Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi. Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành; Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp. Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm Vị trí của Thị trường chứng khoán: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là: Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ); Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn (gồm Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính); và Thị trường chứng khoán. Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu; Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn.
Trang 1Phân tích cơ bản và Định giá cổ phiếu
Trang 2Giới thiệu nội dung
1 Cơ sở thực hiện phân tích cơ bản và định giá
cổ phiếu,
2 Chỉ số chứng khóan,
3 Tỷ suất sinh lời,
4 Phân tích cơ bản và định giá cổ phiếu
Trang 31 Cơ sở thực hiện phân tích cơ bản
và định giá cổ phiếu
• Những đặc điểm của một thị trường tốt => Cơ sở thực
hiện phân tích cơ bản và định giá cổ phiếu
• -1- Thông tin: kịp thời và chính xác;
• -2- Thanh khoản: số chứng khoán có thể giao dịch, tính liên
tục của giá;
• -3- Chi phí giao dịch thấp: Phí, thuế;
• -4- Giá phải được điều chỉnh tức thời với các thông tin mới
• Có 1 số lượng lớn nhà đầu tư
• Nhà đầu tư điều chỉnh kỳ vọng nhanh chóng, có chú ý
đến rủi ro
• Một thị trường được xem là hiệu quả theo nghĩa thông tin
khi giá chứng khoán phản ứng tức thời với thông tin mới
Trang 43.2 Tổ chức thị trường tài chính 1 Cơ sở thực hiện phân tích cơ bản và định giá cổ phiếu
• Giải pháp: Bán khống
• Những nguyên tắc bán khống (short sale) :
-1- Người bán phải vay chứng khoán;
-2- Người môi giới phải được thông báo rằng
Trang 52 Chỉ số chứng khoán
• -1- Những chỉ số bình quân /giá (price weighted index):
• Pi: Giá cổ phiếu thứ i trong rổ tính chỉ số; N: Số loại cổ
phiếu đưa vào rổ
Trang 62 Chỉ số chứng khoán
• Giả sử có 3 công ty giống nhau A, B và C (N=3)
• A có 100 cổ phiếu bán với giá 100$/ cổ phiếu
• B có 1.000 cổ phiếu bán với giá 10$/cổ phiếu
• C có 10.000 cổ phiếu bán với giá 1$/cổ phiếu
• Nếu A tăng gấp đôi : [( 200 +10+1)/3]= 70.33
• Nếu C tăng gấp đôi : [(100+10+ 2 )]/3= 37.33
Trang 72 Chỉ số chứng khoán
• -2- Những chỉ số bình quân / Giá trị thị trường
(Market value weighted index) : Ứng dụng => Chỉ
số S&P, NYSE, NASDAQ, AMEX…
• Pt: Giá hiện thời, PB: Giá ban đầu, Q: Khối
iB iB
N i
it it
t
Q P
Q
P
Chỉ số ban đầu => VN-Index = 100
Trang 93 Tính tỷ suất sinh lời
10%
0.101
-1.10
1 -HPRHPY
(HPY)Yield
PeriodHolding
10.1
VND0
200.000.00
VND0
220.000.00
dau tukhoan
cuadau
ban tri
Gia
dau tukhoan
cuacuoi
tri
GiaHPR
(HPR)Return
PeriodHolding
Trang 103 Tính tỷ suất sinh lời
Ví dụ: (Chưa tính đến cổ tức chi trả trong kỳ) đơn vị : 1.000đ
So Gia Gia tri bdau Gia Gia tri cuoi Market Wtd.
CP CP ban dau thi truong cuoi thi truong HPR HPY Wt HPY
A 10 100,000 1,000,000 12 1,200,000 1.20 20% 0.05 0.010
B 20 200,000 4,000,000 21 4,200,000 1.05 5% 0.20 0.010
C 30 500,000 15,000,000 33 16,500,000 1.10 10% 0.75 0.075 Total 20,000,000 21,900,000 0.095
21,900,000 20,000,000
HPY = 1.095 - 1 = 0.095
= 9.5%
Trang 12Tỉ suất sinh lời kỡ vọng của một chỉ số thị trường3 Tớnh tỷ suất sinh lời
Cổ tức trả cuối kỳ + Thay đổi thị giá
HPY= Tỉ suất sinh lời kỡ vọng =
Thị giá đầu kỳ
Cổ tức trả cuối kỳ + Thị giá cuối kỳ
HPR= 1 + Tỉ suất sinh lời kỡ vọng =
Thị giá đầu kỳ
Trang 134 Phân tích cơ bản và Định giá cổ phiếu
• Hai cách tiếp cận của qui trình định giá
• Cách tiếp cận Từ trên xuống=> Phân tích cơ bản :
(1) phân tích thị trường (2) phân tích ngành và (3) phân tích công ty => Định giá CP.
• Cách tiếp cận Từ dưới lên : nắm giữ các chứng
khoán có giá thấp hơn giá trị của nó
Trang 14(1) PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
• Tại sao phải phân tích thị trường?
• Phân tích thị trường là phân tích các biến số vĩ mô
– Môi trường chính trị - xã hội
– Môi trường pháp luật
– Các biến số vĩ mô: GDP, lạm phát
• Sử dụng các mô hình phân tích: DDM; DCF
– Lượng hóa thu nhập
– Lượng hóa rủi ro
Trang 15PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
• Môi trường chính trị - xã hội: Chính sách phát triển kinh tế và
sự kiểm soát của Chính phủ ảnh hưởng thế nào tới từng ngành và toàn thị trường? Chính sách xã hội? Dân trí? Vấn đề ổn định trong hoạch định và thực thi chính sách phát triển kinh tế xã hội? V.v…
• Môi trường pháp luật: Tính đồng bộ; khả thi; hiệu quả; ổn định;
phù hợp với thông lệ quốc tế?
• Các biến số kinh tế vĩ mô: GDP, tỷ lệ lạm phát, lãi suất, thất
nghiệp, tỷ giá hối đoái, mức thâm hụt NSNN, chính sách tài chính – tiền tệ
Dự báo tăng trưởng kinh tế và thị trường: Mối quan hệ giữa giá chứng khoán và các biến số vĩ mô
Trang 16PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
• Thị trường mới nổi: Thành công của cải cách và mở cửa
– Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trên 7% - 8%
– Tỷ trọng trong DMĐT thị trường Châu Á tăng nhanh – Đầu tư nước ngoài tăng mạnh
– Chính sách cải cách có tác dụng mạnh, tăng hiệu quả
• Tiêu dùng tăng trưởng mạnh, khoảng 20%/năm: Dân số
trên 82 triệu, từ xe đạp lên BMW
• Cải cách hiệu quả hệ thống tài chính, hệ thống doanh
nghiệp
• Đầu tư mạnh cơ sở hạ tầng
• Tiềm năng lớn về du lịch
Trang 17• Phát triển quỹ đầu tư, kể cả các quỹ đầu tư nước ngoài
• Thị trường phát triển:
– Đa dạng hoá các loại chứng khoán
– Cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết
– Giá cao (P/E cao)
– Doanh nghiệp có hiệu quả tốt: Thu nhập tăng 30%/năm,
cổ tức 3% – 10%/năm, Thu nhập trên mệnh giá tăng 20% – 30%
• Thị trường bất động sản đóng băng, giá quá cao
• Thị trường tiền tệ được điều tiết khá tốt
• Lành mạnh hoá hệ thống ngân hàng
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
Trang 20THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM – THÁCH THỨC
• Giá trị giao dịch thấp, tính thanh khoản chưa cao
• Thị trường chủ yếu là các nhà đầu tư nhỏ
• Vấn đề yếu kém trong quản trị công ty, thiếu minh bạch
• Nhiều nội dung cải cách còn thực hiện nửa vời
• Vấn nạn tham nhũng, trốn thuế, gian lận thương mại
• Hệ thống luật chưa tiếp cận với thông lệ quốc tế
• Rủi ro kinh tế cao: Cơ cấu kinh tế dựa vào nông nghiệp
• Có dấu hiệu của tăng trưởng kinh tế nóng
• Nhu cầu đầu tư lớn, áp lực về vốn cao, bội chi ngân sách
lớn
• Thị trường bất động sản giá quá cao
Trang 21THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM – CƠ HỘI
• Nhu cầu đầu tư lớn, lãi suất tăng
• Thị trường trái phiếu phát triển mạnh
• Cải cách hệ thống tài chính, tính thanh khoán
tăng, dịch vụ tăng
• Cải cách doanh nghiệp:
– Cổ phần hoá các NHTMNN, các tổng công ty lớn– Hoàn thiện quản trị điều hành, tăng độ minh bạch
• Bùng nổ tiêu dùng, tăng đầu tư cơ sở hạ tầng
• Cơ hội từ hội nhập quốc tế
• Hệ thống luật được hoàn thiện sớm
Trang 22(2) PHÂN TÍCH NGÀNH
• Tại sao phải phân tích ngành?
– Doanh thu và Tỷ suất lợi nhuận doanh thu ngành – Chu kỳ kinh doanh ngành ảnh hưởng tới thu nhập – Rủi ro mỗi ngành khác nhau
– Yếu tố cạnh tranh trong ngành
– Xác định danh mục đầu tư
• Mục tiêu
– Xác định thu nhập ngành
– Đánh giá rủi ro ngành
Trang 23QUY TRÌNH PHÂN TÍCH NGÀNH
• Chu kỳ kinh doanh và các ngành
– Tăng trưởng và suy thoái kinh tế
– Sự thay đổi của các ngành khác nhau
• Những thay đổi của cấu trúc kinh tế và các
ngành khác nhau
• Xác định chu kỳ sống của ngành
• Phân tích môi trường cạnh tranh trong ngành
Trang 24CHU KỲ KINH DOANH VÀ CÁC NGÀNH
Ngành ngân
hàng, tài
chính
Yên ngựa
Đỉnh
Hàng tiêu dùng lâu bền
Chế tạo máy
Ngành công nghiệp cơ bản (Dầu mỏ, ga, khí đốt)
Hàng tiêu dùng chủ yếu
Trang 25VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH NGÀNH
VỚI CHU KỲ KINH TẾ
• Lạm phát tăng làm tăng chi phí vốn, tăng lãi suất, tăng
rủi ro, song ngành khai thác tài nguyên, ngành có đòn bẩy hoạt động cao (S/A) ít bị ảnh hưởng
• Lãi suất cao có lợi cho người hưởng lương hưu, các
doanh nghiệp vật liệu xây dựng, song gây thiệt hại cho ngành xây dựng Sự bất ổn về lãi suất có lợi cho ngành ngân hàng
• Ảnh hưởng khi tỷ giá biến đổi đối với doanh nghiệp
nhập khẩu sẽ ngược chiều với doanh nghiệp xuất khẩu
• Tâm lý người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng mạnh đến ngành
sản xuất đồ xa xỉ, ngân hàng, tài chính
Trang 26Ảnh hưởng của cấu trúc kinh tế tới ngành
• Nhân khẩu: Quy mô, cơ cấu độ tuổi, thu nhập, mật
độ phân bổ dân số về địa lý
• Phong cách sống: Hành vi người tiêu dùng
• Công nghệ: Ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận, vốn
đầu tư
• Chính trị và luật pháp: Rủi ro
• Chính sách kinh tế: Ưu tiên hay hạn chế phát triển
Trang 27CHU KỲ SỐNG CỦA NGÀNH
• Giai đoạn bắt đầu phát triển
• Giai đoạn tăng trưởng nhanh
• Giai đoạn bắt đầu tăng trưởng chín muồi
• Giai đoạn tăng trưởng chín muồi
• Giai đoạn tăng trưởng giảm
Trang 29MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH
6 nhân tố cạnh tranh: Doanh thu giảm, chi phí tăng
• Đối thủ tiềm năng tham gia vào ngành
• Sức mặc cả của người bán: Cung cấp đầu vào
• Sức mặc cả của người mua: Tiêu thụ sản phẩm
• Các sản phẩm thay thế
• Cạnh tranh trong nội bộ ngành
• Rào cản từ phía Chính Phủ và Hiệp hội: Chính
sách, chế tài, thuế và trợ cấp
Trang 30PHÂN TÍCH NGÀNH SỮA
• Sản lượng sữa hiện tại 547, 3 triệu lít/năm; 7,9 năm
lít/người-• Sản phẩm ngành đã được chấp nhận
• Thiếu khoảng 120 triệu lít/năm
• Theo tiêu chuẩn WHO: 200 lít/người-năm
• Kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập và tiêu dùng tăng
• Thị trường phát triển với tốc độ 20 – 25%/năm
• Số lượng doanh nghiệp ngành sữa sẽ tăng, đặc biệt sau hộinhập
• Ngành đang ở giai đoạn 2, tăng trưởng với tốc độ cao,
6%/năm
Trang 31YẾU TỐ CẠNH TRANH
• Thị trường nhà cung cấp: Phụ thuộc nhập khẩu
– Thị trường nội địa: 15 – 20%; Chiến lược: 40%
Trang 32YẾU TỐ CẠNH TRANH
• Đối thủ tiềm tàng:
– Từ các doanh nghiệp mới trong nước và nhập khẩu
– Rào cản: Vốn đầu tư; kênh phân phối; đổi mới sản
phẩm; quảng cáo; lợi thế nhờ quy mô; chính sách bảo hộ
Kết luận:
- Sản lượng sẽ tăng khoảng 20% trong 10 năm tới
- Tiêu dùng sữa sẽ khoảng 35 lít/người-năm
Trang 33(3) Định giá cổ phiếu
Nhắc lại khái niệm:
•Công ty tăng trưởng là công ty có những cơ hội đầu
tư cho doanh số bán khá cao và lợi nhuận tăng trưởng khá mạnh
• Cổ phiếu tăng trưởng là cổ phiếu cho lợi tức cao
hơn những cổ phiếu khác có cùng mức độ rủi ro
Mục đích của người phân tích tài chính : lựa chọn những cổ phiếu tăng trưởng.
Trang 34(3) Định giá cổ phiếu
• Giới thiệu 2 phương pháp
1 Phương pháp Chiết khấu dòng cổ tức
(DDM)
2 Phương pháp tỷ số P/E
Trang 35(3.1) Định giá cổ phiếu theo pp DDM
• Khái quát qui trình quyết định đầu tư theo phương
pháp DDM
-1- Xác định tỉ suất sinh lời yêu cầu (Thu nhập yêu cầu/
Vốn đầu tư);
-2- Ước tính số tiền và nguồn phát sinh dòng tiền;
-3- Tính toán giá trị của chứng khoán;
-4- So sánh giá trị đạt được với giá trị thị trường: chứng khoán được định giá cao hay thấp hơn giá của nó;
-5- Mua chứng khoán có giá thị trường dưới giá trị (3)
và bán chứng khoán có giá thị trường trên giá trị (3).
Trang 36Định giá cổ phiếu
• Quy trình quyết định đầu tư theo phương pháp DDM
• -1- Xác định giá trị và thời điểm của dòng tiền: Cổ tức, giá bán?
• -2- Ước tính tỷ suất sinh lời yêu cầu (Thu nhập yêu cầu/ Vốn đầu
tư).
• r f - Lãi suất phi rủi ro; RP (Risk Premium)- Phần bù rủi ro
• Phần bù rủi ro có thể phân tích thành:
-1- nguồn rủi ro bên trong (có thể biến đổi bằng cách đa dạng hoá
đầu tư) : rủi ro của công ty => Rủi ro không hệ thống
-2- nguồn rủi ro bên ngoài (không thể biến đổi):rủi ro thị trường
=> Rủi ro hệ thống
RP r
k = f +
(3.1) Định giá cổ phiếu theo pp DDM
Trang 37? Đa dạng hóa danh mục => Phân bổ tài sản đầu tư: Loại CP, tỷ trọng?
• Mục tiêu của đa dạng hoá: Loại trừ rủi ro không hệ thống => Chỉ xét đến rủi ro hệ thống khi định giá
Trang 38Định giá cổ phiếu
• Quy trình quyết định đầu tư theo phương pháp DDM
• - 2- Ước tính tỷ suất sinh lời yêu cầu: k
Sử dụng mô hình CAPM :
rf: Lãi suất phi rủi ro; rm: Tỷ suất sinh lời thị trường;
β : Hệ số Bê ta => Đo lường rủi ro hệ thống của chứng khoán
=> 3 Ước tính giá trị (Phần sau sẽ nghiên cứu)
• 4 Quyết định đầu tư: So với giá thị trường
- Nếu giá trị ước tính > giá thị trường: MUA
- Nếu giá trị ước tính < giá thị trường : BÁN
Trang 39Định giá cổ phiếu
(3.1) Định giá cổ phiếu theo pp DDM
-2- Định giá cổ phiếu ưu đãi theo phương pháp DDM
D k
D k
+ +
Trang 403.6 Định giá cổ phiếu Định giá cổ phiếu
(3.1) Định giá cổ phiếu theo pp DDM
-3- Định giá cổ phiếu thường theo phương pháp DDM :
D1,2,…: Cổ tức những năm tiếp theo
ke: Tỷ lệ lợi tức yêu cầu đối với CP thường
++
=
e e
D k
D k
D P
Tổng quát, n-> ∞
Trang 41Định giá cổ phiếu
TH1: Định giá một cổ phiếu thường với tỷ lệ tăng trưởng
không đổi của cổ tức g: D 1 =D 0 (1+g); D 2 =D 0 (1+g) 2
n ->∞ : (D 0 : Cổ tức hiện tại, D 1 : Cổ tức năm sau, g:Tỷ lệ tăng
++
++
+
+
=
e e
g
D k
g
D k
g
D P
1
1
1
11
2
2 0
0 0
g k
D g
k
g
D P
D
0 1
(3.1) Định giá cổ phiếu theo pp DDM
Trang 42D g
k
g
D P
Trang 43Định giá cổ phiếu
(3.1) Định giá cổ phiếu theo pp DDM
TH2 : Định giá một cổ phiếu thường : Nắm giữ n năm,
e
P
D k
D k
D P
+
+ +
+ +
+ +
Trang 44Định giá cổ phiếu (3.1) Định giá cổ phiếu theo pp DDM
• Định giá một số loại chứng khoán
Từ Công thức: ( )
g k
D g
k
g
D P
D g
k
g
D P
e
n e
n
+
Trang 45D g
k
g
D P
g k
D g
n n
Trang 46VÍ DỤ 2 VỀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
2 2
1 0
1
1 e k e
P
D k
D P
+
+ +
600
72 300
.
3 15
, 0 1
000
3
+
+ +
Trang 47Định giá cổ phiếu (3.1) Định giá cổ phiếu theo pp DDM
• Ước tính đầu vào: k, g, b?
• -1- Tỉ suất sinh lời yêu cầu (k) bị ảnh hưởng bởi:
(1) Lãi suất không rủi ro danh nghĩa;
Trang 48Định giá cổ phiếu (3.1) Định giá cổ phiếu theo pp DDM
• Ước tính đầu vào
• -2- Tỉ lệ tăng trưởng cổ tức g:
ROE RR
ROE b
b = RR =>Tỷ lệ lợi nhuận giữ lạiROE: Lợi nhuận/Vốn Chủ sở hữu
Trang 49Định giá cổ phiếu (3.1) Định giá cổ phiếu theo pp DDM
• Ước tính đầu vào
• -2- Tỉ lệ tăng trưởng của cổ tức:
• Ví dụ :
• Bạn phân tích doanh nghiệp ABC Giá hiện hành là
16.000đ EPS của năm trước là 2.000đ ROE là 11% và giả định không đổi trong tương lai Cổ tức chiếm 40% lợi nhuận Tỉ lệ không rủi ro danh nghĩa là 7% Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường là 12 % và hệ số bêta của doanh nghiệp ABC là 1.25 Hãy định giá chứng khoán của ABC và đưa ra khuyến cáo của bạn.
Trang 50Định giá cổ phiếu (3.1) Định giá cổ phiếu theo pp DDM
• Ước tính đầu vào
=
066
0 11
0 6
0
6 0 4
0
ROE b
g
b RR
Trang 51Định giá cổ phiếu (3.1) Định giá cổ phiếu theo pp DDM
• Ước tính đầu vào
• Ví dụ :
• -3- Xác định cổ tức của năm trước :
• -4- Xác định cổ tức của năm tới :
Trang 52D V
Khuyến cáo :
Bán, Bán khống
(3.1) Định giá cổ phiếu theo pp DDM
Trang 53(3.2) Định giá cổ phiếu theo pp tỉ số P/E
• Định giá cổ phiếu: Mô hình bội (tỉ số P/E)
Sử dụng kết quả trên:
Hiểu P/E như thế nào?
g k
D P
0
g k
E
D E
P
1 0
Trang 549.2 Định giá bằng phương pháp bội
Tỷ số giá / lợi nhuận : P/E
Ưu điểm của tỷ số P/E
-1- Nhân tố đầu tiên quyết định giá trị vốn đầu tư,
-2- Được sử dụng phổ biến nhất,
-3- Dựa vào nghiên cứu và kinh nghiệm cho thấy rằng, sự
khác biệt về tỷ số P/E có liên quan lớn đến suất sinh lời dài hạn.
Hạn chế của tỷ số P/E
-1- Lợi nhuận có thể âm,
-2- Vấn đề trình bày tỷ số nếu lợi nhuận có sự dao động rất
Trang 559.2 Định giá bằng phương pháp bội 3.6 Định giá cổ phiếu
(3.2) Định giá cổ phiếu theo pp tỉ số P/E
Tỷ số giá/lợi nhuận: P/E
- Trailing P/E = (giá thị trường của một cổ phiếu)/ EPS của 12
g
b g
k
g E
0 0
g k
b g
1 0
Trang 563.7 Giới thiệu về phân tích thị trường 3.6 Định giá cổ phiếu
(3.2) Định giá cổ phiếu theo pp tỉ số P/E
• Ứng dụng mô hình định giá theo tỷ số lợi nhuận / cổ phiếu
Trang 57Mã CK Giá CP EPS(2005) P/E Định giá
dinh gia co phieu san HCM.xls
dinh gia san ha noi.xls
Trang 58Cám ơn! Chúc quý vị sức khoẻ
và thành công
Lê Trung Thành – MSc
thanhlt@neu.edu.vn
0913590678