Hai cặp alen cùng nằm trên một cặp NST tương ñồng.. Khi lai giữa hai cây bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản nói trên ñược F1, cho F1 giao phấn với nhau ñược F2
Trang 2Mất rất nhiều thời gian
Tiêm ẩn nguy cơ sai lầm, khó kiểm tra
Các kỳ thi
Tốt nghiệp trung học phổ thông ðại học
Cao ñẳng Sinh học chuyển sang hình thức trắc nghiệm khách quan
Học sinh phải xác ñịnh nhanh kết quả bài toán
Trong bài toán di truyền “bố mẹ dị hợp hai cặp gen”
Các kiểu gen, các kiểu hình ở ñời con có mối quan hệ với nhau
Trang 3Nếu nắm chắc qui luật giúp xác ñịnh tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình F rất nhanh chóng
I.1.Bài toán một : Ở cà chua, A qui ñịnh hoa ñỏ, a qui ñịnh hoa vàng,
B qui ñịnh thân cao, b qui ñịnh thân thấp Hai cặp alen cùng nằm trên một cặp NST tương ñồng Xác ñịnh kết quả các phép lai theo các ñiều kiện sau ñây:
Trang 4TT Kiểu gen P Tỷ lệ kiểu hình của F1
Trang 51.Bài toán hai : Ở một loài thực vật, A qui ñịnh quả ñỏ, a qui ñịnh quả vàng, B qui ñịnh quả ngọt, b qui ñịnh quả chua Hai cặp alen cùng nằm trên một cặp NST thường Khi lai giữa hai cây bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản nói trên ñược F1, cho F1 giao phấn với nhau ñược F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 21% vàng,
Trang 63.Tính tỷ lệ kiểu hình quả ñỏ, chua Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử ñực và cái là như nhau
A 4% B 54% C 29% D 21%
2.Bài toán ba : Ở cà chua, A qui ñịnh quả ñỏ, a qui ñịnh quả vàng, B qui ñịnh quả tròn, b qui ñịnh quả bầu dục Hai cặp alen cùng nằm trên một cặp NST tương ñồng Khi lai giữa hai thứ cà chua thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản nói trên ñược F1, cho F1 giao phấn với nhau ñược F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 9% vàng, bầu dục 1.Tính tỷ lệ kiểu hình quả vàng tròn Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử ñực và cái là như nhau
Trang 72.Tính tỷ lệ kiểu hình quả ñỏ bầu dục Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử ñực và cái là như nhau
Trang 8khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản nói trên ñược F1, cho F1 giao phấn với nhau ñược F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 66% quả ñỏ, tròn 1.Tính tỷ lệ kiểu hình quả vàng tròn Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử ñực và cái là như nhau
Trang 9Với các bài tập trong các vị dụ trên nếu giải bằng phướng pháp
lập bảng pennet hoặc phép nhân ñại số học sinh sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức; hơn nữa còn chứa ñựng nhiều nguy cơ sai sót do thiếu kinh nghiệm tính toán
Trang 10Trong tất cả các trường hợp kiểu gen dị hợp hai locut ñều cho tối
ña 4 loại giao tử
Tỷ lệ giao tử mang alen A,B luôn = tỷ lệ giao tử mang alen a, b
Tỷ lệ giao tử mang alen A, b luôn = tỷ lệ giao tử mang alen a, B
Trang 11ðể tiện tính toán ta ñặt tỷ lệ các loại giao tử ñược sinh ra từ P như sau:
Giao tử ở cơ thể mẹ: AB = ab = x;
Ab = aB = x’
với x + x’ = 0.5 Giao tử ở cơ thể bố AB = ab = y;
Ab = aB = y’
với y + y’ = 0.5
-Quan hệ các loại kiểu gen với tần số hoán vị và tỷ lệ từng loại giao tử :
Trang 131 AB ab y = 0.5 y = 0.5 y’=0 y’= 0 0
3 aB Ab y = 0 y = 0 y’=0.5 y’= 0.5 0
Trang 14ðể dơn giản trong ghi chép các loại kiểu hình tôi xin quy ước : A-B- chỉ kiểu hình có hai tính trạng trội
A-bb chỉ kiểu hình có tính trạng thứ nhất là trội, tính trạng thứ hai là lặn
aaB- chỉ kiểu hình có tính trạng thứ nhất là lặn, tính trạng thứ hai là trội
aabb chỉ kiểu hình có hai tính trạng lặn
Trang 16
Tỷ lệ kiểu hình F1 :
aabb = xy
A-bb = aaB-
= x’y’+ x’y + xy’ = (0.5-x)(0.5-y) +(0.5-x)y +x(0.5-y)
= 0.25- 0.5y - 0.5x +xy + 0.5y – xy+ 0.5x – xy
Trang 18ðơn giản hơn; nếu mọi diễn biến về NST trong quá trình giảm phân ở hai bên bố mẹ như nhau ( cả hai bên bố, mẹ không hoán vị hay hoán vị với tần số như nhau)
Giao tử ở cơ thể mẹ: AB = ab = x;
Ab = aB = x’, với x + x’ = 0.5 Giao tử ở cơ thể bố AB = ab = x;
Ab = aB = x’, với x + x’ = 0.5 ( x = y và x’ = y’)
G: x AB, x’Ab, x’ aB , x ab ; x AB, x’ Ab, x’ aB, x ab
F1
Trang 20===> Tỷ lệ các kiểu hình F1
aabb = x2
A-bb = aaB-
= x’y’+ x’y + xy’ = (0.5-x)(0.5-y) +(0.5-x)y +x(0.5-y)
= 0.25 - 0.5y - 0.5x +xy + 0.5y – xy + 0.5x – xy
= 0.25 – x2
A-B- = 1 – (0.25 –xy) –(0.25 –xy) – xy
= 0.5 + x2
Trang 22
III Áp dụng:
I.Ví dụ
1.Bài toán một : (Câu 1) Ở cà chua, A qui ñịnh hoa ñỏ, a qui ñịnh hoa vàng, B qui ñịnh thân cao, b qui ñịnh thân thấp Hai cặp alen cùng nằm trên một cặp NST tương ñồng Xác ñịnh kết quả các phép lai theo các ñiều kiện sau ñây:
1 ♀ AB ab (f = 20%) x♂ AB
ab (f = 20%) Hoa ñỏ, thân cao = ?
Trang 23Cách giải thông thường :
P : AB
AB
ab
(Hoa ñỏ, thân cao) (Hoa ñỏ, thân cao)
G: 0.4AB, 0.1 Ab, 0.1 aB , 0.4 ab; 0.4AB, 0.1 Ab, 0.1 aB , 0.4 ab F1
0.4 AB 0.1 Ab 0.1 aB 0.4 ab 0.4 AB 0.16 AB
Trang 24Tỷ lệ kiểu hình F1
Hoa ñỏ, thân cao A-B- = 0.16 x3 + 0.04 x 4 + 0.01 x 2 = 0.66
Cách giải mới:
-Tìm tỷ lệ giao tử mang toàn gen lặn của bố và mẹ ab =0.4
-Tính tỷ lệ kiểu hình lăn ở ñời con F1 ( aabb) = 0.4 x 0.4 = 0.16 -Tính tỷ lệ kiểu hình ñề bài yêu cầu Hoa ñỏ, thân cao A-B- = 0.5 + 0.16 = 0.66
Trang 25
2.Bài toán một (Câu 2)
2 ♀ AB ab (f = 40%) x♂ Ab
aB(f = 20%) Hoa ñỏ, thân cao = ?
Cách giải thông thường :
P : ♀ AB
(Hoa ñỏ, thân cao) (Hoa ñỏ, thân cao)
G: 0.3AB, 0.1 Ab, 0.1 aB , 0.3 ab; 0.1AB, 0.4 Ab, 0.4 aB , 0.1 ab
F1
Trang 28.Bài toán bốn : Ở cà chua, A qui ñịnh quả ñỏ, a qui ñịnh quả vàng, B qui ñịnh quả tròn, b qui ñịnh quả bầu dục Hai cặp alen cùng nằm trên một cặp NST tương ñồng Khi lai giữa hai thứ cà chua thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản nói trên ñược F1, cho F1 giao phấn với nhau ñược F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 66% quả ñỏ, tròn
Trang 29Cách giải mới: A-B- = 66% ===> aabb = 0.66-0.5 = 0.16 = x2
====> giao tử mang gen lặn ab = x = 0.16 =0.4
Trang 30Ab = aB = y’ , với y + y’ = 0.5
Bố mẹ dị hợp ñều hay dị hợp cheó
Hoán vị một bên hay hoán vị hai bên Tần số hoán vị bên bố và mẹ bằng nhau hay khác nhau
Ta luôn luôn có
Trang 32Nắm vững quy luật mối quan hệ các kiểu gen và kiểu hình của ñời con khi cả hai bố mẹ ñều dị hợp hai cặp gen giúp học sinh có thể
nhanh chóng tìm ñược kết quả chính xác của dạng bài toán di truyền nêu trên, nhất là trong thi kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Trong quá trình tìm tòi học hỏi chắc chắn có thể còn nhiều thiếu sót ; rất mong quý thầy cô nhiệt tình ñóng góp
Xin chân thành cám ơn!
Long Mỹ, ngày 28.tháng 02 năm 2011
Giáo viên