Có rất nhiều nhà máy , công ty có tiếng trên thị trườngnhư Công ty Dệt May Hà Nội , Công ty may Nhà Bè , Công ty May 10 , Công ty Dệt Phong Phú....Họ đã đưa ra thị trường nhiều sản phẩm
Trang 1
Lời nói đầu Ngành Dệt - May gắn liền với nhu cầu không thể thiếu được của loài ngườinói chung và bản thân mỗi con người nói riêng Để đáp ứng nhu cầu của conngười về mặt thẩm mỹ ngành Dệt - May đã hình thànhvà phát triển từ lâu đờitrên thế giới,chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá vàhiện đại hoá của mỗi quốc gia Trong những năm gần đây,đặc biệt là từ đầuthập kỉ 90 ngành Dệt May Việt Nam đã đầu tư và phát triển mạnh về trình độcông nghệ, kỹ thuật Có rất nhiều nhà máy , công ty có tiếng trên thị trườngnhư Công ty Dệt May Hà Nội , Công ty may Nhà Bè , Công ty May 10 , Công
ty Dệt Phong Phú Họ đã đưa ra thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao ,mẫu mã đa dạng và phong phú không chỉ đáp ứng riêng nhu cầu của trong nước
mà các sản phẩm này đã xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới như : Mỹ, Nhậtbản, Đàiloan, Hồng Kông đóng góp 1 phần vào nguồn thu ngân sách của nhànước
Để góp phần vào sự phát triển của toàn xã hội nói chung và ngành dệt maynói riêng , nhà máy chỉ khâu Hà nội thuộc công ty dệt Phong Phú đã khôngngừng cải tiến về công nghệ , thiết bị nâng cao chất lượng sản xuất và đưa ra thịtrường nhiều sản phẩm có chất lượng tốt mẫu mã đa dạng phong phú phục vụcho ngành dệt may , đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người
Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy chỉ khâu
Nhà máy chỉ khâu hà nội được khởi công xây dựng vào năm 1976 và đưa vàonhà máy 8/3 quản lý năm 1979 cho đến ngày 1-7-1985 nhà máy mới chính thứcđược thành lập
Ngày 22-7-1992 nhà máy chỉ khâu Hà nội sát nhập với công ty Dệt PhongPhú Mục tiêu sản xuất của nhà máy chỉ khâu Hà nội là các loại sợi dệt kim và
Trang 2các loại chỉ như : chỉ may , chỉ thêu ,chỉ ren , chỉ móc, chỉ dùng trong côngnghệ đóng giầy da
Sau hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành , nhà máy đã trải qua nhiều khókhăn thăng trầm Trong những năm trở lại đây nhà máy đã phát triển nhanhchóng về quản lý , kinh doanh năm sau luôn đạt hơn năm trước Sản phẩmngày càng đa dạng hoá , nâng cao chất lượng mẫu mã và luôn được khách hàng
ưa chuộng Các sản phẩm của nhà máy sản xuất ra ngày càng có uy tín trên thịtrường
Năm 1992 sản phẩm của nhà máy đạt hai huy chương vàng tại hội chợ triểnlãm công nghiệp hàng tiêu dùng toàn quốc
Với phương châm sản xuất các sản phẩm có chất lượng đảm bảo , mẫu mã
đa dạng phong phú , phục vụ tận tình , giá cả hợp lí Hiện nay , nhà máy chỉkhâu Hà Nội là một trong những đơn vị làm ăn có lãi , nộp đủ các khoản thungân sách trên địa bàn Hà Nội
Tuy nhà máy chỉ khâu Hà Nội là một đơn vị trực thuộc của Công ty dệt PhongPhú nhưng việc tổ chức , quản lý , hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
có tính chất độc lập tương đối Việc tổ chức quản lý , điều hành được thực hiệntheo chế độ Một thủ trưởng có tư cách pháp nhân , có con dấu riêng và hạchtoán độc lập , được giao dịch trực tiếp với các tổ chức tài chính ngân hàng vàtrực tiếp làm nghĩa vụ với nhà nước
Trang 3
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA NHÀ MÁY
Phần I : Nguyờn liệu
1 Nguyờn liệu.
Nguyờn liệu là một yếu tố quan trọng, việc lựa chọn nguyờn liệu ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng mặt hàng, hiệu quả kinh tế của quỏ trỡnh kộo sợi.Tại Nhà mỏy chỉ khõu, mặt hàng làm sợi chủ yếu là xơ PE, thực tế dựng để sảnxuất chỉ may PE., thường nhập ở Đài Loan, Hồng Kụng, Malayxia qua thực tế
đó đỏp ứng được nhu cầu chất lượng với giỏ cả hợp lý
Giám đốc Phó Giám đốc
Phỏng tổ
chức hành
chính
Phòng tài chính kế toán
Phòng kỹ
doanh
Phân x ởng I Phân x ởng Ii
Trang 4Riêng mặt hàng xơ đơn PE Ne 40 dùng để dệt kim thì sử dụng loại xơnửa mờ 1,4 D; dài 38 mm Ngồi ra nhà máy cịn nhập thêm loại xơ T333 (PE)bĩng từ Malaysia, kí hiệu 1,2d x 38 mm (x 330).
*Xơ Polyeste
Trước tiên xơ PE là loại xơ tổng hợp (hố học) đựoc sản xuất dưới dạng
tơ liên tục cũng như xơ stapen (dạng cắt ngắn cũng như bĩ xơ)
Tên đầy đủ của xơ là Polyeste (PE) được sả xuất từ axit Tereftalat vàetylenlycol là sản phẩm từ dầu mỏ Xơ Polyeste stapen cĩ dạng bĩng mờ đểmộc hoặc đã nhuộm mầu
Mặt cắt ngang của xơ PE cĩ tiết diện trịn
Tính chất quý của chế phẩm từ xơ PE là tính khơng nhàu ở trạng thái khơ vàướt cĩ khả năng giữ hình dáng, kích thước , nếp gấp (sau khi ổn định)
*Những tính chất cơ bản của xơ Polyeste (PE) :
a Độ bền cao :
Độ bền tương đối của xơ stapen 40 CN/tex, ở trạng thái ướt độ bền của xơkhơng thay đổi
b Độ giãn Ở trạng thái khơ và ướt 40-60 %.Xơ PE cĩ tính phục hồi biến
dạng tốt khi kéo nén và uốn Phần biến dạng phục hồi khi kéo là 97%.Mơđun biến dạng ban đầu của xơ PE cao : so với xơ polyamit cao hơn 3÷5 lần,
so với bơng và xơ vixco cao hơn 2 lần
c Độ bền nhiệt cao
Ở -500 C độ bền tăng 35÷40 % Sau khi đốt nĩng trong 1000 h ở nhiệt độ
1500 xơ PE khơng giảm quá 50% độ bền cịn các xơ khác bị phá huỷ ở nhiệt độ
1500 trong 200-300h
d Độ bền ánh sáng của xơ PE cao.
Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời trong 600h độ bền xơ giảm gần60%
Trang 5Xơ PE có nhược điểm dễ nhuộm màu, dễ vón cục trên bề mặt chế phẩm khi sửdụng.
Các xơ PE khác nhau có tên gọi khác nhau
Với tính chát ưu việt của xơ PE nên nó được sử dụng như một loại nguyên liệuchính để sản xuất các mặt hàng trong nhà máy
Qua phân tích ở trên ta thấy:
Xơ PE có độ bền đứt cao
Lượng tạp chất gần như không có
Chiều dài sơ không chênh lệch (38 mm)
2 Việc sử dụng xơ hồi, xơ phế.
Trong quá trình gia công xơ thành sợi (hệ kéo sợi chải thô) ;từ cung bôngchải đến gian sợi con đã phát sinh ra lượng bông hồi, bông phế, tỷ lệ tiêu haonguyên liệu khoảng 10 - 15% so với nguyên liệu đưa vào Cho nên việc sử dụngbông hồi, bông phế rất có ý nghĩa về mặt kinh tế
Bông hồi gồm :đầu cúi máy thô, đầu cúi máy ghép, đầu sợi thô được giacông lại và xé tơi bằng tay rồi cho vào máy để tái sản xuất
Bông phế gồm : các loại bông dây dầu, bông quét nhà, bông sợi v.v có lượng Ýt hơn nên nhà máy không tái sản xuất để đảm bảo cho chấtlượng mặt hàng
3 Các mặt hàng sản xuất tại nhà máy.
Dùng nguyên liệu chính xơ PE 100%
Trang 6Với các tính chất đặc thù của xơ PE là gần như không có tạp chất, nênphương án pha trộn xơ với xơ là không cần thiết Chỉ có sự pha trộn xơ với 1 Ýtbông hồi, bông phế.
HỆ THỐNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ MÁY
TỔ THÍ NGHIỆM THAO TÁC PHÂN XƯỞNG CÓ NHIỆM VỤ
_ Báo cáo CLSP của nhà máy
_ Kiểm tra các chỉ tiêu độ bền và độ săn trên dây truyền
_ Giải quyết các khiếu nại của khách hàng
_ Khèng chế chi số trên dây truyền ;
_ Kiểm tra ngoại quan các sản phẩm của dây truyền;
_ Kiểm tra thao tác của công nhân
_ Nhiệm vụ của việc khống chế trên dây truyền là một nhiệm vụ quantrọng ảnh hưởng đến CLSP trên một lô sản phẩm
1.1 Hệ thống kiểm tra và đánh giá CLSP
Trang 7Nguyên liệu xơ qua các bán thành phẩm đến thành phẩm sợi đều trongmột hệ thống tương quan chặt chẽ và quan hệ nhân quả Mỗi bán thành phẩmcông đoạn trước là nguyên liệu công đoạn tiếp theo Chất lượng sản phẩm tạo ra(bán thành phẩm hình thành ) không những phụ thuộc chủ yếu vào quá trình giacông công đoạn này mà còn phụ thuộc chặt chẽ vào chất lượng bán thành phẩmcông đoạn trước Vì vậy kiểm tra khống chế phải được thực hiện thường xuyên, yêu cầu phải nhanh để kịp thời phân tích tìm nguyên nhân khắc phục Do đóphải tập trung về một nơi làm
Hệ thống chất lượng ngoài kiểm tra trong phòng thí nghiệm , cần kiểmtra kỹ thuật để tìm ra những bất thường về chất , xác định được xu hướng xấutrước khi chúng có thể nảy sinh để đưa ra những xửa đổi kịp thời Thực chất làgiám sát thực hiện các điều kiện kỹ thuật và quy trình công nghệ Có kiểm tra
kỹ thuật ta mới thực hiện được mục tiêu “ có sự tham gia của mọi thành viên “
Vì kiểm tra kỹ thuật bằng cách kiểm tra, hướng dÉn đã đưa mọi người thực sựtham gia vào hệ thống chất lượng
Tóm lại :
Hệ thống chất lượng theo quan điểm kỹ thuật và thông tin phải bao gồm
hệ thống chu trình kiểm tra phức tạp đi qua , đó là một lượng rất lớn các thôngtin
Phương pháp kiểm tra khống chế chất lượng bán sản phẩm và sản phẩmtrong dây truyền sản xuất
• Kiểm tra nguyên liệu xơ.
Ta phải có biện pháp kiểm tra xơ cho thích hợp, để nắm được những đặctính của nguyên liệu,ban đầu sự biến động của nó ảnh hưởng đến các thông sốcủa quá trình kéo sợi cũng như chất lượng sợi
Trang 8Dù rằng các biện pháp phòng ngừa có vẻ là tốt nhất ,nhưng chúng rất tốnkém Muốn đạt biện pháp tối ưu mà không chi phí cao cần thiết lập một thoảthụân thống nhất với nhà cung cấp nguyên liệu ban đầu.
Cần quan tâm đến vấn đề sau;
_Do đặc tính quan trọng của xơ
_ Phân loại kiện theo nhóm ,lớp
_ Sắp xếp bố trí các kiện theo những đặc tính tương đương của xơ và sựbiến động xác định các đặc trưng quan trọng nhất của xơ
*Kiểm tra bán thành phẩm dây truyền
Để kịp thời phát hiện các khuyết tật ,thiếu xót Xác định nguồn sinh lỗi ,
từ đó hiệu chỉnh các điều kiện sản xuất ,ngăn chặn taí diễn ,chúng ta cần đánhdấu các bán thành phẩm ,các đơn vị bán thành phẩm sản xuất ra
Máy chải : đánh số máy theo sè La Mã
Máy ghép : đánh số máy theo sè La Mã
Nhờ vậy , nếu sợi thô nào có biến động có thể quay lại kiểm tra máy ghép , mátghép
Máy thô : đánh số theo thứ tự cọc
Máy con : phân khoang và đánh số theo thứ tự cọc
Máy ống : nên đánh ống từ sợi của một máy con hay máy xe vì hệ
số không đều trong máy , tốt hơn hệ số không đều giữa các máy
Máy đậu : ta không kiểm tra
Máy xe : đánh số thứ tự cọc và phân khoang
*Kiểm tra kỹ thuật trên dây truyền
Thành phẩm của nhà máy là dạng sợi ống hình côn Vì vậy để kiểm tra
và đánh giá đúng chất lượng sản phẩm cần có các thông tin của kiểm tra dây
Trang 9truyền Ngoài ra cần phân lô theo từng phần nhỏ , theo từng cụm máy sợi xe (3đến 4 máy ) có thể đánh dấu máy sợi xe bằng các mầu sơn
2.2 Kiểm tra bán thành phẩm và thành phẩm
1.Chu kì thí nghiệm :
a- Thí nghiệm hồi Èm quả bông , cúi chải, sợi thô, sợi con mỗi tuần một lầnb- Thí nghiệm chi số và tỉ lệ không đều chi sè
_ Cúi sống mỗi tuần mỗi máy thí nghiệm một lần
_ Cúi ghép đợt I (cúi chín ): mỗi tuần kiểm tra một lần mỗi máy
_ Cói ghep đợt II ( cúi chín ); một ca mỗi máy thí nghiệm 3 lần
_ Sợi thô mỗi ca một máy thí nghiệm 1 lần
_ Sợi con: tuỳ chi sè
c- Thí nghiệm độ không đều đoạn ngắn
_ Máy chải : 2 tháng/1 máy thí nghiệm một lần
_ Máy ghép : 2 tuần/1 máy thí nghiệm một lần
_ Máy thô : 2tuần/1máy thí nghiệm một lần
d- Độ săn
_ Sợi thô : mỗi tuần một chi số thí nghiệm một lần
_ Sợi con : kiểm tra mẫu ngẫu nhiên trên từng khoang , Ýt nhất một thángthí nghiệm một lần
_ Sợi xe : Ýt nhất một tháng thí nghiệm một lần
e- Bông kết tạp chất máy chải
Mỗi máy phải làm trước và sau chu kỳ mài kim
h- Chỉ tiêu vật lý sợi con , sợi xe
Mỗi ca thí nghiệm một lần
i-Dãn dài sợi thô
Một tháng mỗi máy thí nghiệm một lần
Trang 102.Phương pháp kiểm tra
a- Chu kỳ và phương phương pháp thí nghiệm
Chu kỳ : - Quả bông : mỗi chi số lấy 2 quả , lấy lớp ngoài cùng trọng lương50g
- Cúi chải : mỗi máy lấy 8 mẫu , mỗi mẫu lấy 5m
- Cúi ghép : Do đặc thù sản xuất tại nhà máy,mỗi thùng ở mắt ghépII,người ta lấy thí nghiệm 1 mẫu, mỗi mẫu 5m,để khống chế độ không đều chi sốtrên đoạn dài
- Sợi con ,sợi xe : lấy tất cả những mẫu của chi sè sau , khi đã kéo sang
Sau đó mỗi lần đạp chân vào máy sẽ tự động tở ra 01 mét chiều dài, bông rơi xuống máng cân nhìn vào kim chỉ ta được trọng lượng quả cân đểtrên bàn cân để ghi trọng lượng vào biểu
Trọng lượng mỗi mét cân được =T.Lượng quả cân+T.Lượng chỉ trênbảng chia độ
VD: Trọng lượng quả cân 350g
Kim chỉ ở rãnh +25
Vậy trọng lượng 1mét đó là : 350 +25= 375 g
Trang 11Trong quá trình thí nhiệm phải luôn quan sát màng bông , xem màng bông
có đều không ,có bị rách mép không để khi thí nghiệm xong ghi nhận xétvào biểu thí nhiệm để công nhân đứng máy biết kịp thời đIều chỉnh cho lớpbông được đều về bề rộng và bề dày Công thức tính
Trọng lượng bình quân 1 mét = Tổng trọng lượng các đoạn mẫu thử
+Tỉ lệ giãn dài quả bông :
Tỉ lệ dãn % =Chiều dài thực tế –Chiều dài thiết kế 100 %
Chiều dài thực tế = Chiều dài đoạn đầu + Đoạn cuối +Tổng số métCÚI CHẢI , GHÉP :
Mỗi thùng cúi lấy hai mẫu ( kiểm tra tất cả các thùng cúi), mỗi mẫu dài
05 mét, tổng số mẫu thí nghiệm không nhỏ hơn 30, lấy bất kì ;
Phương pháp thí nhiệm :
Mỗi cúi để riêng vào từng khay từng chi số và thứ tự số máy Dụng cụquả lô có chu vi 1mét, quay cắt cúi thành đoạn 5 mét
Mẫu quay xong để vào khay theo thứ tự từng máy ;
Cân mẫu ghi vào biểu ;
Trang 12-Tính H%( Độ không đều chi số ,công thức như phần trên )
-Tính tỷ lệ hồi Èm , trọng lượng ướt, trọng lượng khô;
Chu kì thí nghiệm mỗi ca thí nghiệm 3 lần, lấy mẫu ở tất cả các máy, mỗimáy lấy 4 mẫu, mỗi mẫu dài 5mét ;
PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM :
Mẫu lấy lần lượt từ thùng này sang thùng khác và để thứ tự từng máy từngvào khay ,đem quay từng mẫu và để vào khay thứ tự như trên
Cân trọng lượng từng mẫu ghi vào biểu thí nghiệm
Chó ý : Khi quay liên tục , để tránh khỏi bị đứt ,nếu khi quay bị đứt phải lấymẫu khác ,không được chắp nối
Không được quay ngược chiều ,từ chậu đựng cúi đến miệng loa dÉn cúi bảobảm cự ly 30cm
*Phương pháp tính toán và khống chế :
+, Khống chế : sau khi có trọng lượng ướt tiêu chuẩn , đối chiếu trọng lượng
ướt tiêu chuẩn với trọng lượng ướt bình quân ,nếu sai lệch quá cho phép phảitiến hành thay đổi tăng hoặc giảm bánh răng kéo dài để đưa trọng lượng thực tế
về trọng lượng tiêu chuẩn
Chó ý : Để thay bánh răng ta phải xem xét cụ thể ;
Trang 13- Nếu trọng lượng hai mẫu quá nhẹ hoặc quá nặng ,sẽ ảnh hưởng đến số liệu bìnhquân của cả hai máy ta phải xem xét số răng của bánh xe thực tế của máy đóvới các máy khác đã phù hợp chưa Nếu có điều kiện lấy mẫu làm lại ;
Vừa thay đợt trước nếu đợt sau nặng ,nhẹ cần xem lại
Thay bánh xe thay đổi đã dùng về nặng hoặc nhẹ mà sợi vẫn nhẹ hoặc nặng quáphải kiểm tra lại bánh xe và thí nghiệm lại rồi mới thay
*Tính toán các hạng mục :
-Trọng lượng khô bình quân ;
-Trọng lượng ướt bình quân ;
-Chi số thực tế ;
-Tỉ lệ độ không đều chi số;( giống như phần trên)
*SỢI THÔ
Chu kì thí nghiệm : -Mỗi ca 1 máy thí nghiệm 1 lần
Phương pháp thí nghiệm:-Tổng số mẫu cần lấy của (1 loại chi số là nhỏ hơn 24) -Mỗi ống quay Ýt nhất là hai mẫu
-Chiều dài mỗi mẫu là10 mét
-Quay để riêng từng ống ,từng máy theo thứ tự ;
-Cân từng mẫu
•Chó ý :
•Khi quay phải quay liên tục không quay quá nhanh ;
•Khi đứt phải quay lại ;
•Bảo đảm cự ly trung tâm từ ống sợi đến miệng loa dẫn sợi từ 30 đến 35cmTính toán :
Tương tự máy ghép đợt Ivà II
Tính trọng lượng ướt bình quân từng chi số ,tỉ lệ độ không đều H%
Tính trọng lượng khô từng chi sè Suy ra Chi số thực tế
Trang 14Chi số thực tế = Hằng số
Trọng lượng khô thực tế
(Với tiêu chuẩn 10% Chiều dài thí nghiệm 10mét )
THÍ NGHIỆM ĐỘ SĂN ,CV% SỢI THÔ
Độ săn sợi thô quan hệ mật thiết chặt chẽ đến chất lượng sợi thô vàsơị con đồng thời ảnh hưởng đến tỉ lệ đứt đâù mối của sợi thôvà sợi con Độsăn sợi thô quá lớn ảnh hưởng đến chất lượng máy thô và còn gây khó khăn choquá trình kéo dài trên máy con nữa nếu độ săn sợi thô quá thấp thì độ đều sợithô sẽ giản , sợi thô ướt Vì thế cần thiết phải thí nghiệm độ săn sợi thô để đảmbảo độ săn thích ứng với chất lượng sợi
Riêng máy kiểm tra độ săn của máy thô thì tại nhà máy Chỉ khâuchưa có dụng cụ kiểm tra ,nên các mẫu được đưa sang thí nghiệm ở Viện Dệt
*THÍ NGHIỆM SỢI CON
Chu kì:
Với từng chi sè ta kiểm tra bằng các cách khác nhau ,thông thường tiếnhành lấy mẫu cả ở hai bề mặt máy Lấy mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên trêntừng máy ,số mẫu tối đa là 10 mẫu trên một máy
Trình tự lấy mẫu:
-ở bên mặt phải máy lấy 6 mẫu (6cọc)
-ở bên mặt trái máy lấy 4 mẫu (4 cọc ) Thí nghiệm :
_Ta tiến hành đo kiểm tra các tính chất cơ lý , các tiêu chuẩn kĩ thuật của sợicon như : Kiểm tra độ bền đứt
Kiểm tra độ săn (K) Kiểm tra chi sè (Nm,Ne)
Kiểm tra độ không đều (Cv%)
Trang 15Kiểm tra độ đứt của sợi (hay các lỗi của sợi bán thành phẩm
Trang 16gõ 12 gõ vào chuông 13 báo hiệu con sợi đã đầy (đủ chiều dài 100 mét) sau đóđem các con sợi đã guồng để vào bình hoặc phòng có độ Èm tiêu chuẩn tronghai giờ rồi tiến hành cân từng con mét.
các dông cụ đo kiểm travà cách tính các chỉ tiêu kỉ thuât của nhà máy
Dụng cụ đo kiểm tra :
Do điều kiện vật chất của nhà máy còn có nhièu hạn chế nên chưa thểtrang bị đầy đủ các trang thiết bị đo kiểm tra mà phải kiểm tra nhờ các dụng cụ
đo kiểm tra của Viện Dệt
a-Độ dài xơ :
Thiết bị fibrogaph của Viện Dệt
Gồm: - Dông cụ chuẩn bị màu ;
Kết quả đo được là chiều dài kéo sợi 50% SI hay 2,5% SI
Màn hình vi tính cho biểu đồ phân bố xơ
b- Độ nhỏ xơ
Thiết bị : SHEFIELD –PRECION PRODucts
Nguyên lý : Kiểu thẩm thấu không khí dụng cụ MICRO NAIRE theo nguyên lýdòng khí thổi qua một khối lượng xơ xác định , khi trở lực không khí càng lớnthì xơ càng mảnh
Kết quả đo được là độ nhỏ ( T ) hay trị số M , hệ số biến sai
d- Độ bền xơ
Trang 17Thiết bị : Kéo đút Pretlây ,có khoảng cách hai miêng kẹp (để kẹp mẫu thử ,thường chiều dài mẫu thử là 50cm )
Nguyênlý :Cân bằng mômen
Kết quả nhận được : - Chỉ số PI
-Chỉ số SI e- Xác định tỉ lệ tạp chất và khuyết tật xơ bông
Thiết bị : Phân ly tạp chất
Nguyên lý : Phân ly tạp chất ra khỏi mẫu thử
f- Kiểm tra độ nhỏ
Thiết bị : Máy guồng
- Tạo ra con sợi có chiều dài xác định theo yêu cầu.Chu vi guồng 1 m
- Quả lô dùng quay cúi tạo mẫu thử có chiều dai xác định theo yêu cầuChú ý : cân phân tích độ chính xác 0,01g
Khi sơi đứt nhờ chốt hãm 8, đòn lực dừng lại, qua kim 11 xác định được độ bềncủa sợi trên thang lực 12 Đồng thời bộ phận tự động lập tức ngắt sự liên hệ
Trang 18giữa cặp dưới và thang đo độ dãn, do đó thang đo độ dãn dừng lại , qua vạchxác định được độ dãn của sợi.
Cùng với lúc sợi đứt cặp dưới vẫn tiếp tục đi xuốn cho đến khi trục 3 chuyểnđộng đi xuống đến vị trí tận cùng Lúc đó bộ phận hãm tách rời cơ cấu ly hợp
và truyền động cho trục 10 dừng lại Hoặc có thể dùng tay gạt 13 làm cho bộphận hãm tách rời cơ cấu ly hợp để dừng chuyển động của miện kẹp dưới
Sau khi ghi kết quả thí nghiệm xong lấy sợi thí nghiệm ra và đưa kim về vị trí 0trên thang vạch, tiếp tục mắc mẫu mới và quá trình thí nghiẹm được lặp lại nhưtrên
Trang 19Nguyên lý làm việc:
Mẫu sợi sau khi được chuẩn bị sẵn (mỗi mẫu dài 250mm) mắc vào hai miếngcặp 2,3.Cặp số 2 có thể quay theo hai chiều.Cặp số 3 đứng yên khi tở xoắnnhưng có thể xê dịch xa gần miệng cặp 2.Tuỳ theo loại sợi thí nghiệm(sợiđơn,sợi xe) cặp 3 được gắn trên kim 4 và kim 4 có thể dao động về hai phía tráihoặc phải trên thang vạch
Trong quá trình thí nghiệm kim 4 được đặt cách vị trí 0 hai vạch về bên tráitrên thang vạch 5(khi mắc sợi tuỳ theo từng chi số mà dịch 2 hoặc3 vạch) Khimắc sợi để tạo lực căng ban đầu dùng tải trọng, nó đựơc xác định phụ thuộc vàochi số sợi
về phía tay phải đến vị trí 0 thì dừng lại đồng thời với tay quay quay thì cơ cấuđếm số vòng cũng cho biết kết quả Mỗi một vòng sợi tở ra ứng với một số trên
Trang 20cơ cấu.Trước khi làm mẫu ta phải đưa cơ cấu đếm số vòng về 0 và Ên núthướng xoắn(Z hoặc S) sau đó mới bật công tắc cho chạy máy.
Công thức tính toán: 1000 x n
K = (x/m)
L
Trong đó:
n:số vòng quay hiểm thị trên máy
L: độ dài đoạn sợi giữa hai miệng cặp (250mm)
i-Độ Èm
Tủ sấy Y802A(TQ) : Khống chế nhiệt độ bằng rơle trong khoảng 105 đến 110
độ Có cân phân tích với độ chính xác 0,01g được gắn liền với tủ Có 8 giỏ đểchứa sợi ,xơ
k- Phân cấp ngoại quan xơ
Máy đánh bảng đen của Hungari dùng quấn sợi trên bảng đen hình thang và sosánh với ảnh màu để xác định cấp ngoại quan của sợi
l-Thiết bị kiểm tra điểm lỗi
Cho ta biết các điểm lỗi ,số điểm lỗi trên 10000mét , tự dừng khi có điểm lỗinặng
Dùng máy tính FX500,FX95 (máy tính cá nhân )
-Đưa máy vào hệ SD
-AÁn MODE *RAN* SHIFT *AC
Trang 21Nhập số liệu các mẫu thử ta có :
- SHIFT 6 : Hiển thị ra tổng số mẫu thử
- SHIFT 7 : Hiển thị ra giá trị trung bình Xtb
- SHIFT 9 : Hiển thị độ lệch quân phương S
ĐẶC TÍNH KĨ THUẬT CỦA CÁC MÁY TRÊN DÂY CHUYỀN
KÉO SỢI TẠI NHÀ MÁY CHỈ KHÂU HÀ NỘI
2/1 Máy xé kiện tự động A002D.