1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa học 9 HKI

121 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Oxit axit tác dụng với nước, với dd bazơ, với oxit bazơ I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: GV: Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ cần thiết để HS làm TN nghiên cứu, khám phá những tính chất hóa học của Oxit.

Trang 1

Giáo án Hoá 9

Tiết: 1

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Ôn lại các kiến thức cơ bản của lớp 8: Công thức hóa học, Hóa trị, các loại phản ứng hóa học, phương trình hóa học, tính chất hóa học của Oxi, Hidro, nước và các phương trình điều chế Oxi, Hidro

- Rèn luyện kỹ năng lập CTHH, PTHH, tính toán theo CTHH và PTHH, tính toán nồng độ dung dịch

II PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề và đàm thoại

III CHUẨN BỊ:

GV: Nội dung ôn tập, một số đề bài trên bảng phụ

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

10’ HĐ1: Ôn hóa trị, qui tắc hóa trị, vận dụng

GV yêu cầu HS nhắc lại

hóa trị của các nguyên tố,

nhóm nguyên tố có hóa trị I,

II, III  Tổng kết lại

- Đưa ra sơ đồ  yêu cầu

HS phát biểu qui tắc

- Gọi hóa trị của nguyên tố

I Hóa trị, Qui tắc hóa trị:

1/- Hóa trị của một số nguyên tố thường gặp:

I: K, Na, Li, Ag, H, Cl, _NO3

II: Ca, Ba, Mg, Cu, Hg, Fe, Zn, Hg,

Pb, =CO3, =SO3, =SO4

III: Al, Fe,  PO4

2/- Qui tắc hóa trị:

AxBy a  x = b  y Aùp dụng

1)Tìm hóa trị của S trong hợp chất: a) H2S

b) SO2Giải:

a) H2S  a  1 = I  2  a = 2

b)SO2 a  1 = II  2  a = 4 2)Lập CTHH của hợp chất gồm a) Sắt (III) và Oxi

b) Canxi và nhóm sunfat

c) Lưu huỳnh (VI) và Oxi

Trang 2

Giáo án Hoá 9

x = II a) FexOy   Fe2O3

y = III

x = III b) Cax(PO4)y  Ca3(PO4)2

y = 2

x = 2 x = 1 c) SxOy   SO3

y = 6 y = 3

-Cho HS nhắc lại định nghĩa

các loại PƯHH đã học ở lớp

8 và lấy thí dụ

-Yêu cầu HS phân loại và

lập PTHH

-HS phát biểu

-HS rèn luyện cách lập PTHH

10’ HĐ3: Các loại hợp chất vô cơ

-Định nghĩa các loại hợp

chất vô cơ và cho TD?

-GV cho 1 số chất  Yêu

cầu HS phân loại và gọi tên

-Mỗi nhóm HS làm 1 loại chất

 trình bày trước lớp

-HS dựa vào định nghĩa  Phân loại  Gọi tên

III Các loại hợp chất vô cơ:

1/- Oxit:

- Định nghĩa

- Phân loại: Oxit bazơ và oxit axit

- Cách gọi tên:

Tên oxit – Tên nguyên tố + Oxit

2/- Axit (tương tự như Oxit) 3/- Bazơ (tương tự như Oxit) 4/- Muối (tương tự như Oxit)

IV.Dung dịch và nồng độ dung dịch:

1/- Định nghĩa dung dịch:

2/- Nồng độ dung dịch:

-Nồng độ %

( ) ( )

III II

II III

VI II

Trang 3

Giáo án Hoá 9

-GV bổ sung thêm công thức

tính D

( ) ( )

( )

ct mol

M M

dd lit

n C

V

 -Khối lượng riêng của dd

( ) ( )

dd ml

m

D g ml

V

HĐ 5: Dặn dò

- HS ôn tập kỹ phần Oxit ở lớp 8

- Xem trước bài 1 SGK 9

*RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

ND:

Trang 4

Giáo án Hoá 9

Những kiến thức HS đã biết Những kiến thức mới cần hình thành

-Oxit là hợp chất của oxi với 1 nguyên tố

khác

-CTHH của oxit và cách gọi tên

-Oxit có 2 loại: oxit axit và oxit bazơ

- Biết cách lập CTHH của oxit

-Dựa vào tính chất hóa học có 4 loại oxit: oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính, oxit trung tính

- Oxit bazơ tác dụng với nước, tác dụng với axit

Oxit axit tác dụng với nước, với dd bazơ, với oxit bazơ

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

GV: Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ cần thiết để HS làm TN nghiên cứu, khám phá

những tính chất hóa học của Oxit

*Hóa chất: CaO, CuO, CO2, P2O5 (CO2 và P2O5 điều chế tại lớp) H2O, CaCO3, P đỏ, dd HCl (dd H2SO4), dd Ca(OH)2 , quì tím

*Hóa cụ: Cốc thủy tinh 3 ống nghiệm, d/c đ/c P2O5 từ P đỏ (bình đốt, muội sắt, đèn cồn, diêm), ống nhỏ giọt

HS: Xem lại bài Oxit (hóa 8)

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

*Giới thiệu bài mới: Ở lớp 8 ta đã làm quen với oxit và đã biết Oxit axit và oxit bazơ Chúng có những tính chất nào?

15’ HĐ 1: Nghiên cứu tính chất hóa học của axit bazơ

-Giới thiệu một số oxit bazơ

tác dụng với nước: K2O,

Na2O, CaO, BaO

I.Tính chất hóa học của Oxit:

1/- Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?

a)Tác dụng với nước:

Trang 5

Giáo án Hoá 9

-Hướng dẫn HS làm TN CaO

tác dụng với nước

+ CaO: rắn màu trắng

+ H2O: lỏng không màu,

không làm đổi màu quì tím

+Cho H2O vào CaO Hiện

tượng?

Nhúng quì tím vào  Hiện

tượng?

 Kết luận Viết PTPƯ

-Cho HS quan sát hóa chất:

CuO, HCl

-Hướng dẫn HS làm TN

-Yêu cầu HS nhận xét hiện

-Sản phẩm của PƯ là gì?

 Kết luận về tính chất hóa

học của oxit bazơ

-HS làm TN

-Dd nóng lên -Quì tím hóa xanh

-Tạo ra dd bazơ

-HS viết PTPƯ

- CuO: rắn, đen

-HCl lỏng, không màu

- Bột CuO bị hòa tan  dd màu xanh lam

Một số oxit bazơ (K2O, Na2O, CaO, BaO …) tác dụng với nước tạo thành

dd bazơ (kiềm)

Na2O (r) + H2O (l)  2NaOH (dd)

b)Tác dụng với axit:

CuO(r) + 2HCl(dd) CuCl2 (dd) + H2O(l) (Đồng (II) clorua) Vậy: Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước

c)Tác dụng với oxit axit:

BaO(r) + CO2 (k) BaCO3 (r)

Vậy một số oxit bazơ (K2O, Na2O, CaO, BaO .) tác dụng với oxit axit tạo thành muối

10’ HĐ2: Nghiên cứu tính chất hóa học của oxit axit

-Hướng dẫn điều chế P2O5

bằng cách đốt P trong bình

thủy tinh chứa không khí

 Hiện tượng?

-Cho nước vào lắc bình

-Nhúng giấy quì tím vào 

-Quì tím hóa đỏ

2/- Oxit axit có những tính chất hóa học nào?

a)Tác dụng với nước:

P2O5 (r) + 3H2O (l)  H3PO4 (dd) Axit photphoric Vậy nhiều oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dd axit

Trang 6

Giáo án Hoá 9

Hiện tượng? Nhận xét?

*Thổi khí CO2 vào dd

Ca(OH)2 Hiện tượng?

-GV thông báo tính chất này

 Kết luận về tính chất hóa

học của oxit axit

 tạo ra dd axit -HS làm TN

-Kết tủa trắng

-HS phát biểu

b)Tác dụng với bazơ:

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3+ H2O (k) (dd) (r) (l) Vậy oxit axit (CO2, P2O5, SO2 ) tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và nước

c)Tác dụng với oxit bazơ:

Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối

SO2 (k) + CaO(r) CaSO3 (r)

Ta thấy oxit bazơ và oxit

axit có tính chất hóa học rất

khác nhau  Đây là cơ sở

để phân loại oxit

PV: Tính chất hóa học đặc

trưng của oxit bazơ?

Tính chất hóa học đặc trưng

của oxit axit?

Thông báo: Có 1 loại oxit

vừa tác dụng với axit vừa tác

dụng với kiềm  oxit lưỡng

tính

-Có loại oxit không tác dụng

với nước, axit, bazơ  Oxit

II.Khái quát về sự phân loại oxit:

Dựa vào tính chất hóa học của Oxit

 4 loại oxit

1/- Oxit bazơ: (K2O, Na2O, CuO,

Fe2O3 …) Tác dụng với axit  M + Nước

2/- Oxit axit: (CO2, SO3, P2O5, SiO2 …) Tác dụng với bazơ  M + Nước

3/- Oxit lưỡng tính: (ZnO, Al2O3 …) Tác dụng với bazơ  M + Nước Tác dụng với axit  M + Nước

4/- Oxit trung tính: (oxit không tạo

muối) không tác dụng với axit, bazơ, nước

TD: CO, NO

HĐ 4: Củng cố – Luyện tập : (8’)

- Củng cố tính chất của oxit

-

 H2O dd Bazơ (kiềm)  chỉ có K2O, Na2O, CaO, BaO

KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 Oxit bazơ

Oxit

(SO 2 , SO 3 , N 2 O 5 ,

P O , SiO , CO )

Trang 7

Giáo án Hoá 9

Oxit axit Muối  chỉ có K2O, Na2O, CaO, BaO

 

H2O dd axit

 

dd kiem Muối + Nước

Oxit bazo kiem Muối

Giải BTVN:

BT 2: H2O + K2O 

H2O + CO2 

KOH + CO2 

K2O + CO2 

BT 3: a) Kẽm oxit, b) Lưu huỳnh tri oxit, c) Lưu huỳnh dioxit, d) Canxioxit, e) Cacbondioxit BT 4: a) SO2, CO2 b) Na2O, CaO c) Na2O, CaO, CuO d) CO2, SO2 BT 5: Dẫn qua dd Ca(OH)2 dư  O2 () BT 6: Nồng độ của: CuSO4 = 3,15%, H2SO4 = 17,76% - Hướng dẫn HS giải BT số 1 trang 6 SGK a) Oxit tác dụng với nước: CaO, SO3 b) B)Oxit tác dụng với HCl: CaO và Fe2O3 c) Oxit tác dụng với NaOH: SO3 HĐ 5: Dặn dò (2’) - BTVN: bài 2 – 6 trang 6 SGK - Xem trước bài 2 *RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

Tuần: 2 Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

Tiết: 3 A CANXI OXIT: (CaO = 56)

Những kiến thức HS đã biết Những kiến thức mới cần hình thành

-Biết thành phần oxit, cách gọi tên, phân -CaO là một oxit bazơ, tác dụng được với

Oxit axit

NS:

ND:

Trang 8

Giáo án Hoá 9

-Biết tính chất chung của oxit bazơ -CaO được dùng trong CN và trong đời

3/- Thái độ: Biết dùng CaO để khử trùng, diệt nấm, khử chua đất yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG PHÁP:

Thí nghiệm nghiên cứu Thông báo

III CHUẨN BỊ:

GV:

- Hóa chất: CaO, HCl, dd H2SO4 (l), CaCO3, Na2SO3, phenolphtalein, S, dd Ca(OH)2, nước cất, ống hút

- Hóa cụ: 5 ống nghiệm, cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 (từ Na2SO3 và dd

H2SO4 (l)), đèn cồn, ống dẫn khí, muỗng múc hợp chất

- Tranh các kiểu lò nung vôi

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

10’ Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập

GV hướng dẫn giải BT 5

HS1: Nêu tính chất hóa học của oxit

axit và oxit bazơ? Giải BT 3 SGK

HS2: Giải BT 4 HS3: Giải BT 6 12’ HĐ 1: Tính chất của Canxioxit

GV cho HS quan sát CaO 

Tính chất vật lí nào?

-Thông báo: CaO là 1 oxit

-HS phát biểu đọc SGK  ghi bài

I.Canxioxit có những tính chất nào?

*Lí tính: CaO là chất rắn màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ cao (khoảng

2585oC)

Trang 9

Giáo án Hoá 9

bazơ  Vậy CaO có những

tính chất hóa học nào?

-Hướng dẫn HS làm TN

 Hiện tượng?

-Nhỏ 1 giọt phenolphtalein

 Hiện tượng?

-Yêu cầu HS nêu tính chất

và viết phương trình hóa

( CaO sẽ bị giảm chất lượng

nếu lưu giữ lâu ngày trong

không khí)

Yêu cầu HS nêu kết luận

-HS phát biểu

-Làm TN chứng minh

-Phản ứng toả nhiệt, có chất rắn, màu trắng, tan ít trong nước

 đỏ

-HS nêu tính chất và viết PTHH

*CaO tan ít trong nước

*CaO hút ẩm mạnh  dùng làm khô nhiều chất

2/- Tác dụng với axit Muối + Nước

CaO(r) + 2HCl(dd) CaCl2 (dd) + H2O(l) (Canxiclorua)

*CaO dùng khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải của nhiều nhà máy hóa chất

3/-Td với Oxit axit Muối

-CaO hấp thụ khí CO2 trong không khí

CaO(r) + CO2 (k)  CaCO3 (r)

Kết luận : Canxi oxit là oxit bazơ

-Yêu cầu HS đọc SGK + ghi

bài

-GV liên hệ thực tế ứng

dụng của CaO

-HS bổ sung -HS đọc SGK

 ghi tóm tắt

II Canxi oxit có những ứng dụng gì?

-Trong công nghiệp luyện kim

-Nguyên liệu cho công nghiệp hóa học

-Khử chua đất trồng trọt

-Xử lý nước thải công nghiệp

-Sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường

-Thông báo về nguyên liệu -HS nghe và ghi

III.Sản xuất Canxioxit như thế nào?

1/- Nguyên liệu:

-Nguyên liệu: Đá vôi

Trang 10

Giáo án Hoá 9

và chất đốt

-Thông báo cơ sở khoa học

của quá trình nung vôi

bài -Chất đốt: Than đá, củi, dầu, khí tự

nhiên

2/- Các PƯHH xảy ra: -Trước hết than cháy tỏa nhiệt C(r) + O2 (k) t0 CO2 (k) -Nhiệt sinh ra phân hủy đá vôi thành vôi sống (t0 trên 9000C) CaCO3 (r) t0 CaO(r) + CO2 (k) 5’ HĐ 4: Hướng dẫn tìm hiểu phần “Em có biết” -GV cho HS đọc SGK -Giới thiệu 2 kiểu lò nung vôi  Em hãy nêu nhược điểm của lò thủ công và ưu điểm của lò cải tiến? - HS đọc SGK -HS phát biểu và bổ sung HĐ 5: Hướng dẫn và dặn BT về nhà: (5’) - Hướng dẫn HS giải BT 1 trang 9 SGK a) Hòa tan Na2O, CaO vào nước Thổi CO2 vào  có kết tủa trắng thì chất ban đầu là CaO b) Chất khí nào làm đục nước vôi là CO2, còn lại là CO2 - BTVN: 2, 3, 4 trang 9 SGK - Xem trước phần B lưu huỳnh dioxit Giải BT: BT 2: a) Dùng nước: CaO: tan, CaCO3: không tan b) Dùng nước: CaO: tan, MgO: không tan BT 3: ĐS: CuO = 4gam, Fe2O3 = 16gam BT 4: b) Nồng độ mol của dd Ba(OH)2 = 0,5M c) m BaCO3 = 19,7gam *RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

Trang 11

Giáo án Hoá 9

Tuần: 2 Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

Tiết: 4 B LƯU HUỲNH DIOXIT (SO2 = 64)

Những kiến thức đã biết có liên quan Những kiến thức mới cần hình thành

-Biết thành phần oxit, cách gọi tên, phân

loại oxit

-SO2 là một oxit axit, tác dụng được với nước, với dd bazơt, oxit bazơ

NS:

ND:

Trang 12

Giáo án Hoá 9

-Sản xuất SO2 bằng cách đốt lưu huỳnh trong không khí( trong CN)hoặc dùmg muối sunfit tác dụng vớiaxit H2SO4, HCl(trong phòng TN)

- Hóa cụ: 5 ống nghiệm, cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 (từ Na2SO3 và dd

H2SO4 (l), đèn cồn, ống dẫn khí, muỗng múc hợp chất

- Trang các kiểu lò nung vôi

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

8’ Kiểm tra bài cũ và sửa bài tập

GV hướng hẫn HS làm BT 3

trang 9 SGK

HS1: CaO có những tính chất hóa học

nào? Lấy ví dụ minh hoạ

HS2: Giải BT2/ trang 9 SGK

HS3: Giải BT 4 trang 9 SGK

-Thông báo tính độc của SO2

(như SGK) và tác hại gây ô

nhiễm môi trường, gây mưa

axit

-Thông báo SO2 là oxit axit

I Lưu huỳnh dioxit có những tính chất gì?

*Lí tính: Là chất khí, không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí

*Hóa tính: Lưu huỳnh dioxit có tính

Trang 13

Giáo án Hoá 9

 Vậy SO2 có những tính

chất hóa học nào?

-Yêu cầu HS quan sát thí

nghiệm do GV biểu diễn 

nhận xét?

-HS kể tính chất của oxit axit

-HS quan sát nhận xét hiện tượng và viết phương trình hóa học cho mỗi phản ứng

chất hh của oxit axit

1/- Tác dụng với nước axit

SO2 (k) + H2O(l)H2SO4 (dd)

Gây mưa axit

2/- Tác dụng với bazơ Muối + Nước

SO2(k) + Ca(OH)2((dd)  CaSO3(r) +

H2O(l)

*Người ta dùng dd Ca(OH)2 để nhận biết SO2 vì tạo ra kết tủa trắng CaSO3

3/- Tác dụng với oxit bazơ Muối

SO2 (k) + Na2O(r)Na2SO3(r)

*Kết luận: SO2 là oxit axit

-Cho HS đọc SGK và nêu

một số ứng dụng của SO2

-HS đọc SGK và ghi bài

II.Lưu huỳnh dioxit có những ứng dụng gì?

-Sản xuất axit sunfuric -Dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong CN giấy

-Dùng làm chất diệt nấm mốc

-Hướng dẫn HS viết PTHH

-Thông báo: Nguyên liệu và

cách sản xuất SO2

*Đun nóng H2SO4 đặc với Cu

Cu + 2H 2 SO 4 đặc dac nong,0

t

  CuSO 4 + SO 2 + 2H 2 O

2/- Trong công nghiệp:

*Đốt S trong không khí

Hướng dẫn HS giải BT 1

Trang 14

Giáo án Hoá 9

(Mỗi nhóm 1 biến hóa)

-Yêu cầu giải BT 5

và giải

-Đáp án a

(2) SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O (3) SO2 + H2O H2SO3

(4) H2SO3 + Na2O Na2SO3 + H2O (5) Na 2 SO 3 + H 2 SO 4  Na 2 SO 4 + SO 2 + H 2 O (6) SO2 + NaOH Na2SO3 + H2O

HĐ 5: Dặn dò: (2’)

- BTVN: 2, 3, 4, 6 trang 11 SGK

- Xem lại phần axit ở lớp 8

*Giải BT:

BT2: a) Nước, quì tím

b) Giấy quì tẩm ướt (hoặc tàn đóm đỏ)

BT 3: Hidro và Oxi

BT 4: a) CO2, O2, SO2

b) H2, N2

c) H2

d) CO2, SO2

e) CO2, SO2

BT 5: Đáp án a

BT 6:

3 0, 6

CaSO

mgam,

2

Ca OH

*RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

Bài 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT

Những kiến thức đã biết có liên quan Những kiến thức mới cần hình thành

- SO2 là một oxit axit, tác dụng được với

nước, với dd bazơt, oxit bazơ

- SO2 được dùng để sản xuất axit sunfuric

-Sản xuất SO2 bằng cách đốt lưu huỳnh

trong không khí( trong CN)hoặc dùmg

- Đổi màu quí tím thành đỏ

- Tác dụng với một số kim loại tạo thành muối và khí hidro, tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước, tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước

Tuần: 3

Tiết: 5

NS:

ND:

Trang 15

Giáo án Hoá 9

-Dụng cụ: Ống nghiệm cỡ nhỏ, đũa thủy tinh

HS: Xem lại bài axit SGK trang 8

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

* Kiểm tra bài cũ và sửa BT (10’)

HS 1: Axit là gì? Có mấy loại? Cho 2 VD và gọi tên từng chất

HS 2: Giải BT 4 trang 11 SGK

HS 3: Giải BT 6 trang 11 SGK

GV hướng dẫn HS giải BT 2, 3

-GV giới thiệu dd axit (HCl,

H2SO4 loãng) và quì tím

-Cho quì tím vào dd axit 

-HS làm TN

-Quì tím hóa đỏ

-HS làm TN cho

Zn vào dd HCl -Có bọt khí

-Đó là khí H2

I.Tính chất hóa học:

1/- Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu

-Dung dịch axit làm đổi màu quì tím thành đỏ

2/- Axit tác dụng với kim loại:

Zn(r) + 2HCl(l)  ZnCl2 (dd) + H2 (k)

Trang 16

Giáo án Hoá 9

-Giới thiệu hóa chất và cách

tiến hành TN

-Yêu cầu HS nhận xét

-Hướng dẩn HS viết PTHH

-Hướng dẫn HS làm TN

-Hiện tượng?

-Sản phẩm của phản ứng?

-Làm TN:

Lấy 1 ml dd NaOH + 1 giọt phenolphtalein

-Nhỏ từ từ dd

H2SO4 vào

-Màu hồng của

dd nhạt dần rồi mất hẳn

-Cho dd H2SO4vào Cu(OH)2chất rắn tan dần

-Làm TN

Lấy 1 ít bột CuO vào ống nghiệm

Thêm 1 – 2ml dd HCl, lắc nhẹ -Chất rắn màu đen tan dần  dd màu xanh lam

Muối và nước

Vậy: Axit + Kim loại  Muối + H2

*Lưu ý: H2SO4 đ và HNO3 tác dụng được với nhiều kim loại nhưng nói chung không giải phóng khí Hidro

3/- Axit tác dụng với bazơ:

H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O (dd) (dd) (dd) (l)

H2SO4 + Cu(OH)2  CuSO4 + 2H2O (dd) (l) (dd) (l) Vậy Axit + Bazơ  Muối + Nước

*Phản ứng này gọi là phản ứng trung hòa

4/- Axit tác dụng với oxit bazơ:

Phương trình:

2HCl(dd) + CuO(r) CuCl2 (dd) + H2O(l)

Vậy:

Axit + oxit bazơ  Muối + Nước

5/- Axit tác dụng với muối (học ở bài

9) Axit + Muối  Axit mới + muối mới

2’ HĐ2: Giới thiệu axit mạnh và axit yếu

-Thông báo II.Axit mạnh và axit yếu: -Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4

Trang 17

Giáo án Hoá 9

- Xem trước bài 4

BT 1:

MgO + H2SO4  MgSO4 + H2O

Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O

BT 2:

a) Mg

b) CuO

c) Fe(OH)3, Fe2O3

d) Mg, Al2O3

BT 3:

BT 4: a) Ngâm hh trong dd HCl dư  lọc, thu chất rắn là Cu, đem cân  thành phần %

b) Dùng nam châm  Tách riêng Fe, Cu  cân  Tính % m

*RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

Tuần: 3 Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG

Tiết: 6

Những kiến thức HS đã biết Những kiến thức mới cần hình thành

- Đổi màu quí tím thành đỏ

- Tác dụng với một số kim loại tạo

thành muối và khí hidro, tác dụng với

bazơ tạo thành muối và nước, tác dụng

với oxit bazơ tạo thành muối và nước

- Những tính chất của axit HCl, H2SO4 loãng Chúng có đầy đủ tính chất hóa học của axit Viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất

-H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng: tính oxi hóa (tác dụng với những kim loại kém hoạt động) tính háo nước

Dẫn ra được những PTHH cho những tính

NS:

ND:

Trang 18

Giáo án Hoá 9

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/- Kiến thức: HS biết

- Những tính chất của axit HCl, H2SO4 loãng Chúng có đầy đủ tính chất hóa học

của axit Viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất

-H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng: tính oxi hóa (tác dụng với những

kim loại kém hoạt động) tính háo nước Dẫn ra được những PTHH cho những tính chất

HS: đọc trước bài 4

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

10’ HĐ1: Kiểm tra bài cũ và sửa BTVN

-HS1: Nêu tính chất hóa học của axit

Dẫn ra các PTHH thể hiện các tính chất đó

-HS 2: Giải BT 3 trang 14 -HS 3: Giải BT 4 trang 14

10’ HĐ2: Tính chất chung của HCl và H 2 SO 4 loãng

-Thông báo dd HCl đặc có

nồng độ khoảng 37%

-Yêu cầu HS nêu lại tính

chất hóa học và viết PTHH

-Hướng dẫn các nhóm làm

thí nghiệm

 Yêu cầu HS nhận xét, kết

luận và viết PTPƯ

-Viết PTHH

-Các nhóm HS tự làm các TN

 nhận xét và viết PTPƯ

I.Axit clohidric (HCl) axit sunfuric (H 2 SO 4 ) loãng

*Có những tính chất hóa học của một axit mạnh

1/- Làm đổi màu quì tím thành đỏ

2/- Tác dụng với nhiều kim loại (Mg,

Zn, Fe, Al ) tạo thành muối và giải phóng khí hidro

TD:

2HCl(dd) + Fe(r)  FeCl2 (dd) + H2 (k)

H2SO4 + Fe  FeSO4 + H2

Trang 19

Giáo án Hoá 9

(dd) (r) (dd) (k)

3/- Tác dụng với Bazơ Muối + nước

HCl(dd) + NaOH(dd)NaCl(dd) + H2O(l)

H2SO4 + NaOH Na2SO4 + H2O (dd) (dd) (dd) (l)

4/- Tác dụng với oxit bazơ  Muối + Nước

HCl(dd) + CuO(r) CuCl2(dd) + H2O(l)2H2SO4 + Fe2O3 Fe2(SO4)3 + 3H2O (dd) (l) (dd) (l)

GV chuyển ý: H2SO4 đặc có những tính chất nào khác?

15’ HĐ3: Tính chất của H 2 SO 4 đặc

-Cho HS quan sát lọ đựng

H2SO4 đặc yêu cầu HS phát

Cu + H 2 SO 4đ t0-Có khí sinh ra

-dd màu xanh lam

-Đường trắng đen, nổi lên

II Axit sunfuric đặc:

1/- Tính chất vật lý: SGK trang 15

*Chú ý: Cách pha loãng axit sunfuric đặc (SGK)

2/- Tác dụng với kim loại:

TN: Cho Cu vào dd H2SO4 đặc đun nóng

Cu(r) + 2H2SO4 đặc nóng t0

CuSO4 (dd) + 2H2O(l) + SO2 (k)

*Axit sunfuric đặc tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat, không giải phóng khí Hidro

*Kết luận: H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh

HĐ 4: Củng cố – Dặn dò: (10’)

Trang 20

Giáo án Hoá 9

- H2SO4 + Fe

- H2SO4 + CuO

- H2SO4 + KOH

- H2SO4 + Cu t0

- H2SO4 + C6H12O6

- C6H12O6 H SO2 4 ,dac 6H2O + 6C

BT 6: b) mFe = 8,4gam, b CM(HCl) = 6M

BT 7: b) %CuO = 33,33%; % ZnO = 66,67%

c) m dd H SO2 4  73,5g

*RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

Tuần: 4 Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tt) Tiết: 7

Những kiến thức đã biết có liên quan Những kiến thức mới cần hình thành

-Biết tính chất chung của oxit, axit - HS biết cách nhận biết HCl và H2SO4,

gốc clorua và gốc sunfat

- - HS biết những ứng dụng quan trọng của axit HCl và axit H2SO4

- HS biết các nguyên liệu và công đoạn

NS:

ND:

Trang 21

Giáo án hoá 9

sản xuất H2SO4 trong CN

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/- Kiến thức:

- HS biết cách nhận biết HCl và H2SO4, gốc clorua và gốc sunfat

- HS biết những ứng dụng quan trọng của axit HCl và axit H2SO4

- HS biết các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong CN

2/- Kỹ năng: Rèn luyện các kỹ năng: Viết PTPƯ, phân biệt các lọ hóa chất bị mất nhãn,

làm bài tập định lượng

3/- Thái độ: Có ý thức về tầm quan trọng của sản xuất hóa học trong đời sống và CN, giáo

dục lòng yêu thích bộ môn

II.PHƯƠNG PHÁP:

Trực quan và thuyết trình

III CHUẨN BỊ:

GV:

-Hóa chất: Các dd HCl, H2SO4 loãng, dd AgNO3, dd BaCl2, quì tím, Zn

-Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, kẹp gấp hóa chất

-Tranh: các giai đoạn sản xuất H2SO4

HS: Xem bài trước ở nhà, SGK

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

2/- Hoàn thành các PTHH:

a) Fe2O3 + HCl  b) Fe + H2SO4 loãng  c) C12H22O11 H SO dac2 4 

5’ HĐ 2: Ứng dụng của HCl và H 2 SO 4

-Yêu cầu HS lấy thông tin

trong SGK

-Đọc SGK và ghi -Nhìn vào tranh và nêu ứng dụng của H2SO4

III Ứng dụng của HCl và H 2 SO 4

1/- HCl (như SGK trang 15) 2/- H2SO4 (H.1.12 trang 17)

1

0’

HĐ3: Sản xuất axit sunfuric

Trang 22

Giáo án hoá 9

T

G

-Giới thiệu tranh sơ đồ sản

xuất H2SO4

-GV thuyết trình về các

nguyên liệu sản xuất H2SO4

và các công đoạn sản xuất

H2SO4

-GV: Nêu sản phẩm và yêu

cầu lập PTHH

-Giải thích thêm về vai trò

của chất xúc tác V2O5

-HS nghe, ghi bài và viết PTPƯ

-HS lập PTHH

IV Sản xuất axit sunfuric:

-Nguyên liệu: Lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), không khí và nước -Phương pháp tiếp xúc

Gồm 3 công đoạn

1/- Sản xuất lưu huỳnh dioxit SO 2

-Đốt S trong không khí

S + O2

0

t

SO2-Đốt quặng pirit 4FeS2 + 11O2t0 2Fe2O3 + 8SO2

2/- Sản xuất lưu huỳnh trioxit SO 3

 Nhỏ vào mỗi ống

nghiệm 1 giọt AgNO3

 Quan sát, nhận xét, viết

PTPƯ

Kết luận: quì tím là thuốc

thử axit, dd AgNO3 là thuốc

thử để nhận gốc clorua (_Cl)

*Hướng dẫn HS làm TN 2

Cho 1ml dd H2SO4 vào ống 1

Cho 1ml dd Na2SO4 vào ống

2

 Cho quì tím vào 2 ống

-HS làm TN theo nhóm

-Ống 1 quì tím hóa đỏ

-Nêu hiện tượng:

Có kết tủa trắng

-Nêu hiện tượng +Quì tím hóa đỏ

ở ống 1

V.Nhận biết axit clohidric (HCl) và muối clorua, axit sunfuric và muối sunfat:

1/- Nhận biết HCl và muối clorua:

-Thuốc thử: dd AgNO3-Dấu hiệu: có kết tủa trắng HCl + AgNO3  AgCl + HNO3KCl + AgNO3  AgCl + KNO3

2/- Nhận biết H 2 SO 4 và muối sunfat

-Thuốc thử: dd BaCl2 hoặc Ba(NO3)2 -Dấu hiệu: có kết tủa trắng

H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl

Trang 23

Giáo án hoá 9

T

G

 Nhỏ 1ml dd BaCl2 vào 2

-Dung dịch BaCl2 (hoặc

Ba(NO3)2 hay Ba(OH)2 là

thuốc thử nhận ra gốc sunfat

ể nhận ra các axit

HĐ 5: Luyện tập củng cố – Dặn dò: (10’)

- Giải BT 3 trang 19 SGK

a) Nhận HCl bằng dd AgNO3  có kết tủa trắng hoặc nhận H2SO4 bằng dd BaCl2 

có kết tủa trắng

Tuần: 4 Bài 5: LUYỆN TẬP

Tiết: 8 TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

NS;

ND;

Trang 24

Giáo án hoá 9

Những kiến thức đã biết có liên quan Những kiến thức mới cần hình thành

-Những kiến thức hóa học của oxit bazơ,

oxit axit và mối quan hệ giữa oxit bazơ và

oxit axit

-Những tính chất hóa học của axit

-Dẫn ra những phản ứng hóa học

minh họa cho tính chất của những hợp chất

trên bằng những chất cụ thể như CaO, SO3,

-Những tính chất hóa học của axit

-Dẫn ra những phản ứng hóa học minh họa cho tính chất của những hợp chất trên bằng những chất cụ thể như CaO, SO3, HCl, H2SO4

2/- Kỹ năng: Vận dụng những kiến thức về oxit, axit để làm bài tập

II.PHƯƠNG PHÁP:

Nêu vấn đề, đàm thoại

III CHUẨN BỊ:

GV:

- Sơ đồ tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit

- Sơ đồ tính chất hóa học của axit

- Một số phiếu học tập

HS: Ôn tập phần oxit và axit

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

-GV treo sơ đồ câm tính chất

hóa học của oxit

-Yêu cầu các nhóm thảo

luận để vạch ra chiều của

các mũi tên

-Yêu cầu các nhóm HS viết

các PTHH

-Hãy cho VD với các chất đã

-Thảo luận nhóm

 chiều các mũi tên tương tác hóa học

-Viết các PTHH theo số thứ tự CaO, SO2, HCl,

I Kiến thức cần nhớ

1/- Tính chất hóa học của oxit:

CaO + H2O  Ca(OH)2CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

SO3 + H2O  H2SO4CaO + CO2  CaCO32/- Tính chất hoá học của axit:

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2

Trang 25

Giáo án hoá 9

học

-Hoạt động như phần 1

H2SO4 -Hoạt động như phần 1

-Hãy phân loại và gạch dưới

các oxit axit

-Chất nào tác dụng với

nước?

-Chất nào tác dụng với HCl?

-Chất nào tác dụng với

NaOH?

-Hướng dẫn phân tích đề

-Phản ứng hóa hợp là gì?

-Phản ứng phân hủy là gì?

-Chọn cách điều chế của các

chất

-Hướng dẫn cách loại tạp

chất: chọn hóa chất PƯ với

tạp chất mà không PƯ với

chất được làm sạch

-Chất nào PƯ tạo kết tủa với

-Các oxit bazơ -Các oxit axit

-Thảo luận nhóm tìm cách trả lời

 chọn cách điều chế

-DD Ca(OH)2 dư

-Không

II.Bài tập:

1/- Bài tập 1 trang 21 SGK

Các oxit: SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2

a) Các oxit tác dụng với nước: SO2,

CO2, Na2O, CaO -PTHH

b)Các oxit tác dụng với HCl: CuO,

Na2O, CaO

-PTHH c)Các oxit tác dụng với NaOH: SO2và CO2

-PTHH

2/- Bài tập 2 trang 21 SGK

a)Phản ứng hóa hợp: Cả 5 oxit đã cho 2H2 + O2 2H2O

2Cu + O2  2CuO 4Na + O2 2Na2O

C + O2  CO24P + 5O2  2P2O5b)Phản ứng phân hủy: CuO và CO2CuCO3

0

t

 CuO + CO2CaCO3

0

t

 CaO + CO2

3/- Bài tập 3 trang 21 SGK

-Dẫn hh khí điều chế được (CO lẫn

CO2 và SO2) vào dd Ca(OH)2 dư -Khí CO2 và SO2 phản ứng với Ca(OH)2 tạo kết tủa, nên bị giữ lại PTHH

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O -Khí CO không tác dụng với Ca(OH)2nên đi ra khỏi dd

Trang 26

Giáo án hoá 9

-Ỵêu cầu HS viết PTHH

-Hãy dựa vào PTHH  biện

luận

-Viết PTHH:

Cu + H2SO4 đặc CuO + H2SO4

4/- Bài tập 4 trang 21 SGK

a)H2SO4 + CuO  CuSO4 + H2O 1mol 1mol

amol amol b) Cu + 2H 2 SO 4đ

0

t

CuSO 4 + SO 2 + 2H 2 O 2mol 1mol

2a mol a mol -Từ PT (a) muốn điều chế amol CuSO4 cần 2a mol H2SO4

-Từ PT (b) muốn điều chế amol CuSO4 cần amol H2SO4

Vậy dùng PT (a) ít tốn H2SO4 hơn

HĐ 3: Hướng dẫn bài tập về nhà: (8’)

*BT 5 (trang 21 SGK) giống dạng BT 1 trang 11 (SGK) bài 2

HĐ4: Dặn dò: (2’)

*Làm BT 5 trang 21 SGK

*Xem trước bài thực hành 1 (bài 6)

*RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

Trang 27

Giáo án hoá 9

Tuần: 5 Bài: THỰC HÀNH 1

Tiết: 9 Bài 6: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

Những kiến thức đã biết có liên quan Những kiến thức mới cần hình thành

- Củng cố, khắc sâu kiến thức hóa học của

oxit, axit

- Rèn luyện kỹ năng về thực hành hóa học giải bài tập thực hành hóa học, kỹ năng làm thí nghiệm hóa học

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/- Kiến thức: Khắc sâu kiến thức hóa học của oxit, axit

2/- Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng về thực hành hóa học giải bài tập thực hành hóa

học, kỹ năng làm thí nghiệm hóa học với lượng nhỏ hóa chất

3/- Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hóa học,

biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học

II CHUẨN BỊ:

1/- Hóa chất:

- CaO, quì tím (hoặc phenolphtalein), nước cất

- P đỏ, giấy quì tím, nước cất

- 3 lọ không ghi nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong các dd sau: H2SO4 loãng, HCl và Na2SO4, dung dịch BaCl2, giấy quì tím

2/- Dụng cụ:

- 1 ống nghiệm, giá thí nghiệm, cốc đựng nước

- Lọ thủy tinh có nấp, muỗng lấy hợp chất, đèn cồn

- 3 ống nghiệm, ống nhỏ giọt

- 4 bảng phụ: 2 bảng phần ôn tập, 2 bảng phần TN 3

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1.TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT

HĐ1:( 5’) Ôn tập kiến thức lý thuyết

-Dùng bảng phụ ghi sẵn bảng bên  yêu cầu

HS điền các cụm từ thích hợp vào các ô

trống

-Hướng dẫn HS lấy 1 lượng nhỏ hợp chất vào

Canxioxit CaO P2 O 5

Thuộc loại (Oxit bazơ) (Oxit axit) Tan trong nước

tạo thành (dd bazơ) (dd axit) Làm qui tím (Hóa xanh) (Hóa đỏ)

NS:

ND:

Trang 28

Giáo án hoá 9

ống nghiệm: dùng kẹp giá TN giữ ống

nghiệm thẳng đứng, dùng ống nhỏ giọt lấy

hợp chất cho vào ống nghiệm (không cầm

ống nghiệm bằng tay)

-Làm thử TN lấy 1ml nước vào ống nghiệm

HĐ 2:( 10’) Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxioxit với nước

1/- Hướng dẫn HS

-Mục đích, yêu cầu và cách tiến hành TN

-Cách cho mẫu CaO vào ống nghiệm

-Cách thêm từ từ một lượng nhỏ nước vào

ống nghiệm

-Lấy quì tím thả cẩn thận vào dd

2/- Quan sát hiện tượng

3/- Hướng dẫn HS giải thích hiện tượng quan

-Cho 1 mẫu quì tím vào ống nghiệm

2/- Quan sát hiện tượng:

-CaO tan có tỏa nhiệt tạo dd

-Quì tím đổi màu xanh

3/- Giải thích và rút ra kết luận:

-Phản ứng tôi vôi tỏa nhiều nhiệt

-CaO tan trong nước tạo dd bazơ làm xanh quỳ tím

CaO + H2O  Ca(OH)2

HĐ3:( 10’) Thí nghiệm 2: Phản ứng của diphotphopentaoxit với nước

1/- Hướng dẫn HS mục đích, yêu cầu và

cách tiến hành TN

-Cách dùng muỗng lấy P cho vào muôi sắt

rồi đốt trên ngọn lửa đèn cồn  đưa vào lọ

miệng rộng

-Cho 1 lượng nhỏ H2O vào lọ

-Thả 1 mẫu quì tím vào dd trong lọ

2/- Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng?

-P cháy tạo ra khói màu gì? Có tan trong

-Thả 1 mẫu quì tím vào dd

2/- Quan sát hiện tượng, giải thích

-P cháy tạo khói trắng là P2O5, tan trong nước tạo dung dịch

-Quì tím chuyển màu đỏ

3/- Kết luận: P2O5 tan trong nước tạo dd axit P2O5 + 3H2O  2H3PO4

2.NHẬN BIẾT CÁC DUNG DỊCH HĐ4:( 10’) Thí nghiệm 3: Nhận biết các dung dịch H 2 SO 4 loãng: HCl, Na 2 SO 4

1/- Hướng dẫn HS: mục đích, yêu cầu và 1/- Xác định thuốc thử:

Trang 29

Giáo án hoá 9

cách tiến hành thí nghiệm

-Xác định thuốc thử

-Hướng dẫn HS dùng ống nhỏ giọt để nhỏ 1

– 2 giọt chất lỏng lên giấy quì và nhỏ 1 – 2

giọt BaCl2 vào chất lỏng khác và quan sát

2/- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét và kết

luận

-Dùng quì tím nhận ra Na2SO4 -Dùng dd BaCl2 nhận ra axit

2/- Tiến hành thí nghiệm:

-Kẹp giấy quì tím bằng kẹp TN Dùng ống nhỏ giọt để nhỏ 1 – 2 giọt mỗi dd lên giấy quì  Na2SO4 không làm đổi màu quì tím

-Dùng ống nhỏ giọt để nhỏ 1 – 2 giọt BaCl2 vào 2 dd axit

3/- Kết luận:

-Dung dịch vừa làm đỏ quỳ tím vừa tạo

ra kết tủa là H2SO4 -Dung dịch chỉ làm đỏ quì tím không tạo kết tủa là HCl

-Dung dịch không làm đỏ quỳ tím, có tạo kết tủa là Na2SO4

HĐ5(7’) Dọn vệ sinh và ghi tường trình

_ GV kiểm tra việc dọn vệ sinh phòng TN, dụng cụ TN

HĐ6(3’)Nhận xét tiết thực hành và giải đáp thắc mắc của HS

*RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

Trang 30

Giáo án hoá 9

Tuần: 5 KIỂM TRA VIẾT

Tiết: 10

1 Mục tiêu

* Đánh gia:ù

- Mức độ biết, hiểu về tính chất của 2 loại hợp chất vô cơ: oxit và axit

- Vận dụng các tính chất hoá học để thực hiện các biến hoá hóa học, nhận biết chất, tách chất

-Rèn luyện kĩ năng tính theo công thức và tính theo phương trình hóa học

2 Ma trận đề (Tỉ lệ 60% lý thuyết, 40% bài tập)

3 Nội dung (Viết câu hỏi theo ma trận)

1b (1,5)

2 (2)

2 (4)

2 Nhận biết các

chất

3 (2)

1 (2)

3 Thực hiện

chuổi biến hoá

Bài 11,2 (1,0)

Bài 13(0,5)

Bài 14(0,5)

1 (2)

4 Tính theo

PTHH, tính CM

Bài 2a (0,5)

Bài 2b,c(1,5)

1 (2)

NS:

ND:

Trang 31

Giáo án hoá 9

Câu1(2.0đđ): Có những oxit sau: CaO, Fe2O3, P2O5

a.Oxit nào tác dụng được với: Nước , Axit clohidric

b Viết PTHH minh hoạ

câu2(2.0đđ) : Canxi oxit tiếp xúc với không khí lâu ngày sẽ bị giảm chất lượng Hãy

giải thích hiện tượng này và minh hoạ bằng phương trình hoá học

Câu3(2.0đ): Có 4 lọ không nhản, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu là:

HCl, H2SO4, NaCl, Na2SO4 Hãy nhận biết dung dịch trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học Viết phương trình hoá học

II/ BÀI TẬP: (4đ)

Bài 1(2đ):Viết phương trình hoá học thực hiện chuổi biến hoá sau:

S  SO  H SO  Na SO  SO

Bài 2( 2đ): Biết 2,24 lít khí CO2(đktc) tác dụng vừa hết với 200ml dung dịch

Ba(OH)2, sản phẩm là BaCO3 và H2O

a) Viết phương trình hoá học

b) Tính nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng

c) Tính khối lượng kết tủa thu được

Trang 32

Giáo án hoá 9

Giải thích

CaO CO CaCO

Câu3(2.0đđ)

-Lấy một ít mẫu thử và đánh dấu ống nghiệm

- dùng quì tím tách ra hai nhóm

- Nhóm axit dùng BaCl2(Ba(NO3)2) nhận ra dd H2SO4

1mol 1mol 1mol 1mol

x=0,1mol 0,1mol y=0,1mol

(0,5đ)

(0,5đ)

(0,5đ) (0,5đ)

Trang 33

Giáo án hoá 9

= 19,7g

5 Thẩûm định , kiểm tra

Tuần: 6 Bài 7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ

Tiết: 11

Những kiến thức đã biết có liên quan Những kiến thức mới cần hình thành

- Tính chất hoá học của oxit axit, axit - HS biết được những tính chất hóa học của

bazơ và viết được PTHH tương ứng cho mỗi tính chất

- vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hóa học của bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất

- vận dụng kiến thức để làm các bài tập định tính và định lượng

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1/- Kiến thức: HS biết được những tính chất hóa học của bazơ và viết được PTHH tương

ứng cho mỗi tính chất

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thủy tinh, phễu, giấy lọc

*HS: Ôn tập kiến thức về bazơ (lớp 8)

NS:

ND:

Trang 34

Giáo án hoá 9

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

GV kiểm tra kiến thức cũ về bazơ (5’)

-Hứơng dẫn HS làm TN

-Hướng dẫn HS nhận xét sự

thay đổi màu của chất chỉ thị

màu

-Yêu cầu HS nhắc lại tính

chất này

-Yêu cầu HS nhắc lại

-Hướng dẫn HS làm TN

-Điều chế Cu(OH)2

-Nhiệt phân Cu(OH)2

 Hiện tượng?

 Kết luận?

-TN1: Nhỏ 1 giọt

dd NaOH lên mẫu giấy quì tím

-TN2: Nhỏ 1 – 2

phenolphtalein (không màu) vào ống nghiệm có

-HS tiến hành

TN theo hướng dẫn

-Cho CuSO4 tác

Cu(OH)2-Lọc lấy kết tủa

-Cu(Oh)2 xanh lơ

 CuO màu đen

1/- Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu:

- Các dung dịch bazơ (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị

+ Quì tím hóa xanh + Dung dịch phenolphtalenin không màu hóa đỏ

2/- Tác dụng của dd bazơ với oxit axit Muối + Nước

2NaOH + SO2  Na2SO3 + H2O (dd) (k) (dd) (l) 3Ca(OH)2 + P2O5 Ca3(PO4)2 + 3H2O (dd) (r) (dd) (l)

3/- Tác dụng của bazơ với axit

Muối + Nước

KOH(dd) + HCl(dd) KCl(dd) + H2O(l)Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O (r) (dd) (dd) (l)

4/- Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy

Cu(OH)2(r) t0 CuO(r) + H2O(l)

Trang 35

Giáo án hoá 9

Tương tự các bazơ khác như Fe(OH)3, Mg(OH)2

Vậy: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit và nước

5/- Dd bazơ tác dụng với dd muối

 Bazơ mới và muối mới (Bài 9)

HĐ 2: Củng cố – Luyện tập: (10’)

- Chỉ có bazơ tan trong nước  kiềm

- Kiềm và bazơ không tan có tính chất hóa học khác nhau

- Giải tại lớp BT 1 và BT 2 trang 25 SGK

- Hướng dẫn BTVN 3, 4 trang 25

HĐ3: Dặn dò (2’):

- BTVN 3, 4, 5 trang 25 SGK

- Xem trước bài một số bazơ quan trọng

*Giải BT trang 15 SGK

Bài 1: a) Tất cả các chất kiềm đều là bazơ TD: KOH, NaOH, Ca(OH)2

b) Không Chỉ có các bazơ tan mới là chất kiềm

NaOH  Kiềm Cu(OH)2  không phải kiềm

BT 2: a) Với HCl: cả 3 chất, b) Bị nhiệt phân huỷ: Cu(OH)2

c) Với CO2: NaOH, Ba(OH)2, d) Đổi màu quì tìm  xanh: NaOH và Ba(OH)2

o NaOH, Ba(OH)2 làm quì tím hoá xanh (Nhóm 1)

o NaCl, Na2SO4 không làm đổi màu quì tím (Nhóm 2)

- Lần lượt cho từng chất ở nhóm 1 vào từng chất của nhóm 2

o Nếu không có hiện tượng gì là cặp NaOH và NaCl

o Nếu có kết tủa trắng là cặp: Ba(OH)2 và H2SO4

BT 5: a) CM(NaOH) = 1M, b) V dd H SO2 4  107,5ml

*RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

Trang 36

Giáo án hoá 9

Tuần: 6 Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG

Tiết: 12 NaOH và Ca(OH)2

Những kiến thức đã biết có liên quan Những kiến thức mới cần hình thành

-Tính chất chung của bazơ - Tính chất của những bazơ quan trọng là

NaOH, chúng có đầy đủ tính chất hóa học của 1 dd bazơ Dẫn ra được những TN hóa học chứng minh Viết được các PTHH cho mỗi tính chất

- Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống, sản xuất

.MỤC TIÊU:

1/- Kiến thức: HS biết

- Tính chất của những bazơ quan trọng là NaOH và Ca(OH)2 chúng có đầy đủ tính chất hóa học của 1 dd bazơ Dẫn ra được những TN hóa học chứng minh Viết được các PTHH cho mỗi tính chất

- Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống, sản xuất

Trang 37

Giáo án hoá 9

GV:

-Hóa chất: dd NaOH, dd phenolphtalein, quì tím, dd HCl, Bột CaO, nước cất

-Dụng cụ: 3 ống nghiệm, ống hút , kẹp gỗ, cốc thủy tinh đựng nước, phễu lọc, đũa

thủy tinh, giấy lọc

HS: Xem trước bài 8

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

10’ HĐ1: Kiểm tra bài cũ và sửa BTVN

HĐ2: Tính chất của Natrihidroxit

-Yêu cầu HS đọc SGK

-Cho HS quan sát NaOH rắn

 hòa tan NaOH vào nước

có hiện tượng gì

-Hướng dẫn HS làm TN

-Yêu cầu các nhóm HS tự

làm TN quan sát và kết

luận

-Đọc SGK và ghi bài

-HS làm thí nghiệm chứng minh

A.NATRIHIDROXIT NaOH = 40

I.Tính chất vật lí:

-NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và toả nhiệt

-Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bạc vải, giấy và ăn mòn da

II Tính chất hóa học:

Natrihidroxit NaOH có những tính chất hóa học của bazơ tan

1/- Làm đổi màu chất chỉ thị

-Quì tím hóa xanh

-Phenolphtalein không màu chuyển sang đỏ

2/- Tác dụng với axit  M + Nước

NaOH(dd) + HCl(dd) NaCl(dd) + H2O(l)2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O (dd) (dd) (dd)

3/- Tác dụng với oxit axit M + Nước

2NaOH + SO2  Na2SO3 + H2O (dd) (k) (dd) (l)

4/- Tác dụng với dd muối  M m + B m

III Ứng dụng: SGK trang 26

Trang 38

Giáo án hoá 9

-Giới thiệu bình điện phân

IV.Sản xuất Natrihidroxit:

-Điện phân dd NaCl bão hòa trong bình điện phân có màng ngăn

2NaCl + 2H 2 Odpmn2NaOH + H 2 + Cl 2

(dd) (l) (dd) (k) (k)

HĐ 5: Luyện tập - Củng cố (8’):

- Thảo luận nhóm và giải bài tập 2, 3 trang 27 SGK

- Hướng dẫn giải BT 1, 4 trang 27 SGK

HĐ 6: Dặn dò (2’):

- Giải các BT về nhà 1, 4 trang 27 SGK

- Xem trước phần B Ca(OH)2

*Giải BT trang 27 SGK

BT 1: Dùng quì tím  NaCl không làm đổi màu, NaOH, Ba(OH)2 hoá xanh

Dùng dd na2CO3 nhận dd Ba(OH)2 có kết tủa trắng

BT 2: CaO + H2O  Ca(OH)2

Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaOH

BT 4: 7,42gam Na2CO3 và 0,8gam NaOH

*RÚT KINH NGHIỆM VÀ BỔ SUNG:

Trang 39

Giáo án hoá 9

Tuần: 7 Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG

Tiết: 13 NaOH và Ca(OH)2 (TT)

Những kiến thức đã biết có liên quan Những kiến thức mới cần hình thành

- Tính chất của những bazơ quan trọng là

NaOH và Ca(OH)2 chúng có đầy đủ tính

chất hóa học của 1 dd bazơ Dẫn ra được

những TN hóa học chứng minh Viết được

các PTHH cho mỗi tính chất

- Tính chất của Ca(OH)2 chúng có đầy đủ tính chất hóa học của 1 dd bazơ Dẫn ra được những TN hóa học chứng minh Viết được các PTHH cho mỗi tính chất

- Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống, sản xuất

- Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dd NaCl trong CN, viết được phương trình điện phân

-Ý nghĩa pH của dung dịch

I.MỤC TIÊU:

1/- Kiến thức: HS biết

NS:

ND:

Trang 40

Giáo án hoá 9

- Tính chất của những bazơ qaun trọng là NaOH và Ca(OH)2 chúng có đầy đủ tính

chất hóa học của 1 dd bazơ Dẫn ra được những TN hóa học chứng minh Viết được

các PTHH cho mỗi tính chất

- Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống, sản xuất

2/- Kỹ năng:

- Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dd NaCl trong CN, viết được

phương trình điện phân

- Ý nghĩa pH của dung dịch

II.PHƯƠNG PHÁP:

Trực quan – Thông báo

III CHUẨN BỊ:

GV:

-Hóa chất: dd NaOH, dd phenolphtalein, quì tím, dd HCl, Bột CaO, nước cất

-Dụng cụ: 3 ống nghiệm, ống hút , kẹp gỗ, cốc thủy tinh đựng nước, phễu lọc, đũa

thủy tinh, giấy lọc

HS: Xem trước bài 8

IV.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

10’ HĐ1: Kiểm tra bài cũ và sửa BTVN

HS 1:

HS 2:

Hs 3:

HS1: Nêu tính chất hóa học của

NaOH? Viết các PTHH minh họa Hoàn thành các biến hóa sau

Na  Na2O  NaOH  Na2SO4

HS2: Giải BT 1 trang 27 HS3: BT 4 trang 27

-Giới thiệu hóa chất và biểu diễn TN pha chế dd Ca(OH)2

-Ca(OH)2 có tính chất hóa học giống Bazơ tan không?

-Quan sát, nhận xét

-Các nhóm HS

B.CANXIHIDROXIT – Thang pH

Ca(OH)2 = 74

I.Tính chất:

1/- Pha chế dung dịch canxihidroxit:

-Vôi tôi (Ca(OH)2 (r) H O2 (tan)Vôi sữa (lỏng, trắng) loc Nước vôi trong (dd Ca(OH)2)

Dung dịch Ca(OH)2 là dd bão hòa ở nhiệt độ thường, có chứa gần 2g Ca(OH)2 trong 1 lit dd  Ca(OH)2 là chất ít tan trong nước

2/- Tính chất hóa học:

Canxihidroxit có bazơ tan

a)Làm quì tím hóa xanh

Ngày đăng: 06/05/2015, 09:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trong phần axit. - Hóa học 9 HKI
Sơ đồ trong phần axit (Trang 57)
Hình dạng khác nhau? - Hóa học 9 HKI
Hình d ạng khác nhau? (Trang 68)
Bảng phụ. - Hóa học 9 HKI
Bảng ph ụ (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w