- Chọn một số bài “ có vấn đề “ để HS nhận xét đánh giá theo cảm nhận riêng về bố cục, tỉ lệ, màu sắc, đặc điểm của mẫu.- GV gợi ý, nhận xét bổ sung, chấm một số bài để động viên khích l
Trang 1Ngày soạn: ……….
Ngày giảng………
Tiết 1.
thờng thức mĩ thuật sơ lợc về mĩ thuật thời nguyễn ( 1802 1945 )–
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy học–
VN MT thời N pháp triển đa dạng
và phong phú, còn để lại cho kho tàng VH dân tộc một số lợng CT và T/P đáng kể
II/ Vài nét về MT thời Nguyễn
MT thời N phát triển đa dạng , phong phú nhiều CT KT qui mô to
Trang 2- Khuynh hớng KT cung đình hớng tới những công trình có qui mô to lớn, thờng sử dụng những mẫu TT mang tính qui phạm gắn với t tởng chính thống ( Nho giáo ); cách thể hiện nghiêm ngặt, chặt chẽ.
- Yếu tố thiên nhiên và cảch quan luôn đợc coi trọng đã tạo nên nét đặc ttrng riêng của KT kinh thành Huế
- Cố đô Huế đợc UNESCO công nhận là “ Di sản VH thế giới “
2/ Điêu khắc.
ĐK cung đình Huế mang tjnhs ợng trng rất cao ( những con nghê, cửu đình đúc bằng đồng; chạm khắc trên cột đá ở lăng Khải Định; tợng ngời và các con vật nh voi, ngựa bằng chất liệu đá hoặc xi măng ).… Ngoài ra ĐK phật giáo cũng phát huy tính dân gian làng xã nh tợng
t-Hộ pháp, tợng Thánh mẫu, tợng
3/ Đồ hoạ, hội hoạ.
+ MT VN giai đoạn này nằm trong quá trình chuyển biến và phân hoá sâu sắc Sự giao tiếp với phơng Tây
và ảnh hởng của VH Trung Hoa tạo nên một nền NT đa dạng, song NT
cổ truyền vẫn đợc bảo lu
+ Với việc thành lập trờng MT Đông Dơng ( 1925 ) các h/s VN có cơ hội tiếp thu nền NT hiện đại phơng Tây một cách chắt lọc, tạo nên một phong cách h/h hiện đại mang bản
Trang 3sắc dân tộc.
* Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập.
+ GV gợi ý để HS nhắc lại một số nội dung cơ bản của bài học:
Trang 42/ Phơng pháp.
Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, luyện tập
III/ Các hoạt động dạy học.–
- Khi quan sát mẫu ở các vị trí
khác nhau ta thấy mẫu ntn ?
- Tỷ lệ KH chung, riêng ntn ?
- Vị trí giữa hai vật mẫu ntn ?
- Tỷ lệ chiều cao, chiều ngang
giữa hai mẫu ntn ?
- Độ đậm nhạt, sáng tối, màu
sắc trên mẫu ntn ?
HS trả lời, GV nhận xét bổ sung
*Hoạt động 2 HDHS cách vẽ:
HS quan sát một số bài vẽ tham
khảo Quan sát mẫu vẽ:
- Chiều cao của lọ hoa so với chiều cao của quả( tuỳ mẫu )
- Chiều ngang của lọ hoa so với chiều ngang của quả(tuỳ mẫu )
- Còn ở ánh sáng chuyển … …
- Màu sắc ở quả đậm hơn lọ hoa
Trang 5- Chọn một số bài “ có vấn đề “ để HS nhận xét đánh giá theo cảm nhận riêng về bố cục, tỉ lệ, màu sắc, đặc điểm của mẫu.
- GV gợi ý, nhận xét bổ sung, chấm một số bài để động viên khích lệ HS
- HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Phóng to hình minh hoạ cách tạo dáng túi xách ( SGK )
- Một số ảnh chụp dáng và hình TT túi xách khác nhau, bài TT của
HS ( bài đạt, cha đạt )…
- Bài minh hoạ cách vẽ
2/ Phơng pháp.
Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III/ Các hoạt động dạy học.–
Trang 6GV giao yêu cầu bài thực hành
và theo dõi HS vẽ bài để có
- Màu sắc hài hoà ( ít màu )
II/ Cách vẽ
1/ Tạo dáng:
- Định ra tỉ lệ các bộ phận của túi xách: ( chiều cao, ngang của miệng, cổ, vai, thân, dáy )
MS hợp lý )
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV chọn một số bài để HS q/s, n/x theo cảm nhận riêng ( bố cục, HD
HT, MS )
+ HS trả lời, GV nhận xét bổ sung Đánh giá, cho điểm một số bài
- HS về nhà vẽ thêm, và chuẩn bị bài sau
Trang 7Trực quan, vấn đáp, thảo luận, luyện tập.
III/ Các hoạt động dạy học.–
+ ổn định : KT bài cũ………KT sự chuẩn bị bài
Trang 8GV giao bài tập cho HS và theo
dõi HS vẽ bài để có những điều
chỉnh bổ sung kịp thời động viên
- Vẽ hình tợng phù hợp
- Vẽ màu
III/ Thực hành.
Vẽ, xé dán, một tranh về ĐT p/c quê hơng
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập:
- Chọn một số bài “ có vấn đề “ để HS nhận xét đánh giá theo cảm nhận riêng về bố cục, hình tợng, màu sắc
- GV gợi ý, nhận xét bổ sung, chấm một số bài để động viên khích lệ HS
- HS về nhà hoàn thành bài ở lớp ( nếu cha song ) và chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:………….
Ngày giảng………….
Trang 9Tiết 6:
thờng thức mĩ thuụât chạm khắc gỗ đình làng việt nam.
T huyết trình, trực quan, vấn đáp, thảo luận …
III/ Các hoạt động dạy học.–
+ ổn định: KT bài cũ………… : KT sự chuẩn bị bàimới………
- KT đình làng thờng đợc kết hợp với chạm khắc TT Đây là
NT của những ngời thợ là nông dân nên mang đặc điểm mộc mạc, khoẻ khoắn, sinh
động
Trang 10đối với quê hơng.
+ Những ngôi đình đẹp, nổi tiếng nh: Đình Bảng – Bắc Ninh; Lỗ Hạnh – Bắc Giang; Tây Đằng , Chu
trình độc đáo của nền NT truyền thống VN
II/ Chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam:
- Chạm khắc đình làng là chạm khắc dân gian, do ngời dân sáng tạo nên cho chính họ, vì thế đối lập với chạm khắc cung đình, chính thống với những quy tắc nghiêm ngặt, mang tính tợng trng và đợc thể hiện chau chuốt nhằm phục vụ tầng lớp vua quan phong kiến
- Nội dung của chạm khắc đình làng miêu tả những hình ảnh quen thuộc trong cuộc sống thờng nhật của ngời dân Đó
là những cảnh sinh hoạt xã hội quen thuộc nh: gánh con,
đánh cờ, uống rợi, đấu vật, các trò chơi dân gian
- NT chạm khắc rất sinh động với các nhát chạm dứt khoát, chắc tay, phóng khoáng nhng chính xác đã tạo nên độ nông, sâu khác nhau khiến các bức phù điêu đạt tới sự phong phú
về hình mảng và hiệu quả không gian
+ NT chạm khắc đình làng mang
đậm đà tính dân gian và bản sắc DT
Trang 11* Hoạt động3: Đánh giá kết quả học tập:
- Nêu vài nét về đình làng VN?
- Em hãy nêu vài nét về chạm khắc gỗ đình làng VN ?
- Về nhà ST các tranh ảnh , tài liệu có liên quan
- Chuẩn bị bài sau
- HS hiểu biết thêm về tỷ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời
- HS làm quen với cách vẽ tợng chân dung và vẽ đợc hình, phân biệt các độ đậm nhạt chính ( đậm, T gian, sáng )
*Kỹ năng:
- HS thích vẽ tợng chân dung và cảm nhận đợc vẻ đẹp của đậm nhạt trong tạo khối
Trang 12- Bài tham khảo, bài gợi ý s/x bố cục
- Hình minh hoạ cách vẽ
- Mẫu vẽ (tợng chân dung thạch cao)
2/ Phơng pháp.
Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, luyện tập
III/ Các hoạt động dạy học.–
- Khi quan sát mẫu ở các vị trí
khác nhau ta thấy mẫu ntn ?
HS quan sát một số bài vẽ tham
khảo Quan sát mẫu vẽ:
- Chiều cao so với chiều ngang ( tuỳ mẫu )
- ánh sáng, độ đậm nhạt ở mẫu ( tuỳ vị trí quan sát ).…
Trang 13- Chọn một số bài “ có vấn đề “ để HS nhận xét đánh giá theo cảm nhận riêng về bố cục, tỉ lệ, đặc điểm của mẫu.
- GV gợi ý, nhận xét bổ sung, chấm một số bài để động viên khích lệ HS
- HS về nhà hoàn thành bài ở lớp ( nếu cha song ) và chuẩn bị bài sau
Thuyết trình, trực quan, vấn đáp, luyện tập
III/ Các hoạt động dạy học.–
Trang 14kẻ đờng chéo.
Có những bức tranh, ảnh rất nhỏ cần cho việc học tập nh… ng lại không đáp ứng đợc về KT do vậy ta cần phải phóng to lên để dễ sử dụng
- Nếu muốn phóng to kích thớc tranh, ảnh gấp bao nhiêu lần thì tăng tỷ lệ ô vuông lên bấy nhiêu lần so với hình mẫu
2/ Kẻ đờng chéo:
- Kẻ các đờng chéo và các ô hình chữ nhật trên hình mẫu
- Đặt tranh mẫu vào góc dới bên trái hình mẫu
- Dùng thớc kẻ kéo dài đờng chéo của tranh mẫu Dựa vào
đờng chéo có thể phóng hình với tỷ lệ tuỳ ý Lấy điểm bất
kỳ trên đờng chéo, kẻ các ờng vuông góc với mép giấy
đ-ta sẽ có hình đồng dạng với hình mẫu
III/ Thực hành.
Trang 15*Hoạt động 3 : HDHS thực
hành
GV giao bài tập cho HS và theo
dõi HS vẽ bài để có những điều
chỉnh bổ sung kịp thời động viên
khích lệ HS tự giác vẽ bài
Chú ý tới những bài có cách vẽ
sáng tạo
Tập phóng một số tranh, ảnh đơn giản ( tự chọn )
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập:
- Chọn một số bài “ có vấn đề “ để HS nhận xét đánh giá theo cảm nhận riêng nhắc lại cách phóng tranh ảnh
- GV gợi ý, nhận xét bổ sung, chấm một số bài để động viên khích lệ HS
- HS về nhà hoàn thành bài ở lớp ( nếu cha song ) và chuẩn bị bài sau
- Bộ tranh về ĐT có liên quan ( ĐDDH MT 9 )
- Bài minh hoạ cách vẽ cách vẽ
2/ Phơng pháp.
Trực quan, vấn đáp, thảo luận, luyện tập
Trang 16
III/ Các hoạt động dạy học.–
+ ổn định : KT bài cũ………KT sự chuẩn bị bài
hoạt động trong một gia đình :
+ Nêu những h/ ả có liên quan ?
+ Nêu những lễ, hội mà em biết ?
+ Có nên vẽ một tranh diễn tả tất cả
những h/đ trong một lễ hội không ?
Vì sao ?
+ Không khí của lễ, hội ?
+ Màu sắc trong tranh ĐT ntn ?
GV giao bài tập cho HS và theo
dõi HS vẽ bài để có những điều
chỉnh bổ sung kịp thời động viên
Hoạt động của hs
I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.
Là ĐT có nhiều ND phong phú sinh
động phản ánh những hoạt động của con ngời trong cuộc sống thờng nhật
nh : Mít tinh, duyệt binh, diễu hành, múa lân, múa rồng, ca hát
II/ Cách vẽ.
- Chọn đề tài lễ hội mình thích
để vẽ
- Vẽ phác hình mảng chính, phụ
- Vẽ hình tợng phù hợp
- Vẽ màu
III/ Thực hành.
Vẽ, xé dán một tranh về ĐT lễ…hội theo ý thích
Trang 17khích lệ HS tự giác vẽ bài.
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập:
- Chọn một số bài “ có vấn đề “ để HS nhận xét đánh giá theo cảm nhận riêng về bố cục, hình tợng, màu sắc
- GV gợi ý, nhận xét bổ sung, chấm một số bài để động viên khích lệ HS
- HS về nhà hoàn thành bài ở lớp ( nếu cha song ) và chuẩn bị bài sau
- HS hiểu biết hơn về TT ứng dụng ,thấy đợc vẻ đẹp và sự cần thiết của
TT hội trờng trong c/s hàng ngày
II/ Chuẩn bị.
1/ Tài liệu, đồ dùng.
- ST một số tài liệu , vật dụng có liên quan đến bài học
- Một số bố cục TT hội trờng ( bàiđẹp , cha đạt )
- Bài tham khảo
- Bài minh hoạ
- Hình cách vẽ phóng to
2/ Phơng pháp.
Trang 18Trực quan, vấn đáp, đàm thoại, luyện tập.
III/ Các hoạt động dạy học.–
+ ổn định: KT bài cũ……… ; KT sự chuẩn bị bài
GV giao bài tập cho HS và theo
dõi HS vẽ bài để có những điều
chỉnh bổ sung kịp thời động viên
khích lệ HS tự giác vẽ bài
Hoạt động của hs
I / Quan sát, nhận xét.
- Hội trờng dùng để tổ chức những ngày lễ, ngày hội……
- Trong hội trờng gồm có :Phông, khẩu hiệu, cờ, hoa, cây cảnh, bục nói chuyện, bàn ghế…
III/ Thực hành
TT một hội trờng theo ý thích
Trang 19* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập:
- Chọn một số bài “ có vấn đề “ để HS nhận xét đánh giá theo cảm nhận riêng về, ND, bố cục, mẫu chữ, kiểu chữ, màu sắc
- GV gợi ý, nhận xét bổ sung, chấm một số bài để động viên khích lệ HS
- HS về nhà hoàn thành bài ở lớp ( nếu cha song ) và chuẩn bị bài sau
Trang 20- Một số tranh, ảnh thuộc MT các dân tộc ít ngời ở VN.
2/ Phơng pháp.
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy học.–
- Các DT luôn kề vai sát cánh trong q/t đấu tranh với giặc ngoại xâm, với thiên nhiên khắc nhiệt để bảo vệ và XD
đất nớc
- Ngoài những điểm chung về phát triển KT, XH và VH, mỗi cộng đồng các dân tộc ít ngời trên đất nớc VN lại có những nét độc đáo riêng, tạo nên một bức tranh nhiều màu sắc, p/p về hình thức và sinh
động về ND của nền VH dân tộc VN
II/ Một số loại hình và đặc điểm
b/ Thổ cẩm.
Là NT TT trên vải đặc sắc, đợc thể hiện bằng bàn tay khéo léo, tinh xảo của ngời phụ nữ DT
+ Tranh thờ và thổ cẩm của đồng
Trang 21- Thổ cẩm là gì ?
- Tranh thờ và Thổ cẩm của
mỗi DT có giống nhau không
đáo không thể trộn lẫn trong kho tàng MT DT VN
đã khuất theo phong tục lâu đời của các DT Tây Nguyên
Tợng nhà mồ TN nh một bản hợp
ca về c/s của con ngời và thiên nhiên, vừa hoang sơ vừa hiện đại với ngôn ngữ tạo hình , tạo khối đơn giản, giàu tính tợng trng, khái quát
3/ Tháp chăm và ĐK chăm ( Chàm hoặc Chăm-Pa ).
a/ Tháp Chăm : Là loại công trình
KT độc đáo của dân tộc Chăm.Tháp
có cấu trúc hình vuông nhiều tầng
Kĩ thuật XD tháp của ngời Chăm-Pa
cổ rất cao và vẫn đang là bí ẩn đối với các nhà KH hiện nay
b/ Điêu khắc Chăm : ĐK ( tợng
tròn và phù điêu TT ) gắn bó chặtchẽ với KT Chăm NT tạc tợng của ngời Chăm giàu chất hiện thực và mang
đậm dấu ấn tôn giáo, vững vàng về tỉ
lệ, cách tạo khối căng tròn, mịn màng đầy gợi cảm
* Hoạt động3: Đánh giá kết quả học tập:
- Nêu vài nét về các dân tộc ít ngời ở VN:
- Em hãy nêu vài nét về đặc điểm MT các dân tộc ít ngời ở VN ?
Trang 22- Về nhà ST các tranh ảnh , tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị bài sau
- Một số tranh, ảnh có các dáng hoạt động của con ngời
- Bài vẽ tham khảo của HS, và hoạ sĩ
- Một số bức kí hoạ dáng ngời
- Hình minh hoạ các bớc tiết hành bài vẽ , ( vẽ hình )
2/ Phơng pháp.
Vấn đáp, trực quan, luyện tập…
III/ Các hoạt động dạy học –
Trang 23GV giao bài tập để HS vẽ bài và
theo dõi để có những uốn nắn bổ
sung kịp thời nhằm động viên
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV chọn một số bài `` có vấn đề `` để HS nhận xét đánh giá theo cảm nhận riêng GV nhận xét bổ sung để rút kinh nghiệm chung
- HS về nhà hoàn thành bài ở lớp ( nếu cha song ) và chuẩn bị bài sau
Trang 24Trực quan, vấn đáp, thảo luận, luyện tập.
III/ Các hoạt động dạy học.–
+ ổn định : KT bài cũ………KT sự chuẩn bị bài
+ Sự giống và khác nhau giữa các
LLVT ( n/v, quân trang, trang thiết
Hoạt động của hs
I/ Tìm và chọn nội dung đề tài.
- LLVT là ĐT rộng nh : Bộ đội chủ lực, chính qui, địa phơng …
- Các ND : rèn luyện trên thao ờng, chiến đấu, tuần tra, giúp dân thu hoạch, chống bão lụt…
Trang 25GV giao bài tập cho HS và theo
dõi HS vẽ bài để có những điều
chỉnh bổ sung kịp thời động viên
khích lệ HS tự giác vẽ bài
II/ Cách vẽ.
- Chọn nội dung
- Vẽ phác hình mảng chính, phụ
- Vẽ hình tợng phù hợp
- Vẽ màu
III/ Thực hành.
Vẽ, xé dán một tranh về ĐT…lực lợng vũ trang
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập:
- Chọn một số bài “ có vấn đề “ để HS nhận xét đánh giá theo cảm nhận riêng về bố cục, hình tợng, màu sắc
- GV gợi ý, nhận xét bổ sung, chấm một số bài để động viên khích lệ HS
- HS về nhà hoàn thành bài ở lớp ( nếu cha song ) và chuẩn bị bài sau
Trang 26- HS coi trọng những sản phẩm văn hoá mang bản sắc dân tộc, tự làm
đẹp trang phục cho bản thân trong c/s hàng ngày
II/ Chuẩn bị
1/ Đồ dùng.
- Phóng to hình minh hoạ cách tạo dáng thời trang ( SGK )
- Một số ảnh chụp dáng thời trang, ảnh trang phục truyền thống và hiện đại, trang phục nớc ngoài khác nhau,
- Bài TT của HS ( bài đạt, cha đạt )…
- Bài minh hoạ cách vẽ
2/ Phơng pháp.
Trực quan, vấn đáp, luyện tập
III/ Các hoạt động dạy học.–
- Thời trang có rất nhiều HD,
KT, chất liệu khác nhau
- HT TT ( nếu có )đợc diễn tả phong phú sinh động theo lối tả thực hoặc TT cách điệu ( nếu có )
- Màu sắc phong phú , đa dạng
Trang 27* Hoạt động 2: HDHS cách vẽ.
+ HS q/s một số bài vẽ, bài các
b-ớc tiến hành khi TD thời trang :
- HS nêu các bớc TD thời trang
GV giao yêu cầu bài thực hành
và theo dõi HS vẽ bài để có
những bổ sung, điều chỉnh kịp
thời nhằm khích lệ HS sáng tạo ,
tự giác vẽ bài
II/ Cách vẽ.
- Tìm chon mẫu áo ( áo dài, áo nữ,
áo nam, áo trẻ em ).…
- Tìm hình dáng chung và tỉ lệ khái quát của áo
- Tìm các đờng thẳng, đờng cong
- Tìm hình dáng các bộ phận : cổ
áo, thân áo, tay áo cho phù hợp với kiểu dáng chung của áo để tạo sự hài hoà thống nhất
- Sắp xếp hình TT , chọn HT và MS phù hợp
III/ Thực hành.
Tạo dáng và TT một chiếc áo, quần hoặc váy theo ý thích
*Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV chọn một số bài để HS q/s, n/x theo cảm nhận riêng ( bố cục,HD
HT, MS )
+ HS trả lời, GV nhận xét bổ sung Đánh giá, cho điểm một số bài
- HS về nhà vẽ thêm, và chuẩn bị bài sau