Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011- Tư tưởng: Giúp học sinh thấy được công lao của các nhà phát kiến địa lý, trân trọng những giá trị văn hoá của nhân loại thời kì Phục hưng để
Trang 1Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
- Tư tưởng: Giúp học sinh thấy được công lao của các nhà phát kiến địa lý, trân trọng những giá trị văn hoá của nhân loại thời kì Phục hưng để lại và tinh thần đấu tranh của NDLĐ trong trận tuyến chống lại CĐPK
- Kỹ năng: HS biết phân tích, đánh giá sự kiện về sự ra đời của nghĩa tư bản, chiến tranh nông dân Đức Biết khai thác lược đồ "Những cuộc phát kiến địa lý", khai thác tranh ảnh về những thành tựu hội hoạ của văn hoá phục hưng
B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan, kể chuyện
- GV: Lược đồ Những cuộc phát kiến địa lý, bản đồ chính trị châu Âu, tranh ảnh về phong trào Văn hoá Phục hưng, phim cướp bóc thuộc địa của CNTD, bảng niên biểu
- HS: Sưu tầm chuyện kể về các nhà Văn hóa phục hưng
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra:
- Thế nào là lãnh địa? Đời sống kinh tế và chính trị trong các lãnh địa như thế nào?
- Nguyên nhân và vai trò của các thành thị trung đại?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tập thể
- HS quan sát màn hình bản đồ phát kiến
địa lý, hình La bàn, hải đồ, thuyền –
PV: Nguyên nhân và điều kiện tiến hành
các cuộc phát kiến địa lý?
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- Sử dụng bản đồ các cuộc phát kiến địa
lý, hướng dẫn HS trình bày nội dung các
cuộc phát kiến địa lý
- GV kết hợp lập bảng tóm tắt diễn biến
các cuộc phát kiến địa lý
GV: Sử dụng bảng niên biểu gọi HS
điền hệ quả của các cuộc phát kiến địa
lý?
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Kiến thức: Sự nảy sinh CNTB
- Tổ chức: GV chia cả lớp thành 3 nhóm
và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
1 Những cuộc phát kiến địa lý.
- Nguyên nhân và điều kiện:
+ Tìm nguyên liệu, vàng bạc, thị trường + Con đường giao lưu, buôn bán qua Tây á và Địa Trung Hải bị người ả Rập độc chiếm
+ Tiến bộ về khoa học kỹ thuật: đóng tàu, la bàn, vẽ được hải đồ
- Các cuộc phát kiến địa lý:
Thời
Tây châu Phi
Ga-ma
Đến Ca-li-cút bờ biển tây nam ấn Độ
1519
- Hệ quả các cuộc phát kiến địa lý:
+ Văn hoá: tạo nên sự chuyển biến nhận thức của con người: Khẳng định trái đất hình cầu, các dân tộc mới, vùng đất mới
+ Ktế: Mở ra con đường mới, thị trường mới Đem về cho Tây Âu nhiều vàng bạc, nguyên liệu
+ CT-XH: Thúc đẩy nhanh sự tan rã của quan hệ PK và sự ra đời của CNTB Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ
2 Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở Tây Âu.
Trang 2Nhóm 2: Quan sát ảnh CTTC -> Hình
thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa?
Nhóm 3: Những biến đổi trong xã hội
Tây Âu?
- HS thảo luận theo nhóm và cử đại
diện trình bày kết quả, HS khác bổ sung,
GV chốt ý bằng sơ đồ
Hoạt động 4: Cá nhân
- PV: Nguyên nhân phong trào VHPH?
- PV: Thành tựu của VHPH?
- HS quan sát hình "Bức hoạ La Giô
công của Lê-ô-na đơ Vanh-xi"
- GV kể chuyện một số nhà VHPH
- PV: Ý nghĩa, đặc điểm của phong trào
văn hoá phục hưng?
Hoạt động 5: Cá nhân
- PV: Nguyên nhân cải cách tôn giáo?
- GV giới thiệu tranh ảnh về hai nhà cải
cách tôn giáo Lu-thơ và Can-vanh
- PV: Đặc điểm PT cải cách tôn giáo?
- PV: Ý nghĩa PT cải cách tôn giáo?
3 Văn hoá phục hưng.
- Phong trào văn hoá phục hưng là khôi phục tinh hoa văn hoá cổ đại Hi Lạp - Rôma và xây dựng nền văn hoá mới của giai cấp tư sản
- Đặc điểm: Phê phán xã hội phong kiến và giáo hội, đề cao giá trị của con người, đòi quyền tự do cá nhân, coi trọng KHKT
- Ý nghĩa: Lên án giáo hội Kitô, tấn công vào trật tự phong kiến,
đề cao tự do, xây dựng thế giới quan tiến bộ
4 Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân
a Cải cách tôn giáo.
- Nguyên nhân: Giáo hội Kitô chi phối toàn bộ đời sống tinh thần
xã hội chân Âu, đến hậu kỳ trung đại bộc lộ sự phản động, cản trở
sự phát triển của giai cấp tư sản
- Diễn biến: Diễn ra khắp các nước Tây Âu, mở đầu là cải cách của Lu-thơ (1483-1546) ở Đức và của Can-vanh (1509-1564) ở Thuỵ
Sỹ
- Đặc điểm:
+ Trở về giáo lí Ki-tô nguyên thuỷ
+ Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội, bỏ các thủ tục và nghi lễ phiền toái
- Xây dựng và tổ chức tôn giáo mới: đạo Tin lành
- Ý nghĩa: Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến Cổ
vũ và mở đường cho nền văn hoá châu Âu phát triển cao hơn
b Chiến tranh nông dân Đức.
- Nguyên nhân: Sự lạc hậu về kinh tế, chế độ nông nô còn tồn tại
- Mục tiêu: Giảm nhẹ thuế, bớt lao dịch, đòi thủ tiêu chế độ phong kiến, cùng tư sản chống phong kiến
- Ý nghĩa: Là cuộc chiến tranh nông dân vĩ đại nhất trong lịch sử châu Âu Báo hiệu sự khủng hoảng suy vong của chế độ phong kiến
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
Lập bảng thống kê về phong trào Văn hoá phục hưng, cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân Đức theo nội dung sau:
Phong trào Văn
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK/ 65
- Ôn tập thi học kỳ I
Trang 3Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
Tiết PP: 19
- Tư tưởng: HS biết yêu quê hương, đất nước, tự hào về lịch sử lâu đời của dân tộc ta, ý thức được
vị trí của lao động và trách nhiệm với lao động xây dựng quê hương đất nước
- Kỹ năng: Biết so sánh giữa các giai đoạn lịch sử để rút ra những biểu hiện của sự chuyển biến về: Kinh tế, xã hội biết quan sát hình ảnh các hiện vật ở bài học để rút ra nhận xét
B PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, miêu tả, trực quan
C CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ Việt Nam hiện những địa bàn liên quan đến nội dung bài học: Núi Đọ (Thanh Hoá), Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Hạng Gòn (Đồng Nai), an Lộc (Bình Phước), Người (Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ), Hoà Bình, Bắc Sơn
- Một số tranh ảnh về cuộc sống người nguyên thủy hay những hình ảnh về công cụ của người núi
Đọ, Sơn Vi, Hoà Bình
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- PV: Bằng chứng để chứng minh Việt Nam đã từng
trải qua thời kì nguyên thuỷ?
- Dùng bản đồ Việt Nam, HS chỉ địa danh Người
tối cổ sinh sống
- PV: Người tối cổ ở Việt Nam sinh sống thế nào?
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- PV: Chủ nhân văn hoá Ngườm, Sơn Vi cư trú ở
những địa bàn nào? Họ sinh sống ra sao? (sống
thành bầy sắn bắt thú rừng và hái lượng hoa quả)
- GV dùng bản đồ Việt Nam chỉ cho HS theo dõi
địa bàn cư trú của người Sơn Vi
- PV: Những tiến bộ trong cuộc sống của người
Sơn Vi so với Người tối cổ?
- PV: Sự tiến bộ về tổ chức xã hội và phương thức
kiến sống của cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn?
1 Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam.
- Cách ngày nay 30->40 vạn năm có Người tối
cổ sinh sống
- Người tối cổ sống thành bầy, sắn bắt thú rừng
và hái lượm hoa quả
2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc.
- Văn hoá Ngườm, Sơn Vi + Sống trong mái đá, hang động, ven bờ sông, địa bàn từ Sơn La đến Quảng Trị
+ Sống thành thị tộc, sử dụng công cụ ghè đẽo, lsăn bắt, hái lượm
- Văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn, cách đây khoảng 12.000 năm đến 6.000 năm:
+ Sống thành thị tộc, bộ lạc
+ Ktế săn bắt và hái lượm là chủ yếu, đã biết trồng trọt rau, củ, cây ăn quả
+ Bước đầu biết mài lưỡi rìu, làm một số công
cụ khác bằng xương tre, gỗ, bắt đầu biết nặn đồ gốm
- Cách nay khoảng 5000 - 6000 năm kỹ thuật chế tạo công cụ có bước phát triển mới gọi là
Trang 4Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
+ Nhóm 1: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt
động kinh tế của cư dân Phùng Nguyên?
+ Nhóm 2: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt
động kinh tế của cư dân Sa Huỳnh?
+ Nhóm 3: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt
động kinh tế của cư dân Đồng Nai?
- HS thảo luận, cử đại diện trình bày trước lớp
- GV kết hợp bảng thống kê, so sánh với phần tự
tìm hiểu các nhóm khác trình bày để bổ sung
+ Biết trao đổi sản phẩm giữa các thị tộc, bộ lạc
hơn, địa bàn cư trú càng mở rộng
3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.
- Các ngày nay khoảng 4000-3000 năm thuật luyện kim chế tạo công cụ lao động; nghề trồng lúa nước phổ biến -> thời đại sơ kì đồng thau
- Cư dân Phùng Nguyên mở đầu thời đại đồng thau, nông nghiệp trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm
- Văn hóa Sa Huỳnh: nông nghiệp trồng lúa và các cây trồng khác, làm gốm, dệt vải, rèn sắt
- Văn hóa Đồng Nai: nông nghiệp trồng lúa nước và cây trồng lương thực khác, khai thác sản vật, làm nghề thủ công
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Các giai đoạn phát triển của thời kì nguyên thuỷ ở Việt Nam
- Sự ra đời của thuật luyện kim và ý nghĩa của nó
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK/73
- Lập bảng thống kê các nền văn hóa Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai theo các tiêu chí: Địa bàn cư trú, công cụ lao động, hoạt động kinh tế
Trang 5Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
Tiết PP: 20 Ngày soạn: 2/1/2011
- GV: Lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế kỉ XI-XV
- Bản đồ hành chính Việt Nam có các di tích văn hoá Đồng Nai, Ốc Eo ở Nam Bộ
- HS: Sưu tầm một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ đền tháp
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thuật luyện kim ở nước ta ra đời từ khi nào? ở đâu và có ý nghĩa gì với sự phát triển kinh tế, xã hội?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp - Cá nhân
- PV: Cơ sở hình thành các quốc gia cổ trên đất
nước Việt Nam ?
- PV: Sự biến đổi, phát triển kinh tế, xã hội biến đổi
ntn?
- PV: Thời gian hình thành, địa bàn, kinh đô nước
VL?
- HS quan sát sơ đồ bộ máy Nhà nước và nhận xét tổ
chức bộ máy Nhà nước, đơn vị hành chính thời Văn
Lang - Âu Lạc?
- GV sử dụng tranh ảnh trong SGK và tư liệu về
thành Cổ Loa, mũi tên đồng để minh hoạ cho bước
phát triển cao hơn của nước Âu Lạc
- GV tổ chức HS kể chuyện Sự tích Trầu cau, Bánh
chưng bánh giầy, Sơn Tinh Thủy Tinh liên hệ đời
sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc ->
nhận xét đời sống vật chất và tinh thần của cư dân
Văn lang - Âu Lạc => giáo dục HS giữ gìn bản sắc
1 Quốc gia Văn Lang - Âu Lạc.
+ Xã hội: Xuất hiện giàu nghèo Công xã thị tộc tan vỡ -> công xã nông thôn và gia đình phụ hệ
-> Do nhu cầu trị thuỷ, quản lý xã hội, chống giặc ngoại xâm → Nhà nước
* Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc:
+ Tổ chức nhà nước gồm có 3 cấp: Vua -> Lạc hầu và Lạc tướng -> Bồ chính
+ Quốc gia Âu Lạc mở rộng hơn về lãnh thổ, tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn (có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố, vững chắc)
+ Xã hội: vua, quí tộc, dân tự do, nô tỳ
Trang 6* Tổ chức: GV dùng lược đồ Giao Châu và Chăm pa
thế kỉ VI đến X để xác định địa bàn Chămpa, sau đó
chia nhóm và phân nội dung thảo luận
+ Nhóm 1: Quá trình hình thành nhà nước Chămpa
+ Nhóm 2: Tìmh hình kinh tế, chính trị
+ Nhóm 3: Tình hình xã hội, văn hoá
- HS thảo luận cử đại diện trả lời, GV nhận xét bổ
sung và kết luận
- HS quan sát ảnh khu di tích Mĩ Sơn, tháp Chàm ->
nhận xét kĩ thuật xây tháp của người Chămpa
- GV nhấn mạnh văn hoá Chămpa chịu ảnh hưởng
sâu sắc văn hoá Ấn Độ ntn?
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV thuyết trình kết hợp sử dụng lược đồ giúp HS
nắm được những kiến thức cơ bản về thời gian ra đời
phạm vi lãnh thổ thành phần dân cư Phù Nam
- PV: Tình hình kinh tế, văn hoá xã hội của Phù
Nam?.
ấp, đến thế kỉ VI đổi thành Chămpa, phát triển
từ X - XV sau đó suy thoái và hội nhập với Đại Việt
- Kinh đô: Trà Kiệu - Quảng Nam -> Đồng Dương - Quảng Nam -> Trà Bàn - Bình Định
+ Chính trị - xã hội:
* Theo chế độ quân chủ chuyên chế
* Chia nước làm 4 châu, dưới châu có huyện, làng
* Xã hội: Quý tộc, nông dân tự do, nô lệ
+ Văn hoá:
- Chữ viết từ chữ Phạn (Ấn Độ)
- Tôn giáo Balamôn và Phật giáo
- Ở nhà sàn, ăn trầu, hoả táng người chết
3 Quốc gia cổ Phù Nam.
- Trên cơ sở văn hoá óc Eo (An Giang), thế kỉ I hình thành quốc gia cổ Phù Nam, thế kỷ III-V phát triển thịnh vượng, cuối thế kỉ VI suy yếu
+ Xã hội: Quý tộc, bình dân, nô lệ
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
thời gian hình thành, thành phần cư dân?
- Những điểm giống và khác nhau trong đời sống kinh tế, văn hóa, tín ngưỡng của cư dân Văn Lang - Âu Lạc, Lâm Ấp - Chămpa, Phù Nam
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK/79,
- Chuẩn bị bài 15: Thời kỳ Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỷ II TCN đến đầu thế kỷ X
Trang 7Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
Bài 15: THỜI KỲ BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC
- Kỹ năng: HS biết liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả, chính trị với kinh tế, văn hoá, xã hội
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, kể chuyện, so sánh,
III CHUẨN BỊ:
- Lược đồ SGK ban KHXH nhân văn lớp 10
- Tài liệu minh hoạ khác
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt quá trình hình thành quốc gia Văn Lang - Âu Lạc
(Bóc lột triệt để tàn bạo, đặc biệt nặng nề chỉ có ở
một chính quyền ngoại bang.)
- PV: Chính sách đồng hoá về văn hoá của chính
quyền đô hộ, nhằm mục đích gì ?
=> Chính sách bóc lột vô cùng tàn bạo và thâm độc
của chính quyền đô hộ kéo dài hàng nghìn năm
trong thời bắc thuộc quả là một thử thách vô cùng
cam go, ác liệt với dân tộc ta trong cuộc đấu tranh
giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Những chính sách
đó đưa đến sự chuyển biến xã hội như thế nào?
Chúng ta vào mục 2
Hoạt động 2: Cả lớp - cá nhân
I Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và những chuyển biến trong xã hội Việt Nam.
- Kinh tế: chính sách bóc lột cống nạp nặng nề; Cướp ruộng đất, cưỡng bức nhân dân cày cấy; Nắm độc quyền muối và sắt
- Văn hoá, xã hội: Truyền bá Nho giáo, mở lớp dạy chữ nho; bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục, tập quán theo người Hán; đưa người Hán vào sinh sống cùng người Việt, nhằm đồng hoá dân tộc ta
- Áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân
2 Những chuyển biến xã hội.
a Về kinh tế:
- Nông nghiệp: Công cụ sắt được sử dụng phổ biến; Công cuộc khai hoang được đẩy mạnh; Thuỷ lợi mở mang
Trang 8- PV: Trong bối cảnh chính quyền đô hộ ra sức
thực hiện âm mưu đồng hoá thì văn hoá dân tộc ta
phát triển như thế nào?
- GV minh hoạ thêm tiếp thu có chọn lọc các yếu tố
bên ngoài đó là kết quả tất yếu của sự giao lưu văn
hoá
GV phân tích: Mặc dù chính quyền đô hộ thi hành
những chính sách đồng hoá bắt nhân dân ta phải
thay đổi phong tục theo người Hán Nhưng do tổ
tiên đã kiên trì đấu tranh qua hàng ngàn năm nên đã
bảo vệ được bản sắc văn hoá dân tộc Dưới bầu trờ
của làng, xã Việt Nam, phong tục, tập quán của dân
tộc vẫn giữ gìn và phát huy
- PV: Sự biến đổi về xã hội?
+ Một số nghề mới xuất hiện như làm giấy, làm thủy tinh
- Đường giao thông thuỷ bộ giữa các vùng, quận hình thành
b Về văn hoá - xã hội:
- Xã hội có chuyển biến:
+ Quan hệ xã hội là quan hệ giữa nhân dân với chính quyền đô hộ (Thường xuyên căng thẳng)
+ Đấu tranh chống đô hộ
+ Ở một số nơi nông dân tự do bị nông nô hoá, bị bóc lột theo kiểu địa tô PK
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc: Mục đích, kết quả
- Sự biến đổi về kinh tế văn hoá, xã hội ở nước ta thời Bắc thuộc
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK/82
- Chuẩn bị bài 16 theo bảng thống kê sau:
Trang 9Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
Tiết PP: 22 Ngày soạn: 9/1/2011
Bài 16 THỜI KỲ BẮC THUỘC VÀ CÁC CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS thấy được tính liên tục, rộng lớn, quyết liệt của cuộc đấu tranh giành độc lập của dân tộc của nhân dân ta trong các thế kỉ I - IX Nắm được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ, chiến thắng Bạch Đằng (938)
- Tư tưởng tình cảm: Giáo dục lòng căm thù quân xâm lược và đô hộ, lòng biết ơn các vị anh hùng của dân tộc, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc
- Kỹ năng: Biết hệ thống hoá kiến thức, lập bảng thống kê, sử dụng bản đồ
II CHUẨN BỊ:
- GV: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, lược đồ chiến thắng Bạch Đằng (938), Bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa
- HS: Tranh ảnh trong SGK và tài liệu có liên quan
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Chính sách đô hộ của chính quyền phương Bắc đối với nhân dân ta?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp
- GV sử dụng bảng thống kê các cuộc đấu tranh tiêu biểu chuẩn bị
theo mẫu cho HS lên bảng điền vào:
40
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Phiếu học tập theo bảng niên biểu:
Hai Bà Trưng
Lý Bí
Khúc Thừa Dụ
Bặch Đằng 938
* Tổ chức: GV chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu học tập giao các
nhóm theo dõi thảo luận theo niên biểu
+ Nhóm 1: KN Hai Bà Trưng
+ Nhóm 2: KN Lý Bí
+ Nhóm 3: KN Khúc Thừa Dụ
+ Nhóm 4: Chiến thắng Bặch Đằng 938
- HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện ghi nội dung tóm tắt cuộc
khởi nghĩa vào bảng niên biểu, sau đó trình bày trước lớp GV nhận
xét phần trình bày của các nhóm sau đó sử dụng bảng thống kê chi
tiết về cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta thời Bắc thuộc
II Cuộc đấu tranh giành độc lập (thế kỉ I - đầu thế kỉ X).
1 Khái quát phong trào đấu tranh
- Ý nghĩa: thể hiện tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân Âu Lạc
2 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân
- Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ
- Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Sử dụng theo dõi bảng thống kê cho HS ghi nhớ
- GV sử dụng thời gian kể về các nhân vật lịch sử Hai Bà Trưng, Lý Bí, Khúc Thừa Dụ, Ngô Quyền
và công lao của họ đối với dân tộc, nhấn mạnh ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa, nhất là chiến thắng Bạch Đằng (nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử)
- Những đóng góp của Hai Bà Trưng, Lý Bí, Triệu Quang Phục, Ngô Quyền trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc
Trang 10Tiết PP: 23 Ngày soạn: 15/1/2011
Bài 17 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Quá trình xây dựng và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến Việt Nam diễn ra trong một thời gian lâu dài trên một lãnh thổ thống nhất Nhà nước phong kiến Việt Nam được tổ chức theo chế độ quân chủ trung ương lập quyền, có pháp luật, quân đội và có chính sách đối nội đối ngoại đầy đủ tự chủ và độc lập Trên bước đường phát triển, mặc dù tính giai cấp ngày càng gia tăng, nhà nước phong kiến Việt Nam vẫn giữ được mối quan hệ gần gũi với nhân dân
- Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức ĐLDT, bảo vệ sự thống nhất nước nhà, niềm tự hào dân tộc
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, kể chuyện, trực quan
III CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ Việt Nam, sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý, Trần, Lê Sơ
- HS Sưu tầm chuyện kể về danh nhân nhà nước các triều Lý, Trần, Lê Sơ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Diễn biến, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp - cá nhân
- PV: Việc Ngô Quyền xưng vương xây dựng chính
quyền mới có ý nghĩa ntn?
- GV: Minh hoạ bằng sơ đồ bộ máy nhà nước thời
Ngô và thời Dinh-Tiền Lê, hướng dẫn HS so sánh
- PV: Nhận xét tổ chức nhà nước thời Đinh - Tiền
Lê?
(Thời Ngô: chính quyền TW chưa quản lý được các
địa phương nên loạn 12 xứ quân; Thời Đinh, tiền Lê:
Dưới vua có 3 ban chính quyền trung ương kiểm soát
được 10 đạo ở địa phương -> nhà nước quân chủ
chuyên chế chính thức được thành lập.)
Hoạt động 2: Cả lớp - cá nhân
- GV: Kể chuyện Lý Công Uẩn, trích đọc Chiếu dời
đô và việc đổi quốc hiệu Đại Việt
- HS quan sát sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lý, Trần,
Hồ
- PV: Tổ chức bộ máy chính quyền trung ương thời
Lý - Trần - Hồ được tổ chức như thế nào?
- PV: Nhận xét tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý -
Trần - Hồ ? (Thể chế chung là quân chủ chuyên chế
song chuyên chế còn có mức độ vì dưới vua còn có
tề tướng và các quan đại thần Đứng đầu các lộ (tỉnh)
chỉ còn một vài chức quan, cấp phủ, huyện, châu
cũng chỉ có một chức quan to, bộ máy chính quyền
gọn nhẹ, không cồng kềnh.)
- HS quan sát sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê
- PV: Những chính sách cải cách của Lê Thánh Tông
ở cả trung ương và địa phương?
- PV: Ý nghĩa cải cách hành chính của Lê Thánh
Tông? (tăng cường quyền lực của chính quyền trung
ương nhất là tăng cường quyền lực của nhà vua, bộ
I Bước đầu tiên xây dựng nhà nước độc lập thế kỷ X.
- 939, Ngô Quyền xưng vương, thành lập chính quyền
mới, đóng đô ở Cổ Loa
- 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, quốc hiệu Đại Việt, dời đô về Hoa Lư - Ninh Bình
- Tổ chức bộ máy nhà nước thời Đinh, hính quyền Trung ương: Ban Văn, Võ, Tăng
+ Hành chính: Chia nước thành 10 đạo+ Tổ chức quân đội theo chế độ ngụ binh ư nông
=> Nhà nước độc lập tự chủ theo chế độ quân chủ chuyên chế được xây dựng còn sơ khai
II Phát triển và hoàn chỉnh nhà nước phong kiến ở đầu thế kỷ X-XV
1 Tổ chức bộ máy nhà nước.
- Năm 1010 Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long Năm 1054 đặt quốc hiệu là Đại Việt
- Bộ máy nhà nước thời Lý - Trần -Hồ:
+ Trung ương: Vua -> Tể tướng - Các đại thần -> Sảnh, Viện, Đài
+ Địa phương: Lộ, Trấn -> Phủ -> Huyện, Châu -> Xã
- Bộ máy nhà nước thời Lê sơ:
+ Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế lập ra nhà Lê (Lê sơ)
+ Những năm 60 của thế kỷ XV, nhà Lê tiến hành cải cách hành chính lớn:
+ Quyền hành tập trung vào tay vua, bỏ chức
Tể tướng và trung gian, thành lập 6 bộ
+ Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3
ti (Đô ti, Thừa ti, Hiến ti) Dưới đạo là Phủ, Huyện, Châu, Xã
2 Luật pháp và quân đội.
Trang 11Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
máy nhà nước hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn.)
Hoạt động 3: Cá nhân
- PV: Mục đích, tác dụng của các điều luật? (Luật
pháp nhằm bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị,
an ninh đất nước và một số quyền lợi chân chính của
nhân dân.)
- PV: Quân đội được tổ chức ntn? Tác dụng?
Hoạt động 4: Cả lớp
- PV: Chính sách đối nội, đối ngoại cơ bản của các
triều đại phong kiến?
- PV: Tác dụng của những chính sách đối nội, đối
ngoại cơ bản của các triều đại phong kiến?
(CĐPK VN được củng cố, phát triển đến đỉnh cao
Giữ vững độc lập chủ quyền lãnh thổ.)
* Luật pháp:
- 1042 bộ Hình thư (bộ luật đầu tiên)
- Thời Trần: bộ Hình luật
- Thời Lê sơ: Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức)
* Quân đội: Được tổ chức quy củ, gồm:
+ Quân chính quy và quân các lộ
+ Ngoại binh: Tuyển theo chế độ ngụ binh ư nông
3 Hoạt động đối nội và đối ngoại.
* Đối nội: Quan tâm đến đời sống nhân dân Chú ý đoàn kết đến các dân tộc ít người
- Sự hoàn chỉnh của nhà nước phong kiến Việt Nam thời Lê sơ
4 Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà:
- Vẽ sơ đồ nhà nước thời Lý, Trần, Lê
- So sánh bộ máy nhà nước thời Lê với bộ máy nhà nước thời Đinh - Tiền Lê
Trang 12Tiết PP: 24 Ngày soạn: 16/ 1/2011
Bài 18:CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG CÁC THẾ KỶ X-XV
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Trải qua 5 thế kỷ độc lập, nhân dân ta vẫn xây dựng cho mình nền kinh tế đa dạng và hoàn thiện: Chủ yếu là nông nghiệp, tuy có nhiều mâu thuẫn trong vấn đề ruộng đất, nhưng yếu tố cần thiết để phát triển nông nghiệp vẫn được phát triển như: Thủy lợi, mở rộng ruộng đất, tăng các loại cây trồng phục vụ đời sống ngày càng cao Thủ công nghiệp ngày càng phát triển, đa dạng phong phú, chất lượng được nâng cao không chỉ phục vụ trong nước mà còn góp phần trao đổi với bên ngoài Thương nghiệp phát triển Trong hoàn cảnh của chế độ phong kiến, ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp địa chủ
- Tư tưởng: HS có tình cảm tự hào về những thành tựu kinh tế dân tộc đã đạt được Thấy được sự hạn chế trong nền trong nền kinh tế phong kiến ngay trong giai đoạn phát triển của nó, từ đó liên hệ với thực tế hiện nay
- Kỹ năng: Biết phân tích, nhận xét, liên hệ thực tế
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, miêu tả, kể chuyện
III CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh ảnh, lược dồ từ thế kỷ X-XV
- HS:
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các giai đoạn hình thành, phát triển, hoàn thiện của nhà nước phong kiến VN?
- PV: Bối cảnh lịch sử Đại Việt từ thế kỷ X - XV, bối
cảnh đó có tác động như thế nào đến sự phát triển
kinh tế?
- PV: Những biểu hiện của sự mở rộng và phát triển
nông nghiệp từ thế kỷ X- XV?
- GV giải thích phép quân điểm chia ruộng công ở
các làng xã dưới thời Lê và tác dụng của phép quân
- PV: Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của
ngành nghề thủ công đương thời?
(Do truyền thống nghề nghiệp vốn có, trong bối
cảnh đất nước độc lập thống nhất có điều kiện phát
triển mạnh Sự phát triển của phật giáo nên nhân
dân, quý tộc bỏ tiền xây dựng chùa )
1 Mở rộng phát triển nông nghiệp.
- Khai hoang mở rộng diện tích ruộng đất
- Thực hiện chính sách ruộng đất “ lộc điền” và “ quân điền”
- Xây dựng các công trình thủy lợi lớn
- Bảo vệ sức kéo, chăn nuôi gia súc, gia cầm được đẩy mạnh
- Phát triển các giống cây công nghiệp
-> Nông nghiệp phát triển làm cho chế độ PK củng cố
và phát triển, đời sống nhân dân ấm no hạnh phúc, xã hội ổn định
2 Phát triển thủ công nghiệp.
* Thủ công nghiệp trong nhân dân:
- Các nghề thủ công cổ truyền như: Đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt ngày càng phát triển chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao
- Các làng nghề thủ công ra đời như: Thổ Hà, Bát Tràng
- Do nhu cầu xây dựng cung điện, đền chùa nên nghề sản xuất gạch, chạm khắc đá đều phát triển
* Thủ công nghiệp nhà nước
Trang 13Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
- PV: Sự phát triển của thủ công nghiệp nhà nước?
- PV: Đánh giá về sự phát triển của thủ công
nghiệp nước ta đương thời?
Hoạt động 3: Cả lớp - cá nhân
- PV: Sự phát triển nội thương? - GV minh họa
bằng lời nhận xét của sứ giả nhà Nguyễn (SGK-
trang 84)
- GV dùng tư liệu SGK để minh họa kết hợp một số
tranh ảnh sưu tầm về sự sầm uất của bến cảng
đương thời
- PV: Sự phát triển ngoại thương đương thời?
- PV: Em đánh giá thế nào về thương nghiệp nước
ta đương thời?
- PV: Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển ?
Hoạt động 4: Cả lớp
- PV: Những yếu tố thúc đẩy sự phân hóa xã hội?
- PV: Hậu quả của sự phân hóa xã hội?
GV: Giới thiệu những cải cách của Hồ Quý Ly
- Thành lập các quan xưởng (Cục Bách tác) Tập trung thợ giỏi trong nước sản xuất tiền, vũ khí, áo mũ cho vua quan,
- Chế tạo được một số sản phẩm có kỹ thuật cao: súng thần cơ, thuyền chiến có lầu
3 Mở rộng thương nghiệp.
* Nội thương :
- Các chợ làng, chợ huyện mọc lên khắp nơi
- Kinh đô Thăng Long trở thành đô thị lớn (36 phố phường), là Trung tâm buôn bán và làm nghề thủ công
- Thời Lê: Ngoại thương bị thu hẹp
4 Tình hình phân hóa xã hôị và cuộc đấu tranh của nông dân.
- Sự phân hóa xã hội ngày càng sâu sắc:
+ Ruộng đất ngày càng tập trung địa chủ, quý tộc quan lại
+ Thiên tai gây mất mùa đói kém đời sống nhân dân cực khổ phải đi phiêu tán
- Từ 1344 - cuối thế kỷ XIV, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ
ra làm chính quyền nhà Trần rơi vào khủng hoảng
- Cải cách của Hồ Quý Ly nhằm ổn định đời sống xã hội
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Những biểu hiện sự phát triển kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp thế kỷ XI- XV
- Sự phân hóa xã hội ở thế kỷ XIV dẫn đến hậu quả ntn?
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 19, tìm hiểu các vị anh hùng dân tộc: Trần Quốc Tuấn, Lý Thường Kiệt, Lê Lợi, Nguyễn Trãi
Trang 14Tiết PP: 25 Ngày soạn: 16/1/2011 Bài 19 NHỮNG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM Ở CÁC THẾ KỶ X - XV
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu được gần 6 thế kỷ đầu thời kỳ độc lập, nhân dân Việt Nam phải liên tiếp tổ chức những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc Với truyền thống yêu nước chủ động sáng tạo, vượt qua khó khăn đánh lại các cuộc xâm lược Trong sự nghiệp chống ngoại xâm vĩ đại đó, không chi nổi lên những trận quyết chiến đầy sáng tạo mà còn xuất hiện một loạt các nhà chỉ huy quân sự tài năng
- Tư tưởng: HS có tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ nền độc lập và thống nhất của tổ quốc, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc Niềm tự hào dân tộc và lòng biết ơn với các thế hệ tổ tiên, các anh hùng dân tộc đã chiến đấu quên mình vì Tổ quốc
- Kỹ năng: HS biết sử dụng bản đồ, phân tích tổng hợp
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan, tường thuật, miêu tả, kể chuyện
III CHUẨN BỊ:
- GV: Lược đồ diễn ra các trận đánh lớn thế kỷ X-XV
- HS sưu tầm chuyện kể Lê Lợi và Nguyễn Trãi Một số đoạn trích thơ văn
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nguyên nhân tạo nên sự phát triển nông nghiệp ở thế kỷ XI - XV?
- Sự phát triển của thủ công nghiệp thời Lý - Trần - Lê?
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được nguyên
nhân quân Tống xâm lược nước ta, triều đình đã tổ
chức kháng chiến như thế nào và giành thắng lợi ra
sao?
- PV: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa cuộc kháng
chiến chống Tống?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Diễn biến cuộ kháng chiến chống Tống
* Tổ chức:
- Nhóm 1: Âm mưu xâm lược nước ta của quân Tống
- Nhóm 2: Nhà Lý tổ chức kháng chiến giai đoạn 1
- Nhóm 2: Nhà Lý tổ chức kháng chiến giai đoạn 2
- HS thảo luận, cử đại diện trình bày kết hợp với dùng
lược đồ trình bày các giai đoạn của cuộc kháng chiến
- GV Đọc lại bài thơ Thần của Lý Thường Kiệt ý
nghĩa của bài thơ, tác dụng của việc đọc vào ban đêm
trong đền thờ Trương Hống, Trương Hát
- PV: Kháng chiến chống Tống thời Lý được coi là
cuộc kháng chiến rất đặc biệt trong lịch sử: Em cho
biết những nét đặc biệt ấy là gì?
Hoạt động 3: Cả lớp - cá nhân
- GV tóm tắt về sự phát triển của đế quốc Mông -
Nguyên
- PV: Quyết tâm kháng chiến của quân dân nhà Trần
và những thắng lợi tiêu biểu của cuộc kháng chiến?
I Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống.
1 Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê
- Năm 980, quân Tống sang xâm lược nước ta Vì sự nghiệp bảo vệ nền ĐLDT, Thái hậu họ Dương đã chấp nhận ý kiến của các tướng sỹ tôn Lê Hoàn làm vua để lãnh đạo kháng chiến
- Đây là thắng lợi rất nhanh, rất lớn đè bẹp ý chí xâm lược của quuan Tống
+ Giai đoạn 2: chủ động lui về phòng thủ đợi giặc Năm 1077, 30 vạn quân Tống bị đánh bại tại bến bờ
Trang 15Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
- GV kết hợp dùng lược đồ chỉ những nơi diễn ra
những trận đánh tiêu biểu có ý nghĩa quyết định đến
thắng lợi của cuộc kháng chiến lần 1, 2, 3
- PV: Nguyên nhân thắng lợi 3 lần kháng chiến chống
Mông - Nguyên?
Hoạt động4: Cả lớp - cá nhân
- GV: Cuối thế kỷ XIV nhà Trần suy vong Năm 1400
nhà Hồ thành lập Cuộc cải cách nhà Hồ chưa đạt kết
quả thì quân Minh sang xâm lược nước ta Nhà Hồ tổ
chức kháng chiến nhưng thất bại Năm 1407 nước ta
rơi vào ách thống trị của nhà Minh
- GV kể chuyện Lê Lợi, Nguyễn Trãi
- HS dùng lược đồ trình bày về những tháng lợi tiêu
biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- PV: Đặc điểm của khởi nghĩa Lam Sơn?
- PV: Nguyên nhân thắng lợi khởi nghĩa Lam Sơn?
(Nhân dân có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm
giành lại độc lập tự do cho đất nước, toàn dân đoàn kết
chiến đấu; Đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn
của bộ tham mưu, đứng đầu là các anh hùng dân tộc Lê
Lợi, Nguyễn Trãi; những người lãnh đạo biết dựa vào
dân.)
+ Lần 1: Đông Bộ Đầu + Lần 2: Đẩy lùi quân xâm lược năm 1285
+ Lần 3: trận Bạch Đằng năm 1288 đè bẹp ý chí xâm lược của quân Mông - Nguyên bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc
- Nguyên nhân thắng lợi :+ Nhà Trần có vua hiền tướng tài, triều đình quyết tâm đoàn kết nội bộ và đoàn kết nhân dân chống xâm lược
+ Nhà trần vốn được lòng dân bởi những chính sách
triều đình vâng mệnh kháng chiến
III Phong trào đấu tranh chống quân xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam Sơn.
- Năm 1407 cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại, nước ta bị rơi vào ách thống trị của nhà Minh
- Năm 1418: Khởi nghĩa lam Sơn bùng nổ, thắng lợi tiêu biểu:
+ Cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ Lam Sơn (Thanh Hóa) được sự hưởng ứng của nhân dân vùng giải phóng càng mở rộng từ Thanh Hóa vào Nam
+ Chiến thắng Tốt Động, đẩy quân Minh vào thế bị động
+ Chiến thắng Chi Lăng-Xương Giang đập tan 10 vạn quân cứu viện khiến giặc cùng quẫn tháo chạy
- Nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn?
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK trang 100
- Bài tập về nhà: Lập niên biểu của cuộc kháng chiến XI - XV theo mẫu:
Cuộc kháng
- Chuẩn bị bài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỷ X-XV
+ Sự phát triển của giáo dục qua các thời kỳ Đinh, tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ
+ Vì sao Phật giáo phát triển ở thời Lý, Trần nhưng đến thời Lê lại không phát triển
+ Đặc điểm thơ văn thế kỷ XI-XV
+ Nét độc đáo, tính dân tộc và dân gian trong lĩnh vực nghệ thuật thế kỷ X-XV
Trang 16Tiết PP: 26 Ngày soạn: 23/1/2011 Bài 20 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG CÁC THẾ KỶ X - XV
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Trải qua các triều đại Đinh - Lê - Lý - Trần - Lê sơ ở các thế kỷ X - XV, công cuộc xây dụng văn hóa đựơc tiến hành đều đặn nhất quán Đây cũng là giai đoạn hình thành của nền văn hóa Đại Việt (còn gọi là văn hoá Thăng Long) Nền văn hóa Thăng Long phản ánh đậm đà tư tưởng yêu nước,
tự hào và độc lập dân tộc
hóa dân tộc, biết phát huy năng lực sáng tạo văn hóa
- Kĩ năng: biết quan sát, tư duy, phát hiện những nét đẹp trong văn hóa
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, tường thuật, trực quan, miêu tả, kể chuyện, thảo luận nhóm
III CHUẨN BỊ:
- Ảnh Văn Miếu, Chùa một cột, Tháp chùa Phổ Minh
- Một số bài thơ, phú của nhà văn học lớn
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV: Giới thiệu khái quát về Nho giáo và Phật giáo
- PV: Tại sao Nho giáo và chữ Hán sớm trở thành hệ tư
tưởng chính thống của giai cấp thống trị nhưng lại
không phổ biến trong nhân dân?
- PV: Đánh giá vai trò của Phật giáo trong thế kỷ X -
XV? (Phật giáo giữ vững vị trí đặc biệt quan trọng trong
đời sống tinh thần của nhân dân và trong triều đình
phong kiến nhà nước phong kiến thời Lý coi đạo phật là
Quốc đạo )
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân.
- HS quan sát hình 35 bia tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội) và
trả lời câu hỏi: Việc dựng bia tiến sĩ có tác dụng gì?
(khuyến khích học tập đề cao những người tài giỏi cần
cho đất nước.)
- PV: Qua sự phát triển của giáo dục thế kỷ XI-XV em
thấy giáo dục thời kỳ này có tác dụng gì?
Hoạt động 3: Cá nhân
- GV minh họa vị trí phát triển của văn học về các tài
năng văn học qua lời nhận xét của Trần Nguyên Đán,
Hịch tướng sĩ, Cáo bình ngô khẳng định sức sống bất
diệt của những áng văn thơ bất hủ
- PV: Đặc điểm của văn học thế kỷ XI-XV?
I Tư tưởng, tôn giáo.
- Phật giáo được phổ biến rộng rãi, giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống tinh thần của nhân dân và trong triều đình, chùa chiền được xây dựng ở khắp nơi, sư sãi đông
- Cuối thế kỷ XIV Phật giáo và Đạo giáo suy yếu
- Thế kỷ XV, thời Lê sơ Nho giáo chiếm địa vị độc tôn, trở thành hệ tư tưởng chính thống của giai cấp thống trị, chi phối nội dung giáo dục thi cử song không phổ biến trong nhân dân
II Giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học kỹ thuật.
2 Văn học.
- Văn học chữ Hán: Hịch tướng sĩ, Nam quốc sơn
hà, Bạch Đằng giang phú, Bình Ngô đại cáo
- Từ thế kỷ XV văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển với nội dung ca ngợi đất nước
Trang 17Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Thành tựu kiến trúc
* Tổ chức: GV chia lớp làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: Kể tên những kiến trúc tiêu biểu thế kỷ
X-XV, phân biệt đâu là kiến trúc ảnh hưởng của đạo phật,
đâu là kiến trúc ảnh hưởng của Nho giáo? Nói lên hiểu
biết về những công trình kiến trúc đó
- Nhóm 2: Phân loại những công trình điêu khắc Phật
giáo, nho giáo Nét độc đáo trong nghệ thuật điêu khắc
- Nhóm 3: Sự phát triển của nghệ thuật sân khấu, ca múa
nhạc Đặc điểm
- HS thảo luận, kết hợp quan sát tranh hình 39, 40, 41
SGK, cử đại diện trả lời, GV nhận xét và chốt ý
- GV giới thiệu Tháp Báo Thiên (Hà Nội), chuông Quy
Điền (Hà Nội) Tượng Phật Quỳnh Lâm - Đông Triều
(Quảng Ninh), Vạc Phổ Minh (Nam Định), Tháp
+ Nghệ thuật sân khấu chèo, tuồng, múa rối nước; + Âm nhạc; Trống, sáo, diều, đàn bầu, đàn tranh + Trò chơi dân gian: Đấu vật, đua thuyền, đá cầu mang tính đậm tính dân gian truyền thống
- Nhận xét: Văn hóa Đại Việt thế kỷ X-XV phát triển phong phú đa dạng Chịu ảnh hưởng của yếu tố ngoài xong vẫn mang đậm tính dân tộc và dân gian
4 Khoa học - kỹ thuật.
- Thời Trần có bộ Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu, Đại Việt sử ký toàn thư, Lam Sơn thực lục
- Địa lý; Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ
- Toán học: Đại thành toán pháp của Lương Thế Vinh, Lập thành toán pháp của Vũ Hữu
- Quân sự: Súng thần cơ của Hồ Nguyên Trừng, Thuyền chiến có lầu
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Sự phát triển của giáo dục qua các thời kỳ Đinh, tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ?
- Vì sao Phật giáo phát triển ở thời Lý, Trần nhưng đến thời Lê lại khoong phát triển?
- Đặc điểm thơ văn thế kỷ XI-XV
- Nét độc đáo, tính dân tộc và dân gian trong lĩnh vực nghệ thuật thế kỷ X-XV
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- HS học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 21: Những biến đổi của nhà nước phong kiến các thế kỷ XVI-XVIII:
+ Nguyên nhân suy sụp của nhà Lê
+ Nguyên nhân của các cuộc chiến tranh PK
Trang 18Tiết PP: 27 Ngày soạn: 23/1/2011
CÁC THẾ KỶ XVI - XVIII
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu rõ sự sụp đổ của nhà Lê đã dẫn đến sự phát triển của các thế lực phong kiến Nhà Mạc ra đời góp phần ổn định xã hội trong một thời gian Chiến tranh phong kiến đã dẫn đến sự chia cắt đất nước Tuy ở mỗi miền (Đàng trong, Đàng ngoài) có chính quyền riêng nhưng chưa hình thành hai nước
- Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước thống nhất
- Kỹ năng: Biết phân tích, tổng hợp vấn đề, nhận xét tính giai cấp trong xã hội
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, kể chuyện, phân tích
III CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ Việt Nam Một số tranh vẽ Triều Lê - Trịnh
- HS: Sưu tầm chuyện kể Mạc Đăng Dung
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vị trí của Phật giáo trong các thế kỷ X-XVI? Biểu hiện nào chứng tỏ sự phát triển của Phật giáo
ở giai đoạn này?
- Bằng những kiến thức đã học, chứng minh nhà Lê sơ là một tiều đaị thịnh trị trong lịch sử phong kiến Việt Nam?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: cá nhân
- PV: Tại sao thế kỷ XVI nhà Lê sơ suy yếu? Biểu hiện
của sự suy yếu đó?
- PV: Nguyên nhân nhà Lê suy sụp?
- GV kể về nhân vật Mạc Đăng Dung (1483 - 1541); ->
Trong bối cảnh nhà Lê suy yếu, bất lực, Mạc Đăng
Dung đã phế truất vua Lê và thành lập triều Mạc
- PV: Sau khi nhà Mạc lên cầm quyền đã thi hành
chính sách gì?
- PV: Tác dụng của những chính sách của nhà Mạc?
- PV: Nhà Mặc gặp khó khăn gì?
- GV bổ sung, kết luận: Về những khó khăn nhà Mạc
và lý giải tại sao nhà Mạc bị cô lập
Hoạt động 2: Cá nhân
- PV: Nguyên nhân của cuộc chiến tranh Nam - Bắc
triều, hậu quả?
- PV: Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh Trịnh -
- Xây dựng quân đội mạnh
- Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
=> Bước đầu đã ổn định lại đất nước
- Do sự chống đối của cựu thần nhà Lê và chính sách cắt đất, thần phục nhà Minh, nhân dân phản đối, nhà mạc bị cô lập
2 Đất nước bị chia cắt.
- Chiến tranh Nam - Bắc triều
+ Nam triều: Nguyễn Kim đã quy tụ lực lượng chống Mạc "Phù Lê diệt Mạc" thành lập chính quyền ở Thanh Hóa
+ Nhà Mạc ở Thăng Long - Bắc triều
- 1545 - 1592 chiến tranh Nam - Bắc triều bùng nổ
=> nhà Mạc bị lật đổ, đất nước thống nhất
- Chiến tranh Trịnh - Nguyễn
Trang 19Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
Nguyễn và hậu quả của nó?
- HS kết hợp với vẽ sơ đồ chính quyền Đàng Trong và
đối chiếu với sơ đồ bộ máy nhà nước phong kiến Đàng
ngoài
- PV: Điểm khác biệt của chính quyền Đàng Trong với
Nhà nước Lê - Trịnh ở Đàng Ngoài?
(Đàng Trong chỉ có chính quyền địa phương do chúa
Nguyễn cai quản Chính quyền Trung ương chưa xây
dựng Điều đó lý giải tại sao ở Đàng Ngoài được gọi là
"Nhà nước phong kiến Đàng Ngoài", còn ở Đàng trong
được gọi là "Chính quyền Đàng Trong" Nước Đại
Việt bị chia cắt làm 2 Đàng chứ không phải bị tách làm
2 nước
+ ở Thanh Hoá, quyền lực nằm trong tay họ Trịnh.+ Ở mạn Nam: Họ Nguyễn cát cứ xây dựng chính quyền riêng
+ 1627 họ Trịnh đem quân đánh họ Nguyễn, chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ Kết quả: 1672 hai bên giảng hòa, lấy sông Gianh làm giới tuyến => đất nước bị chia cắt
3 Nhà nước phong kiến Đàng ngoài.
- Cuối XVI, Nam Triều chuyển về Thăng Long
- Chính quyền Trung uơng: Triều đình vua Lê và Phủ Chúa Trịnh
- Chính quyền địa phương: các trấn, phủ, huyện châu
xã như cũ
- Chế độ tuyển dụng quan lại như thời Lê
- Luật pháp: Tiếp tục dùng quốc triều hình luật (có
bổ sung)
- Quân đội gồm:
+ Quân thường trực (Tam Phủ) tuyển chủ yếu ở Thanh Hóa
+ Ngoại binh: Tuyển từ 4 trấn quanh kinh thành
- Đối ngoại: Hòa hiếu với nhà Thanh ở Trung Quốc
4 Chính quyền ỏ Đàng Trong.
- Thế kỷ XVII lãnh thổ Đàng trong được mở rộng từ nam Quảng Bình đến Nam Bộ ngày nay
- Địa phương chia làm 12 dinh, phủ chúa (Phú Xuân)
là dinh chính, do chúa Nguyễn trực tiếp cai quản
- Dưới dinh là: phủ, huyện, thuộc, ấp
- Quân đội là quân thường trực
-Tuyển chọn quan lại: Theo dòng dõi, đề cử, học hành
- 1744 chúa Nguyễn Phúc Khoát xưng vương, thành lập chính quyền Trung ương Song đến cuối XVIII vẫn chưa hoàn chỉnh
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Thế kỷ XVI nhà Lê sụp đổ, chiến tranh PK diễn ra, dẫn đến sự hình thành nhà Mạc và tiếp đó là
sự chia cắt đất nước
- Nguyên nhân của chiến tranh Nam - Bắc triều - Nguyễn
- So sánh chính quyền Đàng Trong và Đàng Ngoài
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Vẽ sơ đồ đơn giản bộ máy chính quyền Đàng Trong, Đàng Ngoài rồi so sánh
- Chuẩn bị trước bài 22: Tình hình kinh tế ở các thế kỷ 16 - 18
Trang 20Tiết PP: 28 Ngày soạn:25/1/2011
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu rõ đất nước có nhiều biến động, song tình hình kinh tế có nhiều biểu hiện phát triển Lãnh thổ Đàng Trong mở rộng, tạo nên một vựa thóc lớn, góp phần quan trọng ổn định tình hình xã hội Kinh tế hàng hóa do nhiều nguyên nhân chủ yếu là nguyên nhân khách quan phát triển mạnh
mẽ, tạo điều kiện cho sự hình thành và phồn vinh của một số đô thị Từ nửa sau thế kỷ XVIII kinh tế của
2 Đàng đều suy thoái Song sự phát triển của kinh tế hàng hóa ở các thế kỷ trước đã ảnh hưởng quan trọng đến xã hội
- Tư tưởng: HS ý thức về tính 2 mặt của kinh tế thị trường, từ đó biết định hướng về các tác động tích cực Bồi dưỡng những nhận thức về hạn chế của tư tưởng phong kiến
- Rèn kỹ năng phân tích, liên hệ thực tế
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, kể chuyện, phân tích, liên hệ
III CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh, bản đồ Việt Nam có ghi địa danh và vị trí các đô thị
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vẽ sơ đồ Nhà nước Đàng Trong và Đàng Ngoài, so sánh
GV: Do lãnh thổ ngày càng mở rộng vào Nam, dân cư
ít, điều kiện sản xuất thuận lợi nên nông nghiệp Đàng
trong đã vượt qua yêu cầu tự cấp, tự túc trở thành một
vựa thóc lớn phục vụ thị trường Đàng Trong, giải quyết
mâu thuẫn xã hội Còn ở Đàng Ngoài là vùng đất lâu
đời, đã được khai phá triệt để Vì vậy nông nghiệp ít có
khả năng phát triển
Hoạt động 2: Cá nhân
- PV: Sự phát triển của nghề truyền thống, nghề mới?
- PV: Nét mới trong kinh doanh, sản xuất thủ công
nghiệp?
- GV: minh họa sự phát triển của nghề dệt bằng lời nhận
xét của thương nhân nước ngoài Một thương nhân hỏi
người thợ dệt "Tơ lụa được sản xuất với một số lượng
lớn bao gồm đủ loại như lụa trắng, lụa màu, the, lĩnh,
nhiễu, đoạn kĩ thuật dệt không kém mềm mại, vừa
đẹp vừa tốt chị có làm được không?” Người thợ trả
lời : Làm được!
- Minh họa cho sự phát triển ngành nghề gốm bằng hình
44 SGK
- GV kết hợp liên hệ thực tiễn về sự tồn tại của các làng
nghề hiện nay Giá trị của nghề thủ công, của sản phẩm
thủ công trong thời hiện đại
- PV: Nhận xét về sự phát triển của thủ công nghiệp
đương thời, so sánh với giai đoạn trước?
1 Tình hình nông nghiệp ở các thế kỷ XVI - XVIII.
- Từ cuối thế kỷ XV đến nửa đầu thế kỷ XVII, nông nghiệp sa sút, mất mùa đói kém liên miên
- Từ nửa sau thế kỷ XVII, tình hình chính trị ổn định, nông nghiệp 2 Đàng phát triển
+ Ruộng đất ở cả 2 đàng mở rộng, nhất là ở Đàng Trong
+ Thủy lợi được củng cố
+ Giống cây trồng ngày càng phong phú
+ Kinh nghiệm sản xuất được đúc kết
+ Ở cả 2 Đàng chế độ tư hữu ruộng đất phát triển Ruộng đất ngày càng tập trung trong tay địa chủ
2 Sự phát triển của thủ công nghiệp.
- Nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển đạt trình
- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều
- Nét mới trong kinh doanh: ở các đô thị thợ thủ công
đã lập phường hội, vừa sản xuất vừa bán hàng
Trang 21Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
(Thủ công nghiệp thế kỷ XVI - XVIII phát triển mạnh
mẽ, ngành nghề phong phú, chất lượng sản phẩm tốt,
đáp ứng nhu cầu trao đổi trong và ngoài nước Thúc đẩy
kinh tế hàng hóa đương thời phát triển.)
Hoạt dộng 3: Cả lớp, cá nhân
- PV: Những nét mới trong nội thương thế kỉ XVI -
XVIII? (Chứng tỏ buôn bán đã phát triển thành một
nghề phổ biến.)
- Liên hệ thực tiễn: (Đình Bảng bán ấm, bán khay Phù
Lưu họp chợ mỗi ngày một đông.)
- PV: Nguyên nhân thúc đẩy nội thương phát triển?
(Nông nghiệp, thủ công nghiệp phát triển, đường sá
được mở rộng Đời sống nhân dân được nâng cao, sức
mua tăng )
- PV: Biểu hiện phát triển của ngoại thương?
- HS quan sát hình 45 SGK và lời nhận xét của thương
nhân nước ngoài SGK GV kể về sự thành lập các hội
quán của người Tầu, người Nhật ở Hội An Phố người
Tàu ở phố Hiến (Hưng Yên)
- PV: Sự phát triển của ngoại thương có tác dụng gì với
sự phát triển của kinh tế nước ta?
- PV: Nguyên nhân phát triển ngoại thương?
(Do chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh Nguyễn
Do phát triển địa lý tạo điều kiện giao lưu đông - tây
thuận lợi.)
- GV kết hợp liên hệ thực tiễn hiện nay
Hoạt động 4: Cả lớp
- GV sử dụng bản đồ VN giới thiệu địa danh các đô thị
- PV: Sự hưng khởi của các đô thị XVI- XVIII có ý
nghĩa ntn? (Góp phần làm cho nhà nước Đại Việt phát
triển; bộ mặt XH càng rực rỡ, tạo điều kiện cho việc
giao lưu buôn bán trong và ngoài nước, góp phần đưa
kinh tế, văn hóa phát triển.)
- GV minh họa bằng lời của các thương nhân nước
ngoài trong SGK và sách SGV về sự hưng thịnh của
Thăng Long và các đô thị khác
- PV: Nguyên nhân hưng khởi của đô thị?
(Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển nhất là
ngoại thương.)
- GV giảng tiếp về sự suy tàn của đô thị, nguyên nhân
dẫn đến đô thị suy tàn
3 Sự phát triển của thương nghiệp.
* Nội thương: ở các thế kỷ XVI-XVIII buôn bán trong nước phát triển:
- Chợ làng, chợ huyện xuất hiện làng buôn
- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền) xuất hiện
- Buôn bán giữa các vùng miền phát triển
* Ngoại thương phát triển mạnh
- Thuyền buôn các nước Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh đến VN buôn bán ngày càng tấp nập
+ Bán vũ khí, thuốc súng, len dạ, bạc, đồng
+ Mua: tơ lụa, đường gốm, nông lâm sản
- Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài
- Giữa thế kỉ XVIII ngoại thượng suy yếu dần do chế
độ thuế khóa của nhà nước ngày càng phức tạp
4 Sự hưng khởi của các đô thị.
- Nhiều đô thị mới hình thành phát triển: Thăng Long
- Kẻ chợ, Phố Hiến (Hưng Yên), Hội An (Quảng Nam), Thanh Hà (Phú Xuân - Huế)
- Đầu thế kỉ XIX đô thị suy tàn dần
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Những biểu hiện của sự phát triển TCN, TN, trong các thế kỉ XVI- XVIII
- Thủ công nghiệp ngày càng tăng tiến nhưng không thể chuyển hóa sang phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Sự phát triển của ngoại thương và đô thị đưa đất nước tiếp cận với nền kinh tế thế giới
- Hãy nêu những câu ca dao về nghề thủ công mà em biết
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
Trang 22Tiết PP: 29 Ngày soạn: 25/1/2011
BẢO VỆ TỔ QUỐC CUỐI THẾ KỶ XVIII
quyền riêng biệt mà hầu như các tập đoàn PK đang thống trị không còn khả năng thống nhất Phong trào nông dân Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn PK, xóa bỏ tình trạng chia cắt, bước đầu thống nhất đất nước Hoàn thành thắng lợi hai cuộc kháng chiến chống Xiêm và Thanh, bảo vệ ĐLDT
- Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nước, đấu tranh cho sự nghiệp bảo vệ đất nước Tự hào về tinh thần đấu tranh của người nông dân VN
- Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ lịch sử; khả năng phân tích, nhận định SKLS
- Lược đồ trận Ngọc Hồi - Đống Đa
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế kỷ XVI- XVIII nền kinh tế nước ta có bước phát triển mới phồn thịnh ntn?
- Tại sao TCN ngày càng tăng tiến nhưng không thể chuyển hóa sang PTSX TBCN?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
- GV giới thiệu sự khủng hoảng của chế
độ PK đàng ngoài và PT nông dân ở
- PV: VS quân Xiêm xâm lược nước ta?
- HS tường thuật trận Rạch Gầm - Xoài
làm của vua Quang Trung? (Có tính
chất tiến bộ, thể hiện ý tưởng mới muốn
cải cách nhưng chính sách của ông chưa
có ảnh hưởng lớn trên phạm vi cả nước)
- GV: Sự sụp đổ của vương triều Tây
- Từ 1786 đến 1788 PT Tây Sơn lần lượt đánh đổ tập đoàn PK Trịnh -
Lê, thống nhất đất nước
II Các cuộc kháng chiến ở cuối thế kỷ XVIII
1 Kháng chiến chống Xiêm (1785)
- Nguyễn Ánh cầu viện, 5 vạn quân Xiêm xâm lược nước ta
- 1785 trận Rạch Gầm - Xoài Mút: đánh tan mưu đồ xâm lược của quân Xiêm, nêu cao ý thức dân tộc của PT Tây Sơn
2 Kháng chiến chống Thanh (1789)
- Vua Lê chiêu Thống cầu viện, quân Thanh sang xâm lược nước ta
- Năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế chỉ huy quân tiến ra Bắc
- Mùng 5 tết 1789, nghĩa quân giành chiến thắng Ngọc Hồi - Đống
Đa, sau đó tiến vào Thăng Long đánh bại quân Thanh xâm lược
- PT Tây Sơn đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước và bảo vệ
- Đánh giá vai trò của Nguyễn Huệ và phong trào nông dân Tây Sơn trong việc thống nhất đất nước?
- Đặc điểm và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Thanh?
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Chuẩn bị bài tình hình văn hóa ở các thế kỷ XVI - XVIII
Trang 23Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
Tiết PP: 30 Ngày soạn: 13/2/2011
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Văn hoá Việt Nam có điểm mới, phản ánh thực trạng của xã hội đương thời Trong lúc Nho giáo suy thoát thì Phật giáo, Đạo giáo có điều kiện mở rộng mắc dù không được như thời Lý - Trần Xuất hiện tôn giáo mới Thiên chúa giáo Văn hoá - nghệ thuật chính thống sa sút, phát triển văn học - nghệ thuật dân gian làm cho văn hoá mạng đậm màu sắc nhân dân Khoa học kỹ thuật có những chuyển biến mới
- Tư tưởng: Tôn trọng giá trị văn hóa tinh thần của nhân dân; Tự hào về năng lực sáng tạo phong phú của NDLĐ
- Kỹ năng: Bồi dưỡng tình cảm đối với những giá trị văn hoá tinh thần của nhân dân Tự hào về năng lực sáng tạo phong phú của nhân dân lao động
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, thảo luận
III CHUẨN BỊ:
- GV: Một số tranh ảnh nghệ thuật
- HS:
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Đánh giá công lao của phong trào Tây Sơn.
2 Bài mới.
Hoạt động l: Cả lớp, cá nhân.
- PV: Tình hình tôn giáo, thế kỷ X - XV phát triển ntn?
- PV: ở thế kỷ XVI - XVIII tôn giáo phát triển ntn?
- PV: Tại sao ở những thế kỷ XVI - XVIII Nho giáo suy
thoát? Không còn được tôn sùng như trước?
- GV: Phật giáo khôi phục lại: Chùa Thiên Mụ (Huế),
Phật Bà Quan âm nghìn tay nghìn mắt, các tượng La hán
chùa Tây Phương (Hà Tây), sửa sang chùa chiền, đúc
đồng, tô tượng
- PV: Thiên chúa giáo xuất hiện ở đâu và được truyền
vào nước ta theo con đường nào?
- Việt Nam tiếp tục phát huy những tín ngưỡng truyền
thống tốt đẹp: Đền thờ, lăng miếu, nhà thờ đạo tạo nên
sự đa dạng, phong phú trong đời sống tín ngưỡng của
nhân dân ta
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
- HS theo dõi SGK để thấy được sự phát triển của giáo
dục ở Đàng Trong và ở Đàng Ngoài, giáo dục thời
Quang Trung -> So sánh với giáo dục thế kỷ X - XV?
- PV: Em có nhận xét chung gì về tình hình giáo dục
nước ta thế kỷ XVI - XVIII?
(Giáo dục tiếp tục phát triển nhưng chất lượng giảm sút
Nội dung giáo dục vẫn là Nho học, SGK vẫn là Tứ Thư,
Ngũ Kinh Các nội dung khoa học không được chú ý, vì
vậy giáo dục không góp phần tích cực để phát triển nền
kinh tế thậm chí còn kìm hãm sự phát triển kinh tế.)
I Tư tưởng tôn giáo.
- Nho giáo từng bước suy thoát, trật tự phong kiến bị đảo lộn
- Phật giáo có điều kiện khôi phục lại, nhưng không phát triển mạnh như thời Lý - Trần
- Đạo Thiên chúa được truyền bá ngày càng rộng rãi
- Tín ngưỡng truyền thống phát huy: Thờ cúng tổ tiên, thần linh, anh hùng hào kiệt -> Đời sống tín ngưỡng ngày càng phong phú
II Phát triển giáo dục và văn hoá.
Trang 24văn học chữ Nôm song chưa phổ biến Nội dung văn
học thể hiện tinh thần dân tộc sâu sắc.)
- PV: Những điểm mới trong văn học thế kỷ XVI -
XVIII?
(Chữ Hán không phát triển mạnh như giai đoạn trước là
do sự suy thoát của Nho giáo Trước đây, trật tự xã hội,
chuẩn mực đạo đức của Nho giáo được mọi người tự
nguyện làm theo Song đến thời kỳ này thực tiễn xã hội
đã khác trước "còn tiền còn bạc còn đệ tử, hết cơm hết
gạo hết ông tôi" Vì vậy, giáo lý Nho học trở nên sáo
rỗng, lạc hậu không phù hợp.)
- PV: Điểm mới trong văn học thế kỷ XVI - XVIII?
Những điểm mới đó nói lên điều gì? (Văn học dân gian
rất phát triển trong khi văn học chữ Hán suy giảm Phản
ánh thực tế Nho giáo ngày càng mất uy tín, cuộc sống
tinh thần của nhân dân được đề cao góp phần làm cho
văn học phong phú, đa dạng…)
Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân.
- PV: Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thế kỷ X - XV
phát triển như thế nào?
- GV minh hoạ bằng tranh ảnh: Các vị La Hán chùa Tây
Phương, Chùa Thiên Mụ, tượng Quan âm nghìn mắt,
nghìn tay
Hoạt động 5: Thảo luận nhóm
* Kiến thức: Lập bảng kê những thành tựu khoa học kỹ
thuật thế kỷ XVI - XVIII
+ Về khoa học đã xuất hiện một loạt các nhà khoa học,
tuy nhiên khoa học tự nhiên không phát triển
+ Về kỹ thuật: Đã tiếp cận với một số thành tựu kỹ thuật
hiện đại của phương Tây nhưng không được tiếp nhận và
phát triển Do hạn chế của chính quyền thống trị và sự
hạn chế của trình độ nhân dân đường thời
so với giai đoạn trước
- Văn học chữ Nôm phát triển mạnh những nhà thơ nổi tiếng như: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ, Phùng Khắc Hoa
- Dòng văn học trong nhân dân nở rộ với các thể loại phong phú: ca dao, tục ngữ, lục bát, truyện cười, truyện dân gian… mang đậm tính dân tộc và dân gian
- Thế kỷ XVIII chữ quốc ngữ xuất hiện nhưng chưa phổ biến
III Nghệ thuật và khoa học kỹ thuật
1 Nghệ thuật
- Kiến trúc, điêu khắc: tiếp tục phát triển với các công trình có giá trị như chùa Thiên Mụ, tượng phật
bà quan âm nghìn tay nghìn mắt…
- Nghệ thuật dân gian hình thành và phát triển phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Đồng thời mang đậm tính địa phương
2 Khoa học - Kỹ thuật
Sử họcQuân sựTriết học
Y học
Kỹ thuật
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Những nét mới trong văn hoá Việt Nam thế kỷ XVI - XVIII
- Phân tích đặc điểm và ý nghĩa của văn học VN TK XVI - XVIII
- Lập bảng thống kê nghệ thuật tiêu biểu của nước ta trong các thế kỷ XVI - XVIII
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- HS học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài: Tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá dưới triều Nguyễn nửa đầu thế kỷ 19
Trang 25Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
Tiết PP: 31 Ngày soạn: 13/2/2011
( Nửa đầu thế kỷ XIX)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Tình hình chung về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá ở nước ta nửa đầu thế kỷ XIX dưới vương triều Nguyễn trước khi diễn ra cuộc kháng chiến chống xâm lược của thực dân Pháp Thống trị nước ta vào lúc chế độ phong kiến đã bước vào giai đoạn suy vong lại là những người thừa kế của giai cấp thống trị cũ, vương triều Nguyễn không tạo được điều kiện đưa đất nước bước sang một giai đoạn phát triển mới phù hợp với hoàn cảnh của thế giới
- Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức vươn lên, đổi mới trong học tập Giáo dục ý thức quan tâm đến đời sống của nhân dân đất nước mà trước hết là những người xung quanh
- Kỹ năng: HS biết phân tích, so sánh gắn sự kiện với thực tế cụ thể
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, so sánh, thảo luận nhóm
III CHUẨN BỊ
- Bản đồ Việt Nam (Thời Minh Mạng, sau cải cách hành chính)
- Một số tranh ảnh về kinh thành Huế, tranh dân gian…
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các loại hình nghệ thuật tiêu biểu của đất nước ta trong các thế kỷ XVI - XVIII Qua đó nhận xét về đời sống tinh thần của nhân dân ta thời đó
+ Chế độ PK VN đã bước vào giai đoạn suy vong
+ TG: CNTB đang phát triển, đẩy mạnh nhòm ngó, xâm
lược thuộc địa, một số nước đã bị xâm lược
- PV: Tổ chức bộ máy Nhà nước?
- GV dùng bản đồ Việt Nam thời Minh Mạng để chỉ các
vùng từ Ninh Bình trở ra Bắc là Chấn Bắc Thành., từ Bình
Thuận trở vào Nam là Chấn Gia Định Thành Chính quyền
Trung ương chỉ quản lý trực tiếp từ Thanh Hoá đến Bình
Thuận Còn lại hai khu tự trị Tổng chấn có toàn quyền Đó
là giải pháp tình thế của vua Gia Long trong bối cảnh lúc
đầu mới lên ngôi
- HS: quan sát bản đồ Việt Nam thời Minh Mạng và nhận
xét sự phân chia tỉnh thời Minh Mạng
(Sự phân chia các tỉnh của Minh Mạng được dựa trên cơ sở
khoa học phù hợp về mặt địa lý, dân cư, phong tục tập quán
địa phương phù hợp với phạm vi quản lý của một tỉnh Là
cơ sở để phân chia các tỉnh như ngày nay Vì vậy cải cách
của Minh Mạng được đánh giá rất cao.)
- PV: So sánh bộ máy nhà nước thời Nguyễn với thời Lê sơ,
em có nhận xét gì? (Nhìn chung bộ máy Nhà nước thời
Nguyễn giống thời Lê sơ, có cải cách chút ít Song những
1 Xây dựng và củng cố bộ máy Nhà nước, chính sách ngoại giao
- Năm 1802 Nguyễn ánh lên ngôi (Gia Long) Nhà Nguyễn Thành lập, đóng đô tại Phú Xuân (Huế) Năm 1804 đổi tên nước thành Việt Nam Đến thời Minh Mạng đổi thành Đại Nam
+ Năm 1831 – 1832( Thời Minh Mạng) cải cách hành chính: chia cả nước là 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên Đứng đầu là Tổng đốc tuần phủ hoạt động theo sự điều hành của Triều đình
+ Tuyển chọn quan lại thông qua giáo dục, khoa cử
+ Ban hành Hoàng triều luật lệ với 400 điều, + Quân đội: Được tổ chức quy củ, trang bị đầy đủ -
Trang 26mặt tích cực và hạn chế?
(Tích cực: Giữ được quan hệ thân thiện với các nước láng
giềng nhất là Trung Quốc
Hạn chế: Đóng cửa không đặt quan hệ với các nước
Phương Tây, không tạo điều kiện giao lưu với các nước
tiên tiến đương thời Vì vậy không tiếp cận được với nền
công nghiệp cơ khí, dẫn đến tình trạng lạc hậu và bị cô lập.)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* Kiến thức: Tình hình Ktế nông nghiệp, thủ công nghiệp
và thương nghiệp
* Tổ chức: GV chia nhóm và phân nội dung:
- Nhóm 1 và 2:: Kinh tế nông nghiệp và chính sách
- Nhóm 2: Kinh tế thủ công nghiệp, nhận xét về tình hình
thủ công nghiệp thời Nguyễn? Có biến đổi so với trước
không? Mức độ tiếp cận với khoa học kỹ thuật từ bên ngoài
như thế nào?
- Nhóm 3: Kinh tế thương nghiệp và nhận xét về chính sách
ngoại thương của Nhà Nguyễn?
- HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện trình bày, GV chốt
ý và hướng dẫn HS học theo SGK
- GV so sánh với chính sách quân điền thời kỳ trước để
thấy được ở những thời kỳ này do ruộng đất công còn
nhiều cho nên quân điền có tác dụng rất lớn còn ở thời
Nguyễn do ruộng đất công còn ít nên tác dụng của chính
sách quân điều không lớn
Hoạt động 3: Cả lớp
- GV: Yêu cầu HS lập bảng thống kê các thành tựu văn hoá
tiêu biểu thời Nguyễn ở nửa đầu thế kỷ XIX
Giáo dục
Tôn giáo
………
- PV: Nhận xét về Văn hoá - Giáo dục thời Nguyễn?
(Văn hoá giáo dục thủ cựu nhưng đã đạt nhiều thành tựu
mới Có thể nói nhà Nguyễn có những cống hiến, đóng
góp Giá trị về lĩnh vực văn hoá, giáo dục Đại thi hào
Nguyễn Du, di sản hoá thế giới: Cố đô Huế, sử sách đến
giờ vẫn chưa khai thác hết… để lại một khối lượng văn hoá
+ Trong nhân dân, kinh tế tiểu nông cá thể vẫn duy trì như cũ
-> Nông nghiệp Việt Nam là nền nông nghiệp thuần phong kiến, rất lạc hậu
* Thủ công nghiệp:
Các nghề thủ công tiếp tục phát triển
- Thủ công nghiệp Nhà nước: Quy mô lớn, nhiều ngành nghề: đúc tiền, vũ khí, đóng thuyền, làm đồ trang sức, làm gạch ngói (nghề cũ) Đóng được tàu thuỷ chạy bằng máy hơi nước
- Nghề thủ công truyền thống được duy trì nhưng không phát triển như trước nghề mới xuất hiện như nghề inh tranh dân gian
3 Tình hình văn hoá - giáo dục
- Giáo dục: Nho học được củng cố các kì thi tổ chức đều đặn tuyển chọn người làm quan
- Tôn giáo: Độc tôn Nho giáo, hạn chế Thiên chúa giáo, tín ngưỡng dân gian tiếp tục phát triển
- Văn học: Bên cạnh văn học chữ hán, văn học chữ Nôm phát triển: Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan
- Sử học: Quốc sử quán thành lập, nhiều bộ sử lớn được biên soạn: Lịch triều hiến chương loại chí
- Kiến trúc: Kinh đô Huế, lăng tẩm, Thành luỹ ở các tỉnh, cột cờ Hà Nội
- Nghệ thuật dân gian: Tiếp tục phát triển theo các hình thức cũ
3 Củng cố,tóm tắt bài dạy:
- Ưu điểm và hạn chế của kinh tế thời Nguyễn
- Đánh giá chung về nhà Nguyễn
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- HS học bài cũ, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về thời Nguyễn
- Chuẩn bị bài: Tình hình xã hội ở nữa đầu thế kỷ 19 và cuộc đấu tranh của nhân dân
Trang 27Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
Tiết PP: 32 Ngày soạn: 6/3/2011
VÀ CUỘC ĐẤU TRNH CỦA NHÂN DÂN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp HS hiểu đầu thế kỷ XIX tình hình chính trị xã hội Việt Nam dần dần trở lại ổn định, nhưng mâu thuẫn giai cấp vẫn khơng dịu đi Mặc dù Nhà Nguyễn cĩ một số cố gắng nhằm giải quyết những khĩ khăn của nhân dân nhưng sự phân chia giai cấp ngày càng cách biệt, bộ máy quan lại sa đoạ, mất mùa đĩi kém thường xuyên xảy ra Cuộc đấu tranh của nhân dân diễn ra liên tục và mở rộng ra hầu hết
cả nước
- Tư tưởng: Bồi dưỡng kiến thức trách nhiệm với nhân dân, quan tâm đến đời sống cộng đồng
- Kỹ năng: HS biết phân tích, tổng hợp, nhận xét đánh giá
II PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, so sánh, tường thuật
III CHUẨN BỊ:
- Một số câu thơ, ca dao về cuộc sống của nhân dân ta dưới thời Nguyễn
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày quá trình hồn chỉnh bộ máy Nhà nước thời Nguyễn Nhận xét của em về tổ chức bộ máy nhà nước thời Nguyễn?
- Ưu điểm và hạn chế của kinh tế thời Nguyễn nửa đầu thế kỷ XIX?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- PV: Sự phân hố các giai cấp trong xã hội Việt Nam
dưới thời Nguyễn?
- GV: Tình hình của các giai cấp trong xã hội thời
Nguyễn Trích đọc lời Nguyễn Cơng Trứ để minh hoạ
- GV đọc bài vè của người đương thời nĩi về nổi khổ
của người dân trong sách hướng dẫn GV phần tư liệu
tham khảo trang 126
- PV: Trong bối cảnh vua, quan như vậy, đời sống
của nhân dân ra sao?
- PV: Em nghĩ thế nào về đời sống của nhân dân ta
dưới thời Nguyễn? So sánh với thế kỷ trước?
Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân.
- PV: Nguyên nhân phong trào đấu tranh của nhân dân
và binh lính dưới thời Nguyễn?
- PV: Tĩm tắt những nét chính về phong trào đấu
tranh của nhân dân và binh lính dưới thời Nguyễn?
Qua những nét chính về phong trào đấu tranh
của nông dân thời Nguyễn em rút ra đặc điểm của
phong trào?
- Đặc điểm:
+ Phong trào đấu tranh của nhân dân nổ ra ngay từ
đầu thế kỷ khi nhà Nguyễn vừa lên cầm quyền
+ Nổ ra liên tục, số lượng lớn
1 Tình hình xã hội và đời sống của nhân dân.
* Xã hội:
- Ra đời trong bối cảnh LS phong trào nơng dân nổ ra liên tiếp ở TK XVIII, nha Nguyễn phải gia tăng tính chuyên chế
- Xã hội phân chia thành hai giai cấp ngày càng cách biệt:
+ Giai cấp thống trị bao gồm: Vua quan, địa chủ, cường hào
+ Giai cấp bị trị bao gồm: đại đa số là nơng dân
- Nhà Nguyễn tìm mọi cách ổn định xã hội nhưng tệ tham quan ơ lại rất phổ biến Địa chủ cường hào ức hiếp nhân dân
* Đời sống nhân dân:
+ Phải chịu cảnh sưu cao, thuế nặng
+ Chế độ lao dịch nặng nề
+ Thiên tai, mất mùa đĩi kém thường xuyên
đại trước Mâu thuẫn xã hội lên cao bùng nổ thành các cuộc đấu tranh
2 Phong trào đấu tranh của nhân dân và binh lính.
- Nửa đầu thế kỷ XIX, những cuộc khởi nghĩa của nơng dân nổ ra rầm rộ ở khắp nơi Cả nước cĩ tới 400 cuộc khởi nghĩa
- Phong trào tiêu biểu:
+ Khởi nghĩa Phan Bá Vành 1821-1827
Trang 28Hoạt động 2
- HS nghe, ghi nhớ về nguyên nhân các dân tộc nổi
dậy đấu tranh là do:
+ Tác động của phong trào nông dân trên khắp
cả nước
+ Các dân tộc ít người nói riêng và nhân dân ta
dưới thời Nguyễn nói chung đều có mâu thuẫn, bất
mãn với triều đình
- GV tiếp tục trình bày những nét chính về
phong trào đấu tranh của các dân tộc miền núi
- HS nghe, ghi chép
Phong trào đấu tranh của dân tộc ít ngưới diễn ra từ Bắc đến Nam:
+ Khởi nghĩa của người Tày ở Cao Bằng,do Nơng Văn Vân lãnh đạo (1833 - 1835)
+ Khởi nghĩa của người Mường ở Hịa Bình và Tây thanh Hĩa dưới sự lãnh đạo của tù trưởng họ quách (1832 - 1838)
+ Khởi nghĩa của người Khơ – Me nổ ra ở Tây Nam Kì (1840 - 1848)
Các phong trào đấu tranh chứng tỏ sự bất bình của các tầng lớp nhân dân đối với chính quyền nhà Nguyễn
và bọn địa chủ cường hào
3.Củng cố, tĩm tắt bài dạy:
- So sánh tình hình xã hội nước ta nửa đầu TK XIX với TK XVIII
- Nguyên nhân gây nên tình trạng cực khổ của nhân dân đầu thời Nguyễn
- Đặc điểm của phong trào đấu tranh chống phong kiến nửa đầu thế kỷ XIX
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- HS ơn tập lịch sử Việt Nam cổ - Trung đại
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
Tiết PP: 33 Ngày soạn: 6/3/2011
Trang 29Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
SƠ KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nước Việt Nam có lịch sử giữ nước lâu đời, trải qua nhiều biến động thăng trầm Trong quá trình tồn tại, phát triển nhân dân ta đã từng bước hợp nhất, đoàn kết xây dựng một quốc gia thống nhất, có tổ chức nhà nước hoàn chỉnh, có nền kinh tế đa dạng ổn định, có nền văn hoá tươi đẹp, giàu bản sắc riêng đặt nền móng vững chắc cho sự vươn lên của các thế hệ nối tiếp Trong quá trình lao động sáng tạo, xây dựng đất nước, nhân dân Việt Nam còn phải tiếp tục cầm vũ khí chung sức, đồng lòng tiến hành hàng loạt các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập Tổ quốc
- Tư tưởng: Bồi dưỡng lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc Bồi dưỡng ý thức vươn lên trong học tập, xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Kỹ năng: HS biết tổng hợp vấn đề, so sánh, phân tích
II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích nguyên nhân và ý nghĩa của phong trào đấu tranh của nhân dân ta dưới triều Nguyễn?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Cá nhân
- PV: Lịch sử dân tộc từ thời dựng nước đến thế kỷ XIX chia làm
mấy thời kỳ ? Đó là những thời kỳ nào?
Hoạt động 2: thảo luận nhóm.
* Kiến thức: Tình hình CT, KT, VH, XH qua các thời kỳ
* Tổ chức: GV chia lớp làm 4 nhóm phân nội dung thảo luận:
- Nhóm 1: Thảo luận và điền vào bảng thống kê tình hình chính trị
tổ chức bộ máy nhà nước qua các thời kỳ Thống kê các triều đại
phong kiến Việt Nam từ thế kỷ X - XIX
- Nhóm 2: Thảo luận và điền vào bảng thống kê nét cơ bản về tình
hình kinh tế nước ta qua các thời kỳ
- Nhóm 3: Thảo luận và điều vào bảng thống kê những nét chính
về tình hình tư tưởng văn hoá giáo dục của nước ta qua các thời
kỳ
- Nhóm 4: Thảo luận về tình hình xã hội các mối quan hệ xã hội
qua các thời kỳ
- HS thảo luận nhóm và tự điền vào bảng thống kê nội dung được
phân công Cử đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung
- GV sau khi các nhóm trình bày xong, GV có thể đưa ra thông tin
phản hồi bằng cách treo lên bảng một bảng thống kê đã chuẩn bị
sẵn theo mẫu trên
I Các thời kỳ phát triển và xây dựng đất nước.
Âu Lạc thành lập ở Bắc
Bộ => Bộ máy nhà nước quân chủ còn sơ khai
- Thế kỷ II TCN ở Nam Trung Bộ Lâm
- Nông nghiệp trồng lúa nước- TCN dệt, gốm, làm đồ trang sức
- Đời sống vật chất đạm bạc, giản dị, thích ứng với tự nhiên
- Tín ngưỡng đa thần
- Đời sống tinh thần phong phú, đa dạng, chất phát, nguyên sơ
Trang 30- Giai đoạn đầu
=> thế kỷ XV hoàn chỉnh bộ máy nhà nước
từ trung ương đến địa phương
- Chiến tranh phong kiến => đất nước chia cắt làm 2 miền: Đàng Trong và Đàng Ngoài với 2 chính quyền riêng - > Nền quân chủ không còn vững chắc như trước
- Nhà nước quan tâm đến sản xuất nông nghiệp
- TCN - TN phát triển
- Đời sống kinh tế của nhân dân ổn định
- Thế kỷ XVII KT phục hồi:
+ NN: ổn định và phát triển nhất là ở Đàng Trong
+ Ktế hàng hoá phát triển mạnh giao lưu với nước ngoài mở rộng tạo điều kiện cho các đô thị hình thành, hưng khởi
- Nho giáo, Phật giáo thịnh hành
Nho giáo ngày càng được đề cao
- Văn hoá chịu ảnh hưởng các yếu tố bên ngoài song vẫn mang đậm đà bản sắc dân tộc
- Nho giáo suy thoái, Phật giáo được phục hồi Đạo Thiên chúa được truyền bá,
- Văn hoá tín ngưỡng dân gian nở rộ
- Giáo dục tiếp tục phát triển song chất lượng suy giảm
- Quan hệ xã hội chưa phát triển thành mẫu thuẫn đối kháng
- Giữa thế kỷ XVIII chế độ phong kiến ở hai
hoảng => phong trào nông dân bùng nổ, tiêu biểu
là phong trào nông dân Tây Sơn
Việt Nam nửa
đầu thế kỷ XIX
-Năm 1820 nhà Nguyễn thành lập duy trì bộ máy Nhà nước quân chủ chuyên chế phong kiến, song nền quân chủ phong kiến
đã bước vào khủng hoảng suy vong
- Chính sách đóng cửa của nhà Nguyễn
đã hạn chế sự phát triển của nền kinh tế
Kinh tế Việt Nam trở nên lạc hậu, kém phát triển
- Nho giáo được độc tôn
- Văn hoá giáo dục có những đóng góp đáng kể
- Sự cách biệt giữa các giai cấp càng lớn, mâu thuẫn xã hội tăng cao phong trào đấu tranh liên tục bùng nổ
- HS theo dõi so sánh để hoàn chỉnh trong bảng thống kê
* Hoạt động1: Cả lớp, cá nhân.
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê các cuộc đấu tranh giành và
giữ độc lập dân tộc từ thời kỳ Bắc thuộc đến thế kỷ XVIII
- HS tự lập bảng thống kê vào vở ghi
- GV: Sau khi HS tự lập bảng GV gọi 1 vài em kể tên các cuộc đấu
tranh của nhân dân ta từ thời kỳ Bắc thuộc đến thế kỷ XVIII
+ Một số em khác trình bày lại một cuộc kháng chiến tiêu biểu
thời Đại Việt X - XVIII
- Cuối cùng GV đưa ra bảng thông tin phản hồi các cuộc kháng
chiến bảo vệ độc lập
II Cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc.
- Cuộc kháng chiến chống Tống thời
tiền Lê (981)
- Kháng chiến chống Tống thời Lý
- Kháng chiến chống Mông - Nguyên
(Thế kỷ XIII)
- Phong trào đấu tranh chống quân
xâm lược Minh và khởi nghĩa Lam
Sơn 1407 - 1427
Tiền LêThời Lý Thời Trần
- Kháng chiến chống quân Minh do Nhà Hồ lãnh đạo
- Khởi nghĩa Lam Sơn
- Thắng lợi nhanh chóng
- Năm 1077 kết thúc thắng lợi
- Cả 3 lần kháng chiến đầu giành thắng lợi
- Thất bại
- Lật đổ ách thống trị của Nhà Minh giành lại độc lập
- Đánh tan 5 vạn quân
Trang 31Trường THPT Phan Đăng Lưu Năm học:2010 -2011
- Kháng chiến chống quân Xiêm
1785
- Kháng chiến chống quân Thanh
Thời Tây SơnThời Tây Sơn
chống ách đô hộ của nhà Minh do Lê lợi - Nguyễn Trãi lãnh đạo
- HS theo dõi, so sánh để hoàn thiện bảng thống kê của mình
- PV: Nhận xét về công cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta?
(+ Các cuộc kháng chiến của nhân dân ta diễn ra ở hầu hết các thế kỷ nối tiếp từ
triều đại này sang triều đại khác
+ Để lại kỳ tích anh hùng đáng tự hào, những truyền thống cao quý tươi đẹp mãi
mãi khắc sâu vào lòng mỗi người Việt Nam yêu nước.)
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Các giai đoạn phát triển, hình thành của lịch sử dân tộc từ thời dựng nước đến thế kỷ XIX
-Thống kê các triều đại trong lịch sử dân tộc từ giữa XIX
- Đánh giá chung về nhà Nguyễn
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Tiếp tục ôn tập lịch sử Việt Nam Cổ - Trung đại về truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam thời phong kiến