- Mỗi học sinh có đủ dụng cụ học tập: bút, thớc, com pa, vở nháp và những đồ dùng cần thiết - Vở ghi của học sinh: Vở ghi lý thuyết, vở bài tập đúng do GV bộ môn qui định.. d-- Một số h
Trang 1Tổ chuyên môn: Tổ khoa học tự nhiên.
B Nhiệm vụ đ ợc giao
b Khó Khăn
Trình độ dân trí còn thấp Bên cạnh đó còn có một số quan tâm sai lệch dẫn đến dân số
đông, việc chăm lo đến học tập của con em còn hạn chế Thu nhập thấp, đời sống khó khăn nên nhiều học sinh còn phải tham gia phụ giúp gia đình kiếm sống, ít có thời gian dành cho học tập
đầy đủ cho việc dạy và học.
- Ban giám hiệu nhiệt tình và có trình độ chuyên môn cũng nh quản lý cao Luôn tạo mọi
điều kiện để cán bộ giáo viên hoàn thành công việc đợc giao.
- Tập thể giáo viên đoàn kết quan tâm giúp đỡ lẫn nhau, ham học hỏi, giàu kinh nghiệm và nhiệt tình công tác.
Trang 2- Giáo viên hầu hết đều chuẩn bị bài đầy đủ, công phu giúp cho giờ dạy đạt hiệu
quả cao
b Khó khăn:
- Cha có phòng thí nghiệm, phòng chức năng làm ảnh hởng đến tiết thực hành và ngoại khoá đạt kết quả thấp.
- Chất lợng đàu vào lớp 6 so với mặt bằng thị xã còn thấp Có nhiều em học giỏi từ lớp 6 đã
đi học ở các trờng nh Lê Quí Đôn, Xi măng nên việc thi HS giỏi cấp thị xã, cấp tỉnh chiếm tỷ
- 100% số giờ lên lớp có đủ giáo án và sử dụngk tối đa phơng tiện dạy học nếu có.
- Có đủ hồ sơ quy định, có chất lợng, kiểm tra ba lần trong năm.
- Thao giảng 3 tiết/ năm Dự giờ 35 tiết/ năm.
- Có sáng kiến kinh nghiệm đợc xếp loại.
- Tham gia tốt các lớp chuyên đề bồi dỡng thờng xuyên.
- Tham gia đầy đủ moị hoạt động của Công đoàn và Nhà trờng tổ chức.
- Đạt danh hiệu lao động tiên tiến.
- Đoàn viên công đoàn xuất sắc.
Trang 3- Ra vào lớp đúng giờ, đạt hiệu quả cao, tận dụng triệt để 45' trên lớp Phân phối thời gian cho từng phần trong tiết khoa học, có trọng tâm.
- Đối với phơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh các tiết luyện tập đi sâu vào rèn luyện kỹ năng Mỗi tiết giành ra từ 10 đến 15 phút để luyện tập, thực hành
- Hớng dẫn về nhà kỹ, gợi ý những bài tập khó, chuẩn bị cho tiết sau
- Trong khi giảng bài chú ý những đối tợng là học sinh yếu kém.
- Đảm bảo đúng chế độ kiểm tra, cho điểm, kiểm tra đầu giờ bằng nhiều hình thức khác nhau chấm, trả bài theo quy định, chấm kỹ có nhận xét chi tiết, lời phê phù hợp với điểm đã cho
- Trả baì đúng hạn, chữa lỗi cho học sinh
- Đảm bảo 100% học sinh có đủ SGK, hớng dẫn học sinh cách sử dụng và học theo SGK.
- Mỗi học sinh có đủ dụng cụ học tập: bút, thớc, com pa, vở nháp và những đồ dùng cần thiết
- Vở ghi của học sinh: Vở ghi lý thuyết, vở bài tập đúng do GV bộ môn qui định.
- Hớng dẫn học sinh học tập đúng phơng pháp đặc trng của bộ môn, tăng cờng kiểm tra
đôn đốc việc học bài của học sinh Có kỷ luật cụ thể đối với học sinh không thuộc bài, không làm bài tập.
- Tăng cờng bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém dới sự chỉ đạo của nhà ờng
- Có sự kết hợp chặt chẽ với gia đình học sinh để trao đổi, đôn đốc và nhắc nhở học sinh tích cực học tập ở trờng ở nhà Góp phần nâng cao chất lợng bộ môn và chất lợng chung.
- Nghiên cứu kỹ chơng trình, SGK, tài liệu tham khảo.
- Tăng cờng dự giờ thăm lớp, tham gia tốt các đợt hội giảng, chuyên đề do tổ chuyên môn, trờng, phòng tổ chức Đặc biệt là cải tiến phơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh
- Đăng ký viết và áp dụng SKKN giảng dạy bộ môn.
Phần II
kế hoạch bộ môn
Trang 4-Về học sinh: Nhìn chung các em có ý thức ham mê học tập môn toán, hơn nữa với môn này các em có cơ sở từ tiểu học Phần hình học tuy mới nhng ở lớp 6 chỉ học những khái niệm đơn giản, dễ nhớ, dễ tiếp thu, dễ áp dụng.
- Khối lợng kiến thức đã có giảm tải, nhẹ nhàng phù hợp với thời gian 45' trên lớp, phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.
- Phòng học, bàn ghế, sách vở, sách tham khảo, đồ dùng dạy học và các phơng tiện dạy học khác khá đầy đủ.
2 Khó khăn:
- Lực học của học sinh không đồng đều, có nhiều học sinh bị hổng kiến thức của lớp ới: không biết cộng trừ những số đơn giản, ghi chép quá yếu, viết không thành chữ chính vì vậy ảnh hởng đến sự tiếp thu kiến thức và kết quả học tập của các em.
d Một số học sinh ý thức học tập cha tốt, lời học bài, lời làm bài, mải chơi, không tận dụng thời gian học tập.
II yêu cầu bộ môn
Trang 5- Biết phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
- Nắm đợc tập hợp các số nguyên và các phép toán cùng các tính chất của chúng.
- Nắm đợc các quy tắc dấu ngoặc, chuyển vế
2 Về hình học :
- Nắm đợc các khái niệm điểm, đờng thẳng, ba điểm thẳng hàng, tia, đoạn thẳng, độ dài
đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng.
- Nắm đợc khi nào AM+MB = AB ?
- Biết vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài.
III Chỉ tiêu phấn đấu
X.loại
IV Những biện pháp thực hiện
- Có kế hoạch bộ môn , thực hiện nghiêm túc phân phối chơng trình của Bộ, hoàn thành chơng trình đúng thời gian qui định
- Giáo án soạn đầy đủ, theo đúng các bớc theo hớng cải tiến, bài soạn trớc một tuần Các bớc hoạt động của giáo viên và học sinh tơng ứng từng mục Nội dung ghi chép đầy đủ, khoa học ngắn gọn, với xu hớng học theo SGK Soạn bài kiểm tra phải có đáp án, biểu điểm chi tiết.
- Ra vào lớp đúng giờ, đạt hiệu quả cao, tận dụng triệt để 45' trên lớp Phân phối thời gian cho từng phần trong tiết khoa học, có trọng tâm.
- Đối với phơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh các tiết luyện tập đi sâu vào rèn luyện kỹ năng Mỗi tiết giành ra từ 10 đến 15 phút để luyện tập, thực hành
- Hớng dẫn về nhà kỹ, gợi ý những bài tập khó, chuẩn bị cho tiết sau
- Trong khi giảng bài chú ý những đối tợng là học sinh yếu kém.
- Đảm bảo đúng chế độ kiểm tra, cho điểm, kiểm tra đầu giờ bằng nhiều hình thức khác nhau chấm, trả bài theo quy định, chấm kỹ có nhận xét chi tiết, lời phê phù hợp với điểm đã cho
- Trả baì đúng hạn, chữa lỗi cho học sinh
- Đảm bảo 100% học sinh có đủ SGK, hớng dẫn học sinh cách sử dụng và học theo SGK.
Trang 6- Mỗi học sinh có đủ dụng cụ học tập: bút, thớc, com pa, vở nháp và những đồ dùng cần thiết
- Vở ghi của học sinh: Vở ghi lý thuyết, vở bài tập đúng do GV bộ môn qui định.
- Hớng dẫn học sinh học tập đúng phơng pháp đặc trng của bộ môn, tăng cờng kiểm tra
đôn đốc việc học bài của học sinh Có kỷ luật cụ thể đối với học sinh không thuộc bài, không làm bài tập.
- Tăng cờng bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém dới sự chỉ đạo của nhà ờng
- Có sự kết hợp chặt chẽ với gia đình học sinh để trao đổi, đôn đốc và nhắc nhở học sinh tích cực học tập ở trờng ở nhà Góp phần nâng cao chất lợng bộ môn và chất lợng chung.
- Nghiên cứu kỹ chơng trình, SGK, tài liệu tham khảo.
- Tăng cờng dự giờ thăm lớp, tham gia tốt các đợt hội giảng, chuyên đề do tổ chuyên môn, trờng, phòng tổ chức Đặc biệt là cải tiến phơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh
- Đăng ký viết và áp dụng SKKN giảng dạy bộ môn.
Nay học các tính chất chia hết của một tổng Học sinh phân biệt đợc số nguyên tố và hợp số Biết sử dụng các dấu hiệu chia hết để phân tích hợp số ra thừa số nguyên tố, học sinh nắm vững đợc cách tìm ƯSCLN, BSCNN của hai số không vợt quá
1000
- Học sinh có phơng pháp để giải các bài tập về tập hợp đơn giản, luỹ thừa với số mũ tự nhiên, phân tích một số ra thừa số nguyên tố, tìm ƯCLN, BSCNN của 2 số
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ cần cù, làm việc khoa học cho học sinh
- SGK toán 6
- Sách tham khảo nâng cao
- Giáo án
- Bảng phụ
- SGK toán 6
- Sách tham khảo nâng cao
- SGK
- Vở ghi
- Bút, thớc
- Sách tham khảo
Trang 7ơng II
Số nguyên
- Học sinh nắm đợc và sử dụng số nguyên âm, tập
Z Biểu diễn các số nguyên trên trục số, thứ tự trong Z giá trị tuyệt đối, các phép tính (+), (-), (.) trong Z, các tính chất cơ bản của chúng.Bội ớc của một số nguyên
Trình các nội dung trên một cách nhẹ nhàng thông qua những ví dụ thực tế, gần gũi phù hợp với
sự tiếp thu của học sinh
- Học sinh biết cách vận dụng kiến thức để làm các bài tập về số nguyên
- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập, tính cẩn thận, trình bày khoa học, thực hiện tốt các qui tắc dấu ngoặc, chuyển vế
- SGK toán 6
- Sách tham khảo nâng cao
∈Z b Z b
a Phân số bằng nhau, tính
chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, phân số tối giản, qui đồng phân số, so sánh phân số Cộng trừ nhân chia các phân số và các tính chất cơ bản của chúng Hỗn số, số thập phân Tỷ số và tỷ số phần trăm Ba bài toán cơ bản về phân số: Tìm giá
trị phân số của một số cho trớc, tìm một biết giá trị phân số của nó, tìm tỷ số phần trăm của hai số
biểu đồ phần trăm
- Học sinh biết vận dụng lý thyết để giải các bài tập về phân số, các bài toán thực tế Sử dụng biểu
đồ phần trăm
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập, đức tính cần cù,
tỷ mỷ khoa học khi làm toán
- SGK toán 6 tập II
- Sách tham khảo nâng cao
- Rèn kỹ năng vẽ đờng thẳng qua hai điểm Vẽ 3
điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng Biết
độ dài của một đoạn thẳng cho trớc, vẽ đoạn thẳng
có độ dài cho trớc Vẽ trung điểm của một đoạn thẳng
- Rèn luyệnđức tính cẩn thận, chính xác, sạch sẽ khi vẽ hình
- Học sinh nắm đợc khái niệm nửa mặt phẳng, góc,
số đo của góc Tia phân giác của một góc Đờng tròn, tam giác
- Học sinh biết dùng com pa, thớc thẳng để vẽ đợc
đờng tròn, tam giác khi biết các yếu tố: tâm và bán kính đờng tròn, độ dài 3 cạnh của tam giác
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình bằng các dụng:thớc thẳng, com pa Rèn cho học sinh tính cẩn thận khoa học tỉ mỉ, chính xác
- thớc thẳng
- com pa vẽ bảng
- Bảng phụ
Trang 8VẬT Lí lớp 6Hoùc kyứ I : 18 tuaàn X 1 tieỏt/tuaàn =18 tieỏt Hoùc kyứ II :17 tuaàn X 1 tieỏt/tuaàn =17 tieỏt
Caỷ naờm :35 tuaàn X 1 tieỏt/tuaàn =35 tieỏt
I đặc điểm tình hình
1 Thuận lợi
- Nhìn chung môn này các em còn mới lạ đối với các em , môn học có liên hệ thực tế nhiều, hình vẽ sinh động nên đã gây sự chú ý cho các em là cơ sở để các em ham thích môn học.
- Khối lợng kiến thức đã có giảm tải, nhẹ nhàng phù hợp với thời gian 45' trên lớp, phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.
- Phòng học, bàn ghế, sách vở, sách tham khảo, đồ dùng dạy học và các phơng tiện dạy học khác khá đầy đủ.
2 Khó khăn:
- Lực học của học sinh không đồng đều, các em ko yêu thích bộ môn coi bộ môn là môn phụ, ghi chép quá yếu, viết không thành chữ chính vì vậy ảnh hởng đến sự tiếp thu kiến thức và kết quả học tập của các em.
- Một số học sinh ý thức học tập cha tốt, lời học bài, lời làm bài, mải chơi, không tận dụng thời gian học tập.
II Chỉ tiêu phấn đấu
X.loại
Sl % Sl % Sl % Sl %6A(41) 9 22 25 61 7 17 0 0
III kế hoạch TừNG ch ơng
Tờn chương
(Tổng sốtiết) Mục đớch yờu cầu Kiến thức cơ bản Phương phỏp Chuẩn bị của thầy và trũ
Trang 9-Mô tả kết quả tác dụngnhư làm biến dạng hoặc làm biến đổi vận tốc c/đ của vật
-Chỉ ra được 2 lực cân bằng khi cùng tác dụng vào vật đang đứng yên
*Nhận biết biểu hiện của lực đàn hồi như là lực do vật bị biến đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến dạng -So sánh lực mạnh hay yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít
*Biết sử dụng lực kế để đo lực trong 1
số trường thông thường và đơn vị lực (N)
*Phân biệt khối lượng(m) và trọng lượng(P):Khối lượng là lượng chất chứa trong vật
Trọng lượng là độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật
Khối lượng đo bằng cân ,đơn vị (kg)còn trọng lượng đo bằng lực kế ,đơn vị N
Trong điều kiện bình thường m không đổi nhưng P thì thay đổi phụ thuộc vào
vị trí vật trên trái đất nên P≈10NBiết đo khối lượng bằng cân
*Biết xác định khối lượng riêng(đơn vị:kg/m3) và trọng lượng riêng(đơn vị:N/m3)
*Biết sử dụng ròng rọc ,đòn bẩy ,mặt phẳng nghiêng để đổi hướng lực hoặc dùng lực nhỏ để thắng lực lớn
*Đo độ dài:đơn vị, dụng cụ đo,cách đo
*Đo thể tích bằng bình tràn
…
*Lực.Hai lực cân bằng
*Kết quả tác dụng của lực
*Hai lực cân bằng
*Lực đàn hồi
*Trọng Đơn vị lực Phép đo lực
lực-*Khối lượng
và trọng lượng -Khối lượng riêng, trọng lượng riêng -Các máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy,ròng rọc
Kết hợp phương pháp TN với các phương pháp trực quan,vấn đáp gợi
Cân Rô BecVan, lực kế
- Cân Rô Béc Van,bình chia độ, vật cần xác định khối lượng riêng
-Giải thích1số hiện tượng ứng dụng sự
nở vì nhiệttrong tự nhiên ,đời sống,kỉ thuật
*Mô tả cấu tạo của nhiệt kế thường dùng Vận dụng sự co giãn vì nhiệt của các chất khác nhau để giải thích nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế Biết đo nhiệt độ của 1 số vật trong đời sống
*Mô tả thí nghiệm xác định sưphụ
*Sự nở vì nhiệt trong tự
nhiên,đời sống
và kỉ thuật
*Các loại nhiệt
kế thông dụng Hai loại thang đo nhiệt
mở
Cho cảlớp:Quả cầu kim
loại,vòng kim loại,đèn cồn ,chậu nước
Cho nhóm HS:
Bình thuỷ tinh đáy phẳng,ống thuỷ tinh thẳng có thành dày ,nút cao su có đục lỗ ,băng kép và giá để lắp ,
Cho cả lớpTranh vẽ
ứng dụng sự nở vì nhiệt Nhiệt kế các loại
Trang 10thuộc của nhiệt độvào thời gian đun trong quỏ trỡnh làm núng chảy băng phiến
*-Dựa vào bóng số liệu cho sẵn vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun trong quỏ trỡnh làm núng chảy băng phiến -Rỳt raKLvề đặc điểm núng chảy của vật
*Xỏc định những yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi (nhiệt độ, giú,mặt thoỏng,chất )
-Mụ tả hiện tượng chứng tỏ hơi nước ngưng tụ hki gặp lạnh và nờu 1 số hiện tượng ngưng tụ trong tự nhiờn,đs
*Trỡnh bày cỏch tiến hành TN và vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun sụi nước -Phõn biệt sự sụi và bay hơi
-Biết cỏc chất lỏng khỏc nhau sụi ở cỏc nhiệt độ khỏc nhau
nú
*Sự bay hơi và
sự ngưng tụ
*Sự sụi và đặc điểm hoỏ hơi của chất ở nhiệt độ sụi
và tranh vẽ phúng to
Cho cả lớp
Giỏ đỡ cú kiềng ,lưới đốt Kẹp vạn năng,cốc đốt Nhiệt kế TN,ống nghiệm,quekhuấy Đốn cồn ,băng phiến tỏn nhỏ ,khăn lau khụ
Cho cả lớp
Giỏ đỡ,kẹp vạn năng,2đĩa nhụm nhỏ,đốn cồn,cốc nước,2 cốc thuỷ tinh giống nhau ,nước cú pha màu ,nước đỏ dập nhỏ ,nhiệt kế, khăn lau khụ
Cho cả lớp
Giỏ đỡ,kẹp vạn năngkiềng ,lưới đốt,cốc đốt ,đốn cồn ,nhiệt kế ,đồng hồ
VẬT Lí LỚP 7Hoùc kyứ I : 18 tuaàn X tieỏt/tuaàn =36 tieỏt Hoùc kyứ II :17 tuaàn X tieỏt/tuaàn =34 tieỏt
Caỷ naờm :35 tuaàn X tieỏt/tuaàn =70 tieỏt
I đặc điểm tình hình
1 Thuận lợi
- Nhìn chung các em có ý thức ham mê học tập bộ môn, hơn nữa với môn này các em
có cơ sở từ lớp 6, có liên hệ thực tế nhiều, thí nghiệm thực hành nhiều gây sự chú ý cho các
Trang 11- Một số học sinh ý thức học tập cha tốt, lời học bài, lời làm bài, mải chơi, không tận dụng thời gian học tập.
II Chỉ tiêu phấn đấu
Iii Những biện pháp thực hiện
- Có kế hoạch bộ môn , thực hiện nghiêm túc phân phối chơng trình của Bộ, hoàn thành
ch-ơng trình đúng thời gian qui định
- Giáo án soạn đầy đủ, theo đúng các bớc theo hớng cải tiến, bài soạn trớc một tuần Các
b-ớc hoạt động của giáo viên và học sinh tơng ứng từng mục Nội dung ghi chép đầy đủ, khoa học ngắn gọn, với xu hớng học theo SGK Soạn bài kiểm tra phải có đáp án, biểu điểm chi tiết.
- Ra vào lớp đúng giờ, đạt hiệu quả cao, tận dụng triệt để 45' trên lớp Phân phối thời gian cho từng phần trong tiết khoa học, có trọng tâm.
- Đối với phơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh các tiết luyện tập đi sâu vào rèn luyện kỹ năng Mỗi tiết giành ra từ 10 đến 15 phút để luyện tập, thực hành
- Hớng dẫn về nhà kỹ, gợi ý những bài tập khó, chuẩn bị cho tiết sau
- Trong khi giảng bài chú ý những đối tợng là học sinh yếu kém.
- Đảm bảo đúng chế độ kiểm tra, cho điểm, kiểm tra đầu giờ bằng nhiều hình thức khác nhau chấm, trả bài theo quy định, chấm kỹ có nhận xét chi tiết, lời phê phù hợp với điểm đã cho
- Trả baì đúng hạn, chữa lỗi cho học sinh
- Đảm bảo 100% học sinh có đủ SGK, hớng dẫn học sinh cách sử dụng và học theo SGK.
- Mỗi học sinh có đủ dụng cụ học tập: bút, thớc, com pa, vở nháp và những đồ dùng cần thiết
- Vở ghi của học sinh: Vở ghi lý thuyết, vở bài tập đúng do GV bộ môn qui định.