Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi. Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành; Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp. Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm Vị trí của Thị trường chứng khoán: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là: Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ); Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn (gồm Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính); và Thị trường chứng khoán. Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu; Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn.
Trang 1âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-1
Đại học KTQD
Ths Nguyễn Đức Hiển – Bộ môn TCQT&TTCK
chuyên đề 3
Phân tích hành vi nhà đầu tư và tổng kết một số kinh nghiệm trong đầu tư trên thị trường chứng khoán
Việt Nam
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-2
Giảng viên
• PGS.TS Đàm Văn Huệ
• GĐ Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng và Tư vấn về Ngân
hàng – Tài chính và Chứng khoán, Đại học KTQD
• Ths Nguyễn Đức Hiển, Giảng viên Bộ môn TTCK
• Khoa Ngân hàng – Tài chính, Đại học KTQD
• Tel: 8692857
• PGĐ Trung tâm Đào tạo, Bồi dưỡng và Tư vấn về
Ngân hàng – Tài chính và Chứng khoán, Đại học KTQD
• Tầng 1, Nhà khách Đại học KTQD; Tel: 8698209
14-3
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHUYấN ĐỀ
14-4
ý nghĩa của việc nghiên cứu hành vi
• Đối với các nhà đầu tư
• Đối với CTCK
• Đối với các nhà quản lý
thị trường
Trang 2©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-5
Lý thuyết về thị trường hiệu quả
sẽ được phân phối và sử dụng một cách tốt nhất.
sẽ được sở hữu và sử dụng chúng.
tượng có thể đầu tư sao cho có hiệu quả.
máy tính trong phân tích và giao dịch cổ phiếu và đưa
ra kết luận: “Giá cố phiếu thay đổi ngẫu nhiên” Kết quả
này đã đặt nền móng cho lý thuyết thị trường hiệu quả.
©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-6
Thị trường hiệu qủa
Thị trường hiệu quả được hiểu theo 3 khía cạnh:
14-7
Thị trường hiệu qủa
• Phân phối có hiệu quả là phân phối các
nguồn vốn có thể đầu tư sao cho có hiệu
quả cao nhất.
• Hiệu quả về mặt hoạt động khi các chi phí
giao dịch trong thị trường được quyết định
theo quy luật cạnh tranh (các nhà tiếp thị và
môi giới chỉ kiếm được lợi nhuận thông
thường thông qua các hoạt động của
mình).
• Hiệu quả về mặt thông tin khi giá hiện hành
phản ảnh đầy đủ và tức thời tất cả các
thông tin có ảnh hưởng tới thị trường.
14-8
Thị trường hiệu quả
• Giá cả chứng khoán được xác định tại mức cân bằng và phản ánh đầy đủ thông tin hiện có trên thị trường.
• Việc tăng giảm giá chỉ do phản ứng với các thông tin mới.
• Các thông tin mới không thể dự đoán được.
⇒Giá chứng khoán thay đổi một cách ngẫu nhiên
không dự đoán được (học thuyết về tính ngẫu nhiên – Random Walk).
Cần phân biệt tính ngẫu nhiên của sự biến động giá với sự bất hợp lí về mức giá.
Trang 3©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-9
Sự bất hợp lí về mức giá
• Giá cả chưa phản ánh đúng giá trị của
cố phiếu.
⇒Dự đoán trước được giá.
Trong ngắn hạn:
Mua khi giá có khuynh hướng tăng
Bán khi giá có khuynh hướng giảm
• Liên hệ với thực tế Việt Nam.
©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-10
Các hình thái của thị trường
hiệu quả
• Hình thái yếu của thị trường (Weak Form) Giá cả của cổ phiếu đã phản ánh đầy đỉ và kịp thời những thông tin trong quá khứ đầy đủ và kịp thời những thông tin trong quá khứ về giao dịch của thị trường như khối lượng giao dịch, giá cả cố phiếu.
Ví dụ:
Quy luật: Giá cổ phiếu giảm vào ngày cuối năm và lên cao vào ngày đầu năm mới.
Dưới những giả thuyết của hình thái yếu, thị trướng sẽ xoá bỏ hiện tượng này -> giá cổ phiếu trở nên thăng bằng.
=> Phân tích kỹ thuật bị vô hiệu hoá.
14-11
Các hình thái của thị trường hiệu quả
• Hình thái trung bình của thị trường (Semi
strong form).
Giá cả của chứng khoán đã phản ánh tất cả
những thông tin có liên qua đến công ty đã
được công bố ra đến công chúng.
Bao gồm: - Thông tin trong quá khứ.
- Thông tin về năng lực sản xuất, dự đoán thu nhập, đối thủ cạnh tranh v.v
=> Cả phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật
bị vô hiệu hoá.
14-12
Các hình thái của thị trường hiệu qủa
• Hình thái mạnh của thị trường (strong form).
Giá của cổ phiếu đã phản ánh tất cả những thông tin cần thiết có liên quan đến công ty thậm chí cả những thông tin nội gián.
=>Khả năng kiếm lợi nhuận siêu ngạch là khó xảy ra.
Trang 4©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-13
Đặc điểm cơ bản của thị trường chứng
khoán Việt Nam Thị trường mới thiết lập và hoạt động:
• Khung pháp lý chưa chặt chẽ
• Các công ty chứng khoán còn ít.
• Các nhà quản lý và điều hành chưa có kinh
nghiệm.
• Các nhà đầu tư còn non trẻ.
• Hàng hoá trên thị trường chưa nhiều và kém đa
dạng
• Sự phát triển của thị trường chưa tương thích
với nhu cầu của nhà đầu tư.
©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-14
Đặc điểm cơ bản của thị trường chứng khoán Việt Nam
• Hiệu quả của thị trường yếu trên cả 3 mặt:
Phân phối, hoạt động và thông tin.
+Về phân phối-vấn đề cổ phần hoá, cổ đông chiến lược, v.v
+Về hoạt động- xuất hiện lợi nhuận độc quyền.
+Về thông tin-chưa minh bạch, kịp thời.
• Cổ phiếu lưu hành trên thị trường chủ yếu là
từ nguồn cổ phần hoá các DNNN.
14-15
Đặc điểm cơ bản của thị trường
chứng khoán Việt Nam
• Thị trường OTC phát triển mạnh mẽ,
vô tổ chức và mang tính tự phát cao độ.
• Các qui luật của thị trường chưa được
phát huy
14-16
Khai thác thông tin hữu hiệu
• Các báo cáo tài chính
• Phương pháp khai thác các thông tin khác:
+ Liên kết thông tin + Qua các kênh khác
Trang 5âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-17
Hành vi của nhà đầu tư
trên TTCK Việt Nam
âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-18
Hành vi của nhà đầu tư
trên TTCK Việt Nam
• Thị trường chứng khoán VN là không hiệu
quả ở mức yếu -> Giá chứng khoán không tuân theo mô hình bước đi ngẫu nhiên
14-19
Kiểm định 1: Tính “ngại rủi ro” của nhà đầu tư
• Tỡnh huống 1: Giả định ụng (bà) đó mua 1 chứng khoỏn 1
thỏng trước đõy với giỏ 50.000 đồng Hụm nay, giỏ chứng
khoỏn đú là 40.000 đồng ễng (Bà) đang cõn nhắc xem cú nờn
bỏn chứng khoỏn đú và chịu lỗ 10.000 đồng hay tiếp tục nắm
giữ trong 1 thỏng với giả định vào cuối thỏng tới, cú tỡnh
huống sau:
• 50% xỏc suất xảy ra với giỏ chứng khoỏn giảm xuống cũn
30.000 đồng
• 50% xỏc suất xảy ra với giỏ chứng khoỏn tăng lờn, đạt
mức 50.000 đồng
• Giả sử khụng cú cỏc chi phớ về giao dịch hay thuế Với cỏc
thụng tin trờn, ễng (Bà) sẽ lựa chọn phương ỏn đầu tư nào
trong 2 phương ỏn sau:
• Phương ỏn A: Bỏn chứng khoỏn ngày và chịu lỗ 10.000
đồng
• Phương ỏn B: Nắm giữ chứng khoỏn trong 1 thỏng tới
14-20
Kiểm định 1: Tính “ngại rủi ro” của nhà đầu tư
• Tỡnh huống 2: Giả định ụng (bà) đó mua 1 chứng khoỏn 1 thỏng trước đõy với giỏ 50.000 đồng Hụm nay, giỏ chứng khoỏn đú là 60.000 đồng ễng (Bà) đang cõn nhắc xem cú nờn bỏn chứng khoỏn đú hay tiếp tục nắm giữ trong 1 thỏng với giả định vào cuối thỏng tới, cú tỡnh huống sau:
• 50% xỏc suất xảy ra với giỏ chứng khoỏn giảm xuống cũn 50.000 đồng
• 50% xỏc suất xảy ra với giỏ chứng khoỏn tăng lờn, đạt mức 70.000 đồng
• Giả sử khụng cú cỏc chi phớ về giao dịch hay thuế Với cỏc thụng tin trờn, ễng (Bà) sẽ lựa chọn phương ỏn đầu tư nào trong 2 phương ỏn sau:
• Phương ỏn A: Bỏn chứng khoỏn và thu lời 10.000 đồng
• Phương ỏn B: Nắm giữ chứng khoỏn trong 1 thỏng tới
Trang 6âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
Nguyễn Đức Hiển, MBA
14-21
Kiểm định 2: Tâm lý đầu tư ngắn hạn
• Tỡnh huống 3: Giả định ụng (bà) sở hữu cổ phiếu của cụng ty XYZ
Theo đỏnh giỏ của ụng (bà) cụng ty cú triển vọng phỏt triển về dài
hạn Hiện nay, giỏ cổ phiếu này giảm vỡ thụng tin về kết quả kinh
doanh quý khụng khả quan ễng (Bà) cú tiếp tục mua cổ phiếu này
hay khụng?
• Tỡnh huống 4: Hiện nay, ụng (bà) khụng sở hữu cổ phiếu XYZ
nhưng theo đỏnh giỏ của ụng (bà), cụng ty này cú triển vọng phỏt
triển về dài hạn Tuy nhiờn, giỏ chứng khoỏn này đang giảm vỡ thụng
tin về kết quả kinh doanh quý khụng khả quan ễng (Bà) cú tiếp tục
mua cổ phiếu này hay khụng?
• Tỡnh huống 5: Hóy tưởng tượng ụng (bà) đó trả 200.000 đồng để
mua vộ xem 1 vở kịch Trờn đường đến nhà hỏt, ụng (bà) phỏt hiện ra
rằng mỡnh đó làm mất vộ ễng (bà) cú sẵn lũng mua 1 tấm vộ khỏc
hay khụng?
• Tỡnh huống 6: Hóy tưởng tượng ụng (bà) đang trờn đường đến nhà
hỏt xem 1 vở kịch mà chưa mua vộ (giỏ vộ là 200.000 đồng) thỡ phỏt
hiện ra bị mất 200.000 đồng Lỳc đú, ụng (bà) cú sẵn sàng mua vộ
xem kịch hay khụng? Nguyễn Đức Hiển, MBA âBộ môn TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
14-22
Đo lường yếu tố cảm tính
• Khi đo lường yếu tố cảm tớnh của nhà đầu tư, chỳng tụi tập trung đo lường 3 nội dung chớnh: (1) Sự lạc quan của cỏc nhà đầu tư (cõu hỏi A1 và A2); (2) Quan điểm nhỡn nhận, đỏnh giỏ của nhà đầu tư về giỏ và diễn biến về giỏ cỏc loại chứng khoỏn trờn thị trường (cõu hỏi A3 và A4); và (3) Sự tham gia của nhà đầu tư (cõu hỏi A5 và A6)
• Để xỏc định cỏc nhõn tố tỏc động lờn yếu tố cảm tớnh của nhà đầu tư, chỳng tụi chia thành 3 nhúm nhõn tố: nhúm 1 gồm 25 nhõn tố thuộc về thị trường; nhúm 2 gồm 30 nhõn tố khỏc nhau thuộc về bản thõn cỏc chứng khoỏn, và nhúm 3 gồm 12 nhõn tố khỏc nhau thuộc về bản thõn nhà đầu tư cú thể tỏc động lờn quyết định đầu tư Mỗi chỉ tiờu đều cú 7 mức độ để người trả lời lựa chọn, từ 1 là khụng quan trọng (hoặc khụng hoàn toàn đồng ý) đến 7 là rất quan trọng (hoàn toàn đồng ý)
14-23
Kết quả đo lường yếu tố
cảm tính của nhà đầu tư
14-24
Th ứ nhất: về thỏi độ và hành vi của nhà đầu tư đối
v ới rủi ro và doanh lợi (Tỡnh huống 1,2)
• Đối với tỡnh huống 1, cú 69% nhà đầu tư chọn phương ỏn B và 31% chọn phương ỏn A Đối với tỡnh huống 2, cú 56% nhà đầu tư chọn phương ỏn
A và 44% chọn phương ỏn B Kết quả trờn cho thấy, nhà đầu tư trờn TTCK Việt Nam khụng hoàn toàn tuõn theo thuyết kỳ vọng hợp lớ, cỏc nhà đầu tư chấp nhận rủi ro trong tỡnh huống 1 nhưng lại “ngại rủi ro” trong tỡnh huống 2
Trang 7©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-25
Th ứ hai: về thái độ và hành vi của nhà đầu tư đối
v ới việc đầu tư mang tính dài hạn (Tình hu ống 3,4,5,6)
• Trả lời tình huống 3 và 4, có 54% nhà đầu tư trên TTCKVN
hiện đã sở hữu cổ phiếu XYZ sẽ tiếp tục mua cổ phiếu XYZ
nhưng đối với các nhà đầu tư hiện chưa sở hữu cổ phiếu
XYZ có đến 78% nhà đầu tư sẵn sàng mua cổ phiếu
• Kết quả trả lời tình huống 5 và 6 có sự khác biệt rõ rệt
Trong tình huống 5, có 58% nhà đầu tư sẵn sàng mua vé mới
vào xem kịch, còn tình huống 6 có đến 71% nhà đầu tư sẵn
sàng mua vé vào xem dù biết mình đã bị mất 200.000 đồng
Kết quả này cảng khẳng định, nhà đầu tư không phải là các
nhà đầu tư theo lý trí, không tuân thủ theo lý thuyết lợi ích kỳ
vọng (expected utility theory) Các hành vi đầu tư xuất phát
từ các yếu tố tâm lý, thuộc về cảm tính chứ không hoàn toàn
dựa trên lý chí
©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-26
14-27
• Vềsựlạc quan Kết quả điều tra cho thấy, nhà đầu tư Việt nam
khá l ạc quan về triển vọng phát triển của thị trường (=3.9) Trả
lời đồng ý với nhận xét A1 ở mức 4 đến 7 là 53.98%, chỉ có 9.66%
phản đối ở mức 1 và 15.34% phản đối ở mức 2 Đối với nhận xét
A2, có 69,32% trả lời đồng ý ở mức 4 đến 7, chỉ có 3.98% phản
đối ở mức 1 và 9.09% phản đối ở mức 2
• Về đánh giá của nhà đầu tư vềTTCKVN Kết quả trả lời các nhận
xét A3 và A4 cho thấy, phần lớn các nhà đầu tư đều cho rằng, giá
c ủa các chứng khoán trên TTCKVN đang được đánh giá cao
hơn so v ới giá trị tính toán dựa trên các phân tích cơ bản ( =
5.49, có 84.67% trả lời ở mức 4-7) Điều này cho thấy, việc xác
định giá chứng khoán trên TTCKVN đã thoát ly khá xa khỏi các
phân tích cơ bản Nhà đầu tư không dựa trên các phân tích cơ bản
để quyết định đầu tư Đối với nhận xét A4, có đến 46.02 phản đối
ở mức 1-3, chỉ có 25% đồng ý ở mức 5-7 Điều này cho thấy mức
độ lạc quan về diễn biến giá chứng khoán trong tương lai Kết
lu ận này ủng hộ các nhận xét về sự phát triển quá nóng, mang
tính bong bóng về giá các chứng khoán trên TTCKVN hiện nay 14-28
• Vềmức độ tham gia đầu tư Kết quả điều tra cho thấy, mức
độ dự kiến tham gia đầu tư trên TTCKVN vào thời điểm hiện tại là khá cao (= 5,05) Các nhà đầu tư có kế hoạch tăng vốn đầu tư trên TTCK trong vòng 12 tháng tới (= 4,0) Tuy nhiên, khi được hỏi quan điểm A6, phần lớn đều trả lời ở mức 3 và
4 (46.03%), điều này cho thấy tâm lý đầu tư mang tính “ngắn hạn” của các nhà đầu tư chứng khoán Việt Nam Một phần trong các nguyên nhân này là do thị trường còn nhỏ và dễ bị tác động, tổn thương như các kiểm định về tính hiệu quả của thị trường đã kết luận
Trang 8©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-29
Các nhân t ố tác động lên yếu tố cảm tính
c ủa nhà đầu tư chứng khoán Việt Nam
©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-30
Nh©n tè thuéc vÒ thÞ tr−êng
• Trong số 25 nhân tố thuộc về thị trường ảnh hưởng đến yếu
tố cảm tính của nhà đầu tư, nhân tố lãi suất tiền gửi thấp (=
5.61), nhân tố về triển vọng phát triển của nền kinh tế VN (=
5,38), mức độ tự tin và trạng thái đầu tư của các nhà đầu
tư có t ổ chức (= 5,18) có tác động mạnh nhất đến việc ra
các quyết định của các nhà đầu tư trên TTCK Tiếp theo là các nhóm nhân tố khác như sự phát triển của thị trường tài chính (= 5.06)
14-31
• Các nhóm nhân tốcó tác động ởmức từ4-5 bao gồm: sự hám
l ợi của các nhà đầu tư (= 4.03); thu nhập từ các công ty (=
4.08); tri ết lý kiếm tiền nhanh chóng từ TTCK (= 4.15); sự
gi ảm giá của VNĐ so với đồng USD (= 4.19); sự nới lỏng về
cơ ch ế kinh doanh đối với các nhà đầu tư trên TTCK (= 4.3);
giá xăng d ầu (= 4.42), các thông tin từ Internet (= 4.43); sự
m ở rộng của các quỹ đầu tư (= 4.47); các câu chuyện về các
nhà đ ầu tư thành công trên TTCK (= 4.62); sức chịu đựng
r ủi ro của các nhà đầu tư (= 4.62); các chính sách liên quan
đ ến kinh doanh của chính phủ (= 4.66); hiệu quả hoạt động
c ủa TTCK (= 4.79); sự sụt giảm về lợi tức khi đầu tư trên thị
trư ờng bất động sản (= 4.81); sự cắt giảm chi phí của các
công ty niêm y ết (= 4.82); sự ổn định về môi trường chính trị
ở Việt Nam (= 4.94); Tỷ lệ lạm phát (= 4.95)
• Các nhân tốthuộc vềthị trường tác động yếu lên yếu tốcảm
tính của nhà đầu tư (mức độ đồng ý < 4) gồm: tỷ lệ thất
nghi ệp (3.68); sự sụt giảm về lợi tức khi đầu tư trên thị
trư ờng vàng (3.7); sự tiếp thị của các công ty chứng khoán
Nh©n tè thuéc vÒ chÝnh chøng kho¸n (tæ chøc niªm yÕt hoÆc ®¨ng ký giao dÞch)
Trang 9©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-33
• Trong số các nhân tố thuộc về chứng khoán tác động lên sự
cảm tính của nhà đầu tư, yếu tố quan trọng nhất là việc các
nhà đầu tư nước ngoài đang đầu tư vào chứng khoán đó (=
5,95), tiếp sau là thương hiệu của tổ chức phát hành (= 5,69),
các nhà đầu tư lớn đang đầu tư vào chứng khoán đó (= 5,65)
• Các nhân tố tác động mạnh đến yếu tố cảm tính gồm:
khuyến nghị của các nhà phân tích; nghiên cứu thị trường (=
5.52); chất lượng quản trị trong doanh nghiệp (= 5.49); các
diễn biến về giá chứng khoán trong quá khứ (= 5,41); khả
năng thanh toán lãi (= 5.41); tin đồn (= 5.22); chỉ số Nợ
(=5,21); chất lượng tài sản; ROA (=5.11); tình hình của ngành
(= 5.1)
©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-34
• Các nhóm nhân tố tác động ở mức trung bình (từ mức 4-5 gồm): mua bán nội gián (=4.69); quy mô của công ty (= 4.68);
các thông tin về chủ sở hữu, khách hành và đối thủ cạnh tranh của công ty (= 4.66); tỷ lệ sở hữu của các tổ chức (=4.62);
ROE (=4.52); ROI (=4.44); khuyến nghị từ các nhà phân tích nghiệp dư (=4.16) Các nhân tố tác động yếu đến yếu tố cảm tính của nhà đầu tư bao gồm: giá trị ghi sổ (=3.97); kỳ vọng vào việc chia tách cổ phiếu (=3.94); cổ tức (=3.78); thấy quen thuộc với sản phẩm và dịch vụ của công ty niêm yết (=3.73);
dòng tiền trên cổ phiếu (=3.7); chỉ số vòng quay hàng hoá (=3.7); khuyến nghị của các nhà môi giới chứng khoán (=3.68); Tỷ số Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn (=3.47); khả năng bị thâu tóm của công ty niêm yết (=3.35); cảm nhận trực giác, vô hình do chứng khoán đó mang lại (=3.24); vị trí địa lí của công ty (= 3.01)
14-35
Nh©n tè thuéc vÒ nhµ ®Çu t−
14-36
• Trong số 12 nhân tố thuộc về nhà đầu tư, yếu tố tự tin
sẽ kiếm mức lời cao hơn thị trường có ảnh hưởng nhất đến các quyết định của nhà đầu tư (= 5,41), tiếp sau là việc các nhà đầu tư không thích bán chứng khoán ở trạng thái lỗ mà quyết tâm theo đuổi thị trường (=
4,88) Các yếu tố có tác động yếu đến cảm tính của nhà đầu tư bao gồm: hiện đang nắm giữ danh mục đầu
tư có thể đa dạng hoá dễ dàng (3,6); khả năng chịu đựng khi giá chứng khoán đảo chiều (3.58)
Trang 10©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-37
KÕt luËn
• Y ếu tố cảm tính có tác động chủ yếu lên các quyết
đ ịnh của các nhà đầu tư Việt Nam Các kết quả của
phân tích cơ b ản không có vai trò trọng yếu trong
vi ệc ra các quyết định mua bán của nhà đầu tư
trên TTCK Vi ệt Nam.
• Các nhà đ ầu tư Việt Nam không phải là các nhà
đ ầu tư theo lý trí, không hoàn toàn tuân theo
thuy ết kỳ vọng hợp lí, họ chịu ảnh hưởng mạnh bởi
các y ếu tố cảm tính trong quá trình đầu tư Các
nhà đ ầu tư tích cực luôn tìm kiếm các cơ hội “đột
bi ến” để thu lợi
©Bé m«n TCQT&TTCK, Khoa NH-TC
NguyÔn §øc HiÓn, MBA
14-38
• Có hiện tượng mua bán theo tâm lý dưới sự phát triển
khá “nóng” c ủa TTCKVN Các nhà đầu tư trong nước
có xu hư ớng mua bán theo các nhà đầu tư nước ngoài và
các nhà đ ầu tư có tổ chức Các diễn biến về giá chứng
khoán trong quá kh ứ tác động khá mạnh lên quyết định
đ ầu tư (phù hợp với đánh giá TTCKVN là không hiệu
qu ả ở mức yếu).
• Yếu tố lạc quan có phần thái quá về triển vọng phát
tri ển của TTCK cũng như tâm lý quá tự tin của nhà đầu
tư làm cho c ầu về giá chứng khoán có xu hướng tăng
m ạnh kéo theo giá chứng khoán tăng nhanh một cách
đ ột biến
• Tâm lý đầu tư ngắn hạn phổ biến trên TTCK Việt Nam
14-39
Đặc điểm của các nhà đầu tư Việt Nam
-Dễ chia sẻ thông tin
-Chỉ tính toán ngắn hạn.
14-40
Ưu điểm của đầu tư theo số đông