- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp + Phương pháp điều tra: Để thu thập được số liệu sơ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu, đánh giá về phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ
LÊ VĂN TUYỂN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CHO NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN TẠI HUYỆN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ
LÊ VĂN TUYỂN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CHO NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN TẠI HUYỆN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự vi phạm tôi sẽ bị xử
lý theo quy định
Quảng Trị, tháng năm 2019 Tác giả luận văn
Lê Văn Tuyển
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tổ chức, cá nhân Tất cả đều là những sự giúp đỡ quý báu mà tôi biết ơn sâu sắc
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Phát đã hướng dẫn nhiệt tình chu đáo và đóng góp ý kiến vô cùng quý giá để tôi có thể thực hiện được luận văn hoàn thiện
Tôi rất cảm ơn các thầy cô giáo của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế cung cấp những kiến thức cần thiết giúp tôi phục vụ cho học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế vào nghiên cứu luận văn
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến UBND huyện Hướng Hóa, Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, điều tra, thu thập các số liệu cần thiết để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình Xin được cảm ơn những bà con nông dân trồng sắn trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị đã vui vẻ giúp tôi thu thập số liệu điều tra
Cuối cùng, tôi cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi để tôi có điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn./
Quảng Trị, tháng 3 năm 2019 Tác giả luận văn
Lê Văn Tuyển
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ VĂN TUYỂN
Chuyên nghành: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 8310110 Niên khóa: 2017- 2019
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CHO NHÀ
MÁY TINH BỘT SẮN TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA - TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa- tỉnh Quảng Trị
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa- tỉnh Quảng Trị
- Đối tựợng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đến phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa- tỉnh Quảng Trị
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp - Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp + Phương pháp điều tra:+Phương pháp chọn mẫu:
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Sau khi thu thập và phân tích số liệu tác giả đã có các kết quả nghiên cứu như:
Vùng nguyên liệu sắn tại huyện Hướng Hóa chưa đủ để đáp ứng công suất
của nhà máy, chỉ mới đạt 43 % công suất
- Vùng nguyên liệu trong huyện chỉ tập trung ở 8 xã vùng Lìa chiếm hơn 75%
- Nguyên nhân hạn chế chủ yếu của việc phát triển vùng nguyên liệu hiện nay là thiếu lao động, trình độ thâm canh kém, năng suất thấp và giá thu mua không
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
KT-XH: Kinh tế- xã hội
TMQT: Thương mại Quảng Trị
UBND: Ủy ban nhân dân
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ xii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 4
5 Bố cục của luận văn 5
PHẦN 2: NỘI DÙNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CHO CÁC NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN 6
1.1 Lý luận về nguyên liệu và vùng nguyên liệu sắn trong công nghiệp chế biến tinh bột sắn 6
1.1.1.Một số khái niệm liên quan 6
1.1.2 Đặc điểm của cây sắn 7
1.1.3 Đặc điểm của nguyên liệu sắn 9
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 81.1.4 Đặc điểm của vùng nguyên liệu sắn 10
1.1.5 Quy trình chế biến tinh bột sắn 11
1.2 Lý luận về phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy tinh bột sắn 13
1.2.1 Khái niệm về phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn 13
1.2.2 Vai trò của phát triển vùng nguyên liệu đối với các nhà máy tinh bột sắn 13
1.2.3 Yêu cầu trong phát triển vùng nguyên liệu sắn 14
1.2.4 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong phát triển vùng nguyên liệu sắn 17
1.3 Nội dung phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy tinh bột sắn 19
1.3.1 Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu 19
1.3.2 Hợp tác, liên kết giữa người nông dân và nhà máy 19
1.3.3 Thực hiện các chính sách hỗ trợ về tín dụng 20
1.3.4 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu 20
1.3.5 Tập huấn hỗ trợ kỹ thuật canh tác 21
1.3.6 Cung cấp giống và vật tư nông nghiệp 21
1.3.7 Cam kết giá cả và số lượng trong tiêu thụ 22
1.3.8 Tổ chức sản xuất trong phát triển vùng nguyên liệu sắn 23
1.4 Các tiêu chí đánh giá về phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy tinh bột sắn 25
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá quy mô vùng nguyên liệu sắn 25
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hiệu quả sản xuất nguyên liệu sắn 26
1.4.3 Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững vùng nguyên liệu 27
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy tinh bột sắn 28
1.5.1 Điều kiện tự nhiên 28
1.5.2 Điều kiện kinh tế 29
1.5.3 Yếu tố về điều kiện xã hội 30
1.5.4 Yếu tố kỹ thuật, công nghệ 31
1.5.5 Chính sách và quy hoạch của Nhà nước 31
1.6 Kinh nghiệm trong phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy tinh bột sắn 32
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 91.6.1 Kinh nghiệm trong phát triển vùng nguyên liệu của tỉnh Nghệ An 32
1.6.2 Kinh nghiệm trong phát triển vùng nguyên liệu của nhà máy tinh bột sắn Fococev Quảng Trị 33
1.6.3 Bài học kinh nghiệm trong phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CHO NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 36
2.1 Tổng quan về huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 36
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
2.1.2 Dân số và lao động 37
2.1.3 Điều kiện kinh tế 39
2.1.4 Cơ sở hạ tầng 40
2.2 Giới thiệu về Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa 41
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa 41
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa 42
2.2.3 Tình hình lao động nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa 44
2.2.4 Công suất hoạt động của Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa 46
2.2.5 Sản phẩm của Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa 47
2.2.6 Quy trình sản xuất tinh bột sắn tại nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa 48
2.2.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa 50
2.3 Thực trạng công tác phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn 52
2.3.1 Các nội dung phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa, Quảng Trị 52
2.3.2 Kết quả thực hiện công tác phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 61
2.4 Đánh giá của các đối tượng liên quan về phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 70
2.4.1 Thông tin cơ bản của các đối tượng phỏng vấn 70
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 102.4.2 Thông tin về tình hình sản xuất sắn của nông dân trên địa bàn huyện Hướng
Hóa 73
2.4.3 Đánh giá của các đối tượng phỏng vấn về phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 77
2.5 Đánh giá chung về phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 87
2.5.1 Kết quả đạt được 87
2.5.2 Hạn chế 88
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 88
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CHO NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 90
3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 90
3.1.1 Phương hướng 90
3.1.2 Mục tiêu 90
3.2 Các giải pháp phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 91
3.2.1 Áp dụng và nhân rộng cơ giới hóa nông nghiệp trong sản xuất 91
3.2.2 Đẩy mạnh xây dựng mô hình điểm năng suất cao 92
3.2.3 Hình thành các vùng chuyên canh tại huyện để ổn định nguồn nguyên liệu cho nhà máy 92
3.2.4 Tăng cường hỗ trợ giống, tín dụng, kỹ thuật canh tác 93
3.2.5 Tăng cường cam kết giá cả và số lượng tiêu thụ đối với người nông dân 93
3.2.6 Đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong sản xuất giữa người dân và nhà máy 94
3.2.7 Hoàn thiện chính sách đầu tư, thu mua, vận chuyển và thu hồi nợ 95
3.2.8 Phát huy vai trò và nâng cao chất lượng của đội ngũ nhân viên nông vụ 96
3.2.9 Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu 97
3.2.10 Phát triển cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu 97
3.2.11 Tăng cường công tác bảo vệ rừng và bảo vệ môi trường 98
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 11PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
1 Kết luận 100
2 Kiến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ PHẢN BIỆN 2
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
GIẢI TRÌNH NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình dân số và lao động huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016-2018 38Bảng 2.2: Giá trị sản xuất của huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016-2018 39Bảng 2.3: Tình hình lao động của nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa giai đoạn 2016-
2018 44Bảng 2.4: Mức độ bảo đảm nguồn nguyên liệu cho Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa giai đoạn 2016-2018 46Bảng 2.5: Sản phẩm sản xuất của Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa giai đoạn 2016-
2018 47Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa giai đoạn 2016-2018 50Bảng 2.7: Diện tích vùng nguyên liệu của nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016-2018 62Bảng 2.8: Năng suất vùng nguyên liệu của nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016-2018 63Bảng 2.9: Sản lượng vùng nguyên liệu của nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016-2018 65Bảng 2.10: Mức độ đáp ứng công suất và chất lượng nguyên liệu sắn của nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016-2018 66Bảng 2.11: Số hộ dân, lao động trồng sắn vùng nguyên liệu của nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016-2018 68Bảng 2.12: Số lượng đại lý, cơ sở thu mua sắn và đợn vị cung ứng vật tư nông nghiệp trong vùng nguyên liệu sắn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2018 69Bảng 2.13: Thông tin cơ bản của đối tượng phỏng vấn 71Bảng 2.14: Đặc điểm sản xuất của các hộ trồng sắn 73Bảng 2.15: Biện pháp tăng sản lượng sắn và các khó khăn trong sản xuất của các hộ trồng sắn 74
Trang 13Bảng 2.16: Kết quả sản xuất của các hộ trồng sắn (tính bình quân/1ha) 76
Bảng 2.17: Đánh giá của đối tượng phỏng vấn về công tác quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu 78
Bảng 2.18: Đánh giá của đối tượng phỏng vấn về cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu 79
Bảng 2.19: Đánh giá của đối tượng phỏng vấn về hợp tác, liên kết trong sản xuất 80 Bảng 2.20: Đánh giá của đối tượng phỏng vấn về hỗ trợ tín dụng 81
Bảng 2.21: Đánh giá về tập huấn hỗ trợ kỹ thuật canh tác 82
Bảng 2.22: Đánh giá về cung cấp giống và vật tư nông nghiệp 83
Bảng 2.23: Đánh giá về cam kết giá cả và số lượng trong tiêu thụ 84
Bảng 2.24: Đánh giá về bảo vệ môi trường 86
Bảng 2.25: Đánh giá về công tác bảo vệ rừng 87
I H ỌC
KINH
Ế
Trang 14DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Quy trình chế biến tinh bột sắn 12
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chủ thể trong phát triển vùng nguyên liệu sắn 17
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa 42
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất tinh bột sắn tại Nhà máy Tinh bột sắn Hướng Hóa 49
Trang 15PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đối với doanh nghiệp chế biến, nguyên vật liệu là đầu vào quan trọng giúp cho các bước tiếp theo của quá trình sản xuất được thực hiện liên tục và xuyên suốt Trong công nghiệp chế biến nông sản cũng vậy, muốn sản xuất và kinh doanh tốt, doanh nghiệp phải gắn với phát triển vùng nguyên liệu Đủ nguyên liệu nhà máy mới có thể phát huy hết công suất, sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả cao
Trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị hiện tại chỉ có một nhà máy chế biến tinh bột sắn là Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa Nếu như trước đây cây sắn chỉ là cây để làm lương thực và thức ăn chăn nuôi của bà con nông dân thì hiện tại, cây sắn đã là cây công nghiệp chủ lực và là nguyên liệu cho nhà máy này Huyện Hướng Hóa đã có các vùng trồng sắn chuyên canh để phục vụ nguyên liệu cho nhà máy, diện tích cây sắn ngày càng được mở rộng qua các năm Từ khi nhà máy đi vào hoạt động năm 2004 đến nay đã tạo sinh kế cho hơn 8.000 hộ dân và góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân trong vùng nguyên liệu đặc biệt là đồng bào dân tộc Pa Cô, Vân Kiều
Theo số liệu của UBND huyện Hướng Hóa thì toàn huyện có 5.080 ha đất trồng sắn vào năm 2018 đất trồng sắn trải rộng khắp 22 xã, Thị trấn trong huyện Với công suất của nhà máy là 60.000 tấn sản phẩm/ năm, tương đương khoảng 220.000 tấn sắn tươi thì nhà máy sắn cần có vùng nguyên liệu ổn định khoảng 11.000ha Kết hợp với diện tích của vùng nguyên liệu của huyện Đakrông hiện tại, Nhà máy sắn Hướng Hóa mỗi năm vẫn thiếu từ 8-14% sản lượng nguyên liệu Tính riêng huyện Hướng Hóa thì mới đáp ứng 43,55% nhu cầu sản lượng trong khi định hướng của Nhà máy là phát triển vùng nguyên liệu tại Hướng Hóa đáp ứng khoảng 60% nhu cầu nguyên liệu Như vậy, nhu cầu thu mua sắn tươi của nhà máy rất lớn
và thực tế sản lượng trên địa bàn chưa đáp ứng đủ, đây là vừa là cơ hội cho người dân mở rộng sản xuất và cũng là thách thức đối với nhà máy vì thiếu nguyên liệu sản xuất trên địa bàn
Trang 16Kỹ thuật trồng sắn đơn giản, dễ trồng và dễ tiêu thụ, trồng sắn thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con nông dân trên địa bàn huyện Hướng Hóa Mặc
dù vậy, các cơ chế chính sách có liên quan đến quy hoạch vùng nguyên liệu vẫn tồn tại những hạn chế Sản xuất sắn của bà con nông dân còn mang tính tự phát, chủ yếu
do hộ gia đình chạy theo nhu cầu của thị trường và từ đó chuyển đổi rừng, nương rãy cũ và diện tích các cây loại cây trồng khác sang trồng sắn Việc thiếu quy hoạch của ngành, bao gồm quy hoạch về vùng sản xuất nguyên liệu là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguyên liệu như hiện nay Việc nghiên cứu nhằm tìm kiếm các giải pháp phù hợp để xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu đảm bảo cho Nhà máy hoạt động ổn định, chủ động và có hiệu quả và nâng cao thu nhập cho người dân là vấn đề cấp thiết
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển
vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa- tỉnh Quảng Trị” luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, phân tích đánh giá thực trạng vùng nguyên liệu để đề xuất những giải pháp phù hợp phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bộ sắn tại huyện Hướng Hóa- tỉnh Quảng Trị
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển
vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy
tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa- tỉnh Quảng Trị
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy
tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa- tỉnh Quảng Trị
Trang 173 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tựợng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan đến phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa- tỉnh Quảng Trị
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu khoảng thời gian từ năm
2016-2018, số liệu điều tra được thực hiện trong năm 2018 và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Nguồn số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu luận văn được thu thập từ các báo cáo, tài liệu, số liệu thống kê về tình hình hoạt động, thu mua nguyên liệu sắn của Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa, các báo cáo của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị liên quan đến cây sắn, niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2018, các loại sách chuyên ngành nghiên cứu về ngành sắn…
Ngoài ra luận văn còn tham khảo các tài liệu, sách báo, tạp chí các báo cáo khoa học, các công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
+ Phương pháp điều tra:
Để thu thập được số liệu sơ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu, đánh giá về phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn, tác giả thiết kế bảng câu hỏi
để điều tra, khảo sát 3 nhóm đối tượng liên quan gồm: (1) Ban lãnh đạo và các nhân viên liên quan đến thu mua, sản xuất của Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa; (2) người dân trồng sắn trên địa bàn huyện; (3) Cán bộ, công chức làm việc tại phòng NN&PTNT thuộc UBND huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên các nội dung liên quan đến phát triển vùng nguyên liệu và được gửi đến từng người để điều tra, thu thập số liệu
Trang 18+ Phương pháp chọn mẫu:
Tại thời điểm ngày 31/12/2018, trên địa bàn huyện Hướng Hóa có 8024 hộ dân đang canh tác sắn tại vùng nguyên liệu cho Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa Với độ tin cậy chính xác là 90%, sai số chuẩn là ±10% Do biết được tổng thể nên xác định kích cỡ mẫu tối thiểu theo công thức sau:
N/[1+N(e 2 )] = 8024/[1+8024(10% 2 )]= 99
Kích thước mẫu tối thiểu theo công thức ở trên là 99 mẫu, dựa vào kết quả này và trong khuôn khổ thời gian cho phép cũng như khả năng có thể tiếp cận, để tăng độ tin cậy cho kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất kích thước mẫu được chọn
130 mẫu là hộ nông dân Để tăng độ tin cậy cho kết quả nghiên cứu, tác giả điều tra thêm thành phần ban lãnh đạo và các nhân viên liên quan đến thu mua, sản xuất của Nhà máy tinh bột sắn Hướng Hóa (15 người) và các cán bộ, công chức làm việc tại phòng NN&PTNT thuộc UBND huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị (10 người) Như vậy mẫu nghiên cứu của tác giá bằng 155 người Mẫu được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên theo tỷ lệ
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Phương pháp phân tổ thống kê: Luận văn sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để thống kê, hệ thống hóa số liệu theo từng tiêu chí phù hợp để phản ánh
rõ nét thực trạng vùng nguyên liệu sắn mà luận văn nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: luận văn phân tích các chỉ số và so sánh theo thời gian để thấy được mức độ biến động của các chỉ tiêu đánh giá thực trạng vùng nguyên liệu, từ đó rút ra được các thông tin về tốc độ tăng, tốc độ phát triển
- Phương pháp thống kê mô tả: các số tuyệt đối, số tương đối, trung bình cộng được tác giả sử dụng để mô tả rõ đặc điểm, thực trạng vùng nguyên liệu Từ
đó đánh giá được thực trạng phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
- Số liệu sơ cấp được thu thập và phân tích trên phần mềm SPSS và Excel
Trang 195 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy tinh bột sắn
Chương 2: Thực trạng phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Trang 20PHẦN 2: NỘI DÙNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CHO CÁC NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN
1.1 Lý luận về nguyên liệu và vùng nguyên liệu sắn trong công nghiệp chế biến tinh bột sắn
1.1.1.Một số khái niệm liên quan
Thứ nhất, Vùng nguyên liệu nông sản
Vùng nguyên liệu nông sản là vùng sản xuất một loại nông sản chủ yếu để cung cấp cho nhu cầu thị trường Vùng nguyên liệu nông sản là vùng sản xuất chuyên môn hóa và sử dụng lợi thế so sánh của mình để sản xuất nông sản cung cấp cho thị trường tiêu thụ nông sản trong đó có các nhà máy chế biến nông sản
“Vùng nguyên liệu nông sản là vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp với sản phẩm là loại nông sản phục vụ chế biến, là vùng có những điều kiện tự nhiên, kinh
tế và xã hội phù hợp với sự phát triển sản xuất loại nông sản đó, đồng thời được quy hoạch và tập trung đầu tư phát triển sản xuất đáp ứng nhu cầu về nguyên liệu cho các cơ sở chế biến loại nông sản đó Vùng nguyên liệu nông sản thường có quy mô diện tích tương đối lớn, phù hợp với quy mô công suất hoạt động của các cơ sở chế biến có tính đến các yếu tố biến động về năng suất và sản lượng nông sản hàng năm.”[10]
Thứ hai, vùng nguyên liệu sắn
Cây sắn có tên tiếng Anh là Manihot esculenta Crantz, là cây lấy củ để sản xuất tinh bột, thức ăn gia súc, bột ngọt, nhiên liệu sinh học…
Trên thế giới, Sắn là một trong những cây lương thực quan trọng, nhất là các nước nhiệt đới Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh Cùng với sự phát triển của công nghệ chế biến, cây sắn ngày càng trở nên có giá trị kinh tế cao Hiện nay có hơn 100 nước trồng sắn với tổng diện tích 16 triệu ha, những nước trồng nhiều nhất
là Bzazil, Nigeria, Indonexia và Thái Lan Sắn luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lương thực, trên toàn thế giới mức tiêu thụ trung bình là 18kg/người/năm [5]
Trang 21Sắn được du nhập vào nước ta từ đầu thế kỷ 19; cùng với lúa và ngô, sắn là cây lương thực và cây cứu đói Hiện nay, cây sắn đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực sang cây trồng xuất khẩu và mang tính hàng hóa cao [5]
Trong những năm gần đây, với khoảng gần 8 triệu tấn sắn sản xuất/năm, Việt Nam là nước đứng thứ 10 trên thế giới về sản lượng và là nước xuất khẩu tinh bột sắn đứng thứ 2 trên thế giới sau Thái Lan Quá trình hội nhập đang ngày càng mở rộng thị trường đầu ra cho loại sản phẩm này, tạo nhiều cơ hội cho ngành chế biến tinh bột, tinh bột biến tính, sản xuất sắn lát, sắn viên phục vụ xuất khẩu, góp phần vào sự phát triển đất nước Chính vì vậy vai trò của nguyên liệu sắn trong lĩnh vưc sản xuất vẫn giữ một vị thế vô cùng quan trọng
Vùng nguyên liệu sắn là các vùng chuyên trồng sắn nhằm cung cấp sản phẩm
củ sắn phục vụ cho công nghiệp chế biến tinh bột sắn và các sản phẩm từ sắn Vùng nguyên liệu trồng sắn phải có các đặc điểm tự nhiên về khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp cho cây sắn sinh trưởng và phát triển
Vùng nguyên liệu sắn là yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ cho công nghiệp chế biến tinh bột sắn, giúp nhà máy bảo đảm sản xuất và tạo sinh kế cho người nông dân trồng sắn
1.1.2 Đặc điểm của cây sắn
- Đặc điểm sinh học
Đặc điểm sinh học của cây sắn không chỉ ảnh hưởng đến việc bố trí sản xuất
mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của vùng nguyên liệu đó Các đặc điểm sinh học cần lưu ý của cây sắn như sau:
- Cấu tạo cây sắn
Sắn là cây lương thực ăn củ hàng năm, có thể sống lâu năm, thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae Cây sắn cao 2 - 3 m, đường kính tán 50 - 100 cm Lá khía thành nhiều thùy, có thể dùng để làm thức ăn chăn nuôi gia súc Rễ ngang phát triển thành
củ và tích luỹ tinh bột Củ sắn dài 20 - 50 cm, hàm lượng tinh bột cao.[14]
Trang 22-Chu kỳ sản xuất của cây sắn
Sắn có thời gian sinh trưởng thay đổi từ 6 đến 12 tháng, có nơi tới 18 tháng, tùy thuộc giống, vụ trồng, địa bàn trồng và mục đích sử dụng
-Đất trồng
Sắn dễ trồng, hợp nhiều loại đất, vốn đầu tư thấp, hợp khả năng kinh tế với nhiều hộ gia đình nông dân nghèo, thiếu lao động, tận dụng đất để lấy ngắn nuôi dài Sắn có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau: đất xám bạc màu, đất đồi núi chua tầng mỏng đến đất phù sa mới, đất than bùn, đất ít mặn hoặc phèn ít…
-Chế độ chăm sóc
Sắn là cây có thể chịu hạn nhưng không chịu úng ngập Năng suất và chất lượng sắn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, giống, trình độ thâm canh v.v… Chế độ chăm sóc cây sắn như sau:
+Làm đất: ngay sau khi thu hoạch sắn, nếu đất còn đủ ẩm cần cày đất ngay
và cày lại trước khi trồng Ở các vùng đất bằng hoặc đất có độ dốc thấp nên lên luống theo đường đồng mức Đối với vùng đất có độ dốc lớn nên áp dụng các kỹ thuật làm đất tối thiểu
+Thu hoạch củ, bảo quản cây giống: Khi thu hoạch cần chú ý phá lớp đất mặt, sau đó mới nhổ sẽ giảm tỷ lệ cũ bị gãy Sau khi thu hoạch củ, chọn các cây mập, đều mắt, không bị sâu bệnh, không bị sây sát làm giống cho vụ sau Cây giống được bó vào từng bó nhỏ đưa về đặt và lấp đất xung quanh gốc (cao 20cm), tưới ẩm
và phủ kín bằng rơm rạ hoặc lá khô để hạn chế thoát hơi nước
Trang 23Thời gian đầu tư khá ngắn, số vốn bỏ ra cũng không nhiều nhưng lợi nhuận thu được tương đối cao Sắn đạt năng suất cao và lợi nhuận khá nếu biết dùng giống tốt và trồng đúng quy trình canh tác sắn bền vững Sắn đựơc nông dân ưu tiên trồng
vì có khả năng sử dụng tốt các đất đã kiệt, cho năng suất cao và ổn định, chi phí đầu
tư thấp và sử dụng ít nhân công, thời gian thu hoạch kéo dài nên thuận lợi trong rải
vụ Là loại cây trồng chống chịu tốt với sâu bệnh và điều kiện thời tiết khắc nghiệt,
có thể sinh trưởng trên đất đồi núi dốc, đất nghèo chất dinh dưỡng mà các loại cây trồng khác khó có thể sống được Tuy vậy, trồng sắn có thể làm kiệt đất, củ sắn nghèo đạm và vitamin, có độc tố HCN trong sắn tươi, chế biến sắn có thể gây ô nhiễm môi trường
Tuy có biên độ tương đối rộng hơn so với một số cây trồng khác về các điều kiện sinh trưởng và phát triển, nhưng sự sinh trưởng và phát triển của cây sắn chỉ cho hiệu quả kinh tế cao khi các điều kiện này được đáp ứng ở những mức độ hợp
lý nhất định Điều này lại tùy thuộc vào những điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của từng vùng Vì vậy, không phải vùng đất nào cũng có thể đáp ứng yêu cầu sinh trưởng và phát triển của cây sắn với tư cách là vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến một cách tối ưu nhất Điều này đòi hỏi cần phải đặc biệt chú ý khi thực hiện quy hoạch bố trí vùng nguyên liệu sản xuất sắn
1.1.3 Đặc điểm của nguyên liệu sắn
Thứ nhất, về đặc điểm của củ sắn, củ sắn được hình thành do sự phình to của phần rễ mọc ngang Củ phát triển theo hướng nằm ngang hoặc chếch xuyên sâu vào đất Củ có thể kéo dài tới 1m, trung bình dài 20-50 cm Trong thực tiễn, người ta chia củ sắn ra làm 4 phần tách bạch nhau rõ ràng:
+ Vỏ ngoài (vỏ gỗ) còn gọi là là tầng mộc thiêm: Chiếm 0,5-2,0% khối lượng củ + Vỏ trong (vỏ lụa): Chiếm 8-15% khối lượng củ (có thể bóc tách ra được) + Thịt củ: Phần chủ yếu của củ, chứa nhiều tinh bột
+ Lõi củ: Gồm các bó mạch gỗ ở trung tâm tạo thành [14]
Củ sắn tươi có tỷ lệ chất khô 38-40%, tinh bột 16-32%; chất protein, béo, xơ, tro trong 100g được tương ứng là 0,8-2,5 g, 0,2-0,3 g, 1,1 và các thành phần dinh
Trang 24dưỡng khác Thành phần dinh dưỡng khác biệt tuỳ giống, vụ trồng, số tháng thu hoạch sau khi trồng và kỹ thuật phân tích
Thứ hai, sắn nguyên liệu mang tính thời vụ rất cao Việc trồng sắn mang tính thời vụ và việc thu hoạch sắn nguyên liệu cũng được tập trung theo thời vụ
Thứ ba, củ sắn thuộc loại nguyên liệu tươi Trọng lượng, chất lượng củ sắn tươi dễ bị ảnh hưởng nếu sau khi thu hoạch không kịp thời đưa vào chế biến Lúc này sẽ có tỷ lệ tiêu hao lớn, giảm trọng lượng, giảm tỷ lệ tinh bột, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tinh bột sản xuất ra Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng sắn nguyên liệu nhưng chỉ số đánh giá về hàm lượng tinh bột có thể thu hồi thực tế trong sản xuất chế biến là quan trọng nhất
Thứ tư, sắn nguyên liệu có khối lượng thường lớn, chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất đến cơ sở chế biến chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành, nên các nhà máy được xây dựng gần các vùng nguyên liệu tập trung Đặc điểm về khối lượng này cũng yêu cầu hệ thống giao thông và phương tiện vận chuyển nguyên liệu sắn phải thuận lợi và đủ sức đáp ứng yêu cầu vận chuyển Do vậy, các cơ sở chế biến tinh bột sắn muốn giảm tổn thất và chi phí vận tải nguyên liệu phải xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu tập trung và xác định vị trí đặt nhà máy chế biến hợp lý
1.1.4 Đặc điểm của vùng nguyên liệu sắn
Thứ nhất, vùng nguyên liệu sắn thường có diện tích tương đối lớn Do đặc điểm của nguyên liệu sắn là có khối lượng lớn nên để đáp ứng đủ nhu cầu cho nhà máy chế biến, sắn cần vùng nguyên liệu đủ lớn Sắn là loại cây dễ trồng, thích hợp với nhiều loại đất và địa hình, khí hậu khắc nghiệt nên quỹ đất cho vùng nguyên liệu sắn thường dễ bố trí hơn so với các vùng nguyên liệu khác Như vậy, vùng nguyên liệu sắn cần quy mô và diện tích rộng để cung cấp đủ cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn
Thứ hai, vùng nguyên liệu sắn được khai thác theo mùa vụ Do sắn là cây trồng mang tính mùa vụ, thu hoạch theo mùa vụ nên việc việc thu mua nguyên liệu sắn được tập trung theo mùa vụ, vùng nguyên liệu được khai thác theo mùa vụ Sắn
là nguyên liệu tươi nên việc thu hoạch, khai thác ở vùng nguyên liệu luôn được tập
Trang 25trung theo mùa vụ để hạn chế tối đa sự tiêu hao khối lượng và chất lượng của củ sắn nguyên liệu
Thứ tư, việc thu hoạch và tiêu thụ nguyên liệu sắn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố tác động Vì thời gian thu hoạch nguyên liệu sắn thường ngắn nên thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nguồn lao động, hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển, khả năng tiêu thụ của các nhà máy Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của nhiều ngành, lĩnh vực và nhiều đối tượng liên quan tại các vùng nguyên liệu sắn
Thứ năm, vùng nguyên liệu sắn có sự gắn kết chặt chẽ với nhà máy chế biến Khi đã hình thành vùng nguyên liệu sắn, khối lượng sản phẩm sắn tươi sản xuất ra cần vận chuyển và tiêu thụ lớn, lại có tính mùa vụ, chi phí vận chuyển cao nên vùng nguyên liệu gắn kết chặt chẽ với nhà máy chế biến tinh bột sắn Vì vậy, trong mỗi
vụ thu hoạch, việc tiêu thụ sản phẩm sắn tươi của vùng nguyên liệu chủ yếu dựa vào các nhà máy trong khu vực Tình trạng thay đổi quy mô sản xuất của nhà máy đều tác động trực tiếp đến vùng nguyên liệu Đặc điểm này đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ giữa nhà máy chế biến tinh bột sắn với các hộ trồng sắn trong vùng nguyên liệu
1.1.5 Quy trình chế biến tinh bột sắn
Cũng như các ngành công nghiệp chế biến khác, trong chế biến tinh bột sắn, nguyên liệu được trải qua một quá trình tác động bởi các máy móc, công cụ, thiết bị theo một quy trình công nghệ do người sản xuất thực hiện để biến đổi chúng thành những dạng sản phẩm hoặc bán thành phẩm theo ý đồ của nhà sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường
Tùy theo yêu cầu về chủng loại, chất lượng tinh bột, khả năng nguồn lực của nhà sản xuất và nhu cầu thị hiếu của thị trường đầu ra mà người ta áp dụng các phương pháp và công nghệ sản xuất khác nhau Hiện nay nhiều loại công nghệ chế biến tinh bột sắn và quy trình chung trong chế biến tinh bột sắn theo sơ đồ sau:
Trang 26Sơ đồ 1.1: Quy trình chế biến tinh bột sắn
Rửa ướt
Củ sắn
Rửa sơ bộ
Thành phẩm Bao gói Làm nguội Sấy
Ly tâm tách nước
Lắng
Tinh bột SO2
Dịch MŨ
Thức ăn gia súc
Trang 271.2 Lý luận về phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy tinh bột sắn
1.2.1 Khái niệm về phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn
Phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy tinh bột sắn là tổng thể các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, cơ chế và các biện pháp phù hợp nhằm tạo ra sự chuyển biến theo hướng tích cực trong tổ chức, quản lý và thực hiện các hoạt động từ sản xuất đến tiêu thụ củ sắn của các bên liên quan của vùng nguyên liệu, đáp ứng nhu cầu về số lượng, chất lượng nguyên liệu sắn và thời gian
để các nhà máy sản xuất tinh bột sắn hoạt động sản xuất ổn định và có hiệu quả
Như vậy, phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy tinh bột sắn là quá trình đảm bảo sự tăng tiến không những về quy mô, số lượng sản phẩm sắn củ mà
cả về chất lượng củ sắn và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của người nông dân trồng sắn thuộc vùng nguyên liệu đến các nhà máy chế biến tinh bột sắn thu mua tại các vùng nguyên liệu này
Việc phát triển vùng nguyên liệu là hướng đi đúng đắn để các nhà máy chế biến tinh bột sắn hoạt động hiệu quả, thúc đẩy sản xuất công nghiệp chế biến phát triển Chính vì vậy, cần phải tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa khâu sản xuất chế biến
và vùng nguyên liệu Điều này đòi hỏi các nhà máy chế biến tinh bột sắn cần quan tâm làm tốt các khâu như: cung ứng giống, vốn, kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm và chế biến sản phẩm đầu ra cho người sản xuất nguyên liệu, bảo đảm cho họ có thu nhập cao và ổn định
1.2.2 Vai trò của phát triển vùng nguyên liệu đối với các nhà máy tinh bột sắn
Tương tự các nguyên liệu phục vụ chế biến nông sản, vùng nguyên liệu sắn
có vai trò quan trọng hàng đầu đối với công nghiệp chế biến tinh bột sắn nói chung
và các nhà máy chế biến tinh bột sắn nói riêng Vì vậy phát triển vùng nguyên liệu đối với các nhà máy tinh bột sắn có vai trò, ý nghĩa quan trọng Cụ thể:
Thứ nhất, phát triển vùng nguyên liệu sắn giúp cung cấp nguyên liệu ổn định cho quá trình sản xuất tinh bột sắn của các nhà máy Đây là một trong những yếu tố chính của quá trình sản xuất Nếu không có vùng nguyên liệu sẽ không có nguyên liệu để tiến hành hoạt động sản xuất
Trang 28Thứ hai, phát triển vùng nguyên liệu sắn quyết định sự sống còn và phát triển của nhà máy chế biến tinh bột săn Vì vai trò cung cấp nguyên liệu, nên có vùng nguyên liệu sắn đầy đủ mới có thể duy trì được hoạt động sản xuất, kinh doanh Thiếu nguyên liệu trong sản xuất, kinh doanh sẽ trì trệ, lãng phí máy móc, thiết bị, công nhân sẽ không có công ăn việc làm, đời sống khó khăn Do đó giải quyết tốt vấn đề nguyên liệu, phát triển vùng nguyên liệu được các nhà máy chế biến tinh bột sắn đặc biệt quan tâm chú ý, đó là một nhiệm vụ quan trọng trong sản xuất kinh doanh
Thứ ba, phát triển vùng nguyên liệu giúp người dân ổn định sản xuất, tăng thu nhập, góp phần ổn định kinh tế- xã hội (KT-XH) của địa phương Phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy sẽ tạo công ăn, việc làm cho người nông dân trên vùng nguyên liệu, giúp họ có thu nhập ổn định nhờ việc chăm sóc vườn sắn để bán cho nhà máy Từ đó, KT-XH của địa phương cũng được cải thiện, bộ mặt của nông thôn dần dần được đổi mới
1.2.3 Yêu cầu trong phát triển vùng nguyên liệu sắn
Để vùng nguyên liệu phát triển có định hướng, không tự phát, ồ ạt dẫn đến mất cân đối giữa cung và cầu, cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Thứ nhất, phải dựa trên cơ sở lợi thế về điều kiện tự nhiên, KT-XH của địa phương
Muốn cây sắn phát triển tốt, cho năng suất cao, đảm bảo cung cấp nguyên liệu ổn định cho nhà máy, địa phương cần xem xét đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên như đất đai, địa hình, khí hậu, nguồn nước…có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
và phát triển của cây sắn Bên cạnh đó, yếu tố KT-XH cũng rất quan trọng cần được xem xét như tập quán canh tác của người dân, nguồn lao động trồng và chăm sóc nguyên liệu…để phát triển vùng nguyên liệu
Địa phương cần có những quan điểm chỉ đạo về phát triển vùng nguyên liệu trên cơ cơ khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, đất đai, lao động, nguồn vốn…để phát triển vùng nguyên liệu sắn một cách bền vững, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu về nguyên liệu cho nhà máy tinh bột sắn
Trang 29Trước khi quy hoạch để phát triển vùng nguyên liệu sắn phải tính đến những yếu tố mang tính lợi thế của vùng, từ đó có quy hoạch cụ thể phù hợp để tận dụng tối đa những lợi thế này
Thứ hai, phải phù hợp với quy hoạch phát triển của ngành và địa phương
Quy hoạch phát triển của ngành sắn và địa phương là căn cứ quan trọng để các nhà máy tinh bột sắn đầu tư, vùng nguyên liệu phát triển Trước khi tiến hành xây dựng nhà máy cũng cần phải quan tâm đến công tác quy hoạch vùng nguyên liệu của ngành và địa phương đó Để xây dựng nhà máy biến tinh bột sắn cần nhiều vốn đầu tư, thời gian thu hồi vốn tương đối dài Bên cạnh đó, dây chuyền công nghệ của nhà máy chế biên tinh bột sắn thường phức tạp, không dễ dàng di chuyển đi nơi khác; không cho phép sử dụng các loại nguyên liệu khác để thay thế ngoài sắn Vì vậy, phát triển vùng nguyên liệu cần căn cứ vào quy hoạch để cung cấp đầy đủ và
ổn định cho nhà máy chế biến tinh bột sắn hoạt động
Thứ ba, phải phù hợp với nhu cầu của nhà máy tinh bột sắn
Củ sắn sản xuất ra, với khối lượng lớn và cồng kềnh nên việc tiêu thụ tại chỗ
là chủ yếu Vì vậy, sản phẩm sắn của vùng nguyên liệu phụ thuộc lớn vào nhu cầu
và khả năng thu mua của nhà máy chế biến tinh bột sắn Tình trạng sản xuất kinh doanh của nhà máy chế biến tinh bột sắn ảnh hưởng trực tiếp đến vùng nguyên liệu sắn Vì vậy cần có sự gắn kết chặt chẽ giữa nhà máy và người trồng nguyên liệu
Sản xuất sắn có tính thời vụ cao, vì vậy, mối quan hệ phụ thuộc của nhà máy chế biến tinh bột vào vùng nguyên liệu cũng rất lớn Mặt khác, “do đặc diểm về kỹ thuật và công nghệ của công nghiệp chế biến tinh bột sắn là thiết bị chuyên dùng và công nghệ khá phức tạp, tính linh hoạt thấp, các nhà máy chế biến tinh bột sắn không thể lợi dụng dây chuyền công nghệ hiện có của mình để sản xuất các sản phẩm khác trong thời gian không có sắn nguyên liệu”[10] Do vậy, nhà máy chế biến tinh bột sắn phụ thuộc rất lớn vào khả năng đáp ứng nguyên liệu sắn cả về số lượng, chất lượng và thời gian cung cấp
Như vậy, không thể phát triển vùng nguyên liệu ồ ạt mà phải có quy hoạch, định hướng phát triển phù hợp, không để thừa nguyên liệu dẫn đến mất giá, nhà
Trang 30máy không thu mua được, cũng không để thiếu nguyên liệu để nhà máy hoạt động kém hiệu quả
Thứ tư, phải đảm bảo lợi ích của người trồng sắn và nhà máy tinh bột sắn
Người trồng sắn trong vùng nguyên liệu và nhà máy tinh bột sắn có mối quan
hệ lợi ích chặt chẽ với nhau Khi người trồng sắn cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhà máy tinh bột sắn thì nhà máy tinh bột sắn là nơi tiêu thụ sản phẩm cho người trồng sắn Như vậy, sản xuất, chế biến, tiêu thụ sắn là một quá trình liên tiếp và mỗi người có một vai trò quan trọng trong các bước của quy trình, vì vậy sản xuất sắn nguyên liệu phải dựa trên kết quả và hiệu quả của chế biến và tiêu thụ, và ngược lại, chế biến và tiêu thụ tinh bột sắn phải dựa trên chất lượng sản xuất nguyên liệu sắn
Lợi ích của người trồng sắn nguyên liệu và nhà máy chế biến tinh bột sắn cần được đảm bảo hài hòa Nhà máy cần có các chính sách thu mua nguyên liệu hợp lý, phù hợp với thị trường trong khi đó người trồng sắn cần được nhà máy và chính quyền địa phương định hướng đển sản xuất đảm bảo số lượng và chất lượng, không
để thiếu hoặc thừa nguyên liệu dẫn đến tác động tiêu cực cho người nông dân trồng sắn và nhà máy
Thứ năm, cần bảo đảm hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất cây sắn
Với khối lượng nguyên liệu lớn cần vận chuyển lớn, quảng đường vận chuyển xa, chí phí vận chuyển sắn nguyên liệu chiếm tỷ trọng cao trong giá thành nguyên liệu, đòi hỏi vùng nguyên liệu sắn phải có hệ thống giao thông phát triển mới có thể tạo điều kiện thuận lợi và giúp giảm chi phí cho cả người trồng sắn và cơ
sở chế biến
Sắn là loại cây có khả năng thích nghi với nhiều loại đất đai, khí hậu và địa hình, tuy nhiên hệ thống thủy lợi, đặc biệt là hệ thống tưới tiêu ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất sắn
Ngoài ra, sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp các loại vật
tư, phân bón, kho tàng, bến bãi trong vùng nguyên liệu cũng phải cần được lưu ý và đảm bảo đáp ứng yêu cầu
Trang 31Thứ sáu, phải bảo đảm các yêu cầu về bảo về môi trường và phát triển bền vững
Hiệu quả kinh tế là yếu tố quan trọng khi phát triển vùng nguyên liệu nhằm đem lại lợi ích cho người trồng sắn và nhà máy chế biến tinh bột sắn Tuy nhiên cần quan tâm đến công tác môi trường và tính bền vững trong phát triển của ngành sắn
“Nếu sản xuất sắn mà chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh tế, không quan tâm đến hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường thì hiệu quả kinh tế khó có thể phát triển bền vững”[11] Hơn nữa, nếu chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh tế của người trồng sắn, vấn đề lợi nhuận, các vấn đề xã hội và môi trường bị coi nhẹ sẽ phát sinh nhiều vấn
đề tiêu cực và dần dần nếu môi trường không được bảo về thì sẽ gây hiệu ứng ngược lại, khi đó hiệu quả trồng sắn và hiệu quả kinh tế của người dân cũng khó đảm bảo
1.2.4 Mối quan hệ giữa các chủ thể trong phát triển vùng nguyên liệu sắn
Mối quan hệ giữa các chủ thể trong phát triển vùng nguyên liệu sắn được thể hiện quan sơ đồ sau đây
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chủ thể trong phát triển vùng nguyên liệu sắn
Trong phát triển vùng nguyên liệu sắn, các chủ thể có mối quan hệ chặt chẽ với nhau dưới sự quản lý bằng các chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu của Nhà nước Trong mối quan hệ này, các chủ thể có vai trò như sau:
Nông dân Đại lý thu mua Đơn vị cung ứng
Trang 32(1) Trong mối quan hệ với nông dân, đơn vị cung ứng vật tư nông nghiệp là các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh các vật tư phục vụ cho sản xuất cây sắn gồm phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cày cuốc, bao bì thu hoạch….Đơn vị cung ứng vật
tư nông nghiệp có vai trò quan trọng,cung cấp cho người nông dân các phương tiện lao động cần thiết để trồng, chăm sóc cây sắn hiệu quả trong vùng nguyên liệu
(2) Nông dân trong mối quan hệ với nhà máy là quan hệ qua lại, chặt chẽ và phụ thuộc Nông dân trồng nguyên liệu phục vụ cho nhà máy tinh bột sắn, ngược lại nhà máy là nơi tiêu thụ sản phẩm của nông dân Thông thường, tùy chính sách mỗi nhà máy mà nhà máy có các cam kết khác nhau đối với nông dân về vấn đề tiêu thụ nông sản Nông dân và nhà máy có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau Chất lượng sản phẩm của nhà máy phụ thuộc ban đầu vào trình độ canh tác, năng suất lao động của nông dân
(3) Nông dân trong mối quan hệ với đơn vị thu mua, bên cạnh việc nông dân bán hàng trực tiếp cho nhà máy, đại lý thu mua cũng có vai trò trong việc thu gom, tập kết hàng từ người nông dân rồi bán cho nhà máy Ở những địa bàn xa nhà máy, việc có các đại lý thu mua giúp cho người dân tiết kiệm được chi phí vận chuyển và nhà máy thu mua sắn được dễ dàng và nhanh chóng hơn Khi đến vụ thu hoạch, các đại lý này sẽ mua nguyên liệu sắn và bán cho nhà máy để kiếm hoa hồng
(4) Đại lý thu mua trong quan hệ với nhà máy, đại lý thu mua thu gom, tập kết hàng từ nông dân để nhập cho nhà máy Thu mua từ đại lý giúp nhà máy nhập được số lượng lớn trong thời gian ngắn và kiểm soát được số lượng thu mua
(5) Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ, giám sát quá trình sản xuât, tiêu thu nguyên liệu sắn và là cầu nối giữa người dân và nhà máy Nhà nước xây dựng các chính sách
hỗ trợ người nông dân trong canh tác, mở rộng sản xuất… Nhà nước giải quyết những vấn đề, tranh chấp phát sinh trong quá trình sản xuất, thu mua sắn nguyên liệu
Trang 331.3 Nội dung phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy tinh bột sắn
1.3.1 Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu
Nhà nước quy hoạch vùng sắn nguyên liệu một cách phù hợp và hiệu quả Việc quy hoạch cần có sự tham gia tham mưu, tư vấn, hoạch định chiến lược phát triển vùng nguyên liệu của các cấp, các ngành Tránh tình trạng trồng sắn ồ ạt vài năm khi cây sắn cao giá, rồi khi khi cây sắn rớt giá lại không biết trồng cây gì Các
cơ quan liên quan phải quy hoạch diện tích trồng sắn ở những vùng đất có điều kiện thổ nhưỡng, điều kiện canh tác thích hợp; có các giải pháp giúp người trồng sắn thâm canh, tăng năng suất cây trồng, không chạy theo quảng canh, mở trộng diện tích làm bạc màu đất đai, lấn đất rừng phòng hộ và các loại cây trồng khác làm đảo lộn cơ cấu cây trồng, vật nuôi
Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu sắn là căn cứ quan trọng để nhà máy tinh bột sắn đầu tư trang thiết bị, máy móc và người dân đầu tư đất đai, vốn liếng để trồng sắn Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu là kim chỉ nam để cây sắn và ngành sản xuất tinh bột sắn phát triển, đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích cho các bên
Trên thực tế, đối với cây sắn, nhiều địa phương chưa thực sự chú trọng đến công tác quy hoạch Cây sắn chưa thực sự là cây nông nghiệp chủ đạo, chưa có một quy hoạch riêng, chi tiết, cụ thể Vì vậy ở nhiều địa phương, tình trạng người dân thấy giá sắn tăng cao lại ồ ạt phá rừng trồng sắn và ngược lại, khi giá sắn giảm lại
bỏ cây sắn trồng cây khác khiến nhiều nhà máy lâm vào tình trạng bấp bênh về nguồn nguyên liệu
1.3.2 Hợp tác, liên kết giữa người nông dân và nhà máy
Để phát triển vùng nguyên liệu, nông dân và nhà máy luôn có mối quan hệ chặt chẽ như đã phân tích ở phần trên Chính vì mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau này, giữa người nông dân và nhà máy chế biến tinh bột sắn cần có sự hợp tác, liên kết để hai bên cùng có lợi
Thông thường, để người dân yên tâm đầu tư sản xuất, nhà máy thường phối hợp với chính quyền địa phương khuyến khích người dân đầu tư trồng sắn và nhà máy sẽ thực hiện các cam kết nhất định về giá, chính sách thu mua sắn tươi nguyên
Trang 34liệu Từ các cam kết, hướng dẫn của nhà máy, người dân có cơ hội việc làm, đầu tư, chăm sóc cây sắn để tăng thu nhập cho bản thân và gia đình Mặc dù đã có những cam kết, trên thực tế nhiều công ty đã bỏ vốn ra đầu tư một phần để người dân yên tâm sản xuất nhưng đến khi thu hoạch họ không tìm được đầu ra nên đã bỏ mặc người nông dân Vì vậy, nhà máy cần giữ uy tín với người dân về các nội dung đã cam kết để họ yên tâm, tin tưởng đầu tư sản xuất
1.3.3 Thực hiện các chính sách hỗ trợ về tín dụng
Trong giai đoạn đầu phát triển vùng nguyên liệu sắn, tâm lý người sản xuất còn e dè, thiếu mạnh dạn trong việc đầu tư vốn vào sản xuất nguyên liệu nông sản cung ứng cho các nhà máy trên địa bàn Để phát triển vùng nguyên liệu sắn, các nhà máy tinh bột sắn khắc phục tâm lý trên thông qua chính sách tín dụng hỗ trợ lãi suất
về vốn sản xuất Hình thức tín dụng hoặc ứng vốn sản xuất hoặc ứng vật tư, giống, công chăm sóc và thu hoạch, cuối vụ thu hoạch bán sản phẩm sắn nguyên liệu lại cho các nhà máy chế biến khấu trừ nợ đầu tư Thường thì thời gian hỗ trợ lãi suất từ khi sản xuất đến kết thúc vụ thu hoạch
Khi vùng nguyên liệu phát triển trên diện rộng, các giải pháp hỗ trợ tín dụng này có chiều hướng chuyển dần sang các nhà cung ứng nguyên liệu nông sản nhằm kích thích sự phát triển của hệ thống lưu thông, đáp ứng kịp thời vật tư cho người sản xuất Nhà máy chỉ giữ lại các diện tích vùng nguyên liệu lớn, có ảnh hưởng chính đến sự biến động vùng nguyên liệu sắn
1.3.4 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là một trong những hoạt động hỗ trợ cho vùng nguyên liệu phát triển Cơ sở hạ tầng tại các vùng nguyên liệu đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung ứng vật tư sản xuất và thu mua nguyên liệu sắn Cơ sở hạ tầng tốt giúp nông hộ sản xuất giảm chi phí vận chuyển, sử dụng được máy móc tiên tiến trong công tác trồng, chăm sóc và thu hoạch, đồng thời rút ngắn thời gian lưu thông hàng hóa trên đường Ngược lại, cơ sở hạ tầng kém, thời gian lưu thông dài làm giảm chất lượng nguyên liệu và tăng chi phí vận chuyển Để rút ngắn thời gian lưu thông từ vùng nguyên liệu đến nhà máy, giảm chi phí vận chuyển hàng hóa và phát
Trang 35triển vùng nguyên liệu bền vững, các nhà máy tinh bột sắn đầu tư cơ sở hạ tầng tại các vùng nguyên liệu tập trung, nơi có sản lượng nguyên liệu sắn lớn
1.3.5 Tập huấn hỗ trợ kỹ thuật canh tác
Trong phát triển vùng nguyên liệu, kỹ thuật canh tác đóng vai trò quan trọng
Áp dụng kỹ thuật canh tác cây sắn tốt thì cây sắn mới cho năng suất cao, chất lượng
củ sắn tốt Khi đó người trồng sắn thu hoạch được nhiều, bán được giá cao, nhà máy sản xuất tốt, chất lượng đầu vào đảm bảo
Việc tập huấn hỗ trợ kỹ thuật canh tác cần có sự phối hợp giữa phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, trung tâm khuyến nông, nhà máy để tập huấn cho người dân đầy đủ, kịp thời về kỹ thuật canh tác cây sắn sao cho có hiệu quả nhất
Việc tập huấn cần có sự tham gia của các chuyên gia, giảng viên, người dân
có kinh nghiệm để hướng dẫn cho người trồng sắn các nội dung về chọn giống, làm đất, bón phân, làm cỏ, các cách thức chăm sóc vườn cây khác, thu hoạch…Người dân cần nắm vững các kỹ thuật canh tác để ứng dụng vào thực tế sản xuất
1.3.6 Cung cấp giống và vật tư nông nghiệp
Để tăng sản lượng sắn nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến tinh bột, bên cạnh việc mở rộng diện tích thì việc tăng năng suất cây trồng là vấn đề cần quan tâm Để tăng năng suất sắn, cần phải tuyển chọn, thử nghiệm và đầu tư giống sắn mới cho nông hộ sản xuất và đồng thời tăng cường công tác khuyến nông để đảm bảo sản xuất theo hướng thâm canh, đúng quy trình kỹ thuật trên cơ sở ứng dụng tốt các thành tựu khoa học kỹ thuật
Việc nghiên cứu, cải tạo các loại giống mới cho năng suất cao có thể thực hiện thông qua việc đầu tư xây dựng mô hình điểm về vùng nguyên liệu sắn và chuyển giao kỹ thuật công nghệ Xây dựng mô hình điểm vừa giúp quảng bá để người dân biết đến hiệu quả kinh tế vừa là nơi thử nghiệm tuyển chọn giống mới có năng suất và hiệu quả kinh tế cao để chuyển giao kỹ thuật và giống sắn mới cho triển khai sản xuất đại trà trên diện rộng
Các vật tư nông nghiệp hỗ trợ cho trồng sắn như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cũng cần được cung cấp đảm bảo số lượng, chất lượng và giá cả hợp lý cho người nông dân để họ trồng sắn có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
Trang 361.3.7 Cam kết giá cả và số lượng trong tiêu thụ
Khi nguyên liệu sắn được người dân thu hoạch, do đặc điểm sắn là nguyên liệu tươi nên việc tiêu thụ kịp thời là rất quan trọng Nhà máy cần có những cam kết với người dân về số lượng tiêu thụ, tránh tình trạng người dân thu hoạch sắn nhưng không thể nhập được cho nhà máy Người dân cần đảm bảo đúng nhu cầu của nhà máy, sản xuất phù hợp quy hoạch, không sản xuất ồ ạt dẫn đến cung vượt cầu gây giảm giá bán, mất niềm tin vào sản xuất
Bên cạnh đó giá cả thu mua quyết định lớn đến thu nhập và lợi nhuận mang lại cho người dân Giá nguyên liệu sắn phụ thuộc lớn vào mùa vụ thu hoạch, địa điểm và chất lượng hàng hóa nông sản Tương ứng với mỗi đặc điểm của mỗi vùng nguyên liệu sẽ có chính sách giá khác nhau Để duy trì vùng nguyên liệu sắn, các doanh nghiệp chế biến có các chính sách giá riêng cho từng vùng nguyên liệu nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất và duy trì vùng nguyên liệu Tuy nhiên các chính giá mua sắn nguyên liệu phụ thuộc lớn vào giá đầu ra tiêu thụ sản phẩm sản xuất của các nhà máy sản xuất tinh bột sắn Các chính sách giá thường được sử dụng trong cam kết gồm:
Chính sách giá bảo hiểm: Thời gian sản xuất nguyên liệu sắn dài, chịu nhiều rủi ro do biến động về thời tiết, sâu bệnh và giá cả trên trị thường Để đảm bảo duy
trì ổn định sản lượng nguyên liệu sắn, nhà máy thu mua nguyên liệu tiến hành xác định giá thành sản xuất sắn trên vùng nguyên liệu Giá thành sản xuất sắn tươi tại vùng nguyên liệu là căn cứ để tính toán xác định mức giá bảo hiểm đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh cho người sản xuất nhằm giữ vững và duy trì vùng nguyên liệu
Chính sách giá mùa vụ: Đặc điểm của nông sản hàng hóa nói chung, sắn nguyên liệu nói riêng là thu hoạch tập trung theo mùa vụ Đặc điểm đó có thể gây ra thừa nguyên liệu vào chính vụ và thiếu nguyên liệu vào vụ trái Để khắc phục tình trạng đó và duy trì ổn định vùng nguyên liệu các nhà máy sử dụng giá theo mùa vụ
để hạn chế bớt sản xuất nguyên liệu ở thời điểm chính vụ hoặc khuyến khích phát triển vùng nguyên liệu vào thời điểm trái vụ
Trang 37Chính sách giá theo cự ly vận chuyển: Vùng nguyên liệu sắn phân bố ở nhiều
cự ly khác nhau Trong lúc đó phần lớn các nhà máy tổ chức thu mua tại các nhà máy chế biến, do đó chi phí vận chuyển ở các vùng nguyên liệu ở xa cao hơn các vùng nguyên liệu ở gần, làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của các vùng nguyên liệu ở xa thấp hơn các vùng nguyên liệu ở gần Để duy trì hiệu quả sản xuất của người trồng sắn, các nhà máy định giá thu mua khác nhau cho mỗi vùng nguyên liệu khác nhau, hoặc thông qua chính sách trợ cước vận chuyển hoặc tính trực tiếp vào giá thu mua
Như vậy, để phát triển vùng nguyên liệu, khâu cam kết số lượng và giá cả thu mua với các chính sách khác nhau có vai trò cần thiết Nhà máy cần lập kế hoạch thu mua hợp lý cho người dân, cam kết tiêu thụ hết sản phẩm của người dân khi đến hạn thu hoạch, không được để sản phẩm của người dân khi thu hoạch phải tồn đọng dẫn đến ảnh hưởng đến chất lượng và giá cả của sản phẩm
1.3.8 Tổ chức sản xuất trong phát triển vùng nguyên liệu sắn
Thứ nhất, về phía Nhà nước
Nhà nước thực hiện công tác quy hoạch, xây dựng các chính sách hỗ trợ sản xuất về thuế, ưu đãi đầu tư, đất đai, tín dụng, khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn v.v Việc tổ chức quản lý sản xuất của Nhà nước được thực hiện thông qua các cơ quan hành chính tại địa phương Cơ quan trực tiếp chỉ đạo, giám sát xây dựng kế hoạch sản xuất theo quy hoạch của địa phương là phòng NN&PTNT Chính quyền địa phương chỉ đạo hỗ trợ nông dân sản xuất thông qua phối hợp với các UBND các xã, tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp, các tổ chức như ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng chính sách, dự án 135, dự án nông thôn mới để
hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn, tham quan, xây dựng mô hình sản xuất tiên tiến…
Thứ hai, về phía nhà máy
Hàng năm nhà máy xây dựng kế hoạch mùa vụ, thường xuyên đôn đốc các
hộ trồng sắn nhận đầu tư phải có trách nhiệm đầu tư, chăm sóc và bán sản phẩm cho nhà máy, đồng thời phải cam kết phối hợp với địa phương cải tạo, mở rộng đường
sá khu vực vùng nguyên liệu để tạo điều kiện tốt nhất cho người dân trong thu hoạch và vận chuyển nguyên liệu bán cho nhà máy
Trang 38Nhà máy thành lập các trạm nguyên liệu, đại lý, cơ sở cung ứng vật tư nông nghiệp và thu mua sản phẩm tại địa phương và bao tiêu đầu ra cho nông dân trong
và ngoài vùng nguyên liệu Nhà máy tổ chức hội thảo, nhịp cầu nhà nông với các cán bộ kỹ thuật để truyền đạt kỹ thuật, trao đổi kinh nghiệm trong các lĩnh vực nông nghiệp tại địa phương Nhà máy cung ứng vốn và phân bón kịp thời mùa vụ cho các
hộ dân, cam kết giá cả thu mua tối thiểu đối với các hộ nhận đầu tư và bao tiêu sản phẩm Bên cạnh đó, nhà máy cũng xây dựng các quy chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật trong quá trình sản xuất kinh doanh, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Thứ ba, về phía người nông dân
Người dân đảm bảo diện tích, chăm sóc và bón phân theo quy trình kỹ thuật trồng sắn của nhà máy để có năng suất cao Thực hiện thâm canh cây sắn, trồng các giống mới có năng suất, chất lượng cao theo hướng dẫn hoặc khuyến cáo của các nhà chuyên môn Để sản xuất ổn định và lâu dài, người dân cần áp dụng các biện pháp cải tạo, duy trì độ phì của đất đai qua từng vụ trồng sắn để sản xuất ổn định và lâu dài (bón phân hữu cơ đa vi lượng, trồng xen các cây họ đậu, luân canh cây trồng
và các loại giống sắn v.v…)
Người dân cần phải thu hoạch theo đúng thời gian cam kết trong hợp đồng, bán hết sản phẩm và trả nợ đầu tư đầy đủ cho nhà máy để tạo nên quan hệ hợp đồng lâu dài và ổn định
Thứ tư, về phía đơn vị cung ứng vật tư nông nghiệp
Trong tổ chức sản xuất, đơn vị cung ứng vật tư nông nghiệp cung cấp giống mới, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các phương tiện lao động phục vụ trồng, chăm sóc và thu hoạch cây sắn Đơn vị cung ứng vật tư nông nghiệp cung cấp đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng góp phần giúp sản xuất cây sắn hiệu quả, năng suất
Thứ năm, về phía đại lý thu mua
Đại lý thu mua cần tổ chức thu mua sắn tươi kịp thời để nhập số lượng lớn cho nhà máy, các đại lý cần thu mua đảm bảo số lượng, chất lượng cung ứng cho nhà máy và cần có những giải pháp chặt chẽ để đại lý không thể ép giá người nông dân, để người nông dân chịu thiệt thòi dẫn đến không mặn mà trong việc sản xuất cây sắn
Trang 39Thứ sáu, về phía người sản xuất sắn nguyên liệu
Người trồng sắn cần chọn các loại giống sắn phù hợp, thực hiện các kỹ thuật canh tác, chăm sóc cây sắn theo giai đoạn Để vùng nguyên liệu phát triển ổn định, người trồng sắn cần kiểm soát tốt diện tích trồng, không trồng ồ ạt theo dẫn đến mất cân đối cung cầu
1.4 Các tiêu chí đánh giá về phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy tinh bột sắn
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá quy mô vùng nguyên liệu sắn
Thứ nhất, điện tích đất trồng sắn
Diện tích đất trồng sắn là số lượng diện tích đất nông nghiệp sử dụng để trồng sắn của toàn khu vực trồng sắn trong vùng nguyên liệu Diện tích trồng sắn phản ánh độ rộng của vùng nguyên liệu sắn Diện tích càng lớn thể hiện vùng nguyên liệu càng rộng và ngược lại
Diện tích đất trồng sắn = Tổng diện tích đất trồng sắn trong vùng nguyên liệu
Thứ hai, sản lượng sắn
Sản lượng sắn là toàn bộ khối lượng sản phẩm sắn tươi được sản xuất ra hàng năm của toàn vùng sắn nguyên liệu Sản lượng sắn hàng hóa là toàn bộ khối lượng sắn hàng hóa được thu mua tại các cơ sở chế biến không kể đến những hao hụt trong quá trình thu hoạch và thu mua
Sản lượng sắn phản ánh quy mô của vùng nguyên liệu lớn hay nhỏ, diện tích đất trồng sắn càng lớn, năng suất cây sắn cao thì sản lượng cây sắn càng lớn
Sản lượng sắn hàng hóa = Tổng khối lượng sắn được thu mua trong vùng nguyên liệu
Thứ ba, cơ cấu diện tích, sản lượng sắn
Cơ cấu diện tích, sản lượng sắn trong vùng nguyên liệu là tỷ lệ phần trăm giá trị diện tích, sản lượng cây sắn so với các cây trồng khác trên địa bàn
Tỷ trọng diện tích trồng sắn = diện tích đất trồng sắn/ diện tích đất nông nghiệp *100 (%)
Trang 40Cơ cấu diện tích, sản lượng sắn so với các cây trồng khác trên địa bàn phản ánh mức độ quan trọng, quy mô, tiềm năng kinh tế của cây sắn nguyên liệu Cơ cấu này càng lớn chứng tỏ cây sắn thuộc vùng nguyên liệu có vai trò quan trọng đối với việc phát triên kinh tế nông nghiệp của địa phương, vùng nguyên liệu tại đây được
ưu tiên phát triển
Thứ tư, số hộ dân, lao động trồng sắn
Số lượng hộ dân, lao động trồng sắn trong vùng phản ánh độ lớn và sự phát triển của vùng nguyên liệu Vùng nguyên liệu càng lớn, càng phát triển thì càng thu hút nhiều hộ dân, lao động tham gia vào trồng nguyên liệu Khi đó số hộ dân, số lao động càng lớn, cơ cấu hộ dân, lao động trồng sắn càng cao trong vùng nguyên liệu
Thứ năm, số lượng đại lý, cơ sở thu mua trong vùng
Vùng nguyên liệu càng rộng, sản lượng sản xuất sắn càng nhiều thì số lượng các đại lý, cơ sở thu mua sắn tươi nguyên liệu lớn Nhiều đơn vị, cơ sở thu mua phân bố ở các địa bàn khác nhau tạo thuận lợi cho người dân trong khâu tiêu thụ sản phẩm và thuận lợi cho nhà máy vì nhập được cùng lúc khối lượng lớn, giảm chi phí
về nhân lực và thời gian cho nhà máy
Thứ sáu, số đơn vị cung ứng vật tư nông nghiệp
Trong vùng nguyên liệu, nếu có nhiều đơn vị cung ứng vật tư nông nghiệp như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật…đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất cây sắn của người nông dân thì sự phát triển của vùng nguyên liệu đó khá tốt Vì nhu cầu trồng sắn của người dân nhiều dẫn đến các dịch vụ hỗ trợ, cung cấp vật tư cho trồng sắn phát triển
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng, hiệu quả sản xuất nguyên liệu sắn
Thứ nhất, năng suất bình quân của vùng sắn nguyên liệu
Năng suất bình quân của vùng sắn nguyên liệu là khối lượng trung bình sắn tươi sản xuất được trên một ha của toàn vùng nguyên liệu sắn Năng suất càng cao thì người trồng sắn càng có nhiều lợi nhuận trong trồng sắn và hiệu quả kinh tế từ trồng sắn được nâng cao