b/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghệ thuật: - Theo em tác giả đã sử dụng biện pháp gì để miêu tả?. 2.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản a/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình ảnh vị thái y h
Trang 1NS : 18/11/2009.
Tiết 57: CHỈ TỪ
I/ Mục tiêu :
1/ Ki ến thức: Hiểu được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ
2/ K ỹ năng: Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói, viết
3/ Thái độ:
II/ Ph ương tiện dạy học :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK , bảng phụ
- Học sinh : Vở soạn , vở ghi, sgk
III/ Ho ạt động trên lớp :
1/ Kiểm tra bài cũ : -Số từ là gì ? Cho ví dụ – Xác định vị trí của số từ trong câu ?
-Lượng từ là gì ? Cho ví dụ – Xác định vị trí của lượng từ trong câu ?
2/ Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
HĐ 1: Khởi động :(giới thiệu bài)
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
1/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm chỉ từ.
- Gọi học sinh đọc ví dụ Các từ in đậm trong ví dụ
bổ sung ý nghĩa gì cho các từ đứng trước nó ?
- Gọi học sinh đọc ví dụ 2 So sánh các cụm từ
trong ví dụ Từ đó rút ra ý nghĩa của từ in đậm ?
- GV giảng giải, các từ in đậm trên là chỉ từ
- GV cho thêm ví dụ
định vị trí của sự vật trong không gian ? thời gian ?
2/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hoạt động của chỉ từ
trong câu.
- GV cho ví dụ: cái làng ấy, con trâu này, quyển
sách kia
- Xác định chỉ từ trong các cụm từ trên ?
- Các cụm từ trên thuộc cụm từ gì ?
- Vai trò của chỉ từ trong cụm danh từ là gì ?( Làm
bổ ngữ cho cụm danh từ)
- Gọi học sinh đọc ví dụ 2.a trong sách giáo khoa
Xác định chủ ngữ, vị ngữ Xác định chỉ từ ?
- Chỉ từ đóng vai trò gì trong câu ?(Làm chủ ngữ)
- Gọi học sinh đọc ví dụ 2b.Xác định chỉ từ trong
câu ? Chỉ từ giữ chức vụ gì trong câu ? ( Làm
trạng ngữ) Tóm lại chỉ từ giữ những chức vụ gì
I/ Tìm hiểu bài:
1.Chỉ từ là gì?
Ví dụ : Viên quan ấy Trỏ vào sự vật nhằm
Ông vua nọ → xác định vị trí của sự
Làng kia vật trong không gian, thời
Hồi ấy gian
→ Chỉ từ.
2.Hoạt động của chỉ từ trong câu :
VD1: Cái làng ấy làm phụ ngữ
Con trâu này → cho cụm
Quyển sánh kia danh từ
VD 2.a : Đó/ là một điều chắc chắn
→ Làm chủ ngữ trong câu
VD 2.b : Từ đấy, nước / ta chăm nghề …… bánh dày.
→ Làm trạng ngữ trong câu
Trang 2trong câu ?
3/Gọi học sinh đọc phần ghi nhơ.ù
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh đi vào luyện tập.
- Gọi học sinh đọc bài tập 1.Xác định yêu cầu của
bài tập
- Gọi học sinh đọc bài tập 2 Xác định yêu cầu của
bài tập
- Gọi học sinh lên bảng trình bày
II/ Bài học : ghi nhớ sgk / 137 - 138 III/ Luyện tập :
BT1 /138 Xác định chỉ từ và ý nghĩa của chỉ từ.
D/Từ đó→ trỏ sự vật nhằm xác định vị trí trong
thời gian → làm trạng ngữ
BT 2/ 138 : Thay các cụm từ in đậm thành chỉ từ thích hợp Vì sao phải thay như vậy ?
A/ Đến chân núi Sóc → đến ( đấy, đó, ấy)
Vì tránh lập từ
B/ Làng bị lửa thiêu cháy → làng ( đó, ấy, đấy )
Vì tránh lặp từ
3) Củng cố : -Chỉ từ là gì ? Ví dụ
- Nêu các chúc năng của chỉ từ trong câu ?
4) Dăn dò : -Học bài.Làm bài 3/ 139.
-Chuẩn bị bài mới : “Luyện tập kể chuyện tưởng tượng”.
+ Các đề trong sgk ?
**********o0o**********
Trang 3NS : 18/11/2009
Tiết 58 : LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức : Tập giải quyết một một số đề bài tự sự tưởng sáng tạo
2/ Kỹ năng: Tự làm được dàn bài cho đề bài tưởng tượng
3/ Thái độ: Tạo được thói quen nói trước tập thể và có sự tưởng tượng.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK
- Học sinh : Vở soạn , vở ghi, sgk
III/ Tiến trình tổ chức dạy học và học :
1/ Kiểm tra bài cũ : -Truyện tưởng tượng là truyện như thế nào ?
-Khi kể chuyện tưởng tượng ta phải làm sao ?
2/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
HĐ 1: Khởi động :(giới thiệu bài)
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài luyện
tập:
1/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề :
- Gọi HS đọc đề bài luyện tập trong sgk
- Em hãy cho biết chủ đề của chuyện em sẽ kể ?
Theo em nếu lấy mốc thời gian của trường hiện
tại với yêu cầu của đề thì việc kể lại của em có
thực hay không ?Vậy kể lại truyện này thuộc
kiểu loại nào ? Nhân vật là ai ? Ngôi thứ mấy ?
GV nhận xét, củng cố
2/ Hướng dẫn học sinh tìm dàn ý :
- Theo em bố cục của truyện kể tưởng tượng bao
gồm mấy phần ?
- Phần mở bài phải làm gì ?
- Phần thân bài em phải tưởng tượng sẽ có những
gì thay đổi Tâm trạng của em trước lúc đến
thăm trường ra sao ? Gặp lại trường cũ có gì đổi
thay ?
- Nhớ thử tưởng tượng buổi trò chuyện giữa em và
thầy cô cũ sẽ là những gì ?
I/ Đề bài luyện tập :
Đề : Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái
* Mở bài : Lý do về thăm trường sau mười năm xa
cách (nhân dịp nào : lễ khai giảng, 20/11,19/5…)
* Thân bài : +Chuẩn bị tới thăm trường (miêu tả
được tâm trạng ; bồn chồn, náo nức ,…)+Đến thăm trường :
-Cảnh trường ,lớp sau 10 năm thay đổi những gì ? Thêm hay bớt Cảnh các khu nhà, vườn hoa, sân tập, lớp học cũ ,…
-Gặp lại thầy, cô giáo cũ, mới như thế nào? Thầy dạy bộ môn , CN , thầy Hiệu trưởng , bác bảo vệ, bác phục vụ, lao công …
-Gặp lại bạn cũ, thăm hỏi cuộc sống hôm nay và lời hứa hẹn
Trang 4- Phần kết bài em phải làm gì ?
HĐ 3 : Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Em hãy kể tưởng tượng kết thúc một truyện cổ
tích nào đó mà em đã học ?
* Kết bài :
+Khi chia tay lưu luyến với mái trường , thầy , cô cảm xúc ra sao
+Phút giây ấn tượng lần thăm trường đó
II/Bài tập bổ sung về nhà :
- Em hãy kể tưởng tượng một đoạn kết thúc mớicho một truyện cổ tích nào đó ?
3) Củng cố : -Khi kể chuyện tưởng tượng em phải làm gì ?
4) Dăn dò : -Học bài- Làm bài tập bổ sung a,b,c
-Đọc bài đọc thêm
-Chuẩn bị “Con hổ có nghĩa”.
-Truyện trung đại là gì ? -Con hổ có nghiã với bà đỡ Trần với bác tiều như thế nào ?
**********o0o***********
Trang 5NS : 18/11/2009.
Tiết 59 : CON HỔ CÓ NGHĨA (Hướng dẫn đọc thêm)
(Truyện trung đại Việt Nam) I/ Mục tiêu : Giúp HS.
1/ Kiến thức: Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện
2/ Kỹ năng: Hiểu được trình độ NT viết truyện của thời trung đại
3/ Thái độ: Kể lại được truyện
II/ Phương tiện dạy học :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK
- Học sinh : vở soạn , vở ghi , sgk
III/ Hoạt động trên lớp :
1/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở soạn của HS
2/ Bài mới:
HĐ 1: Khởi động :(giới thiệu bài)
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản :
1/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện trung
đại :
- Truyện trung đại là truyện như thế nào ?
- Truyện trung đại thường có yếu tố NT như
thế nào ?
- Nhân vật thường được xây dựng chủ yếu
qua ngôn ngữ gì ?
2/Hường dẫn học sinh tìm hiểu phần chú thích :
- Chú ý những từ chú thích khó như : 2, 5, 6,
8
- Tác giả Vũ Trinh (1759-1828) là tác gia thời
trung đại rất đề cao đạo lý trong văn
chương
3/Hướng dẫn học sinh đọc văn bản :
- Chú ý giọng đọc, khi kể gợi không khí li kỳ,
cảm động
- Văn bản này được chia thành hai đoạn
4/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản :
a/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu con hổ thứ nhất
với bà đỡ và con hổ thứ 2 với Bác tiều phu:
- Chuyện gì xẩy ra với bà đỡ Trần ?
- Với con hổ thứ nhất tại sao lại bắt bà đỡ
Trần
- Các hành động của con hổ thứ nhất được
miêu tả như thế nào ?
* Truyện trung đại là những truyện viết vào đầu TK
thứ X đến cuối TK XIX, có nội dung phong phú và thường có tính chất giáo huấn Có yếu tố NT tưởng tượng, vừa có loại truyện gần với kí, sự Nhân vật thường được miêu tả chủ yếu qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện, qua hành động, qua những đối thoại của nhân vật.
I/ Đọc hiểu văn bản :
1/ Tìm hiểu chú thích (sgk)
- Bà đỡ : người phụ nữ làm nghề đỡ đẻ
- Tiển biệt : tiễn người đi xa
- Mỗ : từ phím chỉ, dùng trong trường hợp khôngmuốn nêu tên thật Nói tên mỗ như nói tên, A, B …
- Cầm tay bà đỡ, nhìn hổ cái nhỏ nước mắt
- Khi con chào đời → mừng rỡ, đùa giỡn với con
- Đào cục bạc tặng bà đỡ
- Vẫy đuôi, tiễn biệt bà đỡ
- Hổ bị hóc xương → được bác tiều móc xương cho
Trang 6- Chuyện gì xẩy ra giữa con hổ thứ hai với
bác tiều phu ?
- Con hổ thứ hai được miêu tả như thế nào ?
b/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghệ thuật:
- Theo em tác giả đã sử dụng biện pháp gì để
miêu tả ?
- Qua đó, em thấy con hổ thứ nhất là con vật
như thế nào ?
- Theo em, truyện con hổ với bác tiều so với
truyện con hổ với bà đỡ Trần có thêm ý
nghĩa gì ? (HS thảo luận)
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Giáo viên hướng dẫn HS đóng vài bà đỡ
Trần
- Khi kể em phải kể theo ngôi thứ mấy ?
(ngôi thứ nhất)
và cứu sống
- Hổ đền ơn đáp nghĩa với bác tiều sau khi bác tiềuqua đời
- Bác tiều qua đời hổ đến bên quan tài tỏ lòngthương xót
- Mỗi ngày giỗ bác tiều → hổ đưa hươu, nai tới tế
III/ Luyện tập :
Hãy đóng vai bà đỡ Trần trong truyện “Con hổ cónghĩa” để kể lại câu chuyện ấy
3) Củng cố : -Tại sao người viết dùng con hổ để nói chuyện cái nghĩa của con người ?
4) Dặn dò : -Học bài – học phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị bài mới “Động từ”
-Động từ là gì ? Động từ được phân thành mấy loại chính
**********o0o***********
Trang 7NS : 18/11/2009.
Tiết 60 : ĐỘNG TỪ
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức : Nắm được đặc điểm của động từ và một số loại động từ quan trọng
2/ Kỹ năng: Phân loại được động từ và thực hành tốt bài làm
3/ Thái độ : Biết lắng nghe và vận dụng tốt trong lời nói.
II/ Phương tiện dạy học :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK , bảng phụ
- Học sinh : Vở soạn , vở ghi, sgk
III/ Hoạt động trên lớp :
1/ Kiểm tra bài cũ : -Chỉ từ là gì ? Cho ví dụ minh hoạ
-Hoạt động của chỉ từ trong câu như thế nào ?
2/ Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
HĐ 1: Khởi động :(giới thiệu bài)
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
1/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm động từ.
- Gọi học sinh đọc ví dụ 1 Tìm những động từ chỉ
hành động ,trạng thái trong những câu trên
- Những từ tìm được vừa rồi gọi là gì ?
2/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm của động
từ:
- Cho ví dụ 2 ?
- Qua ví dụ 2 , động từ thường kết hợp với những
từ nào ?
- Theo em , cụm từ “Đã đi nhiều nơi” gồm mấy
thành phần ? (3) từ nào làm trọng tâm
→ Giáo viên nhận xét đó là cụm động từ (tiết sau)
- Từ ví dụ 2 , em hãy cho biết trong câu động từ
thường có chức vụ gì ?
- Khi làm chủ ngữ động từ có thể kết hợp với từ
hãy, đừng , chớ,……hay không ?
I/ Tìm hiểu bài:
1.Động từ :
VD 1 :
a) Đi , đến , ra , hỏi.
b) Lấy , làm , lễ c) Treo , có , xem, cười , bảo , bán , phải , đề.
→ Động từ là từ chỉ hành động , trạng thái của sựvật
2.Đặc điểm của động từ :
VD 2 : Bạn đừng buồn Bạn chớ buồn
Học là vấn đề thiết yếu của học sinh
- Động từ thường kết hợp với các từ : đã, sẽ, hãy,đang, đừng, cũng, vẫn, chớ, …
- Chức vụ của động từ :+ Thường làm vị ngữ
VD : An học bài Mẹ đi chợ
+ Khi làm chủ ngữ → ĐT mất khả năng kết hợpvới các từ ; đã , sẽ , đang , cũng ,vẫn , hãy , chớ ,đừng ,…
Trang 83/Hướng dẫn học sinh phân loại động từ :
- Dựa vào ý nghĩa khái quát của động từ → động
từ được chia làm mấy loại chính ?
- Tương ứng với mỗi loại cho ví dụ ?
- Động từ hành động trả lời cho câu hỏi nào ?
- Động từ trạng thái trả lời cho câu hỏi nào ?
(Hs thảo luận)
- Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi nhớ sgk ?
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh đi vào luyện tập.
- Gọi học sinh đọc bài tập 1 Tìm động từ trong
truyện “lợn cưới, áo mới”, phân loại động từ
- Bài tập 2 : học sinh về nhà làm
3/Phân loại động từ :
Có 2 loại chính
ĐT tình thái ĐT chỉ hành động, trạng thái
(cần, phải,cần phải)
ĐT trạng thái ĐT hành động
(làm sao, thế nào?) (làm gì ?)
II/ Bài học :
* Ghi nhớ : sgk /146.
III/ Luyện tập :
BT1 /147 Tìm động từ trong truyện “Lợn cưới, áo mới”
* Các động từ : có ,khoe, may, đem, ra, mặc, đứng,hóng, đợi, có, đi, khen, thấy, hỏi, tức, tức tối, chạy,chạy, giơ, bảo, mặc
+Phân loại : -ĐT chỉ tình thái : Mặc, có ,may, mặc, khen, thấy,bảo , giơ
-ĐT chỉ hành động, trạng thái : Tức, tức tối, chạy,đứng , khen, đợi
BT 2/ 147 : Về nhà làm
3) Củng cố : - Động từ là gì ? Ví dụ
-Động từ có những đặc điểm gì ? ĐT có chức vụ gì trong câu ?
4) Dăn dò : -Học bài.Làm bài 2,3/147.
-Chuẩn bị bài mới : “Cụm động từ”.
+ Cụm động từ là gì ? Cụm động từ được cấu tạo như thế nào?
**********o0o**********
Trang 9NS : 15/12/2007.
Tiết 61 : CỤM ĐỘNG TỪ
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức: Nắm được đặc điểm, cấu tạo của cụm động từ
2/ Kỹ năng : Biết vận dụng kiến thức vào bài tập
3/ Thái độ :
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK , bảng phụ
- Học sinh : Vở soạn , vở ghi, sgk
III/ Tiến trình tổ chức dạy học và học :
1/ Kiểm tra bài cũ : -Động từ là gì ? Cho ví dụ
-Đặc điểm của động từ trong câu như thế nào ?
2/ Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
HĐ 1: Khởi động :(giới thiệu bài)
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
1/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm cụm
động từ.
- Gọi học sinh đọc ví dụ 1 Các từ in đậm trong
vd 1 bổ sung ý nghĩa cho những từ nào ? và các
từ được biểu thị gọi là từ loại gì ? cho ví dụ
→ giáo viên giảng giải những từ vừa tìm được là
cụm động từ
2/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm của cụm
động từ :
- Cho ví dụ 2 ? em hãy cho sánh động tự và cụm
động từ
- Động từ có đặc điểm gì ? Nó mang ý nghĩa
khác với cụm động từ như thế nào ? cho ví dụ
minh hoạ cụm động từ đó
3/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo của cụm
động :
I/ Tìm hiểu bài:
1.Cụm động từ :
VD 1 :
- đã đi nhiều nơi.
- đi nhiều nơi Cụm động từ
- đã đi
- ra những câu đố oái oăm
vd : Hoài đã đi nhiều nơi
CN VN
Hoài đi
CN VN
→ Cụm động từ
VD : - Cũng được giải thưởng
- lấy cái áo
2.Đặc điểm của cụm động từ :
VD 2 : đấm / anh đấm đau thật
làm / đang làm thịt gà học / Lan học giỏi thật
→ Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn động từ , nhưhoạt động giống như động từ
3/Cấu tạo của cụm động từ : có 2 hoặc 3 phần
• Phần trước : Bổ sung ý nghĩa cho động từ về
Trang 10- Cấu tạo của cụm động từ gồm mấy phần ?
- Đó là những phần nào ? Phần trước nó có ý
nghĩa ra sao ?
- Cụm động từ được liên kết với những từ mang
ý nghĩa như thế nào ?
- Phần sau bổ sung cho ý nghĩa nào ?
- Cấu tạo của cụm động từ ra sao ? tìm một số ví
dụ minh hoạ
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh đi vào luyện tập.
- Gọi học sinh đọc bài tập 1
- Tìm cụm động từ trong bài tập 1/128-129
- Bài tập 2 : học sinh điền các cụm động từ vừa
tìm được vào mô hình cụm động từ
quan hệ thời gian ; đã, sẽ, đang, vừa, mới ,…mệnh lệnh ; hãy, đừng, chớ .Sự tiếp diễntương tự ; cũng, cùng, vẫn, cứ, còn, …Sự khẳngđịnh hay phủ định ; không , chưa, chẳng
• Phần sau : Ý nghĩa các phụ ngữ ở phần sau
bổ sung cho động từ các chi tiết về : Đốitượng , hướng, địa điểm, thời gian , nguyênnhân, mục đích, phương tiện, hành động …
• Cấu tạo : Đa dạng và phong phú
- Phụ ngữ đứng sau ĐT là 1 từ :
Ví dụ : Hãy lấy gạo
- Phụ ngữ đứng sau động từ có thể là một cụm từ
Ví dụ : Lại giáng một cái mỏ
- Phụ ngữ đứng sau ĐT là một cụm chủ vị
Ví dụ : đã biết Lan học giỏi
Phần trước Phần trung tâm Phần sau
đãđã
điđiđi
nhiều nơinhiều nơi
II/ Bài học :
* Ghi nhớ : sgk 1,2 /148.
III/ Luyện tập :
BT1 /148 Tìm các cụm động từ sau :
- còn đang đùa nghịch
- yêu thương Mị Nương hết mực
- muốn kén cho con một người chồng thật xứngđáng
- đành tìm cách giữ sứ thần ở công quán ……nọ
BT 2/ 148 : Chép các cụm ĐT vào mô hình Phần trước Phần trung tâm Phần sau
còn / đang
muốn đành tìm cách
đua nghịchyêu thương kén giữ
Mị Nương ……cho ……đáng sứ thần …nọ
3) Củng cố : - Cum động từ là gì ? Ví dụ
-Cum động từ có những đặc điểm gì ? Cho ví dụ minh hoạ ?
4) Dăn dò : -Học bài.Làm bài 3,4/149.
-Chuẩn bị bài mới : “Mẹ hiền dạy con”.
+Emhãy tóm tắt 5 sự việc đã diễn ra giữa mẹ con thầy Mạnh Tử thuở nhỏ ?
+Ý nghĩa của việc dạy con như thế nào ?
**********o0o*********
Trang 11NS : 15/12/2007.
Tiết 62 : MẸ HIỀN DẠY CON
(Truyện trung đại)I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức : Hiểu được thái độ, tính cách và phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của bà mẹthầy Mạnh Tử
2/ Kỹ năng: Hiểu cách viết truyện gần với cách viết kí, sử
II/ Ph ương tiện dạy học :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK
- Học sinh : vở soạn , vở ghi , sgk
III/ H oạt động trên lớp :
1/ Kiểm tra bài cũ : -Em hãy nêu đặc điểm của truyện trung đại
- Tóm tắt các sự việc của con hổ thứ nhất với bà đỡ
2/ Bài mới :
HĐ 1: Khởi động (giới thiệu bài)
HĐ 2 :Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản :
1.Gọi học sinh đọc văn bản và phần chú thích.
- Giáo viên gọi học sinh đọc văn bản và kể
lại truyện
- Yêu cầu lời kể ngắn gọn , giọng kể , giọng
bà mẹ khi nói khi nói với mình ,khi nói với
con Văn bản được chia làm mấy đoạn ?
- Nội dung của mỗi đoạn nói lên điều gì ?
2.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
a/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các sự việc
chính và ý nghĩa :
- Truyện này kể về những sự việc gì ? Ở sự
việc thứ nhất như thế nào ?
- Thuở nhỏ thầy Mạnh Tử sống ở đâu ? Mạnh
Tử đã bắt chước điều gì ?
- Khi chuyển ra gần chợ thầyMạnh Tử thấy
những gì ? và đã bắt chước ra sao ?
- Khi chuyển tới trường học thầyMạnh Tử đã
học tập ra sao ? Người mẹ có hài lòng với
con không ? Từ đó em có thể rút ra được ý
nghĩa như thế nào ?
- Môi trường có tác động như thế nào đến con
người ?
I / Đọc – hiểu văn bản
1.Đọc – chú thích: (sgk)
2.Bố cục : 5 đoạn , mỗi đoạn mỗi sự việc
II/ Tìm hi ểu văn bản :
1/Các sự việc chính và ý nghĩa :
- Thuở nhỏ , thầy Mạnh Tử nhà gần nghĩa địa
→ Thấy người ta đào chôn , lăn lóc khóc → về nhà bắt chước → người mẹ dọn nhà đi chổ khác gần chợ
- Thầy Mạnh Tử ở gần chợ
→ Thấy người buôn bán điên đảo → bắt chước
- Người mẹ dọn nhà tới gần trường học
- Gần trường thấy mọi người học tập
→ Mạnh tử bắt chước học tập lễ phép → người mẹvui lòng với chổ ở mới
⇒ Môi trường tác động đến nhân cách con người
- Một hôm, nhà hàng xóm giết lợn → thầy Mạnh Tửthắc mắc hỏi
Trang 12- Khi thấy người hàng xóm giết lợn Mạnh Tử
đã thắc mắc điều gì ? Người mẹ đã sai lầm
như thế nào ? Và bà mẹ sửa sai bằng cách
nào ?
- Vì vậy khi nói với trẻ phải như thế nào ?
- Mạnh Tử đi học ,bỏ học về nhà mẹ đã
khuyên Mạnh Tử ra sao ?
- Qua các sự việc trên em có thể hình dung bà
mẹ thầy Mạnh Tử là người như thế nào ?
b/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học :
- Qua truyện đem đến cho ta bài học về vấn
đề gì ? (dạy con) Việc dạy con phải như thế
nào ?
- Tác dụng của việc dạy con như thế nào ?
(Giáo viên cho học sinh thảo luận)
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Qua truyện em có suy nghĩ như thế nào về
cách dạy con ?
→ Người mẹ nói đùa → Hối hận mua thịt cho con ăn ⇒ Không nên nói đối với trẻ
- Mạnh Tử đi học → bỏ học về nhà chơi → ngườimẹ đang dệt cửi
→ Cầm dao cắt đứt tấm vải và nói : “Con đang đi họcmà bỏ học………đứt đi vậy”
⇒ Không được bỏ dở công việc dở dang
2/Những bài học dạy con :
- Dạy con trước hết phải chọn môi trường sống tốtcho con
- Dạy con trước hết phải dạy đạo đức
- Phải dạy lòng say mê học tập
- Với con, không nuông chiều mà phải nghiêm khắc,nghiêm khắc phải dựa trên niềm yêu thương
* Ghi nhớ : sgk/153
III/ Luyện tập :
BT 2/153 : Từ chuyện mẹ con thầy Mạnh Tử em phải
có thái độ về đạo hiếu với cha mẹ mình
- Thấy được hi sinh của cha mẹ
- Thấy sự quan tâm săn sóc , sẵn sàng hi sinh tất cảcho con
- Phải gắng học hành , không ham chơi bời lêu lổng
3)Củng cố : - Qua truyện em có nhận xét gì về cách dạy con của người mẹ nói chung và mẹ
Mạnh Tử nói riêng ?
4)Dặn dò : -Học bài phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị bài mới “Tính từ và Cụm Tính từ”
-Tính từ là gì ? Đặc điểm của tính từ ?
-Cụm tính từ là gì ? Cụm tính từ gồm mấy phần ?
**********o0o***********
Trang 13NS : 16/12/2007.
Tiết 63 : TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức : Nắm được đặc điểm của tính từ và một số loại tính từ cơ bản
2/ Kỹ năng : Nắm được cấu tạo của cụm tính từ
3/ Thái độ : Biết vận dụng lý thuyết để làm bài tập thực hành
II/ Ph ương tiện dạy học:
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK , bảng phụ
- Học sinh : Vở soạn , vở ghi, sgk
III/ Ho ạt động trên lớp :
1/ Kiểm tra bài cũ : -Cụm động từ là gì ? Cấu tạo của cụm động từ ?
2/ Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
HĐ 1: Khởi động :(giới thiệu bài)
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
1/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
- Gọi học sinh đọc ví dụ trong sgk Hãy cho biết ví
dụ trên yêu cầu điều gì? Những từ như thế nào
gọi là Tính từ ? Em hãy tìm những từ đó?
- Cho ví dụ : Chóng lớn lắm → tìm tính từ
→ Đó là cụm tính từ
Vậy cụm tính từ là gì ? Cho vài ví dụ
2/Hướng dẫn học sinh tìm bài học :
a)Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm của tình từ :
- Tính từ có khả năng kết hợp với nhữ từ nào ?
- Em hãy đặt câu có chứa các tính từ vừa tìm ?
- Tính từ thường giữ chức vụ gì trong câu ?
- So sánh đặc điểm của tính từ và động từ ? (Khả
năng kết hợp, chức vụ cú pháp trong câu)
(Học sinh thảo luận)
b)Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loại tính từ :
-Trong các tính từ vừa tìm ở phần I Những từ nào
có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ (rất, lắm ,
quá, …) Những từ nào không kết hợp được với những
từ chỉ mức độ ? Tình từ được chia làm mấy loại ?
Cho ví dụ ?
I/ Tìm hiểu bài:
VD1: a) bé , oai b) Vàng hoe , vàng lịm , vàng tươi
⇒ Nêu tính chất, đặc điểm của sự vật, hành động,trạng thái
VD : Chóng lớn lắm → Cụm tính từ
II/ Bài học :
1)Đặc điểm của tính từ :
-Khái niệm : Tính từ là những từ chỉ đặc điểm,tính chất của sự vật, hành động, trạng thái
VD : to quá , rất ồn ào , bé xíu
→ Tính từ có thể kết hợp với các từ : rất , hơi, vốn,chóng , đã, đang, …
→ Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu Tuy nhiên khả năng làm vị ngữ còn hạn chế
VD : Nhân hậu là đức tính quý báu của con người
2)Các loại tính từ : có 2 loại
-Tính từ chỉ đặc điểm tương đối → kết hợp từ chỉmức độ
VD : Cao quá, thấp quá , nhỏ quá , …-Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối → không kết hợpvới từ chỉ mức độ
VD : Đỏ ối , vàng hoe ,…
Trang 14c)Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Cụm tính từ :
- Qua ví dụ 2 : Cụm tính từ là gì ? Cụm tính từ được
chia làm mấy phần ? Cho ví dụ ?
-Cụm tính từ thường quan hệ với những từ nào ? Giữ
các phần có sự quan hệ như thế nào ?
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh đi vào luyện tập.
- Gọi học sinh đọc bài tập 1
- Tìm cụm tính từ trong bài tập trên : a,b,c
- Về nhà điền vào mô hình cụm tính từ vào vở bài
-Chỉ mức độ : rất , hơi , khá, …+Phần trung tâm : Tính từ +Phụ ngữ sau : biểu thị vị trí , sự so sánh, mức độ,nơi chốn , …
* Ghi nhớ : sgk/1,2,3/154-155.
III/ Luyện tập :
BT1 /155 Tìm các cụm tính từ sau :
a) sun sun như con đĩa b) chần chẫn như cái đòn càn c) bè bè như cái quạt thóc d) sừng sững như cái cột đình e) tun tủn như cái chổi sể cùn
3) Củng cố : -Tính từ là gì ? Đặc điểm của tính từ ? Cho ví dụ ?
-Cụm động từ là gì ? Cho ví dụ ?
4) Dăn dò : -Học bài.Làm bài 2, 3/156.
-Chuẩn bị bài mới : “Ôn tập Tiếng Việt”.
+Cấu tạo từ , từ mượn , nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ +Danh từ , động từ , tính từ , chỉ từ , số từ , lượng từ , Cụm DT, Cụm ĐT, CụmTT ?
**********o0o**********
Trang 15NS : 17/12/2007.
ND :19/12/2007
Tiết 66 : ÔN TẬP TIẾNG VIỆTA/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS.
- Nắm lại toàn bộ hệ thống kiến thức đã học
- Biết vận dụng lý thuyết vào thực hành bài tập
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK , bảng phụ
- Học sinh : Vở soạn , vở ghi, sgk
C/ Tiến trình tổ chức dạy học và học :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra chuẩn bị của HS
3/ Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ 1: Khởi động :(giới thiệu bài)
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung :
1/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cấu tạo từ
- Từ có cấu tạo như thế nào ? Thế nào là từ
đơn ? Thế nào từ phức ? Cho ví dụ ?
- Từ phức được chia làm mấy loại? Cho ví
dụ?
2/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của từ :
- Nghĩa của từ là gì? Dựa vào hiện tượng
chuyển nghĩa, từ có những nghĩa nào ?
3/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phân loại từ theo
nguồn gốc :
- Thế nào được gọi là từ mượn ?
- Từ mượn có mấy loại ? Cho ví dụ ?
4/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chữa lỗi dùng từ:
- Trong khi nói và viết ta thường mắc các lỗi
dùng từ nào ? Ta phải sửa chữa ra sao ?
- Cho ví dụ
5/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ loại và cụm
từ:
- Chúng ta đã được học những từ loại nào ?
- Em hãy nêu những đặc điểm của từ loại đó?
- Đặc điểm của cụm Danh từ , cụm Tính từ ,
cụm Động từ ? Cho ví dụ minh hoạ ?
I/ Nội dung :
1.Cấu tạo từ :
- Từ đơn ; vd : sách ,vở, bút, giây…
- Từ phức + Từ ghép vd : giáo viên , học sinh + Từ láy vd : chim chích , chiền chiện
4.Chữa lỗi dùng từ :
- Lặp từ
- Lẫn lộn các từ gần âm
- Dùng từ không đúng nghĩa
5.Từ loại và cụm từ :
- Danh từ , động từ , tính từ , số từ , lượng từ , chỉ từ
- Cụm danh từ , cụm tính từ , cụm động từ
Vd :
-Danh từ : Khánh Nhơn , Mỹ Tường , Đà lạt -Cụm DT : Một con trâu đực ấy
Trang 16HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Gọi học sinh đọc bài tập 1
- Em hãy tìm những từ đơn và từ ghép
- Gọi học sinh tìm hiểu từ “Mắt” trong hai
câu sau ? Từ “Mắt” nào là nghĩa gốc , từ
nào là nghĩa chuyển
- Tìm từ thuần Việt và từ Mựơn trong các từ
trên
- Em hãy xác định lỗi dùng từ trong câu sau ?
- Em hãy tìm các từ loại sau
- Em hãy tìm các cụm DT, cụm TT, Cụm ĐT
sau
-Cụm ĐT : Hoài đã đi nhiều nơi -Cụm TT : Bé quá , quá thấp
II/ Bài tập :
BT1/ Tìm từ đơn , từ ghép trong câu sau :
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
BT2 / : Xác định câu nào sau đây sử dụng nghĩa gốc
của từ “Mắt”
- Đôi mắt cô ấy rất đẹp
- Cây mía này nhiều mắt
Mắt 1 : nghĩa gốc Mắt 2 : nghĩa chuyển
BT 3/ Tìm từ thuần Việt và từ Mượn trong các từ sau :
- Mẹ , cha, anh , mô tô , ra-đi-ô , gan , pê –đan ,.+ Từ mượn : Mô tô, ra-đi-ô , gan, pê-đan
+Từ thuần Việt : Cha , mẹ , anh
BT 4 / Xác định lỗi dùng từ trong câu sau :
Năm nay, trường em tổ chức đi thăm quan ở SuốiTiên
→ lẫn lộn các từ gần âm : Thăm quan → Tham quan
BT 5 / Tìm DT , ĐT , TT, chỉ từ, số từ, và lượng từ
trong câu sau : Chiều nay tất cả học sinh trường LTV tổchức làm lễ mít tinh kỷ niệm 70 năm ngày thành lậpĐCS Việt Nam
-DT : Học sinh , Việt nam, ĐCS , Kỷ niệm -ĐT : làm , tổ chức
-Số từ : 70 -Lượng từ : tất cả
BT 6/Tìm cụm DT, cụm TT, cụm ĐT trong đoạn văn
sau : Hùng Vương thứ 18 có một người con gái tên là
Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.Vuacha muốn kén cho con một người chồng thật xứngđáng
-Cụm DT : Một người con gái tên là Mị Nương Một người chồng thật xứng đáng -Cụm ĐT : Muốn kén cho con một ……thật xứng đáng -Cụm TT : Đẹp như hoa
HĐ 4 :Củng cố và dặn dò :
4.1) Củng cố : -Danh từ , động từ , tính từ , chỉ tử , số từ , lượng từ là gì ?
-Cụm DT , cụm ĐT , cụm TT là gì ? Cho ví dụ ?
4.2) Dăn dò : - Học bài.
- Chuẩn bị bài mới : “Thi HK I ”.
Trang 17NS : 22/12/2007
ND :24/12/2007
Tiết 67-68 : THI HỌC KỲ I
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS.
- Nắm lại toàn bộ hệ thống kiến thức đã học
- Biết vận dụng lý thuyết vào thực hành bài tập
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : Giáo án - Đề thi
- Học sinh : giấy bút
C/ Tiến trình tổ chức dạy học và học :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra chuẩn bi của HS
3/ Bài mới :
ĐỀ I/Trắc nghiệm : ( 4 điểm )
Đọc kỹ đoạn văn sau và các câu hỏi, rồi chọn câu trả lời đúng nhất
Đoạn văn : “…… Nghe chuyện, vua lấy làm mừng lắm Nhưng, để biết chính xác hơn nữa, vuacho thử lại Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làmsao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làngphải tội.”
Câu 1 : Đoạn văn trên thuộc văn bản nào đã học ?
a)Thạch Sanh b)Em bé thông minh c)Cây bút thần d)Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Câu 2 : Đoạn văn trên thuộc phương thức biểu đạt nào ?
a)Miêu tả b)Biểu cảm c)Tự sự d)Nghị luận
Câu 3 : Truyện trên thuộc thể loại truyện nào ?
a)Truyền thuyết b)Truyện ngụ ngôn c)Truyện cổ tích d)Truyện cười
Câu 4 : Truyện : “Em bé thông minh” thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện dân gian ?
a)Nhân vật thông minh và tài năng b)Nhân vật dũng sĩ
c)Nhân vật thông minh d)Nhân vật có tài năng kì lạ
Câu 5 : Nội dung nào dưới đây giải thích đúng cho từ “Cam đoan” ?
a)Khẳng định điều mình trình bày là đúng và không chịu trách nhiệm với người khác
b)Khẳng định điều mình trình bày là sai và hứa chịu trách nhiệm để người khác tin
c)Khẳng định điều mình trình bày là đúng và hứa chịu trách nhiệm để người khác tin
Câu 6 : Đoạn văn trên có bao nhiêu cụm danh từ ?
a)Vua ; làng ấy ; ba con trâu đực ; cả làng
b)Làng ấy ; ba thúng gạo nếp ; ba con trâu đực ; ba con trâu ấy ; chín con ; năm sau ; cả làng c)Ba thúng gạo nếp ; ba con trâu đực ; chín con ; cả làng
Câu 7 : “Làng em nằm cạnh sông Hồng phong cảnh rất tươi đẹp” gồm có :
a) 8 từ b) 9 từ c) 10 từ d) 11 từ
Trang 18Câu 8 : Danh từ : “con , cái , chiếc , tờ” thuộc danh từ nào ?
a)Danh từ chỉ vật b)Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên c)Danh từ chỉ người
II/Tự luận : ( 6 điểm).
Hãy kể về thầy giáo hoặc cô giáo, người mà em quí mến
Bài làm
ĐÁP ÁN A/ Trắc nghiệm :1 – c ; 2 – c ; 3 – c ; 4 – c ; 5 – c ; 6 – b, 7 – a; 8 - b
Mỗi đáp án đúng ( 0,5 điểm )
B/ Tự luận :
* Phân tích đề :
- Thể loại : Tự sự
- Nội dung : Kể lại tính tình, đặc điểm của thầy cô và tình cảm của bản thân đối với thầy cô
* Yêu cầu chung : Học sinh viết được một bài văn kể chuyện Gíơi thiệu được tính tình của thầy cô,
tình cảm của mình đối với thầy cô Sử dụng ngôi kể thứ nhất (Tôi - Em )
Bài văn phải đảm bào đầy đủ bố cục 3 phần ( MB – TB – KB )
* Yêu cầu cụ thể :
- Nội dung : Học sinh có thể kể theo trình tự diễn biến sau :
+ Giới thiệu chung về hình ảnh người thầy giáo hoặc cô giáo mà em yêu thích
+ Nêu một vài đặc điểm của thầy cô ( tuổi tác, sở thích, những việc làm và tình cảm của thầy cô đối với gia đình, đồng nghiệp, với học sinh, quan hệ của thầy cô đối với xã hội)
+ Kể một vài đặc điểm về hình dáng của thầy cô giáo
+ Tình cảm của em đối với thầy cô giáo và việc làm của bản thân để thể hiện lòng yêu mến, kính trọng, biết ơn đối với thầy cô
- Hình thức : Viết đúng thể loại tự sự có kết hợp miêu tả, câu văn rõ ràng, mạch lạc, giàu hình
ảnh Bố cục chặt chẽ cùng triển khai trọng tâm nội dung Có sự kết hợp chặt chẽ linh hoạt các yếutố nghệ thuật vào bài viết
* Biểu điểm :
Điểm 9 – 10 :Bài viết đạt được hai yêu cầu về nội dung và hình thức trên Bài viết trình bày sạch sẽ,
không có lỗi chính tả
Điểm 7 – 8 :Bài viết đạt được hai yêu cầu nội dung và hình thức, sai 4 đến 5 lỗi chính tả.
Điểm 5 – 6 :Bài viết đạt yêu cầu về nội dung, hình thức đôi câu còn lủng củng Sai từ 6 đến 8 lỗi
chính tả
Điểm 3 - 4 : Nội dung chưa tập trung, bố cục chưa chặt chẽ Sai từ 8 đến 10 lỗi chính tả.
Điểm 1 – 2 : Bài viết sơ sài Sai nhiều lỗi chính tả.
Điểm 0 : Lạc đề.
Củng cố – Dặn dò :
Củng cố : Thu bài
Dặn dò : Chuẩn bị bài mới “Trả bài viết số 3”
**********o0o**********
Trang 19
NS : 28/12/07
ND : 01/01/08
Tiết 64 : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3
I/ Mục tiêu : Giúp học sinh
- Nhận thấy những sai sót khi làm bài
- Thấy được yêu cầu cần thiết khi làm một bài văn tự sự, rút kinh nghiệm cho bài sau
II/ Chuẩn bị của giáo viên – học sinh :
- Giáo viên : SGK - Giáo án – Bài làm của học sinh
- Học sinh : Vở soạn – SGK –Vở ghi chép
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
1 / Bài cũ : Văn tự sự là gì? Bố cục gồm mấy phần ? Yêu cầu của từng phần ?
2 / Bài mới
lên bảng.
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề.
- Đề thuộc thể lọai gì ?
- Yêu cầu của đề như thế nào ?
HĐ 3 : GV nhận xét bài làm của học sinh và sữa chữa
3.1 / GV nhận xét bài làm của học sinh.
Về kiểu bài.
Về nội dung.
Về hình thức.
3.2 / Gọi học sinh đọc – gv chữa lỗi.
Gọi một vài HS đọc bài K – G – TB – Y
HS nhận xét, phát hiện chỗ sai
II/ Nhận xét chung:
- Về kiểu bài : đa số các em nắm được kiểu bài tự sự, có sự sáng tạo trong bài viết
- Về nội dung :phần nhiều bài viết của các em kể đầy đủ nội dung biết kể về những kỷ niệm đáng nhớ của mình ở tiểu học Biết vận dụng cách kể tự sự
- Về hình thức : đảm bảo bố cục 3 phần, trình bày và chữ viết sạch đẹp
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số bài viết nội dung còn sơ sài, chưa đảm bảo bố cục 3 phần, trình bày cẩu thả, sai lỗi chính tả còn nhiều
III/ Đọc – Sữa lỗi :
1/ Đọc :Bài Giỏi – Khá – TB – Yếu
Sai Đúng
Kỹ niệm Kỷ niệm Sin chúc Xin chúc Giản bài Giảng bài
HĐ 4 : Củng cố – Dặn dò :
Trang 204.1/Củng cố: -Qua bài viết số 3 em đã rút ra được bài học gì cho bản thân ?
4.2/Dặn dò : -Chuẩn bị bài mới “ Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng”.
-Truyện được chia làm mấy phần ? Nội dung chính của từng đoạn ?
+Hình ảnh của vị thái y họ Phạm được thể hiện qua những chi tiết nào ?
NS : 28/12/2007
ND: 1/1/2008
Tiết 65 : THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS.
- Hiểu và cảm phục cao đẹp của một bậc lương y chân chính
- Thấy được những yêu cầu cần thiết khi làm một việc gì đó chẳng những giỏi về nghề nghiệp màquan trọng hơn là có tấm lòng nhân đức của lương y họ Phạm
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
-Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK
-Học sinh : vở soạn , vở ghi , sgk
C/ Tiến trình tổ chức dạy và học :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ : kiểm tra vở soạn của HS
3/ Bài mới :
HĐ 1: Khởi động (giới thiệu bài)
HĐ 2 :Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản :
1.Gọi học sinh đọc văn bản và phần chú thích
- Giáo viên gọi học sinh đọc văn bản và phần
chú thích
- Bố cục của văn bản được chia làm mấy
phần ?
- Nội dung của mỗi đoạn nói lên điều gì ?
Theo em truyện kể về những nhân vật như
thế nào ?
- Ông là người ra sao ? Ông có phẩm chất gì
đáng quý ?
2.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
a/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình ảnh vị thái
y họ Phạm :
- Em hãy tìm những chi tiết nói nói về nhân
vật thái y của họ Phạm ? Ông đã làm những
việc làm gì ?
- Qua các sự vật ấy ông là người như thế nào?
- Ngoài việc cứu chữa người bệnh ông còn
giúp người bệnh có hoàn cảnh khó khăn như
I / Đọc – Bố cục :
1.Đọc – chú thích: (sgk)
2.Bố cục : chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu ………trọng vọng
→ Hình ảnh của bậc lương y
- Đoạn 2 : Tiếp theo ………mong mỏi
→ Y đức của vị lương y
- Đoạn 3 : Phần còn lại
→ Hạnh phúc của vị lương y
II/ Phân tích :
1/Hình ảnh vị thái y họ Phạm :
- Là thái y phụng sự Trần Anh Vương
- Đem hết của cải ra bán mua các loại thuốc tốt ,tích trữ thóc gạo, vừa nuôi ăn –chữa bệnh chongười nghèo khổ
- Cứu chữa và nuôi dưỡng người bệnh chu đáo
- Dựng nhà cho người bệnh ở chữa trị
→ là một thầy thuốc nhân hậu , được mọi người trọng
Trang 21- Trong những hành động của ông điều gì làm
em cảm phục nhiều nhất ? Vì sao ?
(Giáo viên cho học sinh thảo luận)
- Gọi học sinh trả lời → giáo viên nhận xét
- Trong khi thái y chuẩn bị đi chữa bệnh cho
một người đàn bà thì thái y đã gặp phải ai ?
Người đó như thế nào ? Thái y họ Phạm có
chấp nhận lời đề nghị của quan trung sứ hay
không ? Tại sao ? Quan trung sứ tức giận và
đối xử với thái y như thế nào ?
- Trước lời đe doạ của quan trung sứ đã đặt
thái y trước một khó khăn như thế nào ?
- Từ đó thái y họ Phạm là một người ntn ?
c/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về hạnh phúc
của vị thái y :
- Cách đối xử của Trần Anh Vương với thái y
diễn biến ra sao ? (HS thảo luận)
- Cuối cùng thái y lệnh đã được điều gì ? Con
cháu thái y sau này ra sao ? Em có thể tìm
một số câu ca dao, tục ngữ nói lên tấm lòng
của lương y ?
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Em hãy so sánh hai văn bản “Thầy thuốc ……”
và “Tuệ Tĩnh” ?
vọng
2/Y đức của lương y họ Phạm :
- Một hôm, có người mời ông đi cứu bệnh cho mộtngười đàn bà nguy cấp → ông vội vã đi ngay
- Ngay lúc đó, ông được lệnh vào cung thăm quýnhân bị sốt → ông từ chối
- Quan trung sứ tức giận đe doạ mạng sống của ông
→ ông chấp nhận chịu tội để đi cứu người đàn bà kia
⇒ Ông là người thầy thuốc giàu lòng lương thiện , hếtlòng vì người bệnh
3/Hạnh phúc của vị thái y :
- Được Vua phong chức lương y và con cháu về sauđều có hàng ngũ phẩm, tứ phẩm…
* Ghi nhớ : sgk/165.
III/ Luyện tập :
Em hãy so sánh y đức của hai vị thầy thuốc trong haivăn bản “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” và
“Tuệ Tĩnh”
HĐ 4 :Củng có và dặn dò :
4.1)Củng cố : - Hình ảnh thái y họ Phạm là một con người như thế nào ?
-Y đức của thái y họ Phạm đã làm cho Trần Anh Vương phải đối đãi như thế nào ? -Con cháu của thái y họ Phạm có được người đời trọng dụng hay không ?
4.2)Dặn dò : -Học bài phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị bài mới “Chương trình địa phương”
-Phần Tiếng Việt ? Rèn luyện chính tả ?
-Đọc và viết đúng chính tả ? Luyện tập ?
**********o0o***********
Trang 22NS : 30/12/2007.
ND: 03/01/2008
(Phần rèn luyện chính tả)
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS.
- Sửa những lỗi chính tả mang tính địa phương
- Có ý thức viết đúng chính tả khi viết và phát âm đúng khi nói tiếng địa phương của mình
- Nắm được một số truyện kể dân gian hoặc văn hoá dân gian địa phương nơi mình sinh sống
- Biết liên hệ và so sánh với phần văn hoá dân gian đã học để thấy sự giống nhau và khác nhaugiữa hai bộ phận
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
-Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK
-Học sinh : vở soạn , vở ghi , sgk
C/ Tiến trình tổ chức dạy và học :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra vở ghi của một số học sinh để chỉ ra chổ sai chính tả
3/ Bài mới :
HĐ 1: Khởi động (giới thiệu bài)
HĐ 2 :Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung :
* Gọi học sinh tìm hiểu nội dung luyện tập
- Giáo viên cho học sinh phân biệt các vần ở
trong phần đối với các tỉnh Miền Trung
- Gọi học sinh xét các từ đã được liệt kê →
giáo viên sửa sai
- Theo em cách đọc ở miền Bắc khác với
miền Nam ở chổ nào ?
(Học sinh thảo luận)
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh luyện tập
- BT 1 yêu cầu vấn đề gì ? Em hãy phân biệt
ch/tr , s/x ; r/d/gi ; l/n trong phần sgk ?
I / Nội dung luyện tập :
* Đọc và viết đúng :
- Vần : (ac/at) lệch lạc , nhếch nhác , san sát , manmát (mác) ,…
- Vần : (ang/an) khang khác , phân tán ,…
- Vần : (ươn/ương) con lươn, vay mượn , vương quốc,hướng dương,…
- Vần : (ước/ướt) dược liệu , cá cược , vương quốc ,hướng dương ,…
- Vần : (ân/âng) ân nghĩa , ân nhân , nhâng nháo ,…
- Vần : (iên/iêng) tiền tài , cái chiêng , thiêng liêng
II/ Luyện tập :
1/Phân biệt :a)Ch/tr : trái cây , chờ đợi, chuyển chổ , trải qua, trôichảy , trơ trụi, nói chuyện, chương trình, chẻ tre ,…b)S/x : sấp ngửa , sản xuất, sơ sài, xơ xác , xanh xao,…
Trang 23- BT 2 yêu cầu vấn đề gì ? Em hãy lựa chọn
từ điền vào chổ trống sau ?
- BT 5 yêu cầu như thế nào ? Em hãy phân
biệt các dấu (hỏi/ngã) trong bài tập sau
- BT 6 yêu cầu gì ? Em hãy chữa lỗi chính tả
trong các câu sau ?
- Vây cá , sợi dây , vây cánh ,…
b)Viết , diết , giết :
- Giết giặc , da diết , viết văn , làm việc ,…
c)Vẻ ,dẻ, giẻ :
- Hạt dẻ , da dẻ , vẻ vang , văn vẻ , giẻ lau , mảnhdẻ , vẻ đẹp , giẻ rách ,
5/Viết hỏi, ngã ở những chữ in nghiêng :
- Vẽ tranh , biểu quyết, dè bỉu , bủn rủn, dai dẳng ,hưởng thụ, tưởng tượng , ngày giỗ, lỗ mãng ,…6/Chữa lỗi chính tả trong đoạn văn sau :
- Căng dặn → căn dặn ; rằn → rằng ;
- Kiêu căn → kiêu căng ; che → tre ; dừng → rừng ;chắng → chắn ; chẳn → chẳng ; chặc → chặt
HĐ 4 :Củng có và dặn dò :
4.1)Củng cố : - Cần luyện phát âm và phân biệt rõ như thế nào ?
4.2)Dặn dò : -Học bài – làm bài tập 3 , 4 , 7
-Chuẩn bị bài mới “Chương trình địa phương” (tt)
-Phần Văn – Tập làm văn
-Em hãy sưu tầm một số truyện dân gian mà em biết ở địa phương em ?
**********o0o***********
Trang 24NS : 31/12/2007.
ND: 03/01/2008
(Phần Văn – Tập làm văn)
A/ Mục tiêu cần đạt : Giống tiết 69
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
-Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK
-Học sinh : vở soạn , vở ghi , sgk
C/ Tiến trình tổ chức dạy và học :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3/ Bài mới :
HĐ 1: Khởi động (giới thiệu bài)
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh thảo luận :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận các
câu hỏi giáo viên viết trên bảng
- Em hãy kể tên các trò chơi dân gian mà em
biết
- Kể tên các truyện dân gian mà em biết
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh thực hành
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể một số
hoạt động văn hoá ở địa phương mà em
biết
- Emhãy kể tên của một số truyện dân gian
- Em hãy kể một câu chuyện mà em biết ở
địa phương em
- Em có nhận xét gì về sự giống nhau và khác
nhau giữa văn học dân gian địa phương và
văn học dân gian ở địa phương em
I / Học sinh thảo luận :
- Tìm các hoạt động văn hoá truyền thống ở địaphương em như ; chọi gà , đấu vật , hát lăng , đábóng , bắn bị , hát đình , kéo co , …
- Sưu tầm các truyện dân gian ở địa phương mà embiết
II/ Thực hành :
- Kể tên các hoạt động văn hoá ở địa phương : Hátlăng , hát đình , chọi gà , bắn bi , đá bóng
- Kể tên các câu chuyện dân gian ở địa phương
- Kể lại một câu chuyện dân gian ở địa phương em
- Kể miệng ; các truyện đã được sưu tầm
HĐ 4 :Củng có và dặn dò :
4.1)Củng cố : -Em hãy kể tên một số truyện dân gian mà em biết ?
4.2)Dặn dò : -Em hãy sưu tầm thêm một số truyện dân gian khác
-Chuẩn bị bài mới “Hoạt động ngữ văn : Thi kể chuyện”
Trang 25-Khi làm một bài văn tự sự chúng ta phải làm như thế nào ?
-Khi kể chúng ta phải kể như thế nào ? Gồm những hình thức nào ?
**********o0o***********
NS : 05/01/2008
ND: 07/01/2008
Tiết 71 : HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN :
THI KỂ CHUYỆN
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS.
- Lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động về môn ngữ văn một cách sôi nổi và lí thú
- Rèn luyện học sinh thói quen yêu văn học , thích làm văn và kể chuyện một cách lưu loát
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK
- Học sinh : vở soạn , vở ghi , sgk
C/ Tiến trình tổ chức dạy và học :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ : - Em hãy kể tên của một truyện dân gian mà em biết
3/ Bài mới :
HĐ 1: Khởi động (giới thiệu bài)
HĐ 2 :Hướng dẫn học sinh thảo luận :
- Giáo viên phân chia thành tổ , nhóm để thảo
luận các câu hỏi ?
→ Học sinh thảo luận sau đó đại diện tổ ,
nhóm để thi kể Giáo viên hướng dẫn cách
trình bày kể chuyện
- Học sinh thi kể chuyện giữa các nhóm tổ
- Trong các truyện cười em đã học còn có thể
còn có truyện nào khác ngoài đời mà em
biết ?Ngoài chuyện “Thầy bói xem voi” em
có thể kể chuyện nào khác được không ?
- Có ý nghĩa gì đối với đời sống
- Em nào có thể làm được 1 bài thơ có 5 chữ
- Em hãy tìm những câu ca dao nói về đời
sống , học tập , siêng năng , cần cù mà em
biết ? (Học sinh thảo luận)
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Cho HS phân vai kể lại chuyện “TBXV”
I / Học sinh thảo luận :
- Học sinh có thể sưu tầm truyện dân gian ( truyềnthuyết , cổ tích , truyện cười , truyện ngụ ngôn , cadao, tục ngữ , truyện hài , truyện trên báo , trên đài, thông tin văn hoá , …
II/ Học sinh thi kể chuyện giữa các tổ , nhóm :
- Kể lại một câu chuyện cười (lời kể phải to , rõ ,diễn cảm , mạch lạc )
- Kể lại một câu chuyện ngụ ngôn (có thể kểchuyện đã học)
- Thi đọc thơ giữa các tổ
- Thi làm thơ giữa các tổ (thơ 5 chữ )
- Thi tìm và đọc những bài ca dao , tục ngữ , nói vềmột vấn đề tệ nạn trong xã hội mà chúng ta cầnphải tránh
III/ Học sinh phân vai kể chuyện :
“Con Rồng , cháu Tiên ; Thầy bói xem voi”
HĐ 4 :Củng có và dặn dò :
Trang 264.1)Củng cố : -Em hãy kể tên một số truyện dân gian mà em đã sưu tầm được ?
4.2)Dặn dò : -Học bài – Sưu tầm thêm một số truyện dân gian
-Chuẩn bị bài mới “Trả bài thi học kỳ I ”
**********o0o***********
NS : 06/01/08
ND : 08/01/08
Tiết 72 : TRẢ BÀI THI HỌC KỲ I
I/ Mục tiêu : Giúp học sinh
- Đánh giá việc làm bài của học sinh và chỉ ra những ưu , nhược điểm khi làm bài
- Sửa chữa những lỗi sai mà học sinh mắc phải và rút ra kinh nghiệm cho thi học kỳ II
II/ Chuẩn bị của giáo viên – học sinh :
- Giáo viên : SGK - Giáo án – Bài làm của học sinh
- Học sinh : Vở soạn – SGK –Vở ghi chép
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
1 / Bài cũ :
2 / Bài mới
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần đáp án :
- Phần trắc nghiệm các em làm như thế nào ?
- Học sinh đứng dậy đọc các đáp án của mình
- Phần tự luận : Các em đã làm như thế nào ?
HĐ 3 : GV nhận xét bài làm của học sinh và sữa chữa
3.1 / GV nhận xét ưu điểm
- Về phần trắc nghiệm như thế nào ?
- Về phần tự luận ra sao
3.2 / Giáo viên nhận xét phần khuyết điểm
- Giáo viên nhận xét những khuyết điểm của học
sinh và chỉ ra những sai sót cần rút kinh nghiệm
- Về phần tự luận : Nói chung các em nói đượcnội dung của phần kể chuyện và nội dung yêucầu của đề bài, kể theo phương thức tự sự, cónhân vật, ngôi kể, có diễn biến sự việc mộtcách có lôgíc và kết thúc có ý nghĩa, bố cục rõràng
2)Khuyết điểm :
- Bài làm chưa được hoàn chỉnh, phần tự luậncách mở bài chưa có(1 số em sự việc lần lượtkể chưa chính xác, chưa logíc với truyện đã
Trang 27- Gọi một vài HS đọc bài K – G – TB – Y
HS nhận xét, phát hiện chỗ sai
Chữa lỗi
học Kể còn hoang mang, tên các nhân vậtchưa trùng với sự việc, lẫn lộn các nhân vật vàsự việc với nhau, chưa nêu được ý trọn vẹn,câu chữ còn lộn xộn
- Bài viết còn mắc nhiều lỗi chính tả, chữ cònxấu, cách dùng từ chưa chính xác, lẫn lộn cáctừ và dùng ý văn còn chưa rõ, còn lặp từ, lặpngữ Cách làm bài chưa được hoàn chỉnh
III/ Đọc – Sữa lỗi : 1/ Đọc :Bài Giỏi – Khá – TB – Yếu 2/Sửa sai :
Sai Đúng
Dận hờn giận hờn Giản bài giảng bài Tấm tắt tấm tắc Nắn nóc nắn nót Sõa xuống xõa xuống
HĐ 4 : Củng cố – Dặn dò :
4.1/Củng cố: -Qua bài thi học kỳ I em đã rút ra được gì cho bản thân ?
4.2/Dặn dò : -Chuẩn bị bài mới “ Bài học đường đời đầu tiên”.
-Truyện được chia làm mấy phần ? Nội dung chính của từng đoạn ?
Trang 28NS : 12/01/2008.
ND: 14/01/2008
Tiết 73 : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS.
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài học đường đời đầu tiên
- Nắm được những đặc sắc NT miêu tả và kể chuyện của bài văn
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK
- Học sinh : vở soạn , vở ghi , sgk
C/ Tiến trình tổ chức dạy và học :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Bài mới :
HĐ 1: Khởi động (giới thiệu bài)
HĐ 2 :Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản :
1.Gọi học sinh tìm hiểu phần tác giả, tác phẩm
- Giáo viên gọi học sinh đứng dậy đọc phần
chú thích sgk (*)
- Tác giả Tô Hoài sinh ngày,tháng, năm nào ?
Quê quán ở đâu ?
- Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” được
trích từ chương mấy của tác phẩm “Dế Mèn
phiêu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài ? Nội
dung của tác phẩm là gì ?
2.Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu bố cục :
- Truyện được kể bằng lời văn của nhân vật
nào? Nhân vật đó xưng tên là gì? Ngôi kể
trong truyện là ngôi thứ mấy? Vì sao ?
- Văn bản có thể được chia làm mấy phần?
Nội dung chính của từng đoạn là gì ?
3.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản :
a/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình ảnh nhân
I / Tác giả, tác phẩm :
1.Tác giả : Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen, sinh năm
1920, ở Hà Nội
2.Tác phẩm : VB “Bài học đường đời đầu tiên” được
trích từ chương I của tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”
-Nội dung tác phẩm : “Dế Mèn phiêu lưu kí” kể về một
cuộc phiêu lưu đầy lí thú của Dế Mèn
II/ Đọc – Bố cục :
1/Đọc, chú thích : Sgk
2/Bố cục : 2 đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu ………thiên hạ rồi
→ Hình ảnh của Dế Mèn
- Đoạn 2 : Đoạn còn lại
→ Bài học đường đời của Dế Mèn
III/ Phân tích :
1/ Hình ảnh của Dế Mèn :
Trang 29vật Dế Mèn :
- Mở đầu văn bản Dế Mèn giới thiệu mình là
một chàng dế như thế nào ?
- Em hãy tìm những chi tiết, từ ngữ nào về
hình dáng, điệu bộ của Dế Mèn để chứng tỏ
điều nói trên ? (Học sinh thảo luận)
- Học sinh trả lời → giáo viên củng cố
- Theo em tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ? Để vẽ lên một chàng dế thanh
niên cường tráng như thế nào (Miêu tả, so
sánh)
- Em có nhận xét gì về trình tự và cách miêu
tả trong đoạn văn trên ?
- Em hãy tìm những từ miêu tả về hình dáng,
tính cách của Dế Mèn trong đoạn 1 ?
- Những từ đó thuộc loại từ gì ? (Tính từ )
- Nếu ta thay một số tính từ ấy bằng những từ
đồng nghĩa thì sức diễn đạt của đoạn 1 có
thay đổi không ? ( có)
- Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác
giả ? Nhân xét về thái độ của Dế Mèn đối
với Dế Choắt (Qua lời lẽ, cách xưng hô)
b/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học đường
đời đầu tiên :
- Đôi càng mẫm bóng, những cái vuốt ở chân cứngvà nhọn
- Đầu to và nổi từng tảng rất bướng
- Hai chiếc răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoằmngoạp như hai lưỡi liềm máy
- Đôi cánh dài chấm tận đuôi
- Hai sợi râu dài uốn cong một cách hùng dũng
- Toàn thân một màu nâu bóng mỡ soi gương được
- Dáng đi oai vệ, ra dáng con nhà võ
⇒ NT miêu tả, so sánh
- Dế Mèn là là một chú dế thanh niên, cường tráng
- Thích sống độc lập, biết lo xa
- Táo tợn “Cà khịa với hàng xóm…”
- Kiêu căng “Nghĩ mình sắp đứng đầu thiên hạ”
- Hung hăng, hống hách“quấy mấy chị cào cào,khinh người, nhìn dế choắt bằng nữa con mắt”
⇒ Hung hăng , kiêu ngạo
2/ Bài học đường đời đầu tiên : (tiết 74)
HĐ 4 :Củng có và dặn dò :
4.1)Củng cố : -Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ của tác giả ?
-Tác giả đã miêu tả tính cách của Dế Mèn đối với Dế Choắt như thế nào ?
4.2)Dặn dò : -Học bài , học phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị bài mới “Bài học đường đời đầu tiên” (tt)
-Em hãy tóm tắt diễn biến tâm trạng và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu chị Cóc dẫn đến cái chết của Dế Choắt ?
-Bài học gì qua bước đầu đời của Dế Mèn ?
**********o0o***********
Trang 30NS : 13/01/2008.
ND: 15/01/2008
Tiết 74 : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (tt)
A/ Mục tiêu cần đạt : Giống tiết 73.
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK
- Học sinh : vở soạn , vở ghi , sgk
C/ Tiến trình tổ chức dạy và học :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ : Hình ảnh của Dế Mèn được tác giả miêu tả những chi tiết ngoại hình và hành
động như thế nào ? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả ?
3/ Bài mới :
HĐ 1: Khởi động (giới thiệu bài)
HĐ 2 :Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản :
1.Gọi học sinh tìm hiểu phần tác giả, tác phẩm
2.Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu bố cục :
3.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản :
a/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình ảnh nhân
vật Dế Mèn :
b/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học đường
đời đầu tiên :
- Em hãy kể tóm tắt lại đoạn 2
- Em hãy nêu diễn biến tâm trạng và thái độ
của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn
đến cái chết của Dế Choắt ? (HS thảo luận)
- Trước khi trêu chị Cốc, Dế Mèn đã mắng
Dế Choắt như thế nào ? Dế Mèn tỏ thái độ
ra sao khi Dế Choắt từ chối ?
- Dế Mèn trêu chị Cốc như thế nào ?
- Sau khi hết trêu chị Cốc,Dế Mèn đã làm gì?
- Khi Dế Choắt bị chị Cốc mổ đau kêu toáng
lên, Dế Mèn như thế nào ?
- Khi Dế Choắt chết, tâm trạng và ý nghĩ của
Dế Mèn ra sao ? Qua sự việc ấy Dế Mèn đã
rút ra được bài học gì ? Bài học đường đời
I / Tác giả, tác phẩm : II/ Đọc – Bố cục : III/ Phân tích :
1/ Hình ảnh của Dế Mèn :
2/ Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn :
* Diễn biến tâm trạng của Dế Mèn :
+ Trước khi trêu chị Cốc
- Mắng Dế Choắt : Sợ gì ? Mày bảo tao sợ gì ?
- Giương mắt ra xem tao trêu con mụ Cốc đây này
⇒ Hống hách ,huyênh hoang
+ Sau khi trêu chị Cốc
- Chui tọt vào hang
- Nghe Dế Choắt la toáng, Dế Mèn nằm im thin thít
- Khi Dế Choắt chết, Dế Mèn tỏ ra hối hận, ăn năn
“Tôi hối lắm”
Trang 31đầu tiên cho mình
- Bài học đó là gì ? Bài học đó được rút ra từ
ai ?
- Qua hình ảnh những con vật trong truyện
được tả có thực tế không ? Có điểm nào của
con người gần với chúng ?
- Qua đó em có nhận xét gì về nội dung và
nghệ thuật miêu tả kể chuyện của tác giả ?
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh luyện tập :
- Em hãy viết một vài dòng để nói lên tâm
trạng của Dế Mèn khi Dế Choắt bị chết ?
- Chôn Dế Choắt cẩn thận
* Bài học đường đời đầu tiên :
- Hung hăng, hống hách chỉ đem thân mà trả nợ đời Không suy tính khi làm một việc gì, sẽ gây hậuquả nghiêm trọng, có hối cũng không kịp
* Ghi nhớ : sgk/11.
IV/ Luyện tập : Em hãy viết một vài dòng diễn tả
tâm trạng của Dế Mèn sau khi Dế Choắt chết
HĐ 4 :Củng có và dặn dò :
4.1)Củng cố : - Em hãy nêu diễn biến tâm trạng và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn
đến cái chết của Dế Choắt ?
- Trước khi trêu chị Cốc, Dế Mèn đã mắng Dế Choắt như thế nào ?
- Sau khi hết trêu chị Cốc, Dế Mèn đã làm gì ?
4.2)Dặn dò : -Học bài , học phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị bài mới “Phó từ”
-Phó từ là gì ? Phó từ có mấy loại ?
**********o0o***********
Trang 32NS : 14/01/2008.
ND :16/01/2008
Tiết 75 : PHÓ TỪ A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS.
- Nắm được khái niệm phó từ
- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ
- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK , bảng phụ
- Học sinh : Vở soạn , vở ghi, sgk
C/ Tiến trình tổ chức dạy học và học :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ :-Em hãy nêu diễn biến tâm trạng và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc
dẫn đến cái chết của Dế Choắt ?
-Trước khi trêu chị Cốc, Dế Mèn đã mắng Dế Choắt như thế nào ? -Sau khi hết trêu chị Cốc, Dế Mèn đã làm gì ?
3/ Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ 1: Khởi động :(giới thiệu bài)
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
1/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm phó từ
- Gọi học sinh đọc ví dụ 1 (sgk) a, b và cho biết :
- Các từ in đậm trong ví dụ a, b bổ sung ý nghĩa
cho những từ nào ? Những từ được bổ sung ý
nghĩa thuộc từ loại nào?
- Các từ in đậm ở ví dụ a, b đứng ở vị trí nào trong
cụm từ nào ? Giáo viên giải thích thêm
→ các từ đó được gọi là phó từ
2/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loại phó từ :
- Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ 2(sgk)a, b, c :
- Em hãy tìm các phó từ trong ví dụ 2(a,b,c) sau
- Các phó từ đó đứng ở vị trí nào trong câu ?
+ Các loại phó từ :
- Quan hệ thời gian là những từ nào ?
→ Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ
,tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ
2.Các loại phó từ :
Ví dụ 2 :
a) Lắm b) đừng (trêu) vào c) không , đã , đang
Trang 33- Phó từ chỉ mức độ là những từ nào ?
- Phó từ chỉ sự tiếp diễn là những từ nào ?
- Phó từ chỉ sự phủ định là những từ nào ?
- Phó từ chỉ sự cầu khiến là những từ nào ?
- Phó từ chỉ kết quả và hướng là những từ nào ?
- Phó từ chỉ khả năng là những từ nào ?
+ Phó từ có thể chia thành những nhóm nào ?
- Em hãy điền các phó từ đã tìm được ở ví dụ 1 và
2 vào bảng phân loại theo mẫu
3/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học :
- Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ 1 và 2
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh đi vào luyện tập.
BT 1 : Em hãy tìm các phó từ trong những câu sau
đây ? và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho động từ,
- Phó từ chỉ sự phủ định :chưa , không , chẳng , …
- Phó từ chỉ sự cầu khiến : đừng, hãy, chớ, đi , …
- Phó từ chỉ kết quả và hướng : được , mất, ra, …
- Phó từ chỉ khả năng : được, …
* Phó từ có thể chia thành hai nhóm :
+Nhóm phó từ đứng trước động từ, tính từ :
- Thời gian , mức độ , sự tiếp diễn tương tự , sựphủ định , sự cầu khiến
+Nhóm phó từ đứng sau động từ, tính từ :
- Mức độ , khả năng , kết quả và hướng
* Điền các phó từ đã tìm được ở vd1 và vd 2 vào bảng phân loại theo mẫu dưới đây :
PT đứng trước PT đứngsauChỉ quan hệ thời
gian
đã , đang
Chỉ mức độ chật, rất, lắmChỉ sự tiếp diễn cũng , vẫnChỉ sự phủ định chưa , khôngChỉ sự cầu khiến đừngChỉ kết quả và
hướng
ra
II/ Bài học :
*Ghi nhớ sgk /12, 14
III/ Luyện tập :
BT1/ Tìm phó từ trong những câu sau :
- đã đến , đã cởi, đương trổ, sắp buông , đã về,đã xâu → chỉ quan hệ thời gian
- không → phủ định
- còn , đều , lại, cũng → chỉ sự tiếp điễn tương tự.
- được → chỉ kết quả
HĐ 4 :Củng cố và dặn dò :
4.1) Củng cố : -Phó từ là gì ? Cho một số ví dụ về phó từ ?
4.2) Dăn dò : -Học bài.Làm bài 2, 3/15.
Trang 34-Chuẩn bị bài mới : “Tìm hiểu chung về văn miêu tả”.
-Em hãy giải quyết 3 tình huống trong sgk
-Tìm các chi tiết miêu tả nhân vật Dế Mèn trong văn bản : “Bài học đường đời đầu tiên”
**********o0o**********
NS : 15/01/2008
ND: 17/01/2008
Tiết 76: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS.
- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả
- Nhận diện được những đoạn văn , bài văn miêu tả
- Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK
- Học sinh : Vở soạn , vở ghi, sgk
C/ Tiến trình tổ chức dạy học và học :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ : -Tác giả Tô Hoài đã miêu tả nhân vật Dế Mèn và Dế Choắt như thế nào ?
Hoạt động của GV và HS Nôi dung ghi bảng
HĐ 1: Khởi động :(giới thiệu bài)
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài tập :
1/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các tình huống sau :
- Gọi HS đọc 3 tình huống lên và phân chia từng
tổ để thảo luận Giáo viên gọi đại diện các tổ
đứng dậy trả lời
GV nhận xét, củng cố
- Em hãy cho một vài tình huống khác tương tự và
đưa ra cách giải quyết ?
- Qua bài tập trên em có nhận xét gì về văn miêu
tả ?
2/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản “Bài học
đường đời đầu tiên”:
- Gọi học sinh đọc bài tập 2
- Bài tập 2 yêu cầu gì ? Trong văn bản trên đoạn
văn nào miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt ?
- Qua hai đoạn văn đó em hình dung được những
I/ Bài tập :
1.Giải quyết tình huống :
-Tình huống 1 : Nêu được đặc điểm nổi bật củangôi nhà (màu sắc , hình dáng, vị trí và cảnh vậtxung quanh )
-Tình huống 2 : Nêu đặc điểm của chiếc áo (màusắc ,hoa văn, vị trí ,…)
-Tình huống 3 : Nêu đặc điểm về hình dáng củangười lực sĩ
⇒ Sử dụng biện pháp miêu tả
2.Đoạn văn miêu tả Dế Mèn :
“Bởi tôi ăn uống ………thiên hạ rồi”
→ Là một chú dế thanh niên cường tráng (đôicàng mẫm bóng , những cái vuốt cứng và nhọn ,đôi cánh dài tận chấm đuôi,……)
Trang 35gì ? Đặc điểm nổi bật của 2 chú dế đó là gì ?
- Những chi tiết và hình ảnh nào đã giúp em hình
dung ra được ?(HS thảo luận )
- Qua đó tác giả Tô Hoài miêu tả hình hai chú dế
sinh động như thế nào ?
- Tác giả phải làm gì ? Và đã sử dụng những từ
ngữ nào để miêu tả ?
( tính hình tượng , tượng thanh)
3/ Hướng dẫn học sinh đi vào bài học :
- Giáo viên gọi học sinh đọc phần ghi nhớ sgk ?
→ Giáo viên củng cố khắc sâu
HĐ 3 : Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Gọi học sinh đọc 3 đoạn văn
- Đoạn 1 tái hiện điều gì ? đặc điểm nổi bật ?
- Đoạn 2 tái hiện điều gì ? hãy nêu đặc điểm nổi
bật ?
- Đoạn 3 được miêu tả như thế nào ? Emhãy tìm
những chi tiết để chứng minh cho điều đó ?
3.Đoạn văn miêu tả Dế Choắt :
“Cái chàng Dế Choắt ………như hang tôi”
→ Là một chú Dế gầy gò, ốm yếu, ……(như một gãnghiện thuốc phiện )
II/ Bài học :
to khoẻ, mạnh mẽ, (càng mẫm bóng)
-Đoạn 2 : Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc(lượm) Đặc điểm nổi bật; một chú bé nhanh nhẹn,vui vẽ, hồn nhiên
-Đoạn 3 : Miêu tả một vùng bãi ven ao, hồ ngậpnước sau cơn mưa Đặc điểm nổi bật; Một thế giớiđộng vật sinh động, ồn ào, huyên náo
HĐ 4 :Củng cố và dặn dò :
4.1) Củng cố : -Miêu tả là gì ? Khi làm văn miêu tả ta phải làm như thế nào ?
4.2) Dăn dò : -Học bài- Làm bài tập đề luyện tập
-Đọc bài đọc thêm
-Chuẩn bị bài mới “Sông nước Cà Mau”.
-Em hãy cho biết ấn tượng ban đầu về sông nước Cà Mau như thế nào ? -Hình ảnh sông Năm Căn được miêu tả như thế nào ?
-Hình ảnh chợ Năm Căn được tác giả miêu tả như thế nào ?
**********o0o***********
Trang 36NS : 19/01/2008.
ND : 21/01/2008
Tiết 77 : SÔNG NƯỚC CÀ MAU A/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS
- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau
- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK
- Học sinh : vở soạn , vở ghi , sgk
C/ Tiến trình tổ chức dạy và học :
HĐ 1: Khởi động (giới thiệu bài)
HĐ 2 :Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản :
1.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần tác giả, tác
phẩm
- Giáo viên gọi học sinh đọc phần chú thích
sgk (*) Em hãy nêu vài nét về tác giả và
tác phẩm Ông sinh năm nào và mất năm
nào ? Quê ở đâu ?
- Tác phẩm của ông thường viết về những gì?
- “Sông nước Cà Mau” được trích từ đâu ?
2.Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu bố cục :
- Học sinh đọc cần chú ý rõ những từ khó cần
giải thích thêm ?
- Bố cục của văn bản này được chia làm mấy
I / Tác giả, tác phẩm :
1) Tác giả : Đoàn Giỏi (1925 – 1989) quê ở tỉnh Tiền
Giang
2)Tác phẩm : Tác phẩm của ông thường viết về cuộc
sống , thiên nhiên và con người ở Nam Bộ -Văn bản : “Sông nước Cà Mau” được trích từ chươngXVIII trong tác phẩm “Đất rừng Phương Nam”
II/ Đọc – Bố cục :
1)Đọc – chú thích : sgk.
2)Bố cục : 3 đoạn
- Đoạn 1 : Từ đầu ………một màu xanh đơn điệu
Trang 37phần ? Nội dung chính của từng phần
- Theo em, văn bản này thuộc phương thức
biểu đạt gì ?(miêu tả)
- Vị trí của người miêu tả đứng ở đâu ?Vị trí
ấy có thuận lợi cho việc miêu tả hay không?
3.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản :
a/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về thiên nhiên
vùng Cà Mau
- Ở đoạn 1 tác giả đã tả cảnh gì ? Tác giả có
ấn tượng gì ban đầu đối với vùng sông nước
Cà Mau ? Ấn tượng đó như thế nào ?
- Những chi tiết nào để nói lên sự miêu tả
sông nước Cà Mau của tác giả ? Qua đó em
cảm nhận được hình ảnh ấy hiện lên một
cách cụ thể hay khái quát ?
- Khi tiếp xúc thì tác giả có cảm giác như thế
nào ?(đơn điệu, triền miên) Tác giả đã tập
trung miêu tả cảnh thiên nhiên qua sự cảm
nhận của giác quan nào ?(Thị giác, thính
giác)
b/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình ảnh sông
Năm Căn :
- Hình ảnh sông Năm Căn được miêu tả như
thế nào ? Em có nhận xét gì về cách đặt tên
ấy ? Những địa danh ấy gợi cho em điều gì
về thiên nhiên vùng Cà Mau ?
- Đoạn “Thuyền chúng tôi……về Năm Căn”
tìm những chi tiết nói về sự rộng lớn hùng vĩ
của dòng sông và rừng đước ?
- Sự rộng lớn hùng vĩ này thông qua biện
pháp NT gì ? Tác giả so sánh sự hùng vĩ đó
như thế nào ? Qua đó em có nhận xét gì về
cách dùng từ của tác giả trong đoạn văn
trên? (động từ)
c/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình ảnh chợ
Năm Căn :
- Đoạn 3 : Hình ảnh nào nói lên sự tấp nập,
đông vui, trù phú, độc đáo của vùng chợ
Năm Căn ? Chợ Năm Căn hội họp ở đâu ?
Hình ảnh về trang phục và tiếng nói cũng
→ Ấn tượng chung ban đầu về thiên nhiên vùng Cà Mau
- Đoạn 2 : Từ khi qua Chà Là, Cái Keo………khói sóngban mai
→ Con sông Năm Căn
- Đoạn 3 : Đoạn còn lại
- → Cảnh chợ Năm Căn
- Tiếng rì rào bất tận của khu rừng cùng tiếng sóng rìrào từ biển ………một màu xanh đơn điệu
→ Miêu tả khung cảnh thiên nhiên qua sự cảm nhận củathính giác và thị giác
⇒ Một vùng Cà Mau tuyệt vời
2/ Hình ảnh sông Năm Căn :
- Con sông rộng hơn rộng hơn ngàn thước
- Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác
- Cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống nhưngười bơi ếch giữa những đầu sóng trắng
- Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trườngthành vô tận
⇒ NT so sánh→ dòng sông Năm Căn rộng lớn,hùng vĩ
3/ Hình ảnh chợ Năm Căn :
- Hàng hoá phong phú , thuyền bè san sát : “Nhữngđống củi cao như núi ,những bến vận hà nhộn nhịp”
⇒ So sánh , miêu tả rất trù phú
- Chợ chủ yếu họp trên sông nước với những nhà bènhư những khu phố nỗi
Trang 38như màu sắc ở đây nói lên điều gì ?
- Tác giả đã miêu tả được khung cảnh chung
vừa khắc hoạ, vừa cụ thể để làm gì ?
(Sự tấp nập, trù phú của chợ Năm Căn)
- Qua văn bản này em có cảm nhận như thế
nào về vùng sông nước Cà Mau ?
- Giáo viên gọi HS đọc phần ghi nhớ → giáo
viên củng cố thêm
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh luyện tập :
- Giáo viên hướng đẫn học sinh làm bài tập
- Màu sắc tiếng nói , trang phục rất đa dạng
⇒ Rất độc đáo , trù phú
*Ghi nhớ : (sgk)
IV/ Luyện tập : Em hãy sưu tầm một số hình ảnh hoặc
vẽ tranh về sông ước Cà Mau
HĐ 4 :Củng có và dặn dò :
4.1)Củng cố : - Cảnh sông nước Cà Mau được miêu tả như thế nào ? Hình ảnh con sông, cảnh chợ
Năm Căn được tác giả quan sát , thể hiện qua khung cảnh nào ?
4.2)Dặn dò : -Học bài , học phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị bài mới “So sánh”
-So sánh là gì ? So sánh các sự vật như vậy để làm gì ?
**********o0o**********
Trang 39NS : 20/01/2008.
ND :22/01/2008
Tiết 78 : SO SÁNHA/ Mục tiêu cần đạt : Giúp HS.
- Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh
- Biết cách sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đến tạo những so
sánh hay
B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- Giáo viên : Giáo án , sgk , sgv , TLTK , bảng phụ
- Học sinh : Vở soạn , vở ghi, sgk
C/ Tiến trình tổ chức dạy học và học :
1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ :- Phó từ là gì ? Có mấy loại phó từ ? Cho ví dụ
3/ Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ 1: Khởi động :(giới thiệu bài)
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài :
1/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm so sánh
- Gọi học sinh đọc ví dụ 1 (sgk) tìm những tập
hợp từ chứa hình ảnh so sánh ?
- Trong mỗi các ví dụ trên, các sự vật, sự việc nào
được so sánh với nhau ? Giữa hai sự vật có mội
quan hệ như thế nào ? ( Có nét tương đồng ) Vì
sao phải có sự so sánh như vậy ? So sánh các sự
vật, sự việc trên đề làm gì ?
→ Các hình thức trên gọi là so sánh
→ Vậy so sánh là gì ? Cho ví dụ GV phân tích các
ví dụ
2/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu tạo của phép so
sánh
- Gọi học sinh đọc ví dụ 3 / sgk
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu và so sánh cấu
trường thành vô tận
→ So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,
sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ 2 : Cô giáo như mẹ hiền
Trang 40tạo của phép so sánh trên có gì đặt biệt ?
GV giải giảng thêm GV ghi mô hình lên bảng
- Em có nhận xét gì về mô hình cấu tạo của phép
so sánh ?
- Gọi học sinh lên bảng điền các ví dụ vào mô
hình so sánh
GV củng cố khắc sâu mô hình so sánh
3/Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học :
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh đi vào luyện tập.
BT 1 : Yêu cầu những gì ? Tìm một số ví dụ khác
phù hợp với bài tập 1
Gọi học sinh đọc bài tập 2 Xác định yêu cầu của
bài tập ?
Tìm các từ chỉ màu sắc ấy ?
- Như tre mọc thẳng con người không chịu khuất.
* Mô hình của phép so sánh (A) s/v được
so sánh
P/diện
so sánh
Từ so sánh
(B) s/v dùng để so sánh
Rừng đước dựng lêncao ngất như hai dãy……
→ Mô hình đầy đủ của so sánh gồm 4 phần nhưngtrong thực tế mô hình này có thể biến đổi ít nhiều
II/ Bài học :
* Ghi nhớ sgk /12, 14
III/ Luyện tập :
*BT1/25,26
* BT 2/26
- Khỏe như voi/ trâu/ Trương Phi
- Đen như than/ cột nhà cháy/bồ hóng
- Trắng như bông/ tuyết/ ngà
- Cao như sếu/ núi
HĐ 4 :Củng cố và dặn dò :
4.1) Củng cố : -So sánh là gì ? Cho một số ví dụ về so sánh?
-Mô hình đầu đủ của so sánh gồm mấy phần ?
4.2) Dặên dò : -Học bài.Làm bài 3,4
-Chuẩn bị bài mới : “So sánh” ( tt)
-Tác dụng của phép so sánh
**********o0o**********