Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi. Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành; Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp. Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm Vị trí của Thị trường chứng khoán: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là: Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ); Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn (gồm Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính); và Thị trường chứng khoán. Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu; Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn.
Trang 1• Giảng viên Bộ môn TTCK, Khoa NH-TC
• Phó Giám đốc Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng và Tư vấn
về Ngân hàng – Tài chính và Chứng khoán, Đại học KTQD
• Phân tích kỹ thuật cho ta thời điểm để mua bán CP
• Phối kết hợp cả 2 loại phân tích là chìa khoá để thành công
trong đầu tư CK
• PTKT là phương pháp dựa vào diễn biến giá và khối lượng
giao dich trong quá khứ và dự đoán xu thế giá trong tương lai
• PTCB trả lời câu hỏi ‘Cái gì” còn PTKT trả lời câu hỏi “Khi
nào”
• Xác định thời điểm là vô cùng quan trọng đặc biệt là trong thị
trường hay biến động và khi thực hiện chiến lược đầu tư ngắn
Trang 2• Mức tăng trưởng kinh tế; Các vấn đề chính trị nhạy cảm;
chính sách bảo hộ; chính sách tự do hoá tài chính; chính
sách tiền tệ; các chính sách thương mại ảnh hưởng đến lĩnh
vực kinh doanh của doanh nghiệp
• Các vấn đề của quốc gia:
• Môi trường chính trị – xã hội
• Môi trường pháp luật
• Các điều kiện kinh tế vĩ mô: GDP, lạm phát, thất
nghiệp, lãi suất, tỷ giá, sức chi tiêu…
• Quan hệ giữa tình hình kinh tế với diễn biến chung
của thị trường chứng khoán không phải lúc nào cũng diễn ra cùng chiều và nếu có thì chúng có thể xảy ra theo các chiều hướng và trật tự khác nhau
Phân tích TTCK
• Diễn biến VN-Index
• Diễn biến giao dịch
• Chênh lệch cung – cầu
• Chênh lệch KL giữa các mức giá
• Tỷ lệ tham gia đặt lệnh
• Hành vi của các nhà đầu tư chứng khoán
• Có phải là nhà đầu tư theo lý trí?
• Nhà đầu tư tích cực hay thụ động?
• Có phải là nhà đầu tư ngắn hạn?
Trang 3• Theo Porter, ngµnh lµ mét nhãm c¸c c«ng ty cung cÊp c¸c
s¶n phÈm vµ dÞch vô t−¬ng tù nhau v× vËy c¹nh tranh trùc
tiÕp víi nhau
sè
Trang 4• Environment: Môi trường
• Leader: Lãnh đạo (Quản trị)
Phân tích ngành:
Mô hình 5 nhân tố của Porter
• Tác động của nhà cung cấp
• Tác động của người mua hàng
• Hàng hoá và dịch vụ thay thế
• Sự đe doạ gia nhập thị trường
Trang 5âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
4-17
Định giá cổ phiếu: Từ lý thuyết đến
thực tiễn áp dụng trên TTCK Việt Nam
n n n
t
t t
k
P k
DIV P
)1()1(1
• Nếu cổ phiếu được người đầu tư nắm giữ vô hạn, có nghĩa là n sẽ tiến tới∞
(thông thường, quãng đời của cổ phiếu là vô hạn vì nó không có thời gian đáo
hạn) Khi đó, giá trị hiện tại của vốn gốc Pn/(1+r)n sẽ tiến tới 0
Mô hình chiết khấu cổ tức
) T ( D k
1
) 3 ( D k
1
) 2 ( D k 1
) 1 ( D
++
++
4-20
Ví dụ về áp dụng mô hình DDM Giả sử D(1) = $2; D(2) = $3; D(3) = $4;
and k = 12%
P(0) = $2/(1.12) + $3/(1.12) 2 + $4/(1.12) 3
= $7.02
Trang 6âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
4-21
Mô hình chiết khấu cổ tức
• Trường hợp 1: Cổ tức của công ty không đổi
• Khi đó: DIV1 = DIV2 = DIV3 = = DIVn = DIV
• Vì vậy:
k
DIV k
k
DIV k
ư
=+
11)
1(
Với giả định n->∞, trong khi r >g>0, giá cổ phiếu sẽ là:
g 1 1 g
k
) g 1 )(
0 (DIV) 0 ( P
g k
DIV P
Tỷ lệ chi trả cổ tức = Cổ tức trên 1 cổ phiếu / Thu nhập trên 1
CP (EPS)
Tỷ lệ giữ lại = 1 – Tỷ lệ chi trả cổ tức
g = ROE x (1 – Tỷ lệ chi trả cổ tức)
Trang 7âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
4-25
Ví dụCông ty XYZ có ROE = 11%; EPS = $3.25; and D(0) =
T 1
T 1 1
1
g k
) g 1 )(
0 ( D k 1
g 1 k
1
g 1 1 g k
) g 1 )(
0 ( D ) 0 ( P
++
Bắt đầu với mô hình CAPM :
Tỷ lệ chiết khấu = LS phi rủi ro + (Hệ số bêta x Phần bù rủi ro thị trường)
Trong đó:
Lãi suất phi rủi ro= Tín phiếu kho bạc
Hệ số bêta đo lường rủi ro của các chứng khoán so với thị trường.
Phần bù rủi ro thị trường là hiệu số giữa doanh lợi khi đầu tư trên TTCK và lãi suất tín phiếu kho bạc
Trang 8cổ phiếu lẫn trái phiếu thì k cần được xác định theo phương
pháp chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) như sau:
E D
D k E D
E
+
ì++
• áp dụng cho 2 giai đoạn tăng trường khác nhau
• g có thể lớn hơn k trong giai đoạn 1 (tăng trưởng)
• Nhược điểm:
• Không sử dụng cho DN không trả cổ tức
• Nhạy cảm với g và k
• k và g có thể khó khăn khi ước lượng
Phân tích hệ số giá trên thu nhập (P/E)
• Hệ số giá trên thu nhập được tính bằng cách chia giá cổ
phiếu cho thu nhập (ký hiệu là P/E) Đối với một thị trường chứng khoán phát triển thì hệ số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu
• Hệ số này cho nhà đầu tư biết họ phải trả giá bao nhiêu cho
mỗi đồng thu nhập của một cổ phiếu và bằng cách nghịch
đảo của tỷ số P/E, nhà đầu tư có thể xác định được tỷ suất tương đối trên khoản đầu tư của họ.
• Giá cổ phiếu sẽ bằng hệ số P/E hợp lí nhân với thu nhập của
cổ phiếu
Trang 9âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
4-33
Phân tích hệ số giá trên thu nhập (P/E)
• Theo phương pháp định giá này, về mặt lý thuyết
chúng ta có thể áp dụng một trong các cách sau đây:
• Lấy chỉ số P/E bình quân toàn ngành mà công ty đó tham gia
hoặc lựa chọn một công ty có cổ phiếu được giao dịch rộng
rãi có cùng tỷ lệ lợi nhuận, độ rủi ro và mức tăng trưởng
tương tự như cổ phiếu mà nhà đầu cần định giá Khi đó, giá
của cổ phiếu bằng thu nhập của công ty cần định giá nhân
với hệ số P/E bình quân của ngành hoặc hệ số P/E của công
ty được lựa chọn.
• Xác định hệ số P/E nội tại của chính công ty đó Giá cổ phiếu
được xác định bằng cách nhân hệ số P/E thông thường với
thu nhập của công ty (EPS).
• Số lượng cổ phiếu phổ thụng được sử dụng để tớnh lói cơ bản trờn cổ phiếu là số bỡnh quõn gia quyền của cổ phiếu phổ
thụng đang lưu hành trong kỳ Số bỡnh quõn gia quyền cổ phiếu phổ thụng đang lưu hành trong kỳ hiện tại và tất cả cỏc
kỳ trỡnh bày phải được điều chỉnh cho cỏc sự kiện (Trừ việc chuyển đổi cổ phiếu phổ thụng tiềm năng) tạo ra sự thay đổi
về số lượng cổ phiếu phổ thụng mà khụng dẫn đến thay đổi
về nguồn vốn.
4-35
EPS CƠ BẢN VÀ ĐIỀU CHỈNH THEO PHƯƠNG PHÁP BèNH QUÂN
TRỌNG SỐ KHỐI LƯỢNG ĐANG LƯU HÀNH 4 QUí GẦN NHẤT
• Cỏc trường hợp điều chỉnh EPS cơ bản:
• Trường hợp tỏch, gộp cổ phiếu, trả cổ tức bằng cổ phiếu,
thưởng cổ phiếu: trong ngày giao dịch khụng hưởng
quyền, EPS cơ bản sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ tỏch,
gộp, trả cổ tức hay tỷ lệ thưởng cổ phiếu mới.
• Trường hợp phỏt hành quyền mua cổ phiếu cho cổ đụng
hiện hữu, EPS cơ bản sẽ được điều chỉnh tương ứng với
tỷ lệ điều chỉnh giỏ tham chiếu của cổ phiếu trong ngày
giao dịch khụng hưởng quyền (trong ngày giao dịch khụng
hưởng quyền, mó cổ phiếu được ghi kốm ký hiệu về trạng
thỏi giao dịch: XR, XA).
• Cỏc trường hợp điều chỉnh EPS cơ bản vào kỳ bỏo cỏo kế
tiếp:
4-36
P/E
•Đối với công ty có tốc độ tăng trưởng đều đặn, hệ số P/E "hợp lý
được tính toán dựa trên công thức tương tự như công thức tính giá
cổ phiếu nêu trên
• Ta có Po = DIV1 /(r-g)
• Hay Po = DIV0 (1+g)/(r-g)
P0/E0 = (DIV0/E0)(l+g)/(r-g) = Tỷ lệ chia cổ tức năm đó x (1+g)/(r-g)
• Hay P/E = (1-b) ì (1+g)/ (r-g) (Trong đó b là tỷ lệ chia cổ tức
cố định)
•Tuy vậy, thực tế khi tiến hành đánh giá cổ phiếu thì việc lựa chọn
hệ số P/E cụ thể không đơn giản như hai phương pháp trên mà còn phải căn cứ vào xu hướng phát triển của toàn ngành và của từng công ty cụ thể Do vậy, nhà đầu tư có thể kết hợp cả hai cách trên
đây để xác định giá trị cổ phiếu công ty
Trang 10âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
4-37
P/E
• Điểm hạn chế của việc sử dụng hệ số P/E là nó được
tính dựa vào lợi nhuận của năm trước do đó để khắc
phục người ta sử dụng hệ số P/E tương lai Tuy nhiên,
việc dự đoán lợi nhuận của năm tới sẽ không hoàn toàn
chính xác, vì vậy, hệ số này chỉ được dùng để đo mức
giá tương đối của cổ phiếu
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
4-38
P/E = cẩm nang đầu tư cổ phiếu?
• P/E không dự đoán giá cổ phiếu trong ngắn hạn
• P/E cao (giá cp đắt) nhưng giá cp vẫn có thể tiếp tục đi
lên.
• P/E thấp (giá cp rẻ) nhưng giá cp vẫn có thể tiếp tục đi
xuống
• P/E giúp hình dung giá cp trong dài hạn
• P/E giúp bạn xác định giá cp đang ở mức nào để đưa ra
chiến thuật đầu tư hợp lý.
PEG 2 giai đoạn
n hg e, n e,st
n n n hg
e,
n hg e, n
) k )(1 g g(k
) g (1 g) )(1 tức cổ trả
lệchi (Tỷ g)
g(k
) k (1 g) (1 - 1 g) tức)(1 cổ
+ +
=
PEGY
tức) Cổ trưởng tăng
lệ (Tỷ
PE PEGY
+
=
Trang 11âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
4-41
Định giá cổ phiếu theo luồng tiền (DCF)
• Phương pháp định giá theo DCF dựa trên nguyên tắc cơ bản
nhất là ước tính giá trị tất cả các luồng thu nhập tự do mà tổ
chức phát hành sẽ thu được trong tương lai và quy chúng về giá
trị hiện tại bằng cách chiết khấu các luồng thu nhập này theo
một mức lãi suất chiết khấu thích hợp.
• Xét trên phạm vi toàn công ty, luồng tiền không được giữ lại để
đầu tư gọi là luồng tiền tự do sử dụng:
Luồng tiền tự do sử dụng = Doanh thu - Chi phí - Đầu tư
k P
) 1 (
phiếu cổ một n trê do tự tiền Luồng
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
4-42
Phương pháp chiết khấu luồng tiền
• Nguyên lý: Giá trị DN được xác định bằng cách hiện
tại hoá các luồng tiền tự do mà DN dự kiến thu
được trong tương lai theo một tỷ lệ chiết khấu tương ứng với mức độ rủi ro mà DN phải gánh chịu.
• Luồng tiền (CF) # Luồng tiền tự do (FCF)?
• CF: Phản ánh dòng tiền (ra/vào) của DN
• FCF: Luồng tiền tự do thể hiện khả năng sẵn có để
trả cho các nhà đầu tư và chủ nợ sau khi những nhu cầu đầu tư kinh doanh đã được thoả mãn (Free and available)
4-43
Dòng tiền tự do (FCF)
• FCFE: Là dòng tiền còn lại sau khi trừ đi các khoản chi
phí hoạt động, thanh toán lãi vay và thanh toán nợ,
cùng tất cả các khoản chi tiêu vốn khác
• FCFF: Là dòng tiền còn lại sau khi trừ các khoản chi
phí hoạt động và thuế FCFF cũng được hiểu là tổng
các dòng tiền mặt đối với tất cả các nhà đầu tư vào DN
bao gồm: cổ đông, chủ nợ và cổ đông ưu đãi
4-44
ý nghĩa của FCFE và FCFF
• FCFE: Xác định giá trị thực của 1 cổ phiếu
Mô hình FCFEDM; Mô hình DDM
• FCFF: Xác định giá trị thực của hãng
Mô hình DCF
Trang 12âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
4-45
Tính FCFE (công thức chung)
Doanh thu (Revenues )
- Chi phí hoạt động (Operating Expenses )
= EBITDA (Thu nhập trước thuế, lãi, khấu hao)
- Khấu hao
= EBIT
- Thuế
= Thu nhập ròng (Net Income)
+ Khấu hao (DA - Depreciation & Amotization )
= Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
- Chi tiêu vốn(Capital Expenditure )
- Thay đổi vốn lưu động ( Working capital change)
= FCFE ( Free cashflows to Equity )
• Sự can thiệp của chính phủ
• Sự khác biệt về chuẩn mực kế toán
• Yếu tố đặc thù
Trang 13• C¸c kho¶n ®Çu t− tµi chÝnh dµi h¹n
• C¸c kho¶n ph¶i thu
Trang 14Phân tích cơ bản: Cái gì quan trọng nhất?
• Khả năng sinh lợi của công ty: Lợi nhuận, doanh thu,
lợi nhuận cận biên, lợi nhuận vốn cổ đông (ROE), EPS.
• Đầu tư giá trị: P/E
• Đầu tư tăng trưởng: Không quan tâm nhiều đến P/E ->
Quan điểm của William J.O Neil
• Sản phẩm và mức độ cạnh tranh, tập trung thị trường
• Sở hữu của các nhà đầu tư lớn, nhà đầu tư nước ngoài
Trang 15• Lợi nhuận biên
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần
• Xếp hạng về Doanh số + Lợi nhuận + ROE
• Sở hữu của thành viên HĐQT
• Cổ phiếu nằm trong khoảng tăng giá
• Ngành
• Dòng chảy vốn của thị trường
• Thị trường đang quan tâm đến khu vực kinh tế nào
• Sản phẩm
• Các đơn đặt hàng
• Sự tham gia của các quỹ đầu tư
• Mức độ hiểu rõ và tin cậy về công ty
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
4-58
Phân tích kỹ thuật trong đầu tư chứng khoán
4-59
Phân tích kỹ thuật - Định nghĩa
• PTKT được áp dụng như là một khâu trong quá trình
đưa ra quyết định đầu tư hoặc giao dịch trên TTCK
• PTKT chú trọng đến yếu tố thời điểm ra quyết định
đầu tư
• PTKT được dùng chủ yếu để trợ giúp nhà đầu tư nếu
họ muốn:
• Xác định thời điểm bắt đầu của xu hướng giá (lên
hay xuống) của một chứng khoán trên thị trường
• Xác định giao dịch tuỳ theo xu hướng giá đó
• Xác định thời điểm kết thúc một xu hướng giá (lên
hay xuống) trên thị trường.
• Thoát khỏi thị trường hoặc tiến hành đối chiều giao
dịch (từ mua sang bán hoặc ngược lại).
• Diễn biến giá giao dịch
của chứng khoán thời gian qua
• Xem xét khối lượng giao
dịch tương ứng
• Phân tích các yếu tố về
kỳ vọng của nhà đầu tư
và cung cầu trên thị trường
…
Trang 16âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
4-61
Các giả định cơ sở
• Biến động thị trường phản ánh tất cả (một phần của Giả
thuyết thị trường hiệu quả)
• Bất cứ yếu tố nào cú khả năng ảnh hưởng đến giỏ như
tõm lý, chớnh trị hay cỏc yếu tố tài chớnh của doanh
nghiệp, tổ chức đều được phản ỏnh trong sự biến
động giỏ chứng khoỏn trờn thị trường
• Giá dịch chuyển theo xu thế chung
• Là giả định quan trọng nhất của Phõn tớch kỹ thuật, giả
định này dựa trờn cơ sở sự vận động của giỏ khụng phải
là một biến ngẫu nhiờn theo thời gian mà sự biến động
này tuõn theo những quy luật nhất định
• Có ba xu thế biến động giá theo thời
gian: xu thế cấp 1, xu thế cấp 2 và xu
Trang 17©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
4-65
Thị trường giá tăng (Bull Market)
• Giai ®o¹n 1: Giai
®o¹n tÝch tô
• Giai ®o¹n 2: Giai
®o¹n t¨ng gi¸ m¹nh
• Giai ®o¹n 3: Giai
®o¹n thÞ tr−êng ch¸y
• Xu hướng thị trường lên giá diễn ra khi đồ
thị có một đỉnh cao hơn và một điểm đáy cao hơn
• Xu hướng thị trường lên giá kết thúc khi ta
thấy trên đồ thị có một đỉnh thấp hơn và sau đó là một điểm đáy thấp hơn
• Lưu ý: Mọi điểm đáy và đỉnh sẽ không được
khẳng định cho đến khi giá di chuyển qua các điểm giá cao và thấp trước đó
01/6/2005
25/4/2005 VNI: 632
25/08/2005
06/2/2006 VNI: 312
02/08/06 03/11/2006
VNI: 322 VNI, MACD
4-68
Thị trường giá giảm (Bear Market)
• Giai ®o¹n 1: Giai
®o¹n ph©n phèi
• Giai ®o¹n 2: Giai
®o¹n ho¶ng lo¹n
• Giai ®o¹n cñng
cè sau giai ®o¹n ho¶ng lo¹n
• Giai ®o¹n 3: Giai
®o¹n gi¶m gi¸
m¹nh
2000SepOctNovDec2001 MarAprMayJunJul AugSepOct NovDec2002 Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov De 5000
5000 5000 5000 5000 5000
5000 5000 20000 30000 40000 50000 -45
-35 -25 -15 -5 0 10 20 30 40 50 60
100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600
28/7/2000
25/6/2001 VNI:571
15/10/2001 VNI: 203
19/11/2001 VNI: 301
11/3/2002 VNI: 183 VNI, MACD
Trang 18âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
4-69
Thị trường giỏ giảm (Bear Market)
• Xu hướng thị trường con gấu diễn ra khi ta
thấy trờn đồ thị một điểm thấp hơn và sau
đú là một điểm đỏy thấp hơn
• Xu hướng thị trường gấu kết thỳc khi ta
thấy đồ thị xuất hiện một điểm đỏy cao hơn
và sau đú là một đỉnh cao hơn
• Lưu ý: Mọi điểm đỉnh và đỏy đều khụng được
xỏc định cho đến khi giỏ chuyển qua cỏc điểm
lờn và xuống trước đú
động 5-3 hoàn thành một chu kỳ vận động của chứng khoán Chu
kỳ này lại nằm trong một chu kỳ 5-3 nhỏ tiếp theo.
24/10/2003 VNI: 130
02/3/2004 VNI: 273 VNI, MACD
Trang 19©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
4-73
Xu thế
• Nếu chuyển động của đồ thị vượt lên đường xu thế giảm hoặc
xuống dưới đường xu thế giá tăng thì đây là dấu hiệu, có thể nói là
sớm nhất, cho sự thay đổi trong xu thế thị trường
©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
4-74
Kênh (channel line)
• Kênh là khoảng giao
động của giá, nếu giá sẽ dao động trong một dải thì dải đó gọi là kênh
Dải dao động đó được xác định bởi hai đường biên là đường xu thế và đường kênh (channel line), hai đường này song song với nhau Vấn đề là làm sao có thể xác định được hai đường này.
®−îc vµ b¸n ra cßn ng−êi mua kh«ng muèn mua ë møc cao h¬n n−a, xu thÕ t¨ng dõng l¹i
Trang 20Chỉ dẫn xu hướng: MA
• MA: giá trị trung bình của
giá CK trong một khoảng
thời gian nhất định.
• Ví dụ: Trung bình trượt giản
đơn của NKD trong vòng 20
phiên được xác định bằng
tổng giá đóng cửa của NKD
trong 20 phiên chia cho 20
• Nếu giỏ hiện tại của CP cao
hơn MA của nú, điều này cú
nghĩa kỳ vọng hiện hành của
nhà đầu tư cao hơn kỳ vọng
trung bỡnh trong 20 phiờn
Trong trường hợp này cú thể
núi rằng, nhà đầu tư cú
khuynh hướng mua loại CP
này uly August September October NovemberDecember2006 February March April May June July August September Octobe
1000 4000 7000 9000 10000 35 45 55 65 75 85 95 100
26/10/2005 NKD: 50.000
7/7/2005
06/10/06
20/1/2006 NKD: 54.000
NKD (81.0000, 80.5000, 80.0000, 80.0000, -1.00000)
Chỉ dẫn xu hướng: MA
• Ngược lại nếu giỏ hiện tại của CP thấp hơn trung bỡnh trượt của nú, kỳ vọng hiện tại của nhà đầu tư thấp hơn
kỳ vọng trong 20 phiờn trước đõy Điều này thể hiện nhà đầu tư cú khuynh hướng bỏn
• Ứng dụng cổ điển của trung bỡnh trượt là theo dừi sự thay đổi về giỏ Thụng thường mua CP khi giỏ CP cao hơn trung bỡnh trượt của nú và bỏn khi giỏ xuống thấp hơn.
3000 5000 7000 9000 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 105
26/10/2005 NKD: 50.000
7/7/2005
06/10/06
20/1/2006 NKD: 54.000 NKD (81.0000, 80.5000, 80.0000, 80.0000, -1.00000)