Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi. Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành; Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp. Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm Vị trí của Thị trường chứng khoán: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là: Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ); Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn (gồm Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính); và Thị trường chứng khoán. Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu; Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn.
Trang 12007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
1
Chuyên đề 4
Định giá cổ phiếu
Giảng viên:
Thạc sỹ Lê Trung Thành,
Phó trưởng Bộ môn TTCK, ĐH Kinh tế Quốc dân
2007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
2
3.1 Giới thiệu
• Chủ đề tổng quát:
1 Tổ chức thị trường,
2 Những chỉ số chứng khóan,
3 So sánh suất sinh lời quá khứ,
4 Hiệu quả của thị trường tài chính: những vấn đề
cơ bản của các lý thuyết,
5 Giới thiệu về định giá cổ phiếu
3.2 Tổ chức thị trường
• 3.2.1 Những đặc điểm của một thị trường
tốt => Cơ sở thực hiện định giá
• -1- Thông tin: kịp thời và chính xác;
• -2- Thanh khoản: số chứng khoán có thể giao dịch,
tính liên tục của giá và chiều sâu của thị trường;
• -3- Chi phí giao dịch thấp;
• -4- Giá phải được điều chỉnh tức thời với các thông
tin mới
3.2 Tổ chức thị trường
-1- Thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp -2- Thị trường giao ngay, thị trường kỳ hạn
-3- Thị trường tập trung, thị trường OTC -4- Thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu, …
Trang 22007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
5
3.2 Tổ chức thị trường tài chính
• 3.2.3 Khái niệm: Bán khống
• Những nguyên tắc bán khống (short sale) :
-1- Người bán phải vay chứng khoán;
-2- Người môi giới phải được thông báo rằng
đó là bán khống;
-3- Người bán phải trả cổ tức liên quan đến
chứng khoán;
-4- Người bán phải hoàn lại chứng khoán
theo yêu cầu của người cho vay;
-5- Người bán phải thực hiện ký quỹ
2007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
6
3.3 Chỉ số chứng khoán
• 3.3.1 Các chỉ số khác nhau:
• -1- Những chỉ sốbình quân /giá(price weighted index):
• Pi: Giá cổ phiếu thứ i trong rổ tính chỉ số; N: Số loại cổ phiếu đưa vào rổ
Ứng dụng: chỉ số Dow Jones (30 loại CP) và chỉ số Nikkei (225 loại CP)
N
P
N i
i
∑
= 1
3.3 Chỉ số chứng khoán
• 3.3.1 Những chỉ số khác nhau
• Ví dụ:
• Giả sử có 3 công ty giống nhau A, B và C (N=3)
• A có 100 cổ phiếu bán với giá 100$/ cổ phiếu
• B có 1.000 cổ phiếu bán với giá 10$/cổ phiếu
• C có 10.000 cổ phiếu bán với giá 1$/cổ phiếu
• Chỉ số bình quân/ giá= [(100+10+1)/3]=37
• Nếu A tăng gấp đôi : [(200+10+1)/3]=70.33
• Nếu C tăng gấp đôi : [(100+10+2)]/3=37.33
3.3 Chỉ số chứng khoán
• -2- Những chỉ sốbình quân / Giá trị thị trường
(Market value weighted index) : Ứng dụng => Chỉ
số S&P, NYSE, NASDAQ, AMEX…
• Pt: Giá hiện thời, PB: Giá ban đầu, Q: Khối
lượng-Số CP, N: lượng-Số loại CP trong rổ
B.I.V
1
=
∑
∑
=
=
N i
iB iB
N i
it it t
Q P
Q P
Chỉ số ban đầu => VN-Index = 100
Trang 32007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
9
3.3 Chỉ số chứng khoán
• 3.3.1 Những chỉ số khác nhau
• Ví dụ : Ví dụ trước, B.I.V = 100
• Chỉ số bình quân/ giá thị trường =
[[(100)(100)+(1000)(10)+(10000)(1)]/(30000)](100)=100
• Nếu A tăng gấp đôi:
[[(100)( 200 )+(1000)(10)+(10000)(1)]/(30000)](100)= 133
• Nếu C tăng gấp đôi :
[[(100)(100)+(1000)(10)+(10000)( 2 )]/(30000)](100)= 133
2007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
10
10%
0.10 1 -1.10
1 -HPR HPY
(HPY) Yield
Period Holding
10 1 VND 0 200.000.00
VND 0 220.000.00
dau tu khoan cua
dau ban tri Gia
dau tu khoan cua
cuoi tri Gia HPR
(HPR) Return Period
Holding
=
=
=
=
=
=
3.4 Tính tỷ suất sinh lời
Tỷ suất hoàn vốn
Tỷ suất sinh lời
3.4 Tính tỷ suất sinh lời
So Gia Gia tri bdau Gia Gia tri cuoi Market Wtd.
CP CP ban dau thi truong cuoi thi truong HPR HPY Wt HPY
A 100,000 10 1,000,000 12 1,200,000 1.20 20% 0.05 0.010
B 200,000 20 4,000,000 21 4,200,000 1.05 5% 0.20 0.010
C 500,000 30 15,000,000 33 16,500,000 1.10 10% 0.75 0.075
21,900,000 20,000,000
Ví dụ: (Chưa tính đến cổ tức chi trả trong kỳ) đơn vị : 1.000đ
Tỉ suất sinh lời kì vọng
Luång vµo
Luång ra
Thêi gian
– 20 tỷ đ
t = 0 t = 1
21,9 tỷ đ
2 tỷ đ
23,9 tỷ đ
Cæ tøc
ThÞ gi¸ cuèi kú
Tỉ suất sinh lời kì vọng của một chỉ số thị trường3.4 Tính tỷ suất sinh lời
Trang 42007 Lờ Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dõn
13
Cổ tức trả cuối kỳ + Thay đổi thị giá
HPY= Tỉ suất sinh lời kỡ vọng =
Thị giá đầu kỳ
Cổ tức trả cuối kỳ + Thị giá cuối kỳ
HPR= 1 + Tỉ suất sinh lời kỡ vọng =
Thị giá đầu kỳ
Tỉ suất sinh lời kỡ vọng của một chỉ số thị trường3.4 Tớnh tỷ suất sinh lời
2007 Lờ Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dõn
14
3.5 Hiệu quả của thị trường
• 3.5 Thị trường hiệu quả => Là cơ sở để phõn tớch, định giỏ
• Một thị trường được xem là hiệu quả theo nghĩa thụng tin khi giỏ chứng khoỏn phản ứng tức thời với thụng tin mới
• Cỏc giả thiết liờn quan đến thị trường hiệu quả :
-1- Số lượng người tham gia trờn thị trường lớn ; -2- Thụng tin mới xuất hiện một cỏch ngẫu nhiờn;
-3- Người tham gia thị trường điều chỉnh kỳ vọng lợi nhuận của
họ một cỏch nhanh chúng;
-4- K ỳ vọng tỷ suất sinh lời cú chỳ ý đến rủi ro.
3.6 Định giỏ cổ phiếu
• 3.6.1 Hai cỏch tiếp cận của qui trỡnh định giỏ
• -1- Cỏch tiếp cậnTừ trờn xuống: (1) phõn tớch
kinh tế và thời cơ (2) phõn tớch ngành và(3) phõn
tớch cụng ty => Định giỏ CP.
• -2- Cỏch tiếp cậnTừ dưới lờn : nắm giữ cỏc chứng
khoỏn cú giỏ thấp hơn giỏ trị của nú
• Giới thiệu 2 phương phỏp
1 Phương phỏp Chiết khấu dũng cổ tức (DDM)
2 Phương phỏp tỷ số P/E
3.6 Định giỏ cổ phiếu
Trang 52007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
17
3.6 Định giá cổ phiếu
• 3.6.2 Khái quát qui trình quyết định đầu tư theo
phương pháp DDM
-1- Xác định tỉ suất sinh lời yêu cầu (Thu nhập yêu cầu/
Vốn đầu tư);
-2- Ước tính số tiền và nguồn phát sinh dòng tiền;
-3- Tính toán giá trị của chứng khoán;
-4- So sánh giá trị đạt được với giá trị thị trường: chứng
khoán được định giá cao hay thấp hơn giá của nó;
-5- Mua chứng khoán có giá thị trường dưới giá trị(3)
và bán chứng khoán có giá thị trường trên giá trị(3)
2007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
18
3.6 Định giá cổ phiếu
• 3.6.3 Quy trình quyết định đầu tư theo phương pháp DDM
• -1- Xác định giá trị và thời điểm của dòng tiền: Cổ tức, giá bán?
• -2- Ước tínhtỷ suất sinh lời yêu cầu (Thu nhập yêu cầu/ Vốn đầu tư).
• r f - Lãi suất phi rủi ro; RP (Risk Premium)- Phần bù rủi ro
• Phần bù rủi ro có thể phân tích thành:
-1- nguồn rủi ro bên trong (có thể biến đổi bằng cách đa dạng hoá
đầu tư) : rủi ro của công ty => Rủi ro không hệ thống
-2- nguồn rủi ro bên ngoài (không thể biến đổi):rủi ro thị trường
=> Rủi ro hệ thống
RP r
? Đa dạng hóa danh mục => Phân bổ
tài sản đầu tư: Loại CP, tỷ trọng?
• Mục tiêu của đa dạng hoá: Loại trừ rủi ro
không hệ thống => Chỉ xét đến rủi ro hệ
thống khi định giá
3.6 Định giá cổ phiếu
• 3.6.4 Quy trình quyết định đầu tư theo phương pháp DDM
• -2- Ước tínhtỷ suất sinh lời yêu cầu:
Sử dụng mô hình CAPM :
rf: Lãi suất phi rủi ro; rm: Tỷ suất sinh lời thị trường;
β: Hệ số Bê ta => Đo lường rủi ro hệ thốngcủa chứng khoán
=> 3 Ước tính giá trị(Phần sau sẽ nghiên cứu)
• 4 Quyết định đầu tư: So với giá thị trường
- Nếu giá trị ước tính > giá thị trường: MUA
- Nếu giá trị ước tính < giá thị trường : BÁN
( m f )
r
Trang 62007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
21
3.6 Định giá cổ phiếu
• 3.6.5 Định giá một số loại chứng khoán
-1- Định giá một trái phiếu:
C: Lãi coupon định kỳ; PAR: Mệnh giá,
kB: Tỷ lệ lợi tức yêu cầu đối với trái phiếu
n: Số kỳ trả lãi
B
n B
B b
k
PAR C
k
C k
C P
+
+ + + +
+ +
=
1
1
2 1
2007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
22
• Định giá trái phiếu Coupon mệnh giá 1.000.000đ, phát hành đầu năm
2001, đáo hạn cuối năm 2010, lãi suất danh nghĩa 10%/năm, thu nhập được thanh toán vào cuối năm, thời điểm định giá đầu năm 2005, k = 12%
• P b = 100/(1 + 0,12) 1 + 100/(1 + 0,12) 2 + …+ 100/(1 + 0,12) 5 + 1100/(1 + 0,12) 6
• = 917,77
100 Năm 2 Năm 2006
1100 100
100
Năm 6 Năm 5
Năm 1 0
Năm 2010 Năm 2009
……
Năm 2005 Năm 2004
Đ.vị: 1.000đ
VÍ DỤ VỀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
-2- Định giá cổ phiếu ưu đãi theo phương pháp DDM
: D1 = D2 =…= Dn = D
D: Cổ tức ưu đãi, k p: Tỷ lệ lợi tức yêu cầu đối với CP ưu đãi
pr
k
D k
D k
D k
D
+ + + +
+ +
1
1
D1,2,…: Cổ tức những năm tiếp theo
ke: Tỷ lệ lợi tức yêu cầu đối với CP thường
Sẽ xem xét 2 trường hợp cụ thể
=
e e
D k
D k
D P
1
1
2 1
Tổng quát, n-> ∞
3.6 Định giá cổ phiếu
Trang 72007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
25
3.6 Định giá cổ phiếu
TH1: Định giá một cổ phiếu thường với tỷ lệ tăng trưởng
không đổi của cổ tức g: D 1 =D 0 (1+g); D 2 =D 0 (1+g) 2
n ->∞ : (D 0 : Cổ tức hiện tại, D 1 : Cổ tức năm sau, g:Tỷ lệ tăng
trưởng cổ tức hàng năm)
∞
+
+ +
+ +
+ +
+
+
=
e e
g D k
g D k
g D
P
1
1
1
1 1
2
2 0
0
0
g k
D g
k
g D
P
e
+
0
1
g P
D
0 1
2007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
26
VÍ DỤ 1 VỀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
• D1= 3.000đ
• g=10%
• ke=15%
P 0 = 3.000/(0,15 – 0,10) = 60.000 đ
g k
D g
k
g D
P
e
+
0
1
TH2 : Định giá một cổ phiếu thường : Nắm giữ n năm,
bán với giá Pn; D1=D0(1+g); Dn=D0(1+g)n
=> Dự tính Pn như thế nào?
e
n n e
P D k
D k
D
P
+
+ +
+ +
+ +
=
1
1
2 1
• 3.6.5 Định giá một số loại chứng khoán
Từ Công thức:
( )
g k
D g k
g D P
e
n e
n
+
( )
g k
D g
k
g D P
e
+
0
1
Trang 82007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
29
VÍ DỤ 2 VỀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
• D1= 3.000đ
• g=10%
• ke=15%
g k
D g
k
g D P
e
+
2
1
D3= D1(1+g) 2 = 3.000(1+0,1) 2 = 3.630
=> P2=3.630/(0,15-0,1) = 72.600 (đ)
Nhà đầu tư nắm giữ 2 năm => n=2
1 Năm 1: D1 = 3.000đ
2 Năm 2: D2= D1(1+g) = 3.000 (1+0,1) = 3.300 (đ) Năm 2: Bán cổ phiếu, giá dự tính P2
( )
g k
D g
k
g
D
P
e n e
n
n
−
=
−
+
2007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
30
2 2 1 0
1
P D k
D P
+
+ + +
15 , 0 1
600 72 300 3 15 , 0 1
000 3
+
+ + +
=
P
P 0 = 60.000 đ
VÍ DỤ 2 VỀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
Kết quả tương tự trong cả 2 trường hợp
? Tính k, g như thế nào
3.6 Định giá cổ phiếu
• 3.6.6 Ước tính đầu vào: k, g, b?
• -1- Tỉ suất sinh lời yêu cầu (k) bị ảnh hưởng bởi:
(1) suất sinh lời thực tế không rủi ro của nền kinh tế;
(2) tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế ;
(3) phần thưởng rủi ro ;
r
Lãi suất không rủi ro danh nghĩa
3.6 Định giá cổ phiếu
• 3.6.6 Ước tính đầu vào
• -2- Tỉ lệ tăng trưởng cổ tức g:
ROE RR
ROE b
b = RR =>Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại ROE: Lợi nhuận/Vốn Chủ sở hữu
Trang 92007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
33
3.6 Định giá cổ phiếu
• 3.6.6 Ước tính đầu vào
• Ví dụ :
• Bạn phân tích doanh nghiệp ABC Giá hiện hành là
16.000đ EPS của năm trước là 2.000đ ROE là 11% và
giả định không đổi trong tương lai Cổ tức chiếm 40%
lợi nhuận Tỉ lệ không rủi ro danh nghĩa là 7% Tỷ suất
sinh lời kỳ vọng của thị trường là 12 % và hệ số bêta
của doanh nghiệp ABC là 1.25 Hãy định giá chứng
khoán của ABC và đưa ra khuyến cáo của bạn
2007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
34
3.6 Định giá cổ phiếu
• 3.6.6 Ước tính đầu vào
• Ví dụ :
• -1- Ước tính k :
• -2- Xác định tỉ lệ tăng trưởng cổ tức:
( 12 7 ) 1 25
=
k
066 0 11 0 6 0
6 0 4 0 1
=
×
=
×
=
×
=
=
−
=
=
ROE RR
ROE b
g
b RR
=13.25 (%)
3.6 Định giá cổ phiếu
• 3.6.6 Ước tính đầu vào
• Ví dụ :
• -3- Xác định cổ tức của năm trước:
• -4- Xác định cổ tức của năm tới :
( 1 ) 2 000 0 4 800 0
D
( 1 ) 800 ( 1 0 066 ) 852 , 8
0
D
3.6 Định giá cổ phiếu
• 3.6.6 Ứớc tính đầu vào
• - Ví dụ :
• - 5- Định giá chứng khoán:
• 16.000đ > 12.820đ
• Thời điểm? \ \Finished\Cty CP toan cau\Vi
( ) ( 0 1325 0 066 ) 12 . 820
8 , 852 1
−
=
−
=
g k
D V
Khuyến cáo : Bán, Bán khống
Trang 102007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
37
3.6 Định giá cổ phiếu
• 3.6.7 Định giá cổ phiếu: Mô hình bội (tỉ số P/E)
Sử dụng kết quả trên:
Hiểu P/E như thế nào?
g k
D P
e −
0
g k
E D E
P
e −
1 0
2007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
38
9.2 Định giá bằng phương pháp bội
Tỷ số giá / lợi nhuận : P/E
Ưu điểm của tỷ số P/E
-1- Nhân tố đầu tiên quyết định giá trị vốn đầu tư, -2- Được sử dụng phổ biến nhất,
-3- Dựa vào nghiên cứu và kinh nghiệm cho thấy rằng, sự khác biệt về tỷ số P/E có liên quan lớn đến suất sinh lời dài hạn
Hạn chế của tỷ số P/E
-1- Lợi nhuận có thể âm, -2- Vấn đề trình bày tỷ số nếu lợi nhuận có sự dao động rất lớn,
-3- Các trường hợp điều chỉnh số liệu kế toán: Sai lầm?
3.6 Định giá cổ phiếu
9.2 Định giá bằng phương pháp bội
Tỷ số giá/lợi nhuận: P/E
- Trailing P/E = (giá thị trường của một cổ phiếu)/ EPS của 12
tháng trước)
- Leading P/E = (giá thị trường một cổ phiếu / (EPS dự báo của 12
tháng tới)
g k
b g
k
E D
−
−
=
−
=
E
P P/E
1 0
g k
g b g
k
g E
D
−
+
−
=
−
+
×
=
E
P P/E
trailing 0 0
0 0
• Ứng dụng mô hình định giá theo tỷ số lợi nhuận / cổ phiếu
Các bước thực hiện:
-1- Ước tính EPS tương lai (E1) của các chứng khoán -2- Ước tính theo bội số của EPS tương lai (P/E1)
hoặc tính P 0 /E 0 trung bình ngành
-3- Xác định giá trị:P = (P/E1)*(E1)
Ví dụ 1: Dự báo P/E1 = 30; E1 = 3.000đ; Giá thị trường hiện tại 110.000đ
=> P=90.000đ < 110.000đ => Khuyến nghị?
3.6 Định giá cổ phiếu
Trang 112007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
41
92,2
16,67 3,840
64
TMS
44,2
19,95 1,840
36,7
SHC
58,1
14,3 2,420
34,6
MHC
56,2
12,74 2,340
29,8
HTV
31,2
35,38 1,300
46
HAX
93,9
48,55 3,914
190
GMD
24,0
Trung bình ngành vận tải ***
17,7
120,14 0,737
88,5
VIP
35,3
20,41 1,470
30
VFC
Định giá P/E
EPS(2006) Giá CP
Mã CK
Ví dụ 2: Tính theo P0/E0 trung bình ngành
\ \Linh tinh\dinh gia co phieu san HCM.xls
\ \Linh tinh\dinh gia san ha noi.xls
2007 Lê Trung Thành, MSc Đại học Kinh tế Quốc dân
42
Cám ơn! Chúc quý vị sức khoẻ
và thành công
Lê Trung Thành – MSc
thanhlt@neu.edu.vn