1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 T21

31 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 504,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài, lớp tìm và nêu từ khó.. * Đọc diễn cảm: - Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài..

Trang 1

ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cốnghiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.(Trả lời được các câu hỏi SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài " Trống đồng Đông

Sơn " và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân

dung Trần Đại Nghĩa

- GV giới thiệu sơ lược năm sinh, năm

mất của Trần Đại Nghĩa

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài, lớp tìm và nêu từ khó GV sửa lỗi

- GV đọc mẫu Toàn bài đọc diễn cảm

bài văn, giọng kể rõ ràng, chậm rãi

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Em biết gì về anh hùng Trần Đại

+ Đoạn 2: Năm 1946 … lô cốt của giặc.+ Đoạn 3: Bên cạnh những cống hiến …nhà nước

+ Đoạn 4: Những cống hiến nhiều huânchương cao quý

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, 2

HS trao đổi, trả lời câu hỏi

+ Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang

Lễ quê ở Vĩnh Long,

Trang 2

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng

liêng của tổ quốc có nghĩa là gì ?

+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng

góp gì trong kháng chiến ?

+ Nêu những đóng góp của Trần Đại

Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc ?

+ Nội dung đoạn 2 và 3 cho biết điều

gì?

- HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả lời

+ Nhà nước đã đánh giá cao những đóng

góp của ông Trần Đại Nghĩa như thế

nào ?

+ Nhờ đâu mà ông Trần Đại Nghĩa có

được những cống hiến lớn như vậy ?

- Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì

?

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài HS cả lớp theo dõi để tìm

ra cách đọc hay

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn

Năm 1946 nghe và lô cốt của giặc

- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

HS thảo luận trả lời câu hỏi

+ Đất nước đang bị xâm lăng nghe theotiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc có nghĩa

là nghe theo tình cảm yêu nước

+ Trên cương vị cục trưởng cục quân giớiông đã cùng các anh em nghiên cứu chếtạo những loại vũ khí

+ Ông có công lớn trong việc xây dựngnền khoa học trẻ tuổi của nước nhà

+ Nói về những đóng góp to lớn của ôngTrần Đại Nghĩa xây dựng Tổ Quốc.+ 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Năm 1948 ông được phong Thiếu tướng.Năm 1952 ông được tuyên dương Anhhùng Lao động

+ Là nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vìnước ; ông còn là nhà khoa học xuất sắc,ham nghiên cứu, học hỏi

- Ca ngợi anh hùng lao động Trần ĐạiNghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho

sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nềnkhoa học trẻ của đất nước

- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc(như đã hướng dẫn)

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

- Biết được thương của phép chia có thể viết thành một phân số.

- Biết so sánh phân số với 1

- Gd HS vận dụng vào trong thực tế

Trang 3

II Chuẩn bị: - SGK + Vở luyện toán.

III Các hoạt động dạy - học:

Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề.

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

chuẩn bị bài sau: Luyện tập./

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét

- HS đọc

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

14

9 < 1 ;

10

6 < 1

b

24

24 = 1

c

5

7 > 1 ;

17

19 > 1

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Bài cũ:

- Gọi HS viết bảng lớp Cả lớp viết vào

vở nháp: chuyền bóng, trung phong, tuốt

lúa, cuộc chơi, luộc khoai, sáng suốt,

- Khổ thơ nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó và luyện viết

- GV đọc lại toàn bài

a Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm và tìm

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau./

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Viết bài vào vở

- Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi vào dưới vở

b/ Mỗi cánh hoa mỏng manh rực rỡ rải kín - làn gió thoảng - tản mát

Trang 5

- HS làm các bài tập 1, 2 ,4 (a,b) HS khá giỏi làm bài 3 HS k.tật làm bài 1.

- Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- GV nhận xét

Bài 2:

- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi làm

- Gọi một em đọc đề bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng làm bài

- GV nhận xét bài làm HS

Bài 4:

- Gọi 1 em nêu đề bài

- 2HS sửa bài trên bảng

14 :

: 28

14 28

25 :

: 50

25 50

25

=

= 5

8 6

6 :

: 30

48 30

48 = = ;

2

3 27

27 :

: 54

81 54

10 : 20 30

4 : 8 12

100

25

= 5

× 20

5

× 5

= 20

Trang 6

+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn

HSdạng bài tập mới :

7

× 5

× 3

5

× 3

× 2

+ Yêu cầu HS vừa nhìn bảng vừa đọc lại

+ Yêu cầu HS nhận xét đặc điểm bài tập ?

+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và

tích dưới gạch ngang cho các số

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi 1 em lên bảng làm bài

× 5

× 3

5

× 3

× 2

b)

11

5

= 7

× 8

× 11

5

× 7

× 8

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? ( ND ghi nhớ )

- Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể tìm được (BT1, mụcIII), bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? ( BT2)

- HS khá giỏi viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2

- Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai thế nào ?

II Đồ dùng dạy - học:

- GV : bảng phụ

- HS : SGK + VBT

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS làm bài tập 2

- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm

- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

b Nhận xét:

Bài 1, 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Phát giấy khổ lớn và bút dạ Yêu cầu HS

hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên

- 1 HS đọc lại câu văn

- Hoạt động trong nhóm, trao đổi thảoluận hoàn thành bài tập trong phiếu

Trang 7

nào? thì GV sẽ giải thích cho HS hiểu.

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Câu hỏi cho từ ngữ vừa tìm được các từ

gì ?

- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ đặc điểm tính

chất ta hỏi như thế nào ?

- Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể

- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng

Bài 4, 5:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn lên

bảng Phát bút dạ cho các nhóm Yêu cầu

HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả, các

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS chữa bài

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ Nhắc HS câu Ai thế nào ? trong bài kể

để nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi

bạn trong tổ GV hướng dẫn các HS gặp

khó khăn

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,

đặt câu và cho điểm HS viết tốt

3 Củng cố - dặn dò:

- Câu kể Ai thế nào ? có những bộ phận

nào?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về làm bài tập 3, chuẩn bị bài

sau: VN trong câu kể Ai thế nào ?

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc lại câu văn

- Hoạt động trong nhóm, trao đổi thảoluận hoàn thành bài tập trong phiếu

- Các nhóm báo cáo kết quả

- 2 HS đọc ghi nhớ

- 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạchchân dưới những câu kể Ai thế nào ?

- 1 HS chữa bài, 1 HS đọc thành tiếng

- HS tự làm bài vào vở, 2 em ngồi gầnnhau đổi vở cho nhau để chữa bài

- Tiếp nối 3 HS trình bày

* Tổ em có 6 bạn Tổ trưởng là bạnQuân Quân rất thông minh Bạn Huếthì dịu dàng xinh xắn Bạn Cườngnghịch ngợm nhưng rất tốt bụng BạnSơn thì lém lỉnh, huyên thuyên suốtngày

- HS trả lời

- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò

************************************

ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA

Đ/c Nhi soạn và giảng

*******************************************************************

Chiều thứ ba ngày 25/1/2011 Đ/c Lưu soạn và dạy

Trang 8

Ngày soạn: 21 / 1 / 2011 Ngày giảng: Thứ 4/26/1/2011

QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

- HS bước đầu biết qui đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản

- HS làm đúng, nhanh bài tập 1 HS khá giỏi làm thêm bài tập 2, 3 HS k.tậtchép bài 1

- Gọi 2em lên bảng chữa bài tập số 4

- Nhận xét bài làm ghi điểm

- Muốn quy đồng mẫu số hai phân số mà

trong đó có mẫu số của một trong hai

phân số là mẫu số chung ta làm như thế

nào ?

c) Luyện tập:

Bài 1: - Gọi 1 em nêu đề bài.

- Yêu cầu HS vào vở

- Gọi 2em lên bảng sửa bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

7

hãy quiđồng mẫu số hai phân số

- 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm vàonháp

12

14

= 2

× 6

2

× 7

= 6 7

- Lấy thương tìm được nhân với tử số

và mẫu số của phân số kia Giữ nguyênphân số có mẫu số là mẫu số chung

3

×

× 3

2

= 3 2 3

2 9

2

×

× 10

4

= 10 4 20

11

` 10 4

va

Trang 9

- Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- GV nhận ghi điểm từngHS

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi 1 em lên bảng sửa bài

- GV nhận xét bài làm HS

3 Củng cố - Dặn dò:

- Hãy nêu qui tắc về quy đồng mẫu số 2

phân số trường hợp có một mẫu số của

phân số nào đó là MSC ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm lại bài

- Chuẩn bị bài: Quy đồng mẫu số (t2)./

7

×

× 12

5

= 12 5

84

48

= 12

12

×

× 7

4

= 7 4 12

5

` 7

× 8

3

× 3

= 8 3 24

19 8

× 6

4

× 5

= 6

× 8

3

× 9

= 8 9

- Đọc đúng các tiếng, từ khó: muồng đen, mươn mướt, long lanh,…

- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽcủa con người Việt Nam ( trả lời được các câu hỏi sgk, thuộc 1đoạn thơ trong bài.)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa, mươn mướt,

- Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài " Anh hùng

lao động Trần Đại Nghĩa " và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

b H dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

Trang 10

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV phân đoạn đọc

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ của bài (3 lượt HS đọc)

Lần 1: GV sửa lỗi phát âm

Lần 2: GV giúp HS giải nghĩa từ

Lần 3: đọc trơn

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu ( nêu giọng đọc của bài)

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc khổ 2, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Sông La đẹp như thế nào ?

+ Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách

nói ấy có gì hay ?

+ Khổ thơ 1 và 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ còn lại, trao

đổi và trả lời câu hỏi

+ Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ đến

mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái

ngói hồng ?

+ Hình ảnh "Trong đạn bom đổ nát, Bừng

tươi nụ ngói hồng "nói lên điều gì?

+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?

-Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều gì?

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc

- Giới thiệu các câu dài cần luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

+ Khổ 3 : Bè đi chiều thầm thì bờ đê.+ Khổ 4 : Ta nằm nghe… khói nở xoànhư bông

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS lắng nghe

- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Nước sông La thì trong veo như ánhmắt Hai bờ, hàng tre xanh mướt nhưhàng mi

+ Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đangđằm mình thong thả trôi theo dòng nước,cách so sánh đó giúp cho hình ảnh củacác bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụthể, sống động

+ Cho biết vẻ đẹp và sự thanh bình củadòng sông La

- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi

+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai:những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽgóp phần vào công cuộc xây dựng lại quêhương đang bị chiến tranh tàn phá

+ Nói lên tài trí và sức mạnh của nhândân ta trong cuộc xây dựng đất nước + Nói lên sức mạnh và tài trí của nhândân Việt Nam

- HS nêu nd

- 2 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõitìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS

+ Tiếp nối thi đọc từng khổ thơ

- 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọc diễncảm cả bài

- HS cả lớp

Trang 11

Sầu riêng và trả lời các câu hỏi SGK./.

- HS biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn tả đồ vật ( đúng ý, bố cục rõ, dùng

từ, đặt câu và viết đúng chính tả ), tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sựhướng dẫn của GV

- Biết tham gia sửa lỗi chung ; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô

- Thấy được cái hay của những bài được thầy, cô khen

II Đồ dùng dạy - học: GV : Một số tờ giấy ghi một số lỗi điển hình về chính

tả, dùng từ, đặt câu , ý cần chữa chung trước lớp, bài đã chấm

III

Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ: - Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức

về dàn bài trong bài văn tả đồ vật

- Nhận xét chung

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề.

b H.dẫn trả bài:

- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV

( kiểm tra viết ) tuần 20

- Nêu nhận xét :

+ Những ưu điểm : Xác định đúng đề bài

(tả một đồ vật) kiểu bài (miêu tả) bố cục,

ý, diễn đạt, sự sáng tạo, chính tả, hình

thức trình bày bài văn

+ GV nêu tên những em viết bài đạt yêu

cầu; hình ảnh miêu tả sinh động, có sự

liên kết giữa các phần; mở bài, kết bài

+ Những thiếu sót, hạn chế Nêu một vài

- Giao việc cho từng em

+ Đọc lời nhận xét của cô Đọc những

chỗ mà cô chỉ lỗi trong bài

+ Hãy viết vào phiếu học tập về từng lỗi

trong bài theo từng loại ( lỗi chính tả, từ

Trang 12

câu, diễn đạt, ý ) và sửa lỗi

d/ Hướng dẫn sửa lỗi chung :

+ GV dán lên bảng một số tờ giấy viết

một số lỗi điển hình về lỗi chính tả, dùng

từ đặt câu ý ,

+ Mời một số HS lên sửa lỗi trên bảng

- GV đọc cho HS nghe một số bài văn hay

do các bạn trong lớp viết hoặc một số bài

sưu tầm bên ngoài

+ Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay,

cái đáng học tập của đoạn văn, bài văn để

rút kinh nghiệm cho bản thân

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà những em viết bài chưa

đạt yêu cầu thì viết lại

- Dặn HS chuẩn bị bài sau (Quan sát một

cây ăn quả quen thuộc để lập được dàn ý

về tả một cây ăn quả )

+ Quan sát và sửa lỗi vào nháp

- HS nhận biết được âm thanh do vật rung động phát ra

- HS trả lời được các câu hỏi đúng, chính xác

- Gd Hs thích tìm hiểu những điều xảy ra xung quanh mình

II Đồ dùng dạy - học:

- GV: Nội dung

- HS: + Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh

+ Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc ít gạo; kéo lược, com pa, hộp bút + Ống bơ, thước, vài hòn sỏi

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Gọi 2HS trả lời câu hỏi:

- Nêu những việc nên làm, không nên

làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch ?

- Tại sao phải bảo vệ bầu không khí

trong lành ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Gv giới thiệu.

*HĐ1: Tìm hiểu các âm thanh xq:

- YC HS trao đổi theo cặp với yêu cầu

- Nêu những âm thanh mà em nghe được

và phân loại chúng theo các nhóm sau :

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi

Trang 13

+ Âm thanh do con người gây ra.

+ Âm thanh không do con người gây ra

+ Âm thanh thường nghe vào buổi sáng

+ Âm thanh thường nghe vào ban ngày

+ Âm thanh thường nghe vào ban đêm

- Gọi HS trình bày

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

* HĐ2: Cách làm vật phát ra âm thanh

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS

thảo luận để hoàn thành các yêu cầu sau :

gạo chuyển động như thế nào ?

+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì

có hiện tượng gì ?

* Thí nghiệm 2 :

- GV nêu thí nghiệm:

+ Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình

- Khi nói tay em có cảm giác gì ?

+ Vậy khi phát ra âm thanh thì mặt trống,

dây đàn, thanh quản có điểm chung gì

* HĐ kết thúc: TC: Đoán tên âm thanh

- GV phổ biến luật chơi: - Chia lớp thành

2 nhóm Gv tổ chức cho HS chơi

3 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS

- Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học để

- tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ

em, tiếng cười, tiếng mở sách vở,

- Tiếng sấm, tiếng gió, tiếng chim kêu,

- Tiếng gà gáy, loa phát thanh, tiếngchim

- Tiếng nói, tiếng hát, tiếng động cơ,

- Tiếng dế kêu, tiếng côn trùng,

- Các nhóm trình bày

+ 3 nhóm trình bày cách làm để tạo ra

âm thanh từ những vật dụng mà cácnhóm mang theo

- Vật phát ra âm thanh khi con ngườitác động vào, khi chúng va chạm vàonhau

- Quan sát trao đổi, trả lời câu hỏi

+ thì mặt trống không rung và các hạtgạo không chuyển động

+ Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ vàomặt trống thì mặt trống rung lên và cáchạt gạo chuyển động nảy lên

+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rungthì mặt mặt trống sẽ không rung nữa vàtrống cũng hết kêu

- Một số HS thực hiện bật dây đàn sau

đó lại đặt tay lên dây đàn như hướngdẫn

- HS cả lớp quan sát và nêu hiện tượng.+ HS cả lớp cùng tham gia

+ Khi nói em thấy dây thanh quản ở cổrung lên

- Khi phát ra âm thanh thì mặt trống,dây đàn, thanh quản đều rung động

- Lắng nghe

- Các nhóm tiến hành chơi

- HS cả lớp

Trang 14

chuẩn bị tốt cho bài sau./

Ngày soạn: 22 / 1 / 2011 Ngày giảng: Thứ 5/27/1/2011

QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ ( tiết 2 )

I Mục tiêu:

- HS biết cách qui đồng mẫu số hai phân số

- HS làm thành thạo các bài tập 1, 2 ( a,b,c ) HS khá giỏi làm thêm bài tập 3

HS k.tật nhình chép bài 1

- Gd HS độc lập suy nghĩ khi làm bài

II Đồ dùng dạy - học:

- GV : nội dung - HS : sgk

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Gọi 2 em lên bảng chữa bài tập số 4

- Nhận xét bài làm ghi điểm

- Muốn quy đồng mẫu số hai phân số mà

trong đó có mẫu số của một trong hai

phân số là mẫu số chung ta làm như thế

nào ?

c) Luyện tập:

Bài 1: Gọi 1 em nêu đề bài.

- Yêu cầu HS vào vở

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- GV nhận xét bài HS

Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài.

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- 2HS sửa bài trên bảng

7

hãy qui đồngmẫu số hai phân số

+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp

12

14

= 2

× 6

2

× 7

= 6 7

+ Khi quy đồng mẫu số hai phân số,trong đó mẫu số của một trong hai phân

3

×

× 3

2

= 3 2 3

2

` 9

2

×

× 10

4

= 10 4 20

11 10

4

- 1em đọc thành tiếng

- HS tự làm vào vở

Trang 15

- Gọi HS lên bảng làm bài.

5

và có mẫu số chung là 24

ta làm như thế nào?

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi 1 em lên bảng sửa bài

- GV nhận xét bài làm HS

3 Củng cố - Dặn dò:

- Hãy nêu qui tắc về quy đồng mẫu số 2

phân số trường hợp có một mẫu số của

7

×

× 12

5

= 12 5

84

48

= 12

12

×

× 7

4

= 7 4 12

5 7

× 8

3

× 3

= 8 3 24

19

` 8

5

nhưng phải chọn 24 là MSC.+ Tìm thương của phép chia MSC chomẫu số của phân số

6

5

ta có 24 : 6 = 4+ Nhận xét bài bạn

VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I Mục tiêu:

- Hiểu được đặc điểm và ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Xác định được bộ phận vị ngữ trong các câu kể Ai thế nào?

- Biết đặt câu đúng mẫu

- Gọi 2 HS đọc đoạn văn kể về các bạn

trong tổ có sử dụng kiểu câu kể Ai thế

nào ?

- Nhận xét đoạn văn của từng HS

2 Bài mới:

- 2 HS thực hiện

Ngày đăng: 08/05/2015, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Phát bút dạ cho các nhóm. Yêu cầu - GA L4 T21
ng Phát bút dạ cho các nhóm. Yêu cầu (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w