KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TỪNG CHƯƠNG .1 Phân phối chương trình : 1 1 Nhân đơn thức với đa thức 2 Nhân đa thức với đa thức 1 Tứ giác 2 Hình thang 2 3 Luyện tập 4 Những hằng đẳng thức đáng nhớ
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN NĂM CĂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-KẾ HOẠCH BỘ MÔN TOÁN 8
I CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH :
-Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ trọng tâm của Sở GD – ĐT Cà Mau và của Phòng Giáo dục huyện Năm Căn năm học 2005 – 2006.
-Căn cứ vào kế hoạch của trường , của tổ chuyên môn.
II THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN :
1) Thuận lợi :
Đại đa số học sinh có sách giáo khoa, các đồ dùng học tập phục vụ cho môn học Học sinh đã được học chương trình thay sách mới ở lớp 6.
Giáo viên nhiệt tình trong công tác giảng dạy.
2) Khó khăn :
Bị ảnh hưởng tiếng ồn, do nhà trường ở giữa hai tuyến giao thông đường bộ và đường thuỷ.
Học sinh hầu hết là các em ở xa, giao thông đi lại khó khăn, phương tiện chủ yếu bằng đường thuỷ do đó ít nhiều ảnh hưởng đến học tập bộ môn Vì ở xa cho nên khi sinh hoạt học tập (học tổ, nhóm) dẫn đến nhiều khó khăn Kiến thức cơ bản bị hổng nhiều, thói quen tự học không có, vì thế đòi hỏi một sự cần cù , chăm chỉ của học sinh.
HS trình độ chưa đồng đều Một số em tiếp thu bài còn chậm.
III SỐ LIỆU NĂM HỌC 2004 – 2005 :
1) Chất lượng năm học 2004 – 2005.
Trang 22) Danh sách học sinh giỏi – học sinh kém.
Lê Minh Vũ Cao Văn Vẹn Lâm Như Ý Võ Tuấn Em Đỗ Chí Linh Đoàn Kha Ly Quang Tấn Nguyên
Ca Quý
IV CHỈ TIÊU – BIỆN PHÁP THỰC HIỆN :
1) Chỉ tiêu cả năm :
Lớp HS Số
Học lực
2) Chỉ tiêu học kỳ 1 :
Lớp HS Số
Học lực
Trang 33) Biện pháp thực hiện :
- Dạy đi kèm với củng cố kiến thức căn bản, nhắc nhiều lần, phải tổng hợp kiến thức cơ bản từng bài, chương, phần theo thời gian.
- Tận dụng năng lực của học sinh khá, tạo tình huống có vấn đề , gây hứng thú trong học tập.
- Đưa chương trình phụ đạo , bồi dưỡng cho học sinh yếu kém Cần chú ý kèm cặp các em học sinh quá yếu, không gây nên sự chán nản, tạo điều kiện động viên cho các em.
V KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI :
1) Cơ sở xây dựng kế hoạch.
- Căn cứ vào tình hình cơ sở vật chất của trường.
- Căn cứ vào kế hoạch chuyên môn năm học 2005 – 2006 của tổ, của trường THCS TT Năm Căn.
- Căn cứ chất lượng học sinh năm học 2005 – 2006
2) Thuận lợi – Khó khăn :
a) Thuận lợi.
- Giáo viên dạy bồi dưỡng có kinh nghiệm giảng dạy.
- Sự nhiệt tình của GV, quan tâm của Hiệu trưởng, Hội PHHS và các đoàn thể.
- Giáo viên trực tiếp bồi dưỡng HS “Giải toán bằng máy tính Casio”.
- Sách tham khảo bồi dưỡng, máy tính Casio fx500 có tương đối đủ cho giảng dạy.
b) Khó khăn.
- Chất lượng học sinh thấp, số học sinh đạt giỏi bộ môn toán rất ít.
- Giáo viên dạy toán 8 là giáo viên mới dạy bộ môn.
- Chế độ cho giáo viên dạy bồi dưỡng ít.
3) Yêu cầu – Chỉ tiêu – Biện pháp.
a) Yêu cầu.
* Giáo viên :
- Chấp hành đúng sự phân công nhiệm vụ của BGH trong việc phát hiện và dạy bồi dưỡng.
- Lên lớp phải có giáo án, chuẩn bị nội dung kĩ, dạy đủ chương trình và thời gian qui định.
* Học sinh :
- Chấp hành đúng sự sắp xếp của nhà trường về thời gian học.
- Tham gia đầy đủ các buổi học.
b) Biện pháp.
- Giáo viên tự tham khảo tài liệu, sách bồi dưỡng.
- Thành lập đội tuyển, bồi dưỡng đội tuyển theo kế hoạch của nhà trường.
- Xây dựng lực lượng học sinh giỏi, dành thời gian cho học sinh làm bài tập khó, bài toán * ngay ở trên lớp hoặc hướng dẫn cho về nhà.
- Nắm bắt kịp thời kế hoạch hàng tuần, hàng tháng của nhà trường.
c) Chỉ tiêu.
- Học sinh giỏi vòng trường : 04 ; vòng huyện: 02.
- Học sinh thi “Giải toán bằng máy tính Casio” đạt giải vòng huyện : 02 và vòng tỉnh : 01.
Trang 4VI KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU KÉM :
1) Cơ sở xây dựng kế hoạch :
- Căn cứ kế hoạch nhiệm vụ năm học 2005 – 2006 của Trường trung học cơ sở thị trấn Năm Căn
- Căn cứ vào kế hoạch chuyên môn năm học 2005 – 2006.
- Căn cứ vào tình hình chất lượng học sinh năm học 2005 – 2006.
2) Thuận lợi và khó khăn :
a) Thuận lợi :
- Được sự quan tâm của BGH, Hội PHHS.
- Tài liệu tham khảo dễ tìm.
- Sự nhiệt tình của giáo viên.
b) Khó khăn :
- Phòng học phụ đạo không có.
- Tính tự học của học sinh không có.
3) Yêu cầu – chỉ tiêu – biện pháp :
a) Yêu cầu :
* Đối với giáo viên :
- Đảm bảo đủ thời gian, chương trình ở thời khoá biểu chính khoá.
- Thường xuyên kiểm tra chất lượng học sinh dưới mọi hình thức, chọn lọc học sinh yếu kém thực sự.
- Đầu tư nhiều cho việc soạn giáo án phụ đạo cho phù hợp từng đối tượng học sinh.
- Đảm bảo giờ lên lớp , đánh giá nghiêm túc chất lượng học sinh.
* Đối với học sinh :
- Tham gia đầy đủ các buổi học.
- Thực hiện nghiêm túc nội qui, nền nếp học tập.
b) Chỉ tiêu :
+ Đạt theo chỉ tiêu đề ra.
c) Biện pháp :
+ GV lập danh sách học sinh cần phụ đạo.
+ Kế t hợp với các cán sự bộ môn kèm cặp những học sinh yếu kém.
+ Tạo tình huống có hứng thú để học sinh học tập tốt.
Trang 5VII KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TỪNG CHƯƠNG
1) Phân phối chương trình :
1
1 Nhân đơn thức với đa thức
2 Nhân đa thức với đa thức
1 Tứ giác
2 Hình thang
2
3 Luyện tập
4 Những hằng đẳng thức đáng nhớ
3 Hình thang cân
4 Luyện tập
3
5 Luyện tập
6 Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp theo)
5 Đường trung bình của tam giác
6 Đường trung bình của hình thang
4
7 Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp theo)
8 Luyện tập
7 Luyện tập
8 Dựng hình bằng thước và compa – Dựng hình thang
5
9 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
10 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức.
9 Luyện tập
10 Đối xứng trục
6
11 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử.
12 Luyện tập
11 Luyện tập
12 Hình bình hành
7
13 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp.
14 Luyện tập Kiểm tra 15 phút
13 Luyện tập
14 Đối xứng tâm
8
15 Chia đơn thức cho đơn thức
16 Chia đa thức cho đơn thức
15 Luyện tập
16 Hình chữ nhật
9
17 Chia đa thức một biến đã sắp xếp
18 Luyện tập
17 Luyện tập
18 Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước
10
19 Ôn tập chương I
20 Ôn tập chương I (tiếp theo)
19 Luyện tập
20 Hình thoi
Trang 622 Phân thức đại số
21 Luyện tập
22 Hình vuông
12
23 Tính chất cơ bản của phân thức
24 Rút gọn phân thức
23 Luyện tập
24 Ôn tập chương I
13
25 Luyện tập
26 Qui đồng mẫu thức của nhiều phân thức
26 Đa giác – Đa giác đều
14
27 Luyện tập
28 Phép cộng các phân thức đại số
27 Diện tích hình chữ nhật
28 Luyện tập
15
29 Luyện tập
30 Phép trừ các phân thức đại số
31 Luyện tập
29 Diện tích tam giác
16
32 Phép nhân các phân thức đại số
33 Phép chia các phân thức đại số
34 Biến đổi các biểu thức hữu tỷ
30 Luyện tập Kiểm tra 15 phút
17
35 Luyện tập.
36
THI HỌC KỲ 1 37
31 Ôn tập học kì 1
18
38 Ôn tập học kì 1
39 Ôn tập học kì 1 (tiếp theo)
40 Trả bài thi học kì I (phần đại số)
32 Trả bài thi học kì 1 (phần hình học)
19
41 Mở đầu về phương trình
42 Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
33 Diện tích hình thang
34 Diện tích hình thoi – Diện tích tam giác
20
43 Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
44 Luyện tập
35 Luyện tập
36 Diện tích đa giác
21
45 Phương trình tích
46 Luyện tập Kiểm tra 15 phút
37 Định lí Talet trong tam giác
38 Định lí đảo và hệ quả của định lí Talet
22 47 Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
48 Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức (tiếp theo)
39 Luyện tập
Trang 740 Tính chất đường phân giác của tam giác
23
49 Luyện tập Kiểm tra 15
phút
50 Giải bài toán bằng cách lập phương trình
41 Luyện tập
42 Khái niệm hai tam giác đồng dạng
24
51 Giải bài toán bằng cách lập phương trình (tiếp theo)
52 Giải bài toán bằng cách lập phương trình (tiếp theo)
43 Luyện tập
44 Trường hợp đồng dạng thứ nhất
25
53 Luyện tập
54 Ôn tập chương III
45 Trường hợp đồng dạng thứ hai
46 Trường hợp đồng dạng thứ ba
26
55 Ôn tập chương III (tiếp theo)
47 Luyện tập
48 Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông
27
57 Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
58 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân.
49 Luyện tập
50 Ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng
28
59 Luyện tập
60 Bất phương trình một ẩn
51 Thực hành : Đo chiều cao một vật, đo khoảng cách giữa 2 điểm trên mặt đất, trong
đó có một điểm không tới được.
52
29
61 Bất phương trình bậc nhất một ẩn
62 Bất phương trình bậc nhất một ẩn (tiếp theo)
53 Ôn tập chương III (trợ giúp của máy tính CASIO)
30
63 Luyện tập
64 Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
55 Hình hộp chữ nhật
56 Hình hộp chữ nhật (tiếp)
31
65 Ôn tập chương IV
66
THI HỌC KÌ 2 67
57 Thể tích hình hộp chữ nhật
32
58 Luyện tập
59 Hình lăng trụ đứng
60 Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng
61 Thể tích của hình lăng trụ đứng
33
68 Ôn tập cuối năm
62 Luyện tập
63 Hình chóp đều và hình chóp cụt đều
64 Diện tích xung quanh của hình chóp đều
Trang 869 Ôn tập cuối năm (tiếp theo)
65 Thể tích của hình chóp đều
66 Luyện tập
67 Ôn tập chương IV
35
68 Ôn tập cuối năm
69 Ôn tập cuối năm (tiếp)
70 Trả bài thi cuối năm (phần đại số)
2) Kế hoạch giảng dạy từng chương :
PHẦN ĐẠI SỐ (70 tiết)
I
PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP
CHIA CÁC
ĐA THỨC
- Nắm vững qui tắc về các
phép tính : nhân đơn thức
với đa thức, nhân đa thức
với đa thức, chia đa thức
cho đơn thức Nắm vững
thuật toán chia đa thức đã
sắp xếp.
- Nắm vững các hằng đẳng
thức đáng nhớ để vận dụng
vào giải toán.
- Nắm chắc các phương
pháp phân tích đa thức
thành nhân tử.
- Có kỹ năng thực hiện thành thạo các phép tính nhân và chia đơn thức, đa thức.
- Cần chú ý đến thực hành, dành nhiều thời gian để học sinh thực hành.
- dạy học theo phương pháp đổi mới theo hướng tích cực hoá các hoạt động học tập của học sinh, cho học sinh thực hành nhiều hơn, kết hợp với thảo luận nhóm.
- Về hình thức tổ chức dạy học : tổ chức cho HS học theo nhóm, tổ, thảo luận, phù hợp với đối tượng HS và điều kiện cho phép.
- Phiếu học tập các bài tập.
- Bảng phụ các hằng đẳng thức đáng nhớ.
II
PHÂN THỨC
ĐẠI SỐ
- Nắm vững và vận dụng
thành thạo các quy tắc của
bốn phép tính : cộng, trừ,
nhân, chia trên các phân
thức đại số.
- Nắm vững điều kiện của
biến để giá trị của 1 phân
thức được xác định và biết
tìm điều kiện này trong
những trường hợp mẫu thức
là một nhị thức bậc nhất
hoặc một đa thức dễ phân
tích được thành tích của
những nhân tử bậc nhất.
- Có kỹ năng vận dụng và thực hiện thành thạo các phép toán trên các phân thức đại số.
- Cho HS ôn lại về hai phân số bằng nhau.
- Kết hợp với tổ chức học theo nhóm nhằm phát triển
tư duy cho học sinh ở một số bài tập như bài 54, 56, 57 hoặc 60, 65, 66 trong SBT.
- Đối với phân thức hai biến chỉ cần tìm được điều kiện của biến trong những trường hợp đơn giản.
- Bảng phụ một số bài tập.
Trang 9PHƯƠNG
TRÌNH
BẬC NHẤT
MỘT ẨN
- Hiểu khái niệm phương
trình (một ẩn) và nắm vững
các khái niệm liên quan
như : Nghiệm và tập
nghiệm của phương trình,
phương trình tương đương,
phương trình bậc nhất.
- Hiểu và biết cách sử
dụng một số thuật ngữ (vế
của phương trình, số thoả
mãn hay nghiệm đúng
phương trình, phương trình
vô nghiệm, phương trình
tích, ) Biết dùng đúng
chỗ, đúng lúc kí hiệu “”
(tương đương).
- Có kỹ năng giải và trình bày lời giải các phương trình có dạng quy định trong chương trình.
- Có kỹ năng giải và trình bày lời giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Các ví dụ về giải phương trình trong chương này gồm hai loại :
- Các ví dụ mà trong bài giải có kèm theo các chỉ dẫn, chú giải hay phân tích về cách giải Điều đó chỉ để giải thích về cách làm mà không yêu cầu HS phải trình bày trong bài giải của mình.
GV cần trình bày ngay sau đề hoặc sau cụm từ “phương pháp giải”.
- Các ví dụ mà sau đề bài có ghi : “Giải” đó là các ví dụ áp dụng và cách trình bày bài giải có tính chất mẫu mực mà GV cần hướng dẫn
HS làm theo.
- Bảng phụ về các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Phiếu bài tập ở một số bài.
IV
BẤT
PHƯƠNG
TRÌNH
BẬC NHẤT
MỘT ẨN
- Có một số hiểu biết về
bất đẳng thức : Nhận biết
vế trái, vế phải, dấu BĐT,
tính chất BĐT với phép
cộng và phép nhân.
- Biết kiểm tra 1 số có là
nghiệm của một BPT một
ẩn hay không.
- Biểu diễn tập nghiệm của
BPT dạng x < a, x > a,
xa, x ≥ a trên trục số.
- Giải được BPT bậc nhất
một ẩn.
- Giải được 1 số BPT một
ẩn dạng khác nhờ vận
dụng đơn giản hai quy tắc
biến đổi BPT.
- Giải được PT chứa dáu
giá trị tuyệt đối dạng |ax|
=cx + d hoặc dạng |x+b|=cx
+ d, trong đó a, b, c và d là
số cụ thể.
- Có kỹ năng CM một BĐT nhờ so sánh giá trị 2 vế hoặc vận dụng đơn giản tính chất BĐT.
- Có kỹ năng lập một BPT
1 ẩn từ bài toán
so sánh giá trị biểu thức hoặc từ bài toán có lời văn dạng đơn giản.
- GV cho học sinh làm việc theo nhóm để tìm ra sự liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, nhân.
- GV cho tập trung vào trọng tâm là hình thành kỹ năng giải BPT bậc nhất và các BPT quy về bậc nhất nhờ 2 quy tắc : Quy tắc chuỷen vế và quy tắc nhân.
Khái niệp về BĐT, BPT và
1 số tính chất của chúng là các kiến thức mà HS cần phải nắm được không chỉ bởi chúng là tri thức cần thiết lâu dài mà còn để HS biết
cơ sở của kĩ năng giải BPT.
- Cho HS thực hành giải bài tập toán được chú ý thường xuyên Bổ sung các bài tập
ở SBT để học sinh tăng kĩ năng giải và phát triển khả năng tư duy toán học.
- Thước thẳng, phiếu bài tập ở một số bài tập.
- Bảng phụ.
Trang 10PHẦN HÌNH HỌC (70 tiết)
I
TỨ GIÁC
- Học sinh nắm một cách
hệ thống các kiến thức về
tứ giác : Tứ giác, hình
thang và hình thang cân,
hình bình hành, hình chữ
nhật, hình thoi, hình vuông
(bao gồm định nghĩa, tính
chất và dấu hiệu nhâïn biết
của mỗi loại tứ giác trên)
- HS nắm được hai hình đối
xứng với nhau qua một
đường thẳng, hai hình đối
xứng với nhau qua một
điểm.
Có kỹ năng về vẽ hình, tính toán, đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện trong chương.
Kỹ năng lập luận và chứng minh hình học được coi trọng.
- GV rèn luyện cho học sinh những thao tác tư duy như quan sát và dự đoán khi giải toán, phân tích tìm tòi cách giải và trình bày lời giải của bài toán, nhận biết được các quan hệ hình học trong các vật thể xung quanh và bước đầu vận dụng kiến thức hình học đã học vào thực tiễn.
- Làm cho HS thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho HS.
- Thước thẳng, ê ke, thước đo độ, com pa, giấy màu để gấp.
- Bảng phụ.
II
ĐA GIÁC –
DIỆN TÍCH ĐA
GIÁC
- Học sinh nắm được những
kiến thức sau : Khái niệm
về đa giác, đa giác lồi, đa
giác đều Các công thức
tính diện tích của một số
đa giác đơn giản.
- Biết phân chia một đa
giác thành nhiều đa giác
đơn giản hơn để thuận lợi
trong việc tính diện tích đa
giác
- HS được rèn luyện kỹ năng vẽ hình, đo đạc, tính toán Đặc biệt HS biết vẽ một số
đa giác đều với các trục đối xứng của nó, biết vẽ một tam giác có diện tích bằng diện tích của một đa giác cho trước.
- Một lợi thế của dạy học chương này là có thể sử dụng những kiến thức đã biết về tam giác, tứ giác rồi khái quát hoá nhằm phát hiện kiến thức mới về đa giác.
- GV rèn luyện những thao tác tư duy quen thuộc như quan sát, dự đoán, phân tích, tổng hợp Đặc biệt yêu cầu
HS thành thạo hơn trong việc định nghĩa khái niệm và chứng minh hình học.
- HS được giáo dục tính cẩn thận, chính xác và tinh thần trách nhiệm khi giải toán, đặc biệt khi tính diện tích một cách gần đúng trong các bài toán thực tế.
- Thước thẳng, giấy dời, kéo, keo dán.
- Bảng phụ