1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ki 1 2010-2011

42 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 567 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Độ lệch lớn nhất của một vật dao động so với vị trí cân bằng gọi là biên * Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức về quang học: - Nhận biết vật sáng và nguồn sáng, sự truyền thẳng ánh sá

Trang 1

- Nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài.

II Tiến trình giảng dạy:

ôn lại những kiến thức đã học ở lớp 7.Hoạt động 2: Lí thuyết

- Nguồn sáng là vật tụ nó phát ra ánh

sáng, vật sáng gồm nguồn sáng và

những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào

nó Trong môi trường trong suốt và

- Ảnh của một vật qua gương phẳng là

ảnh ảo, cùng chiều với vật, bằng vật;

qua gương cầu lồi là ảnh ảo, cùng chiều

với vật, và nhỏ hơn vật; ảnh ảo tạo bởi

gương cầu lõm cùng chiều với vật và

lớn hơn vật

- Những vật phát ra âm đều dao động

- Tần số dao động là số dao động trong

1s Âm phát ra càng cao thì tần số dao

động càng lớn

- Độ lệch lớn nhất của một vật dao

động so với vị trí cân bằng gọi là biên

* Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức

về quang học:

- Nhận biết vật sáng và nguồn sáng, sự truyền thẳng ánh sáng

Trang 2

độ dao động Âm càng to khi biên độ

dao động càng lớn

- Âm truyền được trong các môi trường

rắn, lỏng, khí Vận tốc truyền âm lớn

nhất trong chất rắn, nhỏ nhất trong chất

khí

- Có hai loại điện tích là điện tích

dương (+) và điện tích âm (-) Cùng

dấu thì đẩy nhau, khác dấu thì hút nhau

- Dòng điện là dòng chuyển rời có

hướng của các hạt mang điện tích

dương Dòng điện có tác dụng nhiệt,

phát sáng, từ, hóa học, sinh học

- Dòng điện càng mạnh thì cường độ

dòng điện càng lớn Đo cường độ dòng

điện băng Ampe kế Đơn vị của cường

độ dòng điện là Ampe (A)

- Nguồn điện tạo ra giữa hai cực một

hiệu điện thế Đơn vị của hiệu điện thế

là Vôn (V) Dùng vôn kế để đo cường

độ dòng điện

- Đoạn mạch mắc song song:

I = I1 + I2

U = U1 = U2

- Đoạn mạch mắc nối tiếp:

I = I1 = I2

U = U1 + U2

- Trình bày các quy tắc an toàn điện

- Môi trường truyền âm

* Điện học:

- Điện tích và tương tác giữa các điện tích

- Dòng điện, tác dụng của dòng điện

- Đo cường độ dòng điện và đặc điểm của cường độ dòng điện

- Đo hiệu điện thế và đặc điểm của hiệu điện thế

- Đoạn mạch mắc song song và nối tiếp

- An toàn điện

Hoạt động 3: Bài tập

- Làm các bài tập được giao - Yêu cầu HS làm bài tập 4.1; 20.2

SBTVL7

Hoạt động 4: Củng cố

- Tiếp nhận vấn đề - Nhắc lại sơ qua nội dung cần nhớ đã

ôn tập

Nhắc nhở, củng cố: Nhắc lại kiến thức cần nhớ trong bài Giao nhiệm vụ về nhà.

Nhật kí giảng dạy:

………

………

………

………

Trang 3

Ngày soạn: 18/8/2010

Ngày dạy: 19/8/2010 CHƯƠNG 1:CƠ HỌC

Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I Mục tiêu :

1 Về kiến thức:

- Nêu được nhưng ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu được tính tương đối của vật chuyển động, vật đứng yên, đặc biệt xác định được trạng thái của vật đối với những vật khác được chọn làm mốc

- Nêu được các dạng chuyển động cơ học thường gặp

- Tìm hiểu trước về vhuyển động cơ học

III Tiến trình giảng dạy :

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

Hoạt động 1: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

- Tiếp nhận vấn đề câng nghiên cứu

- Trả lời C1: So sánh vị trí của ô tô,

thuyền, đám mây với một vật nào đó

đứng yên bên đường, bên bờ sông

- Tiếp thu và ghi nhớ

ĐVĐ: Mặt trời mọc đằng đông, lặn đằng tây Như vậy có phải Mặt Trời chuyển động còn Trái đất đứng yên haykhông? Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay:Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

- Yêu cầu HS trả lời C1

- Chúng ta có rất nghiều cách khác nhau để nhận biết các vật chuyển động hay đứng yên

- Để nhận biết một vật chuyển động

hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được gọi là vật mốc.

- Người ta có thể chọ vật bất kì làm vật mốc.

- Vị trí của vật so với vật mốc thay

Trang 4

- Trả lời C2: Ví dụ: Một người đi xe

máy thấy cây bê đường chuyển động

vậy người ngồi trên xe máy là vật làm

mốc

- Trả lời C3: Vật không thay đổi vị trí

với một vật khác được chọn làm mốc

thì được coi là đứng yên

+ Ví dụ: Người ngồi trên thuyền đang

trôi theo dòng nước, vị trí của người ở

trên thuyền không đổi nên so với

thuyền thì người ở trạng thái đứng yên

đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học.

- Yêu cầu HS trả lời C2

- Yêu cầy HS trả lời C3

Hoạt động 2: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

- Trả lời C4: So với sân ga thì hành

khách đang chuyển động vì vị trí của

hành khách thay đổi so với sân ga

- Trả lời C5: So với toa tầu thì hành

động hay đứng yên có tính tương đối.

- Trả lời C8: Mặt Trời thay đổi vị trí so

với điểm mốc gắn với Trái Đất, vì vậy

có thể coi Mặt Trời chuyển động khi

- Yêu cầu HS trả lời C4

- Yêu cầu HS trả lời C5

- Yêu cầu HS trả lời C6

- Yêu cầu HS trả lời C7

- Vậy từ ví dụ trên các em hãy rút ra nhận xét?

- Yêu cầu HS trả lời C8

Hoạt động 3: Một số chuyển động thường gặp

III Một số chuyển động thường gặp :

- Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹ đạo chuyển động

- Tuỳ vào hình dạng cua quỹ đạo người

ta phân biệt chuyển động thẳng và

Trang 5

- Trả lời C9:

+ Quả bóng lăn trên mặt sân là chuyển

động tròn

+ Chiếc xe chuyển động trên đường

thẳng…

chuyển động cong

- Chuyển động tròn là một chuyển động cong đặc biệt

- Yêu cầu HS trả lời C9

Hoạt động 4: Vận dụng

- Trả lời C10, C11 - Yêu cầu HS trả lời C10, C11

Nhắc nhở, củng cố: Nhắc lại kiến thức cần nhớ trong bài Giao nhiệm vụ về nhà.

Nhật kí giảng dạy:

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 25/8/2010

Ngày dạy: 26/8/2010

Tiết 2: VẬN TỐC

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nắm được khái niệm vận tốc, cách tính vận tốc, đơn vị của vận tốc

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng được khái niệm vận tốc rút ra được ý nghĩa của vận tốc

- Vận dụng kiến thức của bài để giải các bài tập đơn giản

3 Về thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, hang hái xây dựng bài

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Đồng hồ bấm giây, tranh tốc kế của xe máy (nếu có)

2 Học sinh:

- Ôn lại bài chuyển động cơ học

III Tiến trình giảng dạy:

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là chuyển động cơ học?

Trang 6

- Trả lời câu hỏi kiểm tra Trình bày tính tương đối của chuyển

động? Các dạng chuyển động?

Hoạt động 2: Vận tốc là gì?

- Tiếp nhận vấn đề cần nghiên cứu

- Trả lời C1:

+ Cùng một quãng đường 60m như nhau,

bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanh

Tiết 2: VẬN TỐC

I Vận tốc là gì:

- Trong bảng 2.1 ghi kết quả của cuộc chạy 60m trong tiết thể dục củamột nhóm học sinh

- Yêu cầu HS trả lời C1

- Yêu cầu HS trả lời C2

- Trong trường hợp này, quãng đường chạy được trong 1s gọi là vậntốc

- Yêu cầu HS trả lời C3

* Định nghĩa: Vận tốc là đại lượng

vật lí đặc trưng cho chuyển động

về sự nhanh hay chậm, được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

Hoạt động 3: Công thức tính vận tốc

II Công thức tính vận tốc:

- Vận tốc được tính bằng biểu thức:

Trang 7

- Tiếp thu và ghi nhớ.

v = s

t

Trong đó: v là vận tốc

s là quãng đường đi được

t là thời gian để đi hết quãng đường đó

Hoạt động 4: Đơn vị vận tốc

- Trả lời C4: Đơn vị vận tốc là: m/phút,

km/h, km/s, cm/s …

- Trả lời C5:

a) Mỗi giờ ô tô đi được 36km, mỗi giờ xe

đạp đi được 10,8 km, mỗi giây tầu hoả đi

- Vậy ôtô và tàu hoả chuyển động nhanh

như nhau Xe đạp chuyển động chậm nhất

Vận tốc của tàu hoả là:

Quãng đường đi được là:

III Đơn vị vận tốc:

- Yêu cầu HS trả lời C4

- Yêu cầu HS trả lời C5

- Yêu cầu HS trả lời C6

- Yêu cầu HS trả lời C7

Trang 8

s = v.t = 12 2

3 = 8 km Đáp số: 8km

- Trả lời C8:

Tóm tắt:

v = 4 km/h

t = 30ph = 1

2h

s = ? Giải:

Khoảng cách từ nơi làm việc đến nhà là:

s = v.t = 4 1

2 = 2 km Đáp số: 2 km

- Yêu cầu HS trả lời C8

Nhắc nhở, củng cố: Nhắc lại kiến thức cần nhớ trong bài Giao nhiệm vụ về nhà.

Nhật kí giảng dạy:

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 8/9/2010

Ngày dạy: 9/9/2010

Tiết 3:CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I Mục tiêu :

1 Về kiến thức:

- Nắm được thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều

- Phát biểu được định nghĩa về chuyển động đều và chuyển động không đều

2 Về kĩ năng:

- Lấy được ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều

- Vận dụng được kiến thức của bài để giải thích một số hiện tượng trong đời sống

3 Về thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị bộ thí nghiệm h3.1 nếu có

2 Học sinh:

- Ôn lại về chuyển động cơ học và vận tốc

Trang 9

III Tiến trình giảng day :

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Trả lời câu hỏi kiểm tra - Phát biểu định nghĩa vận tốc, biểu

thức tính vận tốc, đơn vị của vận tốc.Hoạt động 2: Định nghĩa

- Tiếp nhận vấn đề cần nghiên cứu

- Chuyển động đều là chuyển động

mà vận tốc có độ lớn không thay đổi

theo thời gian.

- Chuyển động không đều là chuyển

động mà vận tốc có độ lớn thay đổi

theo thời gian.

- Lấy ví dụ về chuyển động không đều

và chuyển động đều

- Trả lời C1: Chuyển động của trục

bánh xe trên máng nghiêng là chuyển

động không đều vì cùng trong một

khoảng thời gian t = 3s, trục lăn được

các đoạn đường AB, BC, CD không

bằng nhau và tăng dần, còn trên máng

thẳng đoạn DE, EF là chuyển động đều

vì cùng khoảng thời gian 3s, trục lăn

được những quãng đường bằng nhau

- Trả lời C2:

a) là chuyển động đều

b,c,d là chuyển động không đều

ĐVĐ: Chúng ta đã được tìm hiểu thế nào là chuyển động cơ học bài hôm naychúng ta cùng nhau nghiên cứu thêm các dạng của chuyển động:

Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

I Định nghĩa :

- Lấy ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều

- Yêu cầu HS rút ra định nghĩa

- Yêu cầu HS lấy ví dụ

- Yêu cầu HS trả lời C1

- Yêu cầu HS trả lời C2

Hoạt động 3: Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều :

- Trên các quãng đường AB, BC, CD trung bình mỗi giây trục bánh xe lăn được bao nhiêu mét thì ta nói vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường đó là bấy nhiêu mét trên giây

Trang 10

- Trả lời C3:

Vận tốc trung bình trên quãng đường

AB:

v = AB

t = 0,05

3 = 0,017 m/s Vận tốc trung bình trên quãng đường

BC:

v = BC

t = 0,15

3 = 0,05 m/s Vận tốc trung bình trên quãng đường

CD:

v = CD

t = 0, 25

3 = 0,08 m/s + Từ A -> D: Chuyển động của trục

bánh xe là nhanh dần

- Vận tốc trung bình được tính bằng công thức:

vtb = s

t

- yêu cầu HS trả lời C3

Hoạt động 4: Vận dụng

- Trả lời C4, C5, C6, C7 - Yêu cầu HS trả lời C4, C5, C6, C7

Nhắc nhở, củng cố: Nhắc lại kiến thức cần nhớ trong bài Giao nhiệm vụ về nhà.

Nhật kí giảng dạy:

………

………

………

………

……….

Trang 11

- Lấy được ví dụ thể hiện được lực làm thay đổi vận tốc.

- Nhận biết được lực là đại lượng véctơ biểu diễn được véctơ lực

- Ôn lại kiến thức về lực

III Tiến trình giảng day:

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Trả lời câu hỏi kiểm tra

- Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Nêu ví dụ thường gặp

về chuyển động không đều?

Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm lực

- Tiếp nhận vấn đề cần nghiên cứu

- Trả lời C1:

+ Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên

miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn,

nên xe lăn chuyển động nhanh hơn

+ Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên

quả bóng làm quả bóng bị biến dạng và

ngược lại, lực của quả bóng tác dụng

vào vợt làm cho vợt bị biến dạng

ĐVĐ: Một đầu tàu kéo các toa tàu với một lực là 106N chạy theo hướng Bắc – Nam Làm thế nào để biểu diễn được lực kéo trên? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài hômnay:

Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC

I Ôn lại khái niệm lực:

- Ở lớp 6 các em đã được nghiên cứu vềlực: lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật

- Yêu cầu HS trả lời C1

Hoạt động 3: Biểu diễn lực

II Biểu diễn lực:

1 Lực là một đại lượng véctơ:

Trang 12

- Tiếp thu và ghi nhớ.

- Tiếp thu và ghi nhớ

- Lấy ví dụ

- Chúng ta đã biết một lực không những

có độ lớn mà còn có phương, chiều Vậy một đại lượng có phương, chiều,

độ lớn gọi là Đại lượng véctơ.

2 Các biểu diễn và kí hiệu véctơ lưc: a) Để biểu diễn véctơ lực người ta dung một mũi tên có:

+ Gốc là điểm mà lực tác dụng nên vật (gọi là điểm đặt)

+ Phương và chiều là phương, chiều của lực

+ Độ dài biểu diến cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước b) Véc tơ lực được kí hiệu bằng chữ F

có mũi tên ở trên: Fur

Độ lớn của lực được kí hiệu bằng chữ F không có mũi tên ở trên: F

- Đưa ra cho HS ví dụ trong SGK

- Yêu cầu HS lấy ví du

=> Định nghĩa lực:

Lực là đại lượng vật lý véctơ đặc

trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác kết quả làm cho vật thay đổi vận tốc hoặc làm vật bị biến dạng.

Hoạt động 4: Vận dụng

- Trả lời C2, C3 - Yêu cầu HS trả lời C2, C3

Nhắc nhở, củng cố: Nhắc lại kiến thức cần nhớ trong bài Giao nhiệm vụ về nhà.

Nhật kí giảng dạy:

………

………

………

………

……….

Trang 13

- Nắm được thế nào là hai lực cân bằng, tác dụng của hai lực cân bằng.

- Nắm được thế nào là quán tính

2 Về kĩ năng:

- Lấy được một số ví dụ về sự cân bằng lực, quán tính

- Giải thích được một số hiện tượng có trong thực tế

- Ôn lại kiến thức về lực và hai lực cân bằng ở lớp 6

III Tiến trình giảng day:

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Trả lời câu hỏi kiểm tra - Lực là gì? Cách biểu diễn một lực?

Hoạt động 2: Lực cân bằng

- Tiếp nhận vấn đề cần nghiên cứu

- Trả lời C1:

a) Tác dụng lực lên quyển sách có hai

lực: trong lực và lực đẩy của mặt bàn

b) Tác dụng lên quả cầu có hai lực là

trong lực và lực căng của dây treo

c) Tác dụng lên quả bóng có hai lực:

Trọng lực và lực đẩy của sân

Mỗi cặp lực này là hai lực cân bằng

chúng có cùng điểm đặt, cùng phương,

cùng độ lớn nhưng ngược chiều

ĐVĐ: Ở lớp 6 ta đã biết một vật dang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên Vậy một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ thế nào? để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay:

Trang 14

- Khi đó vận tốc của vật sẽ không thay

đổi, nghĩa là vật chuyển động thẳng

đều

- Trả lời C2: Quả cân A chịu tác dụng

của hai lực: Trọng lực và sức căng của

dây, hai lực này cân bằng (do T = PB

mà PB = PA nên Tur

= P uur A

)

- Tr ả l ời C3: Đặt thêm vật nặng A’ lên

A, lúc này PA + PA’ lớn hơn T nên vật

nặng AA’ chuyển động nhanh dần đi

xuống, B chuyển động đi lên

- Trả lời C4: Quả cân A chuyển đông

qua lỗ K thì A’ bị giữ lại Khi đó tác

dụng lên A chỉ còn hai lực, PA và T lại

cân bằng với nhau nhưng A vẫn tiếp tục

chuyển động Thí nghiệm cho kết quả

là A chuyển động thẳng đều

- Trả lời C5: Một vật đang chuyển

động, nếu chịu tác dụng của hai lực cân

- Yêu cầu HS đưa ra dự đoán

b) Thí nghiệm kiển tra:

- Muốn biết dự đoán trên là đúng hay không chúng ta cùng đi tìm hiểu thí nghiệm kiểm tra.:

Hai quả cân A và B giống hệt nhau được treo vào một sợi dây vắt qua một ròng rọc cố định Một thước đặt ở bên dung để đo quãng đường chuyển động của A

- Yêu cầu HS trả lời C2

- Yêu cầu HS trả lời C3

- Yêu cầu HS trả lời C4

- Yêu cầu HS trả lời C5

Tông quát: Khi một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật dang chuyển động thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Hoạt động 3: Quán tính

II Quán tính:

1 Nhận xét:

Trang 15

- Tiếp thu và ghi nhớ.

- Lấy một vài ví dụ về quán tính

- Ô tô, tàu hoả, xe máy khi bắt đầu chuyển động không đạt ngay vận tốc lớn mà phải tăng dần; khi đang chuyển động, nếu phanh gấp cũng không dừng lại ngay mà còn trượt tiếp một đoạn

- Khi có lực tác dụng mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính

* Định nghĩa: Quán tính là tính chất

của mọi vật có su hướng bảo toàn vận tốc về hướng và độ lớn.

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về quán tính

Nhắc nhở, củng cố: Nhắc lại kiến thức cần nhớ trong bài Giao nhiệm vụ về nhà.

Nhật kí giảng dạy:

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 29/9/2010

Ngày dạy: 30/9/2010

Tiết 6: LỰC MA SÁT

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nắm được khi nào có lực ma sát trượt, lăn, nghỉ

- Nắm được lực ma sát trong đời sống khi nào có lợi, khi nào có hại

2 Về kĩ năng:

- Lấy được ví dụ về các loại lực ma sát

- Giải thích được một số hiện tượng có trong thực tế về lực ma sát

3 Về thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, hăng hái xây dựng bài

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị một lực kế, một miếng gỗ, một quả cân

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức về lực, hai lực cân bằng

III Tiến trình giảng dạy:

Trang 16

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Trả lời câu hỏi kiểm tra - Thế nào là hai lực cân băng? Tác

dụng của hai lực cân bằng lên một vật?Hoạt động 2: Khi nào có lực ma sát?

- Tiếp nhận vấn đề cần nghiên cứu

- Lực ma sát trượt xuất hiện khi có

một vật trượt trên bề mặt của vật

khác (hay xuất hiện khi có sự trượt

tương đối giữa bề mặt của hai vật với

nhau)

- Trả lời C1: Ví dụ:

+ Khi phanh xe đạp, bánh xe ngừng

quay Mặt lốp trượt trên mặt đường

xuất hiện lực ma sát trượt làm xe nhanh

dừng lại

+ Ma sát giữa trục quả với ổ trục…

- Lực ma sát lăn xuất hiện khi vật này

lăn trên bề mặt của vật khác

ĐVĐ: Sự khác nhau cơ bản giữa trục bánh xe bò ngày xưa và trục bánh xe đạp, trục bánh xe ôtô bây giờ là ở chỗ trục bánh xe bò không có ổ bi, trục bánh xe đạp, ôtô thì có ổ bi Thế mà con người phải mất hàng trục thế kỉ mới tạo ra được sự khác nhau đó Bài này sẽ giúp các em hiểu được phần nào

ý nghĩa của việc phát minh ra ổ bi

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi nào

có lực ma sát trượt?

- Yêu cầu HS trả lời C1

2 Ma sát lăn:

- Khi búng hòn bi trên mặt sàn, hòn bi lăn chậm rồi dừng lại Lực do mặt bàn tác dụng nên hòn bi, ngăn cản chuyển động lăn của hòn bi là lực ma sát lăn

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi nào

có lực ma sát lăn?

Trang 17

- Trả lời C2: Ví dụ:

+ Ma sát lăn sinh ra ở các viên bi đệm

giữa trục quay với ổ trục

+ Khi dịch chuyển vật nặng có thể kê

những thanh hình trụ làm con lăn Ma

sát giữa con lăn với mặt trượt là ma sát

lăn…

- Trả lời C3:

+ Hình 6 1a ba người đẩy hòm trượt

trên mặt sàn, khi đó giữa hòm với mặt

cản Lực này đặt lên vật cân bằng với

lực kéo để giữ cho vật đứng yên

+ Khi tăng lực kéo thì số chỉ của lực kế

tăng dần, vật vẫn đứng yên, chứng tỏ

lực cản lên vật cũng có độ lớn tăng dần

- Trả lời C5: Ví dụ:

+ Trong dây truyền sản xuất thì các vật

như bao xi măng, linh kiện,… di

chuyển theo băng truyền nhờ lực ma sát

nghỉ

+ Nhờ ma sát nghỉ mà ta mới đi lại

được, ma sát nghỉ giữ cho chân ta

không bị trượt trêm mặt đường

- Yêu cầu HS trả lời C2

- Yêu cầu HS trả lời C3

3 Ma sát nghỉ:

- Tiến hành thí nghiệm:

+ Dụng cụ: Miếng gỗ, quả nặng, lực kế.+ Tiến hành: Móc lực kế vào miếng gỗ

có đặt quả nặng trên mặt bàn nằm ngang, rồi từ từ kéo lực kế theo phươngngang, đọc số chỉ của lực kế khi vật cònchưa chuyển động

- Yêu cầu HS trả lời C4

- Vậy lực cân bằng với lực kéo giữ cho vật đứng yên gọi là lực ma sát nghỉ

- Yêu cầu HS trả lời C5

Hoạt động 3: Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật

II Lực ma sát trong đời sống và kĩ

Trang 18

- Trả lời C6:

a) Lực ma sát giữa đĩa và xích làm mòn

đĩa và xích nên cần tra dầu vào xích xe

để làm giảm ma sát

b) Lực ma sát trượt của trục làm mòn

trục và cản chuyển động quay của bánh

xe Muốn giảm ma sát thì thay bằng

trục quay có ổ bi

c) Lực ma sát trượt cản trở chuyển

động của thùng khi đẩy Muốn giảm ma

sát, dung bánh xe để thay thế ma sát

trượt bằng ma sát lăn

- Trả lời C7:

a) Bảng trơn, nhẵn quá không thể dùng

phấn để viết lên bảng

- Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng để

tăng ma sát trượt giữa viên phấn với

bảng

b) Không có ma sát giữa mặt răng của

ốc và vít thì con ốc sẽ lỏng dần ra khi

bị rung động Nó không còn tác dụng

ép chặt vào các mặt cần ép

Khi quẹt diêm, nếu không có ma sát,

đầu que diêm trượt trên mặt sườn bao

diêm sẽ không phát ra lửa

- Biện pháp: Tăng độ nhám của mặt

sườn bao diêm để tăng ma sát giữa đầu

que diêm với mặt sườn của bao diêm

c) Khi phanh gấp, nếu không có ma sát

thì ôtô không dừng lại được

- Biện pháp: Tăng lực ma sát bằng cách

tăng độ sâu khía rãnh của lốp ôtô

thuật:

1 Lực ma sát có thể có hại:

- Yêu cầu HS trả lời C6

2 Lực ma sát có thể có ích:

- Yêu cầu HS trả lời C7

Hoạt động 4: Vận dụng

Nhắc nhở, củng cố: Nhắc lại kiến thức cần nhớ trong bài Giao nhiệm vụ về nhà.

Nhật kí giảng dạy:

………

………

………

………

………

Trang 19

- Nắm được thế nào là áp lực, áp suất.

- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên đơn vị của các đại lượng có mặt trong biểu thức

- Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống

- Ôn lại kiến thức về lực

III Tiến trình giảng dạy:

- Ổn định lớp học, kiểm tra sĩ số

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Trả lời câu hỏi kiểm tra - Khi nào có các lực ma sát? Lấy một

số ví dụ lực ma sát là có ích?

Hoạt động 2: Áp lực là gì?

- Tiếp nhận vấn đề cần nghiên cứu

- Người, tủ, máy móc tác dụng nên nền

một lục ép có phương vuông góc với

bị lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng đi nghiên cứu bài hôm nay:

Tiết 7: ÁP SUẤT

I Áp lực là gì?

- Quan sát hình 7.2 các em hãy cho biếtngười, tủ, máy móc tác dụng nên nền các lực có phương như thế nào?

- Những lực này người ta gọi là áp lực.

- Áp lực: là lực ép có phương vuông

góc với mặt bị ép.

- Yêu cầu HS trả lời C1

Trang 20

- Đơn vị của diện tích mặt bị ép là m2

- Đơn vị của áp suất là N/m2

- Làm tương tự với miếng kim loại đặt thẳng đứng trên cát

- Áp suất là độ lớn của áp lực trên

- Hoàn thành C4, C5 - Yêu cầu HS hoàn thành C4, C5

Nhắc nhở, củng cố: Nhắc lại kiến thức cần nhớ trong bài Giao nhiệm vụ về nhà.

Trang 21

- Nắm được sự tồn tại của áp suất trong long chất lỏng.

- Viết được biểu thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có trong biểu thức

- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng được biểu thức tính áp suất để làm các bài tập đơn giản

- Vận dụng được nguyên tắc bình thông nhau để giải thích một số hiện tượng có trong thực tế

- Ôn lại kiến thức về lực và áp lực

III Tiến trình giảng dạy:

- Ổn định lớp học, kiểm tra bài cũ

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Trả lời câu hỏi kiểm tra - Thế nào là áp lực, áp suất? Viết biểu

thức tính áp suất? Đơn vị của áp suất?Hoạt động 2: Sự tồn tại của áp suất trong chất lỏng

- Tiếp nhận vấn đề cần nghiên cứu

- Trả lời C1: Các màng cao su bị biến

ĐVĐ: Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn? Để trả lời câu hỏi này chúng

ta cùng đi nghiên cứu bài hôm nay:Tiết 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNGBÌNH THÔNG NHAU

I Sự tồn tại của áp suất trong chất lỏng:

Ngày đăng: 09/05/2015, 21:00

Xem thêm

w