1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 29

12 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 2: Giáo viên chép đề văn lên bảng *ĐỀ BÀI : Em hãy tả lại hình ảnh mẹ ân cần chăm sóc em trong những ngày em bị ốm bệnh.. -Lưu ý HS khi sử dụng các dấu chấm, phẩy…-Nhắc nhở H

Trang 1

Tuần 29

Tiết 105,106 ND: NS:

TẢ NGƯỜI

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

a Kiến Thức :Nhằm đánh giá học sinh ở các phương diện :

- Biết cách làm bài văn tả người qua thực hànhviết bài hoàn chỉnh

- Biết vận dụng các kỹ năng và kiến thức về văn miêu tả nói chong và văn tả người nói chung

b Rèn kỹ năng viết bài văn tả người hoàn chỉnh

c Giáo dục thái độ nghiêm túc trong học tập , học đi đôi với hành Có tình cảm, yêu quý mẹ

B.CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên ( đề bài )

- Học sinh : Đọc kỹ bài, chuẩn bị dàn bài của bài viết

C.KIỂM TRA:

1.Sĩ số :

2.Bài cũ : Không

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

HOẠT ĐỘNG 1: Giáo viên gợi ý về hình thức trình bày.

-Dùng một đôi giấy có chừa chỗ để giáo viên nhận xét và cho điểm

-Sử dụng viết mực xanh để viết bài.

HOẠT ĐỘNG 2: Giáo viên chép đề văn lên bảng

*ĐỀ BÀI :

Em hãy tả lại hình ảnh mẹ ân cần chăm sóc em trong những ngày em bị ốm (bệnh)

-Yêu cầu HS chép đề vào giấy bài làm

-GV định hướng cách làm bài cho HS:

+Tìm hiểu đề.

+Tìm ý

+Lập dàn ý

HOẠT ĐỘNG 3: Nhắc nhở HS khi làm bài

-Tránh bôi xóa trong bài văn.

Trang 2

-Lưu ý HS khi sử dụng các dấu chấm, phẩy…

-Nhắc nhở HS khi viết các danh từ riêng

-Bài văn hay phải có bố cục rõ ràng ,mạch lạc(chú ý nên dùng những từ, cụm từ chỉ ý liên kết câu, đoạn)

-Chữ viết rõ ràng, tránh sai chính tả

-Làm bài xong cần đọc lại(có chỉnh sửa) ít nhất 2 lần trước khi viết vào giấy bài làm để nộp lại cho giáo viên.

HOẠT ĐỘNG 4: Học sinh làm bài

HOẠT ĐỘNG 5: Hết thời gian làm bài  GV thu bài và kiểm tra

E.CỦNG CỐ -DẶN DÒ:

1.Củng cố :về kiến thức ở bài “Cách làm bài văn tả cảnh” để học sinh làm

tốt hơn ở lần sau.

2.Dặn dò:

a.Về nhà cần tìm đọc những quyển sách viết về các bài văn hay(khi đọc cần chú ý lời văn và cách trình bày của họ khi viết một bài văn)

b.Soạn bài: Các thành phần chính của câu (trang 92,sgk)

-Trả lời các câu hỏi ở I,II,III -Xem trước Luyện tập

c.Trả bài: Hoán dụ.

Trang 3

Tiết 107

CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU

I/ Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm về các thành phần chính của câu

- Biết vận dụng kiến thức trên để nĩi, viết câu đúng cấu tạo

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Các thành phần chính của câu

- Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu

2.K ĩ năng :

- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu

- Đặt được câu cĩ chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là hoán dụ ? có mấy

kiểu hoán dụ ? ( 8 điểm )

->Là gọi tên sự vật, hiện tượng ,

khái niệm này bằng tên sự vật, hiện

tượng , khái niệm khác có quan hệ gần

gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi

cảm cho sự diễn đạt.

- Trong những trường hợp sau, trường

hợp nào không sử dụng phép hoán dụ?

( 2 điểm )

A Miền nam đi trước về sau.

B Gửi miền bắc lòng miền nam

chung thuỷ

C Con ở miền nam ra thăm lăng

Bác.

D Hình ảnh miền nam luôn ở trong

trái tim của Bác

3.Giới thiệu bài mới :

Giáo viên giới thiệu bài, ghi tựa

bài lên bảng, chia bảng làm ba

phần.

-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi

và lên trả lời

-Hs nghe và ghi tựa bài

I/ PHÂN BIỆT THÀNH

Trang 4

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

Định hướng HS phân biệt thành phần

chính và thành phần phụ của câu :

- Gọi HS nhắc lại tên các thành phần

câu em đã học ở bậc tiểu học.

->Chốt: Các thành phần câu: Chủ ngữ,

Vị ngữ, Trạng ngữ

- Gv treo bảng phụ đã chuẩn bị, yêu

cầu Hs đọc.

- Yêu cầu HS tìm các thành phần câu

nói trên trong câu vừa nêu.

- Gọi HS thử lần lượt lược bỏ từng

thành phần câu.

- Hỏi: Những thành phần nào bắt buộc

phải có mặt trong câu để câu có cấu

tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý

trọn vẹn ? Những thành phần nào

không bắt buộc phải có mặt trong câu?

- Lần lược bỏ từng thành phần Nhận

xét.

Hỏi : Vậy trong câu thành phần nào

bắt buộc phải có mặt ? ta gọi đó là

thành phần gì ?

- GV nhận xét -> rút ra ý chính như ghi

nhớ 1

Gv chốt :

Những thành phần bắt buộc phải có

mặt để câu có thể hiểu được là các

thành phần chính Những thành phần

không bắt buộc là các thnàh phần phụ

- Trạng ngữ, chủ ngữ,

vị ngữ

• Chẳng bao lâu : Trạng ngữ

• Tôi : Chủ ngữ

• Đã trở thành

… : Vị ngữ

• Cứ thế mà Hs tìm cụm C-V các câu tiếp theo …

- Bỏ trạng ngữ : Câu vẫn có nghĩa

- Bỏ chủ ngữ, vị ngữ câu không có nghĩa, không diễn trọn vẹn ý

- Chủ ngữ, vị ngữ "

thành phần chính của câu

- Cho học sinh đọc

PHẦN CHÍNHVỚI THÀNH PHẦN PHỤ CỦA CÂU.

1 Tìm hi ểu ví dụ :

Chẳng bao lâu, tôi đã trở

TN CN(ĐT)

thành một chàng dế thanh

VN(CĐT)

niên cường tráng.

Đôi càng tôi mẫm bóng

C (CDT) V (TT)

Những cái vuốt ở chân , ở

C1 C2

khoeo cứ cứng dần và nhọn

(CDT) V1 (Hai CTT) V2

hoắc

Tỉnh thoảng, muốn thử sự lợi

TN1 TN2

hại của những chiếc vuốt, tôi

C (ĐT)

co cẳng lên, đạp phanh phách

V (Hai CĐT)

vào các ngọn cỏ

C (CDT) V (CĐT)

như có nhác dao vừa lia qua

( Tô Hoài )

- Chủ ngữ, vị ngữ " thành phần chính

- Trạng ngữ " thành phần phụ

=>Khi tách khỏi hoàn cảnh nói

ta có thể lược bỏ trạng ngữ, nhưng không thể lược bỏ chủ ngữ và vị ngữ

Trang 5

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ 1.

ghi nhớ 2 GHI NHỚ 1 : (SGK)

Thành phần chính của câu là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu

tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn Thành phần không bắt buộc có mặt được gọi là thành phần phụ

Hướng dẫn Hs tìm hiểu phần Vị ngữ

- Gọi HS đọc lại câu vừa phân tích ở

Hoạt động 1

- Hỏi: Vị ngữ có thể kết hợp với những

từ nào về phía trước? Vị ngữ trả lời cho

những câu hỏi như thế nào?

- GV nhận xét.

- Gọi HS đọc các câu ví dụ ở phần 2 €

II

Hỏi: Phân tích cấu tạo của vị ngữ

trong các câu vừa đọc (Vị ngữ là từ hay

cụm từ? Nếu là từ thì thuộc từ loại

nào? Nếu là cụm từ thì đó là cụm từ

gì? Mỗi câu có thể có mấy vị ngữ?)?

- GV chốt lại ý 2:

a.Vị ngữ là cụm động từ (2 VN)

b.VN là cụm động từ và tính từ

c.VN là cụm danh từ (câu 1)

=>Mỗi câu có thể có nhiều VN

Đặc điểm của vị ngữ : Có thể kết hợp

với phó từ : đã, sẽ, đang, sắp, từng,

vừa, mới … và trả lới cho câu hỏi :

Làm sao ? Như thế nào ? Làm gì …

Vị ngữ thường là động từ (cụm động

từ), tình từ (cụm tính từ), danh từ (cụm

danh từ-có kết hợp với từ “là”=mà ta

đã học ở bài danh từ) Câu có thể có

nhiều vị ngữ

- đã, đang, sẽ, mới, sắp…

" Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với phó từ chỉ quan hệ thời gian

- Làm gì ? như thế nào

? làm sao ? là gì ?

- Chẳng bao lâu tôi như thế nào ?

a) Ra đứng cửa hàng như mọi khi, xem hoàng hôn xuống

" Có 2 vị ngữ, vị ngữ là một cụm từ "

động từ

b) Nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui tấp nập

" có 4 vị ngữ

- Nằm sát bên bờ sông-cụm từ " động từ

- Ồn ào, đông vui, tấp nập " là 1 từ " tính từ

c) Người bạn thân "

1 vị ngữ, cụm từ, cụm danh từ

Giúp người trăm công nghìn việc khác nhau

" 1 vị ngữ, cụm từ

- Cụm động từ

II VỊ NGỮ

1 Tìm hi ểu ví dụ :

a Một buổi chiều, tôi // ra

TN CN đứng cửa hang như mọi kh,

VN1 xem hoàng hôn xuống

VN2

( Vị Ngữ là một cụm động từ )

b Chợ Năm Căn // nằm sát bên

CN VN1

bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập

VN2 VN3 VN4

( V1 là một cụm động từ, V2, V3, V4 là một từ – tính từ )

c Cây tre // là người bạn thân

CN VN của nông dân Việt Nam{…} Tre, (VN) C1 nứa, mai, vầu / giúp

C2 C3 C4 VN người trăm nghìn công việc khác nhau

(Vị ngữ là một cụm danh từ )

Trang 6

- Gọi HS đọc ghi nhớ 2.

- Nhận xét xem trong câu có bao nhiêu vị ngữ?

Có một hoặc nhiều vị ngữ

Hs đọc ghi nhớ 2 GHI NHỚ2 : (sgk )

-Vị ngữ là thành phần chính của câu có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi làm gì ? , Làm sao ? Như thế nào ? hoặc Là gì ?

- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc

cụm danh từ

- Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ

Hướng dẫn Hs tìm hiểu phần Chủ ngữ

-Yêu cầu Hs đọc các câu vừa phân tích ở

II

Hỏi : Hãy cho biết mối quan hệ giữa sự

vật nêu ở chủ ngữ với hành động, đặc

điểm, trạng thái….nêu ở vị ngữ là quan

hệ gì?

=>Chốt: Tôi, Chợ Năm Căn, Cây tre,

tre, nứa, mai, vầu: biểu thị những sự

vật có hành động, trạng thái nêu ở vị

ngữ

Hỏi : Chủ ngữ có thể trả lời câu hỏi

như thế nào ? Hãy phân tích cấu tạo

của chủ ngữ trong các câu đã dẫn ở

phần 1 và 2?

=>Chốt:CN có thể là đại từ, danh từ,

cụm danh từ; trả lời cho các câu hỏi

Ai ?Cái gì ?Con gì ?

=> Câu có thể có nhiều chủ ngữ

Gv chốt tổng hợp :

CN có thể là đại từ, danh từ, cụm

danh từ; trả lời cho các câu hỏi Ai ?

Cái gì ?Con gì ?

Câu có thể có nhiều chủ ngữ

Gv :Sau khi chốt tổng mục này

- Gọi HS đọc ghi nhớ 3.

- Là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động đặc điểm, trạng thái được miêu tả ở vị ngữ

- Ai ? con gì ? Cái gì?

Cái gì là người bạn thân của nhân dân Việt Nam

- Tôi : đại từ, 1 chủ ngữ

- Chợ Năm Căn, cây tre, chủ ngữ: Cụm danh từ

- Tre, nứa, mai, vầu : nhiều chủ ngữ : danh từ

- Học tập là nghĩa vụ của học sinh

- Sạch sẻ là tính tốt của mọi người

III CHỦ NGỮ

1 Tìm hi ểu ví dụ :

a Một buổi chiều, tôi // ra

TN C V1 đứng cửa hang

như mọi khi, xem hoàng hôn xuống VN2

(CN là đại từ)

b Chợ Năm Căn // nằm sát bên

bờ sông, ồn

C V1 ào , đông vui, tấp nập

V2 V3 V4

(CN là cụm DT)

c Cây tre // là người bạn thân

C V của nông dân Việt Nam {……} Tre, nứa, mai, vầu // giúp C1 C2 C3 C4 VN người trăm nghìn công việc khác nhau

(CN là DT) (C1,C2,C3,C4 =nhiều CN là DT)

2 GHI NHỚ3 : (sgk )

- Chủ ngữ là thành phần chính của câu nêu lên tên sự vật, hiện tượng có hoạt động,

đặc điểm, trạng thái, được miêu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời cho các câu

Trang 7

hỏi ai?, con gì ? hoặc cái gì ?

- Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ Trong những trường họp nhất

định, động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ

- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ

Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 1

-GV gợi ý HS về cách đặt câu hỏi để

tìm chủ ngữ, vị ngữ như ở ghi nhớ (2)

và (3)

->Gọi hs lên bảng thực hiện.

Bài 2(có 3 câu: a,b,c)

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 2 cho HS thảo luận nhóm.

-GV nêu ra VD mẫu cho từng câu, HS

đại diện lên bảng thực hiện

a.Trong giờ học, tôi đã nhắc bạn không

nên nói chuyện riêng.

b.Bạn em rất xinh

c.Phù Đổng Thiên Vương là cậu bé

làng Gióng.

Bài 3: Hs tự làm

-Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập

-Hs lắng nghe và thực hiện theo gợi ý

-Hs đọc xác định yêu cầu bài tập

-HS chú ý ví dụ –gợi ý

-Hs về nhà làm

IV LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ(đã thực hiện ở phần I)

- Tôi (CN, đại từ) // đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.(vị ngữ, cụm động từ)

- Đôi càng tôi (CN, cụm danh từ)// mẫm bóng.(vị ngữ, tính từ)

- Những cái vuốt ở chân, ở khoeo (chủ ngữ, cụm danh từ)// cứ cứng dần và nhọn hoắt.(vị ngữ, hai cụm tính từ)

- Tôi (CN, đại từ) // co cẳng lên đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.(vị ngữ, hai cụm động từ)

- Những ngọn cỏ (chủ ngữ, cum danh từ)// gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua (vị ngữ, cụm động từ)

Bài tập 2:

- Trong giờ kiểm tra, em đã cho bạn mượn bút

- Bạn em rất tốt

- Bạn Lan là lớp trưởng

Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị

4 Củng cố :

- Trong câu cĩ mấy thành phần

chính , cho ví dụ

- Phân biệt thành phần chính với

thành phần phụ (cho ví dụ)

- Thế nào là chủ ngữ , cho ví dụ

- Thế nào là vị ngữ, cho ví dụ

5 Dặn dị :

*Bài vừa học :

+ Phân biệt thành phần chính, phụ

của câu

+ Tìm hiểu về chủ ngữ trong phần

- HS trả lời theo yêu cầu của giáo viên

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 8

+ Tìm hiểu về vị ngữ trong phần

chính.

+ Các bài tập trong phần luyện tập

*Chuẩn bị bài mới : Hoạt động ngữ

văn : thi làm thơ năm chữ

+ Chuẩn bị ở nhà cho đủ các mục

ghi nhớ

+ Thi làm thơ năm chữ tại lớp

*Bài sẽ trả bài : Kiểm tra tập soạn

 Hướng dẫn tự học :

- Nhớ những đặc điểm cơ bản của

chủ ngữ và vị ngữ

- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ

trong câu

- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Chú ý : GV có thể sử dụng bài tập 1 (luyện tập) Đưa lên phần I để dạy thì không cần Luyện tập phần này ở mục IV

Chẳng bao lâu, tôi // đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng

TN

C (ĐT) V (CĐT)

Đôi càng tôi // mẫm bóng

C (CDT) V (TT)

Những cái vuốt ở chân, ở khoeo // cứ cứng dần và nhọn hoắt

C1 C2 V1 V2

C (CDT) V (2 CTT)

Thỉnh thoảng muốn thử lại sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi // co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ

Trang 9

TN C (ĐT) V (hai CĐT)

Những ngọn cỏ // gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.

V1 V2

C (CDT) V (CĐT)

Các phần I,II,III ,IV giáo viên cần phân tích câu theo sơ đồ hình chậu để Hs dẽ nhận biết về cấu trúc câu

a Một buổi chiều, tôi // ra đứng cửa hang như mọi kh , xem hoàng hôn xuống

TN V1 V2

CN VN

(ĐT) ( Vị Ngữ là một cụm động từ )

b Chợ Năm Căn // nằm sát bên bờ sông , ồn ào, đông vui, tấp nập

V1 V2 V3 V4

CN VN

(Cụm DT) ( V1 là một cụm động từ, V2, V3, V4 là một từ – tính từ )

c Cây tre // là người bạn thân của nông dân Việt Nam{…} Tre, nứa, mai, vầu / giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.

C1 C2 C3 C4

CN VN CN (nhiều CN) VN

CN(DT) (Vị ngữ là một cụm danh từ ) (C1,C2,C3,C4=DT) VN(cụm DT)

Trang 10

Tiết 108

THI LÀM THƠ NĂM CHỮ

I/ Mục tiêu:

- Oân lại và nắm chắc các đặc điểm và yêu cầu của thơ năm chữ

- Kích thích tinh thần sáng tạo, tập làm thơ năm chữ, mạnh dạn trình bày miệng những câu thơ làm được

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Ki ến thức :

- Đặc điểm của thể thơ năm chữ

- Các khái niệm vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại

2.K ĩ năng :

- Vận dụng những kiến thức về thơ năm chữ vào việc tập làm thơ năm chữ

- Tạo lập văn bản bằng thể thơ năm chữ

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn

bị của học sinh

3.Giới thiệu bài mới : GV dẫn dắt học

sinh vào bài ghi tựa bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

* Mục tiêu : Giúp HS tự tin, chủ động

trong học tập, có ý thức chuẩn bị bài

trước khi đến lớp

* Cách tiến hành :

- Học sinh chuẩn bị các nội dung theo

yêu cầu của giáo viên trước khi đến

lớp

- Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà

của học sinh (mục 1.2 SGK/104,105)

- Như vậy, em hiểu như thế nào là thơ 5

chữ ?

-GV cho HS đọc ghi nhớ

-Lớp cáo cáo -Hs nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV

-Hs nghe và ghi tựa bài

Học sinh chuẩn bị các nội dung theo yêu cầu của giáo viên trước khi đến lớp

-HS trả lời dựa theo ghi nhớ

-HS đọc

GDMT : Liện hệ khuyến khích làm thơ về đề tài mơi trường

I/ CHUẨN BỊ Ở NHÀ :

- Nắm đặc điểm của thơ năm chữ : về cách ngắt nhịp, vần, khổ thơ …

- Sáng tác một bài thơ năm chữ

- Ghi nhớ : SGK/105.T2

Thơ năm chữ là thể thơ mỗi dòng năm chữ, còn gọi là thơ ngũ ngôn, có nhịp 2/3 hoặc 3/2 Vần thơ thay đổi không nhất thiết là vần liên tiếp, số câu cũng không hạn định Bài thơ thường chia khổ, mỗi khổ thường bốn câu Nhưng cũng có khi hai hoặc không chia khổ

Ngày đăng: 10/05/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w