được định luật
Ôm đối với một đoạn mạch
có điện trở
4 Viết được công thức tínhđiện trở tương đương đốivới đoạn mạch nối tiếp,đoạn mạch song song gồmnhiều nhất ba điện trở
5 Nhận biết được các loạibiến trở
6 Viết được các công thứctính công suất điện và điệnnăng tiêu thụ của một đoạnmạch
7 Nêu được một số dấuhiệu chứng tỏ dòng điện
10 Nêu được mối quan hệgiữa điện trở của dây dẫnvới độ dài, tiết diện và vậtliệu làm dây dẫn Nêu đượccác vật liệu khác nhau thì cóđiện trở suất khác nhau
11 Giải thích được nguyêntắc hoạt động của biến trởcon chạy Sử dụng đượcbiến trở để điều chỉnh cường
độ dòng điện trong mạch
12 Nêu được ý nghĩa các trị
số vôn và oat có ghi trên cácthiết bị tiêu thụ điện năng
13 Chỉ ra được sự chuyểnhoá các dạng năng lượng khiđèn điện, bếp điện, bàn là,nam châm điện, động cơđiện hoạt động
14 Giải thích và thực hiệnđược các biện pháp thôngthường để sử dụng an toànđiện và sử dụng tiết kiệmđiện năng
15 Xác định được điện trởcủa một đoạn mạch bằng vôn
kế và ampe kế
16 Vận dụng được định luật
Ôm cho đoạn mạch gồmnhiều nhất ba điện trở thànhphần
17 Xác định được bằng thínghiệm mối quan hệ giữađiện trở của dây dẫn vớichiều dài, tiết diện và với vậtliệu làm dây dẫn
18 Xác định được bằng thínghiệm mối quan hệ giữađiện trở tương đương củađoạn mạch nối tiếp hoặcsong song với các điện trởthành phần
19 Vận dụng được côngthức R = l
S
và giải thíchđược các hiện tượng đơngiản liên quan tới điện trởcủa dây dẫn
22 Vậndụng đượcđịnh luật
Ôm vàcông thức
R = l
S
đểgiải bàitoán vềmạch điện
sử dụngvới hiệuđiện thếkhông đổi,trong đó cómắc biếntrở
12
Trang 13mang năng lượng
8 Phát biểu và viết được hệthức của định luật Jun –Len-xơ
9 Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
20 Vận dụng được định luậtJun – Len-xơ để giải thíchcác hiện tượng đơn giản cóliên quan
21 Vận dụng được các côngthức P = UI, A = P t = UItđối với đoạn mạch tiêu thụđiện năng
Số câu
hỏi
2 (4') C4 1 ; C6 2
0,7 (4') C12 15
2 (4') C19 9 ; C21 10
0,3 (3') C21 15
1 (3') C22 1 1
24 Mô tả được cấu tạo vàhoạt động của la bàn
25 Phát biểu được quy tắcnắm tay phải về chiều củađường sức từ trong lòng ốngdây có dòng điện chạy qua
26 Nêu được một số ứngdụng của nam châm điện vàchỉ ra tác dụng của namchâm điện trong những ứngdụng này
27 Phát biểu được quy tắcbàn tay trái về chiều của lực
từ tác dụng lên dây dẫnthẳng có dòng điện chạy qua
30 Mô tả được hiện tượngchứng tỏ nam châm vĩnhcửu có từ tính
31 Mô tả được thí nghiệmcủa Ơ-xtét để phát hiệndòng điện có tác dụng từ
32 Mô tả được cấu tạo củanam châm điện và nêu đượclõi sắt có vai trò làm tăngtác dụng từ
33 Mô tả được thí nghiệmhoặc nêu được ví dụ về hiệntượng cảm ứng điện từ
34 Nêu được dòng điệncảm ứng xuất hiện khi có sựbiến thiên của số đường sức
từ xuyên qua tiết diện củacuộn dây dẫn kín
38 Xác định được các từ cựccủa kim nam châm
39 Xác định được tên các từcực của một nam châm vĩnhcửu trên cơ sở biết các từ cựccủa một nam châm khác
40 Vẽ được đường sức từcủa nam châm thẳng, namchâm chữ U và của ống dây
có dòng điện chạy qua
41 Vận dụng được quy tắcnắm tay phải để xác địnhchiều của đường sức từ tronglòng ống dây khi biết chiềudòng điện và ngược lại
42 Vận dụng được quy tắcbàn tay trái để xác định mộttrong ba yếu tố khi biết hai
Trang 14đặt trong từ trường đều.
28 Nêu được nguyên tắccấu tạo và hoạt động củađộng cơ điện một chiều
29 Biết sử dụng la bàn đểtìm hướng địa lí
35 Giải thích được hoạtđộng của nam châm điện
36 Biết dùng nam châm thử
để phát hiện sự tồn tại của từtrường
37 Giải thích được nguyêntắc hoạt động (về mặt tácdụng lực và về mặt chuyểnhoá năng lượng) của động
cơ điện một chiều
yếu tố kia
Số câu
hỏi
4 (8') C23 3 ;C24.
4
C25 5 ; C26 6
2 (4') C32 7
C33 8
0,3 (3') C37 16
3 (7') C38 12 ;C41 1
3
C42 14
0,7 (5') C42 16
Trang 15B VÍ DỤ THAM KHẢO:
TIẾN TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT, HỌC KỲ 1
MÔN VẬT LÍ LỚP 9
Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
a Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 20 theo PPCT
(sau khi học xong bài 20 Tổng kết chương I: Điện học).
b Mục đích:
- Đối với học sinh:
- Đối với giáo viên:
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Kết hợp TNKQ và Tự luận (70% TNKQ, 30% TL)
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp
và vận dụng ở cấp độ cao).
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ
% số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra:
1 Phần bổ trợ cho các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra:
a Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình
số tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng sốLT
(Cấp độ
1, 2)
VD (Cấp độ
3, 4)
LT (Cấp
độ 1, 2)
VD (Cấp độ
Trang 16* Tính tỷ lệ thực về lý thuyết và vận dụng trong một chủ đề (hoặc 1
- Đối với 1 chương hoặc 1 chủ đề:
+ Chỉ số lý thuyết được tính bằng tổng số tiết lý thuyết của chương (hoặcchủ đề) nhân với 70%
+ Chỉ số VD được tính bằng tổng số tiết của chương (hoặc chủ đề) trừ đi giátrị LT tương ứng
* Tính trọng số của bài kiểm tra
Khi tính được trọng số của bài kiểm tra thì ta biết được tỷ lệ LT và VD của bài kiểm tra; đồng thời dựa vào đó ta tính được số điểm của bài kiểm tra;
số câu hỏi của mỗi chủ đề (mỗi chương).
Trọng số tương ứng với số tiết thực dạy được tính bằng cách lấy giá trị
ô tương ứng của tỷ lệ thực nhân với 100 rồi chia cho tổng số tiết
Như vậy, tổng tất cả các trọng số của một đề kiểm tra luôn bằng 100
b Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ
- Tùy theo số lượng câu hỏi trong đề kiểm tra và hình thức kiểm tra (TNKQ, Tự luận hoặc kết hợp giữa TNKQ và tự luận) để tính số lượng câu hỏi kiểm tra ở các cấp độ sao cho phù hợp Để tính số câu hỏi cho mỗi chủ
đề ở mỗi cấp độ, ta lấy trọng số đã tính ở trên của mỗi chương (chủ đề) ở
16
Trang 17mỗi cấp độ nhân với tổng số câu hỏi của bài kiểm tra rồi chia cho 100 thì ra
số câu cho mỗi chương (chủ đề) ở mỗi cấp độ cần kiểm tra.
- Thời gian để trả lời 01 câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn phụ thuộc vào cấp độ nhận thức: Trung bình 01 câu hỏi TNKQ cần thời gian từ 1-3 phút để trả lời.
+ Đối với hình thức kiểm tra Tự luận: Việc tính thời gian và câu hỏi phụ thuộc vào nội dung kiến thức cần kiểm tra ở mỗi cấp độ để tính số câu hỏi cho phù hợp (khoảng từ 5 - 7 câu cho 01 đề kiểm tra)
+ Đối với hình thức kiểm tra TNKQ NLC thì 01 đề kiểm tra 45 phút có thể có từ 24-30 câu hỏi.
+ Đối với hình thức kiểm tra TNKQ và Tự luận phụ thuộc vào việc phân bổ thời gian để học sinh hoàn thành phần TNKQ và thời gian hoàn thành phần Tự luận sao cho phù hợp (tỷ lệ thuận với điểm số của bài K tra).
Từ bảng trọng số nội dung kiểm tra ở trên ta có bảng số lượng câu hỏi và điểm số cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ như sau:
Lưu ý: Một câu tự luận có thể kiểm tra 01 chuẩn hoặc nhiều chuẩn ở
những cấp độ khác nhau vì vậy trong quá trình biên soạn câu hỏi cần xây dựng ma trận cụ thể về chuẩn cần kiểm tra ở cấp mức độ phù hợp với thời gian và nội dung để từ đó xây dựng câu hỏi cho phù hợp.
2 Các bước thiết lập ma trận (minh họa tại phụ lục):
Thiết lập bảng ma trận như sau:
Trang 182 Nêu được điện trở củamột dây dẫn được xácđịnh như thế nào và cóđơn vị đo là gì.
3 Phát biểu được địnhluật Ôm đối với một đoạnmạch có điện trở (1,2)
4 Viết được công thứctính điện trở tương đươngđối với đoạn mạch nốitiếp, đoạn mạch songsong gồm nhiều nhất bađiện trở
5 Nhận biết được các loại biến trở (3)
6 Nêu được mối quan hệgiữa điện trở của dây dẫnvới độ dài, tiết diện và vậtliệu làm dây dẫn Nêu đượccác vật liệu khác nhau thì
có điện trở suất khác nhau
(4)
7 Giải thích được nguyêntắc hoạt động của biến trởcon chạy Sử dụng đượcbiến trở để điều chỉnhcường độ dòng điện trongmạch
8 Xác định được điện trở củamột đoạn mạch bằng vôn kế
và ampe kế (5)
9 Vận dụng định luật Ôm chođoạn mạch gồm nhiều nhất bađiện trở thành phần (6,7)
10 Xác định được bằng thínghiệm mối quan hệ giữa điệntrở của dây dẫn với chiều dài,tiết diện và với vật liệu làmdây dẫn
11 Xác định được bằng thínghiệm mối quan hệ giữa điệntrở tương đương của đoạnmạch nối tiếp hoặc song songvới các điện trở thành phần
12 Vận dụng được công thức
R = l
S
và giải thích đượccác hiện tượng đơn giản liênquan tới điện trở của dây dẫn
13 Vận dụngđược định luật
Ôm và côngthức R = l
S
đểgiải bài toán vềmạch điện sửdụng với hiệuđiện thế khôngđổi, trong đó cómắc biến trở
(16)
Số câu
hỏi
3 (5') C3 1,2 ; C5 3
1 (2,5') C6 4
1 (5') C7 15
3 (7,5) C8 5 ; C9 6,7
0,5(5')
8,5
18