1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KH cá nhân toán 9

15 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn luyện các kĩ năng cơ bản : Kĩ năng tính toán không dụng cụ và có dụng cụ bảng số, máy tính bỏ túi, lập bảng, biểu; Kĩ năng thực hiện các phép biến đổi đồng nhất; Kĩ năng giải phươn

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT HUYỆN NĂM CĂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN NĂM CĂN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-KẾ HOẠCH BỘ MÔN TOÁN 9

I CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH :

-Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ trọng tâm của Sở GD – ĐT Cà Mau và của Phòng Giáo dục huyện Năm Căn năm học 2009 – 2010

-Căn cứ vào kế hoạch của trường , của tổ chuyên môn

II THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN :

1) Thuận lợi :

Đại đa số học sinh có sách giáo khoa, các đồ dùng học tập phục vụ cho môn học Học sinh học điểm trường mới, cơ sở vật chất đầy đủ phục vụ cho việc dạy và học

Giáo viên nhiệt tình trong công tác giảng dạy

2) Khó khăn :

Học sinh hầu hết là các em ở xa, giao thông đi lại khó khăn, phương tiện chủ yếu bằng đường thuỷ do đó ít nhiều ảnh hưởng đến học tập bộ môn Vì ở xa cho nên khi sinh hoạt học tập (học tổ, nhóm) dẫn đến nhiều khó khăn Kiến thức cơ bản bị hổng nhiều, thói quen tự học không có, vì thế đòi hỏi một sự cần cù , chăm chỉ của học sinh

HS trình độ chưa đồng đều Một số em tiếp thu bài còn chậm

III SỐ LIỆU NĂM HỌC 2008 – 2009 :

1) Chất lượng năm học 2008 – 2009

Trang 2

2) Danh sách học sinh giỏi – học sinh kém.

Nguyễn Thị Ánh Khuyên

Huỳnh Bảo Chinh

IV CHỈ TIÊU – BIỆN PHÁP THỰC HIỆN :

1) Chỉ tiêu cả năm :

Lớp HSSố

Học lực

2) Chỉ tiêu học kỳ 1 :

Lớp HSSố

Học lực

Trang 3

3) Biện pháp thực hiện :

- Tích cực hoá hoạt động của học sinh, khơi dậy và phát triển khả năng tự học nhằm hình thành tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo

- Nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Tác động đến tình cảm, đem lại niềm tin, hứng thú học tập cho học sinh

- Kết hợp giữa ôn cũ và giảng mới

- Thực hiện vừa giảng vừa luyện, kết hợp ôn tập, từng bước hệ thống hoá kiến thức

- Rèn luyện các kĩ năng cơ bản : Kĩ năng tính toán không dụng cụ và có dụng cụ (bảng số, máy tính bỏ túi), lập bảng, biểu; Kĩ năng thực hiện các phép biến đổi đồng nhất; Kĩ năng giải phương trình, bất phương trình và hệ phương trính; Kĩ năng dọc và vẽ đồ thị của hàm số; Kĩ năng chứng minh đẳng thức, tính chia hết; Kĩ năng toán học hoá các tình huống thực tế, giải bài toán bằng cách lập phương trình, vẽ đồ thị

- Đưa chương trình phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng cho học sinh giỏi Cần chú ý kèm cặp các em học sinh quá yếu, không gây nên sự chán nản, tạo điều kiện động viên cho các em

V KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI :

1) Cơ sở xây dựng kế hoạch

- Căn cứ vào tình hình cơ sở vật chất của trường

- Căn cứ vào kế hoạch chuyên môn năm học 2009 – 2010 của tổ, của trường THCS TT Năm Căn

- Căn cứ chất lượng học sinh năm học 2008 – 2009

2) Thuận lợi – Khó khăn :

a) Thuận lợi.

- Giáo viên dạy bồi dưỡng có kinh nghiệm giảng dạy

- Sự nhiệt tình của GV, quan tâm của Hiệu trưởng, Hội PHHS và các đoàn thể

- Sách tham khảo bồi dưỡng

b) Khó khăn.

- Chất lượng học sinh thấp, số học sinh đạt giỏi bộ môn toán rất ít

- Chế độ cho giáo viên dạy bồi dưỡng ít

3) Yêu cầu – Chỉ tiêu – Biện pháp

a) Yêu cầu.

* Giáo viên :

- Chấp hành đúng sự phân công nhiệm vụ của BGH trong việc phát hiện và dạy bồi dưỡng

- Lên lớp phải có giáo án, chuẩn bị nội dung kĩ, dạy đủ chương trình và thời gian qui định

* Học sinh :

- Chấp hành đúng sự sắp xếp của nhà trường về thời gian học

- Tham gia đầy đủ các buổi học

b) Biện pháp.

Trang 4

- Giáo viên tự tham khảo tài liệu, sách bồi dưỡng.

- Thành lập đội tuyển, bồi dưỡng đội tuyển theo kế hoạch của nhà trường

- Xây dựng lực lượng học sinh giỏi, dành thời gian cho học sinh làm bài tập khó, bài toán * ngay ở trên lớp hoặc hướng dẫn cho về nhà

- Nắm bắt kịp thời kế hoạch hàng tuần, hàng tháng của nhà trường

c) Chỉ tiêu.

- Học sinh giỏi vòng trường : 04 ; vòng huyện: 02

VI KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU KÉM :

1) Cơ sở xây dựng kế hoạch :

- Căn cứ kế hoạch nhiệm vụ năm học 2009 – 2010 của Trường trung học cơ sở thị trấn Năm Căn

- Căn cứ vào kế hoạch chuyên môn năm học 2009 – 2010

- Căn cứ vào tình hình chất lượng học sinh năm học 2008 – 2009

2) Thuận lợi và khó khăn :

a) Thuận lợi :

- Được sự quan tâm của BGH, Hội PHHS

- Tài liệu tham khảo dễ tìm

- Sự nhiệt tình của giáo viên

b) Khó khăn :

- Phòng học phụ đạo không có

- Tính tự học của học sinh không có

3) Yêu cầu – chỉ tiêu – biện pháp :

a) Yêu cầu :

* Đối với giáo viên :

- Đảm bảo đủ thời gian, chương trình ở thời khoá biểu chính khoá

- Thường xuyên kiểm tra chất lượng học sinh dưới mọi hình thức, chọn lọc học sinh yếu kém thực sự

- Đầu tư nhiều cho việc soạn giáo án phụ đạo cho phù hợp từng đối tượng học sinh

- Đảm bảo giờ lên lớp , đánh giá nghiêm túc chất lượng học sinh

* Đối với học sinh :

- Tham gia đầy đủ các buổi học

- Thực hiện nghiêm túc nội qui, nền nếp học tập

b) Chỉ tiêu :

+ Đạt theo chỉ tiêu đề ra

c) Biện pháp :

+ GV lập danh sách học sinh cần phụ đạo

+ Kết hợp với các cán sự bộ môn kèm cặp những học sinh yếu kém

+ Tạo tình huống có hứng thú để học sinh học tập tốt

Trang 5

VII KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TỪNG CHƯƠNG

PHẦN ĐẠI SỐ (70 tiết) Chương Kiến thức Kỹ năng Phương pháp Phương tiện

I

CĂN BẬC

HAI – CĂN

BẬC BA

- Căn bậc hai của một số –

Căn bậc hai số học của

một số

- Mối liên hệ giữa thứ tự

và căn bậc hai

- Căn thức bậc hai và điều

kiện để căn thức bậc hai

được xác định

- Hằng đẳng thức

2

AA

- Khai phương một tích,

nhân hai căn bậc hai

- Khai phương một thương,

chia hai căn bậc hai

- Đưa thừa số ra ngoài dấu

căn, đưa thừa số vào trong

dấu căn

- Khử mẫu của biểu thức

lấy căn, trục căn thức ở

mẫu

- Căn bậc ba

Cần rèn những kĩ năng

cơ bản sau :

- Tìm điều kiện để căn bậc hai xác định

- Vận dụng hằng đẳng thức A2 A

- Đưa thừa số ra ngoài dấu căn, đưa thừa số vào trong dấu căn

- Khử mẫu của biểu thức dưới căn, trục căn thức ở mẫu

- Thực hiện các phép tính về căn thức

Kết hợp các phương pháp sau :

Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

SGK, SGV, sách tham khảo, máy tính bỏ túi, thước thẳng, bảng căn bậc hai

II

HÀM SỐ

BẬC NHẤT

- HS nắm được các kiến

thức cơ bản về hàm số bậc

nhất y = ax + b (tập xác

định, sự biến thiên, đồ thị),

ý nghĩa của các hệ số a và

b

- Điều kiện để hai đường

thẳng y = ax + b (a ≠0) và

y = a’x + b’ (a’ ≠0) song

song với nhau, cắt nhau,

trùng nhau

- Nắm vững khái niệm

“góc tạo bởi đường thẳng

y = ax + b (a ≠0) và trục

Ox”

- Khái niệm hệ số góc và ý

nghĩa của nó

- HS vẽ thành thạo đồ thị của hàm số y = ax + b (a ≠0) với các hệ số a và

b chủ yếu là các số hữu tỷ

- Xác định được toạ độ giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau

- Biết áp dụng định lí Py-ta-go để tính khoảng cách giữa hai điểm trên mặt phẳng toạ độ

- Tính được góc  tạo bởi đường thẳng y = ax +

b (a ≠0) và trục Ox

Kết hợp các phương pháp sau :

Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

SGK, SGV, sách tham khảo, máy tính bỏ túi, thước thẳng, giấy

ô vuông

Trang 6

Chương Kiến thức Kỹ năng Phương pháp Phương tiện

III

HỆ HAI

PHƯƠNG

TRÌNH

BẬC NHẤT

HAI ẨN

-HS nắm vững được khái

niệm về phương trình bậc

nhất hai ẩn

- Khái niệm hệ hai phương

trình bậc nhất hai ẩn

- Cách giải hệ phương trình

bằng phương pháp thế,

phương pháp cộng đại số

- Giải bài toán bằng cách

lập hệ phương trình

- Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn cùng các ứng dụng trong việc giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

- Các khái niệm ban đầu về phương trình hai ẩn chỉ giới thiệu rất sơ lược, vì chúng cũng tương tự như

phương trình một ẩn

- Kết hợp các phương pháp sau :

Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

SGK, SGV, sách tham khảo, máy tính bỏ túi, thước thẳng

IV

HÀM SỐ y

= ax 2

PHƯƠNG

TRÌNH

BẬC HAI

MỘT ẨN

- Nắm vững các tính chất

của hàm số y = ax2 (a≠0)

và đồ thị của nó Biết dùng

tính chất của hàm số để

suy ra hình dạng của đồ thị

và ngược lại

- Vẽ thành thạo các đồ thị

y = ax2 (a≠0) trong các

trường hợp mà việc tính

toán toạ độ của một số

điểm không quá phức tạp

- Nắm vững qui tắc giải

các phương trình bậc hai

dạng ax2 + c = 0 và

ax2+bx=0 và dạng tổng

quát Mặc dù rằng có thể

dùng công thức nghiệm để

giải mọi phương trình bậc

hai, song cách giải riêng

cho 2 dạng đặc biệt đó rất

đơn giản Do đó cần

khuyên HS nên dùng cách

giải riêng cho 2 trường hợp

ấy

- HS có kĩ năng vẽ thành thạo đồ thị của hàm số

y = ax2 (a≠0)

- HS có kĩ năng nhớ kĩ hệ thức Vi-ét và vận dụng tốt để tính nhẩm nghiệm phương trình bậc hai và tìm hai số biết tổng và tích của chúng

- HS có kĩ năng thành thạo trong việc giải bài toán bằng cách lập phương trình đối với nhẵng bài toán đơn giản

- Những ví dụ

những câu hỏi giữa bài, các bài tập gắn với thực tế cuộc sống, các câu đố vui, những điều

“Có thể em chưa biết” gây hứng thú, lôi cuốn HS vào bài học tìm hiểu kiến thức mới, giúp

GV dẫn dắt

HS tới kiến thức mới, đòi hỏi HS vận dụng kiến thức từng bước nhỏ,

thường xuyên,

- SGK, SGV, sách tham khảo, máy tính bỏ túi, thước thẳng

Trang 7

Chương Kiến thức Kỹ năng Phương pháp Phương tiện

- Nắm vững các hệ thức

Vi-ét và ứng dụng của

chúng vào việc nhẩm

nghiệm của phương trình

bậc hai, đặc biệt là trong

trường hợp a + b + c = 0 và

a – b + c = 0, biết tìm hai

số khi biết tổng và tích của

chúng Có thể nhẩm

nghiệm của những phương

trình đơn giản như : x2

-5x+6=0, x2– 6x + 8 = 0…

rèn luyện kĩ năng tính toán bằng nhẩm, bằng viết và bằng máy tính bỏ túi và thường xuyên làm cho HS quen với tính gần đúng

- Kết hợp các phương pháp sau :

Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

PHẦN HÌNH HỌC (70 tiết) Chương Kiến thức Kĩ năng Phương pháp Phương tiện

I

HỆ THỨC

LƯỢNG

TRONG TAM

GIÁC VUÔNG

- Nắm vững các công thức

định nghĩa tỉ số lượng giác

của góc nhọn

- Hiểu và nắm vững các hệ

thức liên hệ giữa cạnh,

góc, đường cao, hình chiếu

của cạnh góc vuông trên

cạnh huyền trong tam giác

vuông

- Hiểu cấu tạo của bảng

lượng giác Nắm vững cách

sử dụng bảng lượng giác

hoặc máy tính bỏ túi để tìm

các tỉ số lượng giác của

góc nhọn cho trước và

ngược lại, tìm một góc

nhọn khi biết tỉ số lượng

giác của nó

HS cần đạt được các kĩ năng sau :

- Biết cách lập các tỉ số lượng giác của góc nhọn một cách thành thạo

- Sử dụng thành thạo bảng lượng giác hoặc máy tính bỏ túi để tính các tỉ số lượng giác hoặc tính góc

- Biết vận dụng linh hoạt các hệ thức trong tam giác vuông để tính một số yếu tố (cạnh, góc) hoặc để giải tam giác vuông

- Biết giải thích kết quả trong các hoạt động thực tiễn nêu ra trong chương

- Các kiến thức của chương được trình bày trong SGK theo kiểu dẫn dắt, gợi mở, hướng dẫn để HS tự tìm ra kết quả là chính

- Kết hợp các phương pháp sau :

Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

- SGK, SGV, sách tham khảo, máy tính bỏ túi, thước thẳng

- Bảng lượng giác

Trang 8

Chương Kiến thức Kĩ năng Phương pháp Phương tiện

II

ĐƯỜNG TRÒN

- HS cần nắm được các tính

chất trong một đường tròn :

Sự xác định một đường

tròn, tính chất đối xứng,

liên hệ giữa đường kính và

dây, liên hệ giữa dây và

khoảng cách từ tâm đến

dây

- Vị trí tương đối của đường

thẳng và đường tròn

- Vị trí tương đối của hai

đường tròn

- Đường tròn nội tiếp,

ngoại tiếp và bàng tiếp tam

giác

- HS tập dượt quan sát và

dự đoán, phân tích tìm cách

giải, phát hiện các tính

chất, nhận biết các quan hệ

hình học trong thực tiễn và

đời sống

- Yêu cầu về chứng minh định lí được nâng cao hơn

so với các lớp dưới Nhiều định lí được chứng minh đầy đủ Tuy nhiên, vì lí do

sư phạm, có những định lí không ghi phần chứng minh mà chỉ thông qua các câu hỏi, có những định lí được công nhận

- Các bài tập về tính toán và chứng minh chiếm số lượng lớn, trong đó có nhiều bài được diễn đạt dưới hình thức bài tập trắc nghiệm Trong chương có một số bài tập dựng hình, thường là các bài tập không phức tạp Các bài tập về tập hợp điểm trong chương chỉ hạn chế ở mức độ phát biểu tập hợp điểm

- HS được rèn các kĩ năng vẽ hình và đo đạc, biết vận dụng các kiến thức về đường tròn trong các bài tập về tính toán, chứng minh

- Tận dụng các hình thức trực quan, chẳng hạn di chuyển đường thẳng, đường tròn khi dạy về các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, về tiếp tuyến chung của hai đường tròn

- Quan tâm đến việc HD HS phân tích, tìm tòi cách giải bài toán, tập dượt phát hiện kiến thức, tập trình bày lời giải với những lập luận ngắn gọn và đủ, Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm

SGK, SGV, sách tham khảo, máy tính bỏ túi, thước thẳng, compa, ê

ke, đo độ

III

GÓC VỚI

ĐƯỜNG TRÒN

- Góc ở tâm Góc nội tiếp

Góc tạo bởi tia tiếp tuyến

và dây cung Góc có đỉnh ở

bên trong đường tròn Góc

có đỉnh ở bên ngoài đường

tròn

- Liên quan với góc nội

tiếp có quĩ tích cung chứa

góc, điều kiện để một tứ

giác nội tiếp được đường

tròn, các đa giác đều nội

tiếp và ngoại tiếp đường

tròn

- Cuối cùng là các công

thức tính độ dài đường

tròn, cung tròn, diện tích

hình tròn, hình quạt tròn

- HS rèn luyện các kĩ năng

đo đạc, tính toán và vẽ hình Đặc biệt, HS biết vẽ một số đường xoắn gồm các cung tròn ghép lại và tính được độ dài đoạn xoắn hoặc diện tích giới hạn bởi các đoạn xoắn đó

- Rèn luyện các khả năng quan sắt, dự đoán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác

- HS thành thạo hơn trong việc định nghĩa khái niệm và chứng minh hình học

- Kết hợp các phương pháp sau :

Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

SGK, SGV, sách tham khảo, máy tính bỏ túi, thước thẳng, compa, ê

ke, đo độ

Trang 9

Chương Kiến thức Kĩ năng Phương pháp Phương tiện

IV

HÌNH TRỤ

HÌNH NÓN

HÌNH CẦU

Thông qua một số hoạt

động: Quan sát mô hình,

quay hình, nhận xét mô

hình HS nhận biết được :

- Cách tạo thành hình trụ,

hình nón, hình nón cụt và

hình cầu Thông qua đó nắm

được các yếu tố của những

hình nói trên

- Đáy của hình trụ, hình

nón, hình nón cụt

- Đường sinh của hình trụ,

hình nón

- Trục, chiều cao hình trụ,

hình nón, hình cầu

- Mặt xung quanh của hình

trụ, hình nón, hình cầu

- Tâm, bán kính, đường kính

của hình cầu

- Thông qua quan sát và

thực hành, HS nắm vững

các công thức được thừa

nhận để tính diện tích xung

quanh; thể tích hình trụ,

hình nón, hình nón cụt; diện

tích mặt cầu và thể tích hình

cầu

-Luyện tập trên mô hình thực, gần gũi với dời sống thực tế trong sinh hoạt, cũng như trong công nghiệp : Các chi tiết máy, các thùng, khối, viên bi,

- Cùng với việc hình thành kiến thức, HS được củng cố, nhắc lại và thừa nhận công thức để tính toán trên các đối tượng thực tế

-HS có kĩ năng hình thành kiến thức, vận dụng kiến thức dựa trên các kiến thức đã được học ở lớp 8

- Không yêu cầu HS biểu diễn hình nhưng việc vẽ , quan sát mô hình,

“đọc” hình là cần thiết

- Thông qua hoạt động dưới sự HD của GV, HS nhớ lại, XD và củng cố công thức đã học

- Sử dụng các phương pháp Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm

SGK, SGV, sách tham khảo, thước thẳng, compa, ê

ke, đo độ, các mô hình

Năm Căn, ngày 10 tháng 9 năm 2009

NGƯỜI LÀM KẾ HOẠCH

Mai Thị Đài

Trang 10

VIII.CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ :

1) Thống kê bài kiểm tra 1 tiết.

Lớp HSSố SLGiỏi% SLKhá% SLTB% SLYếu % SLKém% Từ TB SL % 9A1

9A2

2) Nhận xét các bài kiểm tra 1 tiết.

Bài số 1 (Đại số) : Tuần

.

.

.

.

.

Bài số 2 (Hình học) : Tuần

.

.

.

.

.

Bài số 3 (Đại số) : Tuần

.

.

.

.

.

Bài số 4 (Hình học) : Tuần

.

.

.

.

Ngày đăng: 07/05/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học trong thực tiễn và - KH cá nhân toán 9
Hình h ọc trong thực tiễn và (Trang 8)
HÌNH NÓN - KH cá nhân toán 9
HÌNH NÓN (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w