- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định tính và dịnh lượng B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS GV:chuẩn bị để mỗi nhóm làm 2 thí nghiệm 1 Một số oxit
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC 9
Cả năm 35 tuần x 2 tiết = 70 tiếtHọc kì I 18 tuần x 2 tiết = 36 tiếtHọc kì II 17 tuần x 2 tiết = 34 tiết
HỌC KÌ I
Tiết 1 Ôn tập
CHƯƠNG I CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Tiết 2 Tính chất hoá học của oxit khái quát về sự phân loại ôxit
Tiết 3 Một số oxit quan trọng
Tiết 4 Một số oxit quan trọng ( tiếp )
Tiết 5 Tính chất hoá học của axit
Tiết 6 Một số axit quan trọng
Tiết 7 Một số axit quan trọng ( tiếp )
Tiết 8 Luyện tập: Tính chất hoá học của oxit và axit
Tiết 9 Thực hành: Tính chất hoá học của oxit và axit
Tiết 10 Kiểm tra 1 tiết
Tiết 11 Tính chất hoá học của bazơ
Tiết 12 Một số bazơ quan trọng
Tiết 13 Một số bazơ quan trọng ( tiếp )
Tiết 14 Tính chất hoá học của muối
Tiết 15 Một số muối quan trọng
Tiết 16 Phân bón hoá học
Tiết 17 Mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ
Tiết 18 Luyện tập chương 1 : Các loại hợp chất vô cơ
Tiết 19 Thực hành: Tính chất hoá học của bazơ và muối
Tiết 20 Kiểm tra 1 tiết
CHƯƠNG II KIM LOẠI
Tiết 21 Tính chất vật lí của kim loại
Tiết 22 Tính chất hoá học của kim loại
Tiết 23 Dãy hoạt động hoá học của kim loại
Tiết 24 Nhôm
Tiết 25 Sắt
Tiết 26 Hợp kim sắt: Gang , thép
Tiết 27 Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
Tiết 28 Luyện tập chương 2 :Kim loại
Tiết 29 Thực hành: Tính chất của nhôm và sắt
III PHI KIM SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Tiết 30 Tính chất của phi kim
Tiết 31 Clo
Tiết 32 Clo ( tiếp )
Trang 2Tiết 33 Cacbon
Tiết 34 Các oxit của cacbon
Tiết 35 Oân tập học kì 1
Tiết 36 Kiểm tra học kì I
Trang 3- Rèn luyện kĩ năng làm các bài toán về nồng độ dung dịch.
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
-GV: Hệ thống bài tập và câu hỏi
-HS: Ôn tập lại các kiến thức lớp 8
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: ÔN TẬP CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC NỘI DUNG LÍ THUYẾT CƠ BẢN Ở LỚP 8
GV: Nhắc lại cấu trúc của SGK lớp 8
- Hệ thống lại các nội dung chính đã học
ở lớp 8
- Giói thiệu chương trình hoá 9
GV: Chúng ta sẻ luyện tập lại một số dạng
bài tập vận dụng cơ bản mà các em đã được
học ở lớp 8
GV: Cho HS làm bài tập 1
Bài tập 1:Em hãy viết công thức hoá học của
các chất có tên gọi sau và phân lọại chúng
TT Tên gọi Công
thức
Phânloại1
Trang 4GV: Gợi ý:Để làm được bài tập này chúng ta
cần sử dụng những kiến thức nào?
- Cho HS thảo luận và nêu ý kiến
GV:Yêu cầu HS nêu công thức chung của 4
loại hợp chất vô cơ đã học ở lớp 8
GV: Gọi HS giải thích các kí hiệu
GV: Yêu cầu HS vận dụng làm bài tập 1
GV:Cho HS nhận xét và sửa sai
HS:Để làm được bài tập này chúng ta cần phải
thuộc kí hiệu các nguyên tố hoá học, công thức gốc axit, hoá trị thường gặp của các nguyên tố hoá học, các gốc axit
HS:
-Ôxit: RxOy
-Axit: HnA-Bazơ: M(OH)n
-Muối: MnAm
HS: Giải thích kí hiệu:
-R: Kí hiệu nguyên tố-A: là gốc axit có hoá trị n-M: kí hiêu nguyên tố kim loại có hoá trị m
HS:Làm bài tập 1
TT Tên gọi Công
thức
Phânloại1
23
45678
910
Kali cacbonatĐồng II oxitLưu huỳnh trioxitAxit sunfuaricMagiê nitratĐiphotphopentaoxitMagiê cloruaSắt III oxitBari nitratSắt III hiđrôxit
A
MOAMOBMB
Trang 5Hoạt động 2: MỘT SỐ BÀI TẬP ỨNG DỤNG 28 ( PHÚT
Bài tập 2:
Gọi tên và phân loại các loại hợp chất
sau:Na2O, SO2, HNO3, CuCl2, CaCO3 , FeO,
BaSO3, CO2, KOH, NaOH
GV: Để làm được bài tập 2 chúng ta cần nhớ
GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hoá học
của các chất đã học ở lớp 8
HS: Làm bài tập 2 Công
CO 2 ,
KOH, NaOH.
Natri oxitLưu huỳnh đioxitAxit nitritĐồng II cloruaCanxi cacbonatSắt II oxitBari sunfitCacbon đioxitKali hidrôxitNatri
- Cân bằng phương trình phản ứng
HS:Để chọn chất thích hợp ,ta phải thuộc tính
Trang 6GV: Ngoài ra còn phải biết cách điều chế oxi,
hiđrô trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp
Cho HS vận dụng làm bài tập 3
GV: Cho một em nhận xét và ghi điểm
chất hoá học của các chất
HS:Trả lời:
-Tính chất hoá học của oxi-Tính chất hoá học cua hiđrô-Tính chất hoá học của nước
HS: Làm bài tập 3
a) 4 P +5 O2 2P2O5
b) 3 Fe +2 O2 Fe3O4
c) Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2 d) H2 + O2 H2O
e) Na + H2O NaOH + H2
f) CuO + H2 Cu + H2O
Hoạt động 4 : BÀI TẬP VỀ NHÀ ( 2 PHÚT)
GV: Nhắc HS nội dung sẽ luyện tập ở tiết 2 và yêu cầu HS ôn tập các nội dung sau:
1) Các bước làm của bài toán tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học
2) Các biểu thức
-Chuyển đổi m ,n, V
-Tỉ khối của chất khí
-Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol
- Vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng
B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
-GV: Hệ thống bài tập và câu hỏi
-HS: Ôn tập lại các kiến thức lớp 8 mà GV đã dặn
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: ÔN LẠI CÁC CÔNG THỨC HOÁ HỌC THƯỜNG DÙNG ( 10 PHÚT )
GV:Cho HS thảo luận nhóm để viết lại các HS:Thảo luận nhóm ( 3 phút)
Trang 7công thức hóa học thường dùng để làm bài
tập
GV: Gọi HS giải thích một số kí hiệu trong
các công thức đó
A
M M
Hoạt động 2: ÔN LẠI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN ( 32 PHÚT)
1) Bài tập tính theo công thức hoá học ( 15
phút )
Bài tập 1:Tính thành phần phần trăm các
nguyên tố có trong NH4NO3
GV: Gọi HS nêu các bước làm chính:
GV: Các em hãy áp dụng bài tập 1
GV: Gọi HS nhận xét và sửa sai nếu có
HS: Các bước làm bài tập tính theo công thức hoá
35 % 5 % 60 %
% 100
%
% 5
% 100 80
4
%
% 35
% 100 80
Trang 8Bài tập 2: Hợp chất A có khối lượng mol là
142.Thành phần phần trăm khối lượng các
nguyên tố có trong A là:
%Na= 23%
%S = 22,54%, còn lại là oxi.Hãy xác định
công thức của A
GV: Gọi 1 HS nêu cách làm bài tập2
GV: Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
2.Bài tập tính theo phương trình hoá học
(17 phút )
Bài tập 3:Hoà tan 2,8 g sắt bằng dung dịch
HCl 2M vừa đủ
a) Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng
b) Tính thể tích khí thoát ra ở đktc
c) Tính nồng độ mol của dung dịch sau phản
ứng
GV: Gọi 1 HS nhắc lại dạng bài tập
GV: Em hãy nhắc lại các bước làm chính của
bài tập tính theo phương trình ?
HS: Nêu cách làm
HS: Làm bài tập 2
-Giả sử công thức của A là NaxSyOz
2 100
142 39 , 32 23
% 39 , 32
% 100 142 23
4
07 , 45 100 142 16
% 07 , 45 54 , 22 39 , 32 100
%
1 32 100
142 54 , 22
% 54 , 22
% 100 142 32
Vậy công thức phân tử của hợp chất A là: Na2SO4
HS:Dạng bài tập là bài tập tính theo phương trình (
có sử dụng đến nồng độ mol)
HS:HS thảo luận trong 4 phút
Các bước làm chính là:
1) Đổi số liệu đề bài2) Viết phương trình hoá học3) Thiết lập tỉ lệ về số mol của các chất trong phản ứng
4) Tính toán để ra kết quả
HS: Làm bài tập HS: Đổi số liệu
mol M
m
n Fe 0 , 05
56
8 , 2
Trang 9GV: Gọi HS làm từng phần theo hệ thống câu
hỏi của GV
GV: Gọi HS nhận xét và chấm điểm , đồng
thời nhắc lại các bước làm chính
HS: Viết phương trình phản ứng
C M
) ( 05 , 0 2
1 , 0
lit C
n V
05 , 0
Trang 10Chương 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Tuần 2
Ngày soạn:……… Ngày dạy:………
Tiết 2
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT, KHÁI QUÁT
VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXITA.MỤC TIÊU
- HS biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương
trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất
- HS hiểu được cơ sở phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của
chúng
- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định tính và dịnh lượng
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:chuẩn bị để mỗi nhóm làm 2 thí nghiệm
1) Một số oxit tác dụng với nước
2) Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit
* Dụng cụ:
-Giá ống nghiệm
-Ống nghiệm ( 4 chiếc )
-Kẹp gỗ ( 1 chiếc )
-Cốc thuỷ tinh
HS: Xem trước bài mới , ôn lại các thao tác thí nghiệm
C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
H oạt Động I TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT(30 PHÚT)
1) Tính chất hoá học của oxit bazơ
GV:Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm
oxit bazơ , oxit axit
GV có thể hướng dẫn ,HS kẻ đôi vở
để ghi tính chất hoá học của oxit
HS: Nhắc lại khái niệm oxit
bazơ, oxit axit
I.Tính chất hoá học của oxit
1) Tính chất hoá học của oxit bazơ
Trang 11bazơ và oxit axit song song HS dễ so
sánh được tính chất của 2 loại oxit
này
a) Tác dụng với nươcù
GV:Hướng dẫn các nhóm HS làm thí
-Dùng ống hút ( hoặc đũa thuỷ tinh)
nhỏ vài giọt chất lỏng có trong 2 ống
nghiệm trên vào 2 mẫu giấy quì tím
và quan sát
GV: Yêu cầu các nhóm HS rút ra kết
luận và viết phương trình phản ứng
GV:Lưu ý những oxit bazơ tác dụng
với nước ở nhiệt độ thường mà chúng
ta thường gặp ở lớp 9 là: Na2O, CaO,
K2O, BaO……
b) Tác dụng với axit
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
-Cho vào ống nghiệm 1: một ít bột
CuO màu đen
-Cho vào ống nghiệm 2: một ít bột
CaO màu trắng
-Nhỏ vào ống nghiệm 2,3 ml dd HCl,
lắc nhẹ và quan sát
GV: hướng dẫn HS quan sát và so
sánh màu của dung dịch thu được ở
ống nghiệm 1(b) với ống nghiệm 1(a)
-Ống nghiệm 2(b) với ống nghiệm
HS: Các nhóm làm thí nghiệm
HS: Nhận xét:
-Ở ống nghiệm 1: không có hiện tượng gì xảy ra.Chất lỏng trong ống nghiệm 1 không làm cho quì tím đổi màu
-Ống nghiệm 2:Vôi sống nhão
ra có hiện tượng toả nhiệt, dung dịch thu được làm quì tím chuyển sang màu xanh
Như vây:
-CuO không tác dụng với nước-CaO phản ứng với nước tạo thành dung dịch bazơ
CaO + H2 O Ca(OH)2
Kết luận: Một số bazơ tác dụng
với nước tạo thành dung dịch bazơ ( kiềm)
HS: Làm thí nghiệm theo sự
hướng dẫn của GV
HS: Nhận xét hiện tượng:
-Bột CuO màu đen (ống
a) Tác dụng với nươcù
CaO + H2 O Ca(OH)2
Kết luận: Một số bazơ
tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ ( kiềm)
b) Tác dụng với axit
CuO+2HClCuCl2+ H2OCaO+2HClCaCl2+H2OOxit bazơ tác dụng với oxit tạo thành muối và nước
Trang 12GV: Gọi HS nêu kết luận.
c) Tác dụng với oxit axit
GV: Giới thiệu:
Bằng thực nghiệm người ta đã chứng
minh được rằng: Một số oxit bazơ
như: Na2O, CaO, K2O, BaO……tác
dụng với oxit axit tạo thành muối
GV: Hướng dẫn HS viết phương trình
phản ứng
GV: Gọi một số HS nêu kết luận.
2) Tính chất hoá học của oxit
axit
a) Tác dụng với nước
GV: Giới thiệu tính chất và hướng
dẫn HS Viết phương trình phản ứng
GV: Nhắc lại các gốc axit tương ứng
với các axit
CO2 tương ứng gốc axit =
SO3 tương ứng gốc axit = SO3
b) Tác dụng với bazơ
GV: Gợi ý để HS liên hệ đến phản
ứng của khí CO2 với dung dịch
Ca(OH )2 hướng dẫn HS viết phương
trình phản ứng
GV: Thuyết trình :Nếu thay thế bằng
những oxit axit khác như:SO2, P2O5
cũng xảy ra phản ứng tương tự
GV: Gọi HS nêu kết luận
GV: Em hãy so sánh tính chất của
nghiệm1) bị hoà tan trong dungdịch HCl tạo thành dung dịch màu xanh lam
-Bột CaO màu trắng (ở ống nghiệm 2) bị hoà tan trong dung dịch HCl tạo thành dung dich trong suốt
HS: Viết phương trình phản
ứng:
CuO +2 HCl CuCl2 + H2OCaO + 2HCl CaCl2 + H2O
HS: Nêu kết luận
Oxit bazơ tác dụng với oxit tạo thành muối và nước
BaO + CO2 BaCO3
HS: Một số oxit bazơ tác dụng
với oxit axit tạo thành muối
HS: Nhiều oxit axit tác dụng
với nước tạo thành dung dịch axit
b) Tác dụng với bazơ
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3
+ H2O
Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
c) Tác dụng với một số
Trang 13oxit axit và oxit bazơ?
c) Tác dụng với một số oxit bazơ
( đã xét ở phần 1)
HS:Kết luận : Oxit axit tác
dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước
oxit bazơ
( đã xét ở phần 1)
Hoạt động 2: KHÁI NIÊÏM VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT ( 7 PHÚT)
GV: Giới thiệu:
Dựa vào tính chất hoá học người ta
phân oxit thành 4 loại:Oxit bazơ ,
oxit axit, oxit lưỡng tính , oxit trung
tính
GV: Gọi HS lấy ví dụ cho từng loại
HS: Nghe giảng và ghi bài HS:Cho ví dụ:
- Oxit bazơ : Na2O, CaO
- Oxit axit CO2 , SO2, …
- Oxit lưỡng tính Al2O3, ZnO
- Oxit trung tính CO, NO…
II Phân loại oxit
- Oxit bazơ : Na2O, CaO
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ ( 7 PHÚT)
GV : Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
chính của bài
GV: Cho HS làm bài tập 2
Bài tập : Hoà tan 8 gam MgO cần
vừa đủ 200ml dung dịch HCl có nồng
độ CM
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính CM của dung dịch HCl đã
n HCl = 2 n MgO = 2 x 0,2 = 0,4 (mol)
M V
n
2 , 0
4 , 0
Trang 14Tuần 2
Ngày soạn:……… Ngày dạy:……… Tiết 3
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
CANXI OXIT ( CaO )A.MỤC TIÊU
- HS biết được những tính chất hoá học của canxi oxit
- HS biết được các ứng dụng của canxi oxit
- Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
-Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của CaO và khả năng làm các bài tập hoá học
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:chuẩn bị để mỗi nhóm làm thí nghiệm
-Dung dịch HCl, H2 SO4 , dung dịch Ca(OH)2
HS: Xem trước bài mới , ôn lại các thao tác thí nghiệm
C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ VÀ CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ ( 15 PHÚT )
GV:Kiểm tra lí thuyết HS1
-Nêu các tính chất hoá học của oxit
bazơ , viết phương trình phản ứng
minh hoạ
GV:Gọi HS 2 lên chữa bài tập số 1
(SGK6)
GV:Gọi các em HS nhận xét phần
trả lời của HS và cho điểm
HS: Trả lời lí thuyết
HS: Chữa bài tập số 1
a) Những oxit tác dụng được với nước là : CaO, SO3
Trang 15c) Chất tác dụng với dung dịch NaOH là: SO3
Phương trình:
2NaOH + SO3 Na2SO4 + H2O
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT CỦA CANXI OXIT ( 15 PHÚT)
GV: Khẳng định CaO là oxit
bazơ.Nó có các tính chất của oxit
bazơ
GV: Yêu cầu HS quan sát một mẫu
canxi oxit và nêu tính chất vật lí cơ
bản
1) Tính chất vật lí
GV: Chúng ta hãy thực hiện một số
thí nghiệm để chứng minh các tính
chất của canxi oxit
2) Tính chất hoá học
a) Tác dụng với nước
GV:Yêu cầu HS làm thí nghiệm
-Cho 2 mẫu CaO vào ống
nghiệm 1 và ống nghiệm 2
-Nhỏ từ từ nước vào ống nghiệm
GV: Phản ứng của CaO với nước là
phản ứng vôi tôi
-Ca(OH)2 ít tan trong nước, phần tan
tạo thành dung dịch bazơ
-CaO hút ẩm mạnh nên được dùng
để làm khô nhiều chất
b) Phản ứng với HCl
GV: Gọi HS nhận xét hiện tượng và
viết phương trình phản ứng đối với
hiện tượng ở ống nghiệm 2
GV: Nhờ tính chất này CaO được
dùng để khử chua đất trồng trọt, xử
lí nước thải của nhiều nhà máy hoá
chất
c) Tác dụng với oxit axit
HS: Nêu tính chất vật lí HS: Làm thí nghiệm và quan sát
HS: Nhận xét hiện tượng ở ống
nghiệm 1:Phản ứng toả nhiều nhiệt, chất rắn sinh ra màu trắng ít tan trong nước
CaO+ H2O Ca(OH)2
HS: Nghe và ghi bổ sung
HS: CaO tác dụng với dung dịch HCl
, phản ứng toả nhiều nhiệt tạo thành CaCl2
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
HS: Viết phương trình
I T ính chất của canxi
oxit 1) Tính chất vật lí
Canxi oxit là chất rắn màutrắng ít ta trong nước, nóng chảy ở nhiệt độ rất cao
2) Tính chất hoá học a) Tác dụng với nước
Trang 16GV: để canxi oxit lâu ngày trong
không khí ở nhiệt độ thường, canxi
oxit sẻ hấp thụ khí cacbonđioxit tạo
thành can xi cacbonat
GV: Yêu cầu HS viết phương trình
và rút ra kết luận
CaO + CO2 CaCO3
HS: Rút ra kết luận: Canxi oxit là
một bazơ
Hoạt động 3: ỨNG DỤNG CỦA CANXI OXIT ( 3 PHÚT )
GV: Em hãy nêu các ứng dụng của
can xi oxit
HS: Nêu các ứng dụng của canxi oxit
II Ứng dụng của canxi
oxit
Canxi oxit dùng trong công nghiệp luỵên kim, cong nghiệp hoá học , dùng để khử chua đất, sát trùng, diệt nấm…
Hoạt động 4:SẢN XUẤT CANXI OXIT ( 4 PHÚT)
GV: Trong thực tế canxi oxit sản
xuất từ nguyên liệu nào?
GV: Thuyết trình về phản ứng xảy
ra trong lò vôi
-HS viết phương trình phản ứng
Phản ứng toả nhiều nhiệt
-Nhiệt sinh ra phân huỷ đá vôi
thành vôi sống
GV: Gọi HS đọc phần em có biết
HS: Nguyên liệu để sản xuất canxi
oxit là: đá vôi CaCO3
HS : Viết phương trình phản ứng
C + O2 CO2
CaCO3 CaO + CO2
HS: Đọc phần em có biết
III.
Sản xuất canxi oxit
-Nguyên liệu :đá vôi_ Các phản ứng:
C + O2 CO2
CaCO3 CaO + CO2
Hoạt động 5 : LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ ( 7 PHÚT)
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 1
Bài tập 1: Viết phương trình phản
ứng cho mỗi biến đổi sau:
CaCO3 CaOCa(OH)2
CaCl2
Ca( NO3)2
CaCO3
GV:Gọi HS chữa bài tập 1 , tổ chức
cho HS nhận xét và GV chấm
điểm
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2
Bài tập 2:Trình bày các phương
pháp để phân biệt các chất rắn sau:
CaO,P2O5,SiO2
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập
HS: Làm bài tập 1.
Phương trình phản ứng:
CaCO3 CaO + CO2
CaO+ H2O Ca(OH)2
CaO + 2HCl CaCl2 + H2OCaO + 2HNO3 Ca(NO3)2 + H2OCaO + CO2 CaCO3
HS: Làm bài tập 2
-Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và mẫu thử ra ống nghiệm
Rót nước vào ống nghiệm và lắc đều.Nếu thấy chất rắn không tan là SiO2
Nhúng giấy quì vào 2 ống nghiẹm
Trang 17phân biệt các hoá chất theo các
bước sau:
-đánh số thứ tự các lọ hoá chất rồi
lấy mẫu thử ra ống nghiệm
-Trình bày cách làm ( nêu rỏ hiện
tượng có thể phân biệt được các
chất ) và viết phương trình phản
ứng
còn lại+ nếu giấy quì chuyển sang màu đỏ Vậy chất ban đầu là: P2O5
+ Nếu giấy quì chuyển sang màu xanh thì chất ban đầu là: CaO Phương trình:
Trang 18Tuần 2
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
Tiết 4
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG ( tiếp )
A.MỤC TIÊU
- HS biết được những tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit
- HS biết được các ứng dụng của lưu huỳnh đioxit
- Biết được các phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
-Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của CaO và khả năng làm các bài tập hoá học
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV: Phiếu học tập có ghi đề bài tập
HS: Ôn tập về tính chất hoá học của oxit
C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ VÀ CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ ( 15 PHÚT )
GV: Kiểm tra lí thuyết một HS 1:
“ Em hãy nêu tính chất hoá học
của oxit axit và viết phương trình
phản ứng
GV: Gọi HS 2 chữa bài tập 4 SGK
GV: Gọi HS khác nhận xét và sửa
sai ( nếu có )
HS: Trả lời lí thuyết
HS: Chữa bài tập 4.
mol V
4 , 22
24 , 2 4 , 22
a) Phương trình :
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2OTheo phương trình:
n Ba(OH)2 = n BaCO3 = n CO2
2 , 0
1 , 0
mol V
n
C M
c) m BaCO3 =n x M = 0,1 x 197 = 19,7 ( gam )
Hoạt động 2: I TÍNH CHẤT CỦA LƯU HUỲNH ĐIOXIT ( 15 PHÚT)
1) Tính chất vật lí
GV: Giới thiệu tính chất vật lí
2) Tính chất hoá học
GV: Giới thiệu:
Lưu huỳnh đioxit có tính chất hoá
học của oxit axit
I Tính chất của lưu
Trang 19GV : Yêu cầu HS nhắc lại từng
tính chất và viết phương trình
phản ứng minh hoạ
GV: Giới thiệu:
Dung dịch H2SO4 làm quì tím
chuyển sang màu đỏ
GV: Giới thiệu SO2 là chất gây ô
nhiểm không khí, là một trong
những nguyên nhân gây mưa axit
GV: Gọi HS viết phương trình
phản ứng cho tính chất 2 và3
GV: Gọi HS đọc tên các muối
được tạo thành ở 3 phản ứng trên
GV: Các em hãy rút ra kết luận
về tính chất hoá học của SO2
HS: a) Tác dụng với nước
SO2 + H2O H2SO3
HS: Axit H2SO3 axit sunfuarơ
b) Tác dụng với dung dịc bazơ
Lưu huỳnh đioxit là oxit axit
2) Tính chất hoá học
a) Tác dụng với nước
Hoạt động 3: ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH ĐIOXIT (3 PHÚT)
GV: Giới thiệu các ứng dụng của
SO2
GV: SO2 đượcdùng tẩy trắng bột
gỗ vì SO2 có tính tẩy màu
HS: Nghe và ghi bài II.Ứng dụngLưu huỳnh đioxit dùng để
điều chế axit sunfuaric
Hoạt động 4: ĐIỀU CHẾ LƯU HUỲNH ĐI OXIT ( 4 PHÚT)
GV: Giới thiệu cách điều chế SO2
trong phòng thí nghiệm
GV: Thu SO2 bằng cách nào sau
đây:
a) Đẩy nước
b) Đẩy không khí ( úp bình thu)
c)Đẩy không khí ( ngửa bình thu )
GV: Giới thiệu cách điều chế (b)
và trong công nghiệp
Trang 20GV: Gọi HS viết các phương trình
phản ứng HS: Đốt lưu huỳnh trong không khí
S + O2 SO2
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 4SO2
Hoạt động 5:LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ ( 7 PHÚT)
GV:Gọi 1 HS nhắc lại nội dung
chính của bài
GV cho HS làm bài tập
Bài Tập:
Cho 12,6 gam natri sunfit tác dụng
vừa đủ với 200ml dung dịch axit
H2SO4
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính thể tích SO2 thoát ra ở
điều kiện tiêu chuẩn
c) Tính nồng độ mol của dung
dịch axit đã dùng
HS: Nêu nội dung chính của bài
HS:Làm bài tập vào vở
a) Phương trình
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 +
H2O
) ( 1 , 0 126
6 , 12
mol
n
d) Theo phương trình phản ứng
n H2SO4 = n SO2 = n Na2SO4 = 0,1 mol
M V
n
C M 0 , 5
2 , 0
1 , 0
c) VSO2 = n x 22,4 = 0,1 x 22,4 = 2,24 (mol)
Hoạt động 6:BÀI TẬP VỀ NHÀ ( 1 PHÚT) -Dặn HS học bài và đọc trước bài mới -Làm bài tập2,3,4,5,6 (SGK tr 11)
Trang 21Tuần 3
Ngày soạn:……… Ngày dạy:………
Tiết 5
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXITA.MỤC TIÊU
- HS biết được những tính chất hoá học của axit
-Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của axit, kĩ năng phân biệt dung dịch axit với
các dung dịch bazơ, dung dịch muối
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính theo phương trình hoá học
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:chuẩn bị để mỗi nhóm làm thí nghiệm
HS: Xem trước bài mới , ôn lại các thao tác thí nghiệm
C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
H oạt Động I KIỂM TRA BÀI CŨ – CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ (10 PHÚT)
GV: Nêu định nghĩa , công thức
chung của oxit?
GV: Gọi 2 HS lên chữa bài tập 2
( SGK tr 11)
GV: Gọi HS khác nhậ xét và chấm
HS: Nêu định nghĩa axit
-Công thức chung: HnATrong đó : A là gốc axit, hoá trị bằng n
HS: Chữa bài tập 2 SGK tr 11
a) phân biệt hai chất rắn màu trắng là:
CaO + H2O Ca (OH) 2
Trang 22-Nếu quì tím chuyển sang màu đỏ, dung dịch là : H3PO4 , chất bột ban đầu là: P2O5
P2O5 + H2O H3PO4
b) Phân biệt 2 chất khí SO2, O2
Lần lượt dẫn 2 chất khívào dung dịch nước vôi trong, nếu thấy vẫn đục, khí dẫn vào là SO2 , còn lại là O2
Ca(OH)2 + SO2 CaSO3 + H2O
Hoạt động 2: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT ( 25 PHÚT )
1) Axit làm đổi màu chất chỉ thị
màu
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
-Nhỏ một dung dịch HCl vào mẫu
giấy quì
Quan sát và nêu nhận xét
GV: Tính chất này giúp ta nhận biết
dung dịch axit
Bài tập 1: Trình bày phương pháp
hoá học để phân biệt các dung dịch
không màu:NaCl, NaOH, HCl
GV: Gọi HS nêu cách làm
2) Tác dụng với kim loại
GV: Hướng dẫn các nhóm làm thí
vào ống nghiêïm 1 và 2
GV: Gọi HS nêu hiện tượng và
nhận xét
GV: Cho HS viết phương trình:
HS: Dung dịch axit làm quì tím
chuyển sang màu đỏ
HS: Làm bài tập vào vở
Lần lượt nhỏ các dung dịch cầnphân biệt vào mẫu giấy quì tím
- Nếu quì tím chuyển sang màu tím là: HCl
- Nếu quì chuyển sang màu xanh là: NaOH
- Nếu quì tím không chuyển màu là dung dịch NaCl
Ta phân biệt được 3 dung dịch trên
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
HS: Nêu:
-Ở ống nghiệm 1:Có bọt khí thoát ra-Ở ống nghiệm 2:không có hiện tượnggì
2) Tác dụng với kim loại
Zn+HClZnCl2+ H2
Vậy dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng hidrô
Trang 23GV: Gọi 1 HS nêu kết luận:
3) Tác dụng với bazơ
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
-Lấy một ít Cu(OH)2 vào ống
nghiệm , thêm 2ml dd HCl lắc đều
và quan sát trạng thái màu sắc
-Lấy NaOH cho vào ống nghiệm 2
, nhỏ vào 2 giọt phen noltaline nhỏ
vào 1,2 ml dd H2SO4 Yêu cầu HS
quan sát
HS: Nêu kết luận:
4) Tác dụng với oxit bazơ
GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất
của oxit bazơ và viết phương trình
phản ứng của oxit bazơ với axit
Zn +2 HCl ZnCl2 + H2
HS: Nêu kết luận:
Vậy dung dịch axit tác dụng với nhiềukim loại tạo thành muối và giải phónghidrô
HS: Nêu hiện tượng
- Ống nghiệm 1: Cu(OH)2 bị hoàtan tạo thành dung dịch màu xanh lam
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
- Ống nghiệm 2: dung dịch NaOH từ màu hồng chuyển về không màu.Đã sinh ra mộth chất mới
NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
HS: Axit tác dụng với bazơ tạo thành
muối và nước
HS: CaO +2 HCl CaCl2 + H2OVậy axit tác dụng vối oxit bazơ tạo thành muối và nước
3) Tác dụng với bazơ
2NaOH +H2SO4
Na2SO4 + 2Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
4) Tác dụng với oxit bazơ
CaO + HCl CaCl2 +
H2OVậy axit tác dụng vối oxit bazơ tạo thành muối và nước
Hoạt động 3:AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU ( 3 PHÚT)
GV giới thiệu axit mạnh và axit yếu
Dựa vào tính chất hoá học axit chia
làm hai loại : Axit mạnh và axit yếu
HS: Nghe và ghi bài
II Axit mạnh và axit yếu
-Axit mạnh : HCl ,
H2SO4 …-Axit yếu: H2S,
H2CO3……
Hoạt động 4: LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ ( 6 PHÚT)
GV:Yêu cầu HS nhắc lại nội dung
chính của bài
Bài tập 1:
Viết phương trình phản ứng khi cho
dung dịch HCl lần lượt tác dụng với:
a) Magiê
b) Sắt ( III ) hiđrôxit
c) Kẽm oxit
d) Nhôm oxit
HS: Nhắc lại nội dung chính của bài
HS: Làm bài tập
a) Mg + 2HCl MgCl2 + H2
b) Fe(OH)3 +3 HCl FeCl3 + 3H2Oc) ZnO +2HCl ZnCl2 + H2O
Trang 24Bài tập 3:Hoà tan 4 gam sắt ( III )
oxit bằng một khối lượng dung dịch
H2SO4 9,8% vừa đủ
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính khối lượng oxit sắt đã
m
SO ddH 100 % 75 (
8 , 9
36 , 7
% 100
%
4
)
Hoạt động 5: DẶN DÒ- RA BÀI TẬP VỀ NHÀ ( 1PHÚT)
-Về nhà học bài và đọc trước bài mới -Làm bài tập 1,2,3,4 SGK tr 14
Trang 25Tuần 3
Ngày soạn:……… Ngày dạy:………
Tiết 6
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
.MỤC TIÊU
- HS biết được những tính chất hoá học của axit HCl và axit H2SO4
- HS biết được cách viết đúng phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học chung của axit -Vận dụng những tính chất của axit HCl và H2SO4 trong viêch giải các bài toán định tính và định lượng
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:chuẩn bị để mỗi nhóm làm thí nghiệm
-CuO, Cu(OH)2, Al, Cu, quì tím
-Dung dịch HCl, H2 SO4 , dung dịch NaOH
HS: Xem trước bài mới , ôn lại các thao tác thí nghiệm
C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ VÀ CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ ( 15 PHÚT )
GV:Kiểm tra lí thuyết HS1
-Nêu các tính chất hoá học của axit
bazơ , viết phương trình phản ứng
minh hoạ
GV:Gọi HS 2 lên chữa bài tập số 1
(SGK tr 16 )
GV:Gọi các em HS nhận xét phần trả
lời của HS và cho điểm
HS: Trả lời lí thuyết
HS: Chữa bài tập số 1
Phương trình:
a) MgO + 2HNO3 Mg( NO3)2 +
H2Ob) CuO + 2HCl CuCl2 + H2Oc) Al2O3 + H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
d) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
e) Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Trang 26Hoát ñoông 2: AXIT CLOHIÑRIC ( 15 PHUÙT)
1.Tính chaât vaôt lí.
GV:Cho HS quan saùt ló ñöïng dung
dòch HCl vaø yeđu caău
“ Em haõy neđu tính chaât vaôt lí cụa
HCl”
2 Tính chaât hoaù hóc.
GV:Axit clohric coù nay ñụ tính chaât
hoaù hóc cụa moôt axit mánh.Em haõy söû
dúng boô dúng cú thí nghieôm ñeơchöùng
minh raỉng: Dung dòch axit coù nay ñụ
tính chaât cụa moôt axit mánh
GV: Gói ñái dieôn nhomHS neđu caùc thí
nghieôm sẹ tieân haønh ñeơ chöùng minh
axit HCl laø moôt axit mánh
GV: Yeđu caău HS ghi ñaăy ñụ phöông
trình phạn öùng minh hoá cho caùc tính
chaât hoaù hóc cụa HCl
GV: Thuyùeđt trình öùng dúng cụa HCl
HS:Quan saùt vaø neđu tính chaât vaôt
lí cụa dung dòch HCl
HS: Thạo luaôn nhoùm ñeơ laøm caùc
thí nghieôm chöùng minh
HS: Neđu yù kieân cụa mình
Caùc thí nghieôm sẹ tieân haønh laø:
- Dung dòch HCl sẹ taùc dúng vôùi qù tím
- Dung dòch HCl sẹ taùc dúng vôùi Al
- Dung dòch HCl sẹ taùc dúng vôùi Cu(OH)2
- Dung dòch HCl sẹ taùc dúng vôùi CuO
HS: Laøm thí nghieôm theo nhoùm
roăi ruùt ra keât luaôn
HS: Neđu caùc hieôn töôïng thí
nghieôm Keẫt luaôn:
Dung dòch HCl coù nay ñụ tính chaât cụa moôt axit mánh
HS: Laĩng nghe vaø ghi baøi.
A Axit Clohiñric
1.Tính chaât vaôt lí.
Dung dòch khí clorua trong nöôùc gói laø axit clohiñric
2 Tính chaât hoaù hóc.
coù ñaăy ñụ tính chaât cụa moôt axit
-Laøm qù tím chuyeơn sang maøu ñoû
-Taùc dúng vôùi kim loáiNa+ HCl NaCl + H2
-Taùc dúng vôùi bazôNaOH + HCNaCl+
H2O-Taùc dúng vôùi oxit
Al2O3+HClAlCl3+ 3H2O
-Taùc dúng vôùi muoâi
Hoát ñoông 3: AXIT SUNFUARIC ( H 2 SO 4 ) (10 PHUÙT)
1) Tính chaât vaôt lí
GV: Cho HS quan saùt ló ñöïng H2SO4
ñaịc, gói HS nhaôn xeùt vaø ñóc SGK
GV: Höôùng daên HS caùch pha loaõng
H2SO4 ñaịc: Muoân pha loaõng H2SO4
HS:Nhaôn xeùt vaø ñóc SGK B Axit sufuaric
Trang 27đặc ta phải rout H2SO4 đặc từ từ vào
nước, không được làm ngược lại
GV: Làm thí nghiệm pha loãng
H2SO4 đặc và yêu cầu HS nhận xét
GV: Thuyết trình: H2SO4 có đầy đủ
tính chất hoá học của axit mạnh
2)Tính chất hoá học
H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của
một axit
-Làm quì tím chuyển sang màu đỏ
-Tác dụng với kim loại
-Tác dụng với muối
HS: H2SO4 đặc dễ tan trong nước và toả nhiều nhiệt
HS: Nghe và ghi bài.
tính chất của một axit-Làm quì tím chuyển sang màu đỏ
-Tác dụng với kim loại
Al2O3 + H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2O-Tác dụng với muối
Hoạt động 4: LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ
GV: Gọi HS nhắc lại nội dung bài
học
Bài tập 1:Cho các chất sau:Fe(OH)3 ,
K2O, Mg, Fe, CuO Hãy viết phương
trình các chất trên tác dụng với dung
dịch H2SO4 loãng
GV: Gọi HS khác nhận xét và cho
điểm
HS:Nhắc lại nội dung bài học
HS: Làm bài tập
Hoạt động 5: DẶN DÒ- BÀI TẬP VỀ NHÀ ( 1PHÚT)
-Dặn HS học bài và xem trước bài mới -Làm bài tập1,4,6,7 SGK tr 19
Tuần 4
Ngày soạn:……… Ngày dạy:……… Tiết 7
Trang 28MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp )
A.MỤC TIÊU
- HS biết được những tính chất hoá học của axit H2SO4 đặc , tính oxi hoá, tính háo nước , dẫn
ra được phương trình phản ứng cho những tính chất này
- HS biết được cách nhận biết axit sunfuaric và muối sunfat
-Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất và đời sống
-Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
-Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng , kĩ năng phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn,
kĩ năng làm bài tập định lượng của bộ môn
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:chuẩn bị để mỗi nhóm làm thí nghiệm
-Dung dịch HCl, H2 SO4 , dung dịch NaOH, dd BaCl2, NaCl, Na2SO4
HS: Xem trước bài mới , ôn lại các thao tác thí nghiệm
C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ – CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ ( 15 PHÚT )
GV: Kiểm tra lí thuyết HS1:
“Nêu các tính chất hoá học của
axit H2SO4 loãng, viết các phương
trình phản ứng minh hoạ”
GV: Gọi HS 2 chữa bài tập 6
( SGK )
HS: trả lời lí thuyết.
HS: Chữa bài tập 6
a) Phương trình:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
) ( 15 , 0 4 , 22
36 , 3 4 , 22
c) Theo phương trình:
n HCl = 2 x n H2 = 2 x 0,15 = 0,3
vì Fe dư nên HCl phản ứng hết
Trang 29GV: Gọi HS trong lớp nhận xét,
n
05 , 0
3 , 0
Hoạt động 2: AXIT H 2 SO 4 ĐẶC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT HOÁ HỌC RIÊNG ( 10 PHÚT)
GV: Nhắc lại nội dung chính của
tiết học trước và mục tiêu của tiết
này
a) Tác dụng với kim loại
GV: Làm thí nghiệm về tính chất
đặc biệt của H2SO4 đặc
-Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi
ống nghiệmmột ít lá đồng nhỏ
-Rót vào ống nghiệm1 khoảng
1ml dd H2SO4 loãng
- Rót vào ống nghiệm 2 khoảng
2ml dd H2SO4 đặc
-Đun nhẹ cả 2 ống nghiệm
GV: Gọi một HS nhận xét hiện
GV: Giới thiệu : Ngoài Cu ,
H2SO4 đặc còn tác dụng được với
nhiều kim loại khác tạo thành
muối sun fat, không giải phóng khí
-Đổ một ít H2SO4 vào mỗi cốc
HS: Quan sát hiện tượng
HS: Nêu hiện tượng thí nghiệm
-Ở ống nghiệm 1:Không có hiện tượng gì, chứng tỏ axit H2SO4
loãng không tác dụng với Cu-Ở ống nghiệm 2:
+ Có khí không màu mùi hắc thoátra
+ Đồng bị tan một phần tạo thành dung dịch màu xanh lam
HS: H2SO4 đặc nóng tác dụng với
Cu tạo ra khí SO2 và dung dịch CuSO4
HS: Viết phương trình :
Cu + H2SO4 CuSO4 + SO2 +H2O
HS: Nghe và ghi bài.
HS: Quan sát và nhận xét hiện
tượng
-Màu trắng của đường chuyển dầnsang màu vàng, nâu, đen tạo thành khói xốp màu đen, bị bọt khí nay lên khỏi miệng cốc
- Phản ứng toả nhiều nhiệt
HS: Giải thích hiện tượng và nhận
xét
2) Axit sunfuaric đặc có
những tính chất hoá học riêng
a) Tác dụng kim loạiCu+H2SO4CuSO4+SO2+H2O
H2SO4 đặc còn tác dụng được với nhiều kim loại khác tạo thành muối sun fat, không giải phóng khí hiđrô
b) Tính háo nước
Trang 30GV: Hướng dẫn HS giải thích hiện
tượng và nhận xét
GV: Lưu ý : Khi sử dụng H2SO4
phải hết sức cẩn trọng
Chất rắn màu đen là C ( do H2SO4
đã hút nước
C12H22O1111 H2O + 12C-Sau đó một phần C sinh ra bị
H2SO4 đặc oxi hoá mạnh tạo thành chất khí CO2, CO2 gây sủi bọt mạnh làm C dâng lên khỏi miệng cốc
Hoạt động 3:ỨNG DỤNG ( 2 Phút)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 12
và nêu các ứng dụng quan trọng
Hoạt động 4: SẢN XUẤT AXIT SUNFUARIC ( 5 PHÚT)
GV: Thuyết trình về nguyên liệu
sản xuất H2SO4và các công đoạn
S + O2 SO2
FeS2 + O2 SO2 + Fe2O3
SO2 + O2 SO3
SO3 + H2O H2SO4
Hoạt động 5: NHẬN BIẾT AXIT SUFUARIC VÀ MUỐI SUFAT ( 7 PHÚT )
GV: Hướng dẫn HS làm thí
HS: Ở mỗi ống nghiệm đều thấy
xuất hiện kết tủa trắng
- Phương trình:
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 +2 NaCl
V Nhận biết axit sufuaic và muối sunfat.
Nhận biết axit sunfua ric và muối sunfat bằng thuốc thử là dung dịch bari hoặc bari hiđrôxit
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4
+2 NaCl
Trang 31GV: Vậy dung dịch BaCl2 được
dùng làm thuốc thử để nhận biết
các muối gốc sun fat
Bài tập 1: Trình bày phương pháp
hoá học để nhận biết các lọ mất
nhãn: K2SO4, KCl, KOH, H2SO4
HS: Làm bài tập vào vở.
Đánh số thứ tự các lọ hoá chất sauđó lấy ra một ít để thử
- Hai lọ còn lại là : K2SO4, KClBước 2: Nhỏ 1,2 giọt dd BaCl2 vàohai lọ còn lại:
-Lọ nào xuất hiện kết tủa trắng là:
K2SO4
-Lọ không có hiện tượng là : KCl
Phương trình:
K2SO4 + BaCl2 BaSO4 +2 KCl
Hoạt động 6: LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ ( 5 PHÚT )
GV: Yêu cầu HS làm bài tập ghi
trong phiếu học tập
Bài tập:Hoàn thành các phương
GV: Cho HS khác nhận xét
HS: Làm bài tập vào vở.
a) Fe + 2 HCl FeCl2 + H2 b) 2 Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 +3
H2 c) Fe(OH)3+3HClFeCl3 + 3
H2Od) 3KOH + H3PO4 K3PO4 +
3 H2Oe) H2SO4 + BaCl2 2 HCl + BaSO4
f) Cu + H2SO4 CuSO4 +
SO2 + H2Og) CuO + H2 Cu + H2Oh) 2FeS2 + 11O2 4SO2 + Fe2O3
Hoạt động 7: DẶN DÒ VÀ RA BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Dặn các em học bài và soạn trước bài mới
- Làm bài tập 2,3, 5 SGK tr 19
Tuần 4
Ngày soạn:………
Trang 32Ngày dạy:………
Tiết 8
LUYỆN TẬP : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXITA.MỤC TIÊU
- HS được ôn tập lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, tính chất hoá học của axit -Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng , kĩ năng phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn,
kĩ năng làm bài tập định lượng của bộ môn
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:Phiếu học tập có ghiđề bài tập
HS: Xem trước bài mới , ôn lại các khái niệm
C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHƠ Ù(20PHÚT)
1.Tính chất hoá học của oxit
GV: Tóm tắt kiến thức dưới dạng sơ đồ:
GV: Yêêu cầu HS viết phương trình để minh hoạ
2) Tính chất hoá học của axit HS: Thảo luận và viết phương trình.
1) CuO + 2HCl CuCl2 + H2
2) CO2+Ca(OH)2 CaCO3 + H2O3) CaO + SO2 CaSO3
4) Na2O + H2O 2NaOH5) P2O5 + 3H2O 2H3PO4
HS: Viết phương trình minh hoạ.
1) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
2) Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2 (SO4)3 +3 H2O3) Fe(OH)2 + H2SO4 FeSO4 + 2 H2O
HS: Nhắc lại các tính chất hoá học của
oxit axit, oxit bazơ, axit
Oxit axit Oxit bazơ
Màu đỏ Muối + hiđrơ
Trang 33GV: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng minh
hoạ
GV: Tôûng kết lại:
Em hãy nhắc lại các tính chất hoá học của oxit axit,
oxit bazơ, axit
Hoạt động 2: BÀI TẬP ( 24 PHÚT )
GV: Phát phiếu học tập cho HS.
Bài tập 1:Cho các chất sau: SO2, CuO , Na2O, CaO,
Viết phương trình phản ứng nếu có
GV: Gợi ý HS làm bài:
- Những oxit tác dụng được với nước
- Những oxit tác dụng được vơí axit
- Những oxit tác dụng được với bazơ
GV: Gọi HS khác nhận xét và cho điểm
Bài tập 2:
Hoà tan 1,2 gam Mg bằng 50ml dung dịch HCl 3M
a) Viết phương trình phản ứng
b) Tính thể tích khí thoát ra ở điều kiện tiêu
chuẩn
c) Tính nồng độ mol của dung dịch sau phản
ứng
GV: Gọi một HS nhắc lại các bước của bài toán tính
theo phương trình hoá học
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2 vào vở.
HS: Thảo luận làm bài tập 1 HS: Làm bài tập 1:
a) Những chất tác dụng được với nước: SO2, Na2O, CO2 ,CaOPhương trình phản ứng:
CaO + H2O Ca(OH)2
SO2 + H2O H2SO3
CO2+ H2O H2CO3
Na2O + H2O2 NaOHb) Những chất tác dụng được với axit HCl là: Na2O, CuO ,CaOPhương trình phản ứng:
CuO + 2HCl CuCl2 + H2OCaO+ 2HCl CaCl2 + H2O
Na2O + HCl2 NaCl+ H2Oc) Những chất tác dụng với NaOH là :SO2, CO2
SO2 + NaOH Na2SO3 + H2O
CO2+ NaOH Na2CO3+ H2O
HS: Nhắc lại các bước làm bài toán tính
theo phương trình hoá học
HS: Làm bài tập 2:
a) Viết phương trình phản ứng
Mg + 2 HCl MgCl2 + H2
n HCl = CM x V = 3 x 0,05 = 0,15 ( mol )
) ( 05 , 0 24
2 , 1
mol M
m
n Mg b) Theo phương trình:
n H2 = n MgCl2 = n Mg = 0,05 ( mol )
n HCl = 2 x n Mg = 2 x 0,05 = 0,1 ( mol )
VH2 = n x 22,4 = 0,1 x 22,4 = 2,24 (mol)c) Dung dịch sau phản ứng có MgCl2,
Trang 34HCl dư
M V
n
05 , 0
05 , 0
n HCl dư = n HCl bd – n HCl pư = 0,15 – 0,1= 0,05 (mol )
M V
n
05 , 0
05 , 0
Hoạt động 3: BÀI TẬP VỀ NHÀ ( 1 PHÚT)
-Bài tập về nhà: 2,3,4,5 SGK tr 21
-Xem trước bài thực hành, chuẩn bị báo cáo thực hành
Tuần 5
Ngày soạn:………
Trang 35Ngày dạy:………
Tiết 9
THỰC HÀNH : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXITA.MỤC TIÊU
- Thông qua các thí nghiệm thực hành để khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit và axit
-Tiếp tục rèn luyện về kĩ năng thực hành hoá học, giải các bài tập thực hành hoá học
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hoá học
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:
* Dụng cụ:
-Giá ống nghiệm
-Ống nghiệm
-Kẹp gỗ , muôi sắt,
-Cốc thuỷ tinh
-Ống hút
* Hoá chất :
- P, quì tím , CaO, H2O
-Dung dịch HCl, H2 SO4 , dung dịch NaOH, dd BaCl2, NaCl, Na2SO4
HS: Xem trước bài mới , ôn lại các qui định trong phòng thí nghiệm
C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: KIỂM TRA PHẦN LÍ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÀI THỰC HÀNH
(5PHÚT) GV:Kiểm tra sự chuẩn bị của phòng thí
nghiệm ( dụng cụ , hoá chất ch buổi thực hành
GV: Kiểm tra một số nội dung lí thuyết có liên
quan
-Tính chất hoá học của oxit bazơ
-Tính chất hoá học của oxit axit
-Tính chất hoá học của axit
HS:Kiểm tra bộ dụng cụ , hoá chất, thực hành
của nhóm mình
HS: Trả lời lí thuýêt
Hoạt động 2: TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM ( 30 PHÚT)
GV: Hướng dẫn HS làm bài thí nghiệm 1:
1.Tính chất hoá học của oxit
a) Thí nghiệm 1:Phản ứng của canxi oxit với
nước
-Cho mẫu CaO vào ống nghiệm , sau đó thêm
dần 1,2 ml H2O , quan sát hiện tượng xảy ra
GV: Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy
quì tím hoặc dung dịch phenoltaline màu của
thuốc thử thay đổi như thế nào?
HS: Làm thí nghiệm.
HS: Nhận xét hiện tượng
Trang 36-Kết luận gì về tính chất hoá học của CaO và
viết phương trình phản ứng minh hoạ?
b) Thí nghiệm 2: Phản ứng của điphotpho
pentaoxit
với nước
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và nêu
các yêu cầu đối với HS
- Đốt một ít photpho đỏ trong bình thuỷ
tinh miệng rộng Sau khi cho photpho
đỏ cháy hết, cho khoảng 3ml H2O vào
bình , lắc nhẹ , quan sát hiện tượng
- Thử dung dịch thu được bằng giấy quì
tím., các em nhận xét sự đổi màu của
quì tím?
GV: Nêu kết luận về tính chất hoá học của
điphotpho pentaoxit Viết phương trình phản
ứng
3) Nhận biết các dung dịch
-Thí nghiệm 3:Có 3 lọ không nhãn , mỗi lọ
đựng một trong ba dung dịch sau:H2SO4, HCl,
Na2SO4.Hãy tiến hành những thí nghiệm nhận
biết các lọ hoá chất đó
GV: Hướng dẫn HS cách làm:
-Để phân biệt được các dung dịch trên , ta phỉ
biết sự khác nhau về tính chất của các dung
dịch đó
-Ta dựa vào tính chất khác nhau của các loại
hợp chất đó để phân biệt chúng: đó là tính
chất nào?
GV: Gọi HS nêu cách làm:
-Mẫu CaO nhão ra
-Phản ứng toả nhiều nhiệt-Thử dung dịch bằng giấy quì, giấy quì chuyểnsang màu xanh
* Kết luận : Canxi oxit có tính chất hoá học
của oxit bazơ
Phương trình:
CaO + H2O Ca(OH)2
HS: Làm thí nghiệm.
HS: Nêu hiện tượng :
-Photpho đỏ cháy trong bình tạo thành những hạt màu trắng tan được trong nước tạo thành dung dịch trong suốt
- Giấy quì tím chuyển sang màu đỏ, chứng tỏ dung dịch thu được có tính axit
* Kết luận : Điphotpho pentaoxit có tính chất
của oxit axit
Phương trình :
4 P + 5O2 2 P2O5
P2O5 + 3 H2O2H3PO4
HS: Phân loại :
-HCl , H2SO4 là axit, thử bằng quì tím
- Na2SO4 muối sunfat thử bằng dung dịch bari clorua
HS: Nêu cách làm
-Ghi số thứ tự cho mỗi lọ bằng dung dịch ban đầu
-Lấy mỗi lọ ra một ít, nhỏ vào giấy quì tím+ Nếu giấy quì chuyển sang màu đỏ là : HCl ,
H2SO4
+ Nếu giấy quì không đổi màu: dNa2SO4
-Tiếp tục lấy mỗi lọ axit ra một ít cho dd BaCl2 vào lọ nào xuất hiệnh kết tủa trắng là:
H2SO4, lọ còn lại là HCl
Trang 37GV: Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm 3:
GV: Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
HS: Viết phương trình:
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 +2 HCl
HS: Báo cáo kết quả.
Hoạt động 3: VIẾT BẢN TƯỜNG TRÌNH ( 10 PHÚT )
GV:Nhận xét về ý thức , thái độ của HS trong
buổi thực hành Đồng thời nhận xét kết quả
thực hành của các nhóm
GV: Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất , rửa ống
nghiệm , vệ sinh phòng thực hành
GV: Yêu cầu HS làm thực hành theo mẫu.
GV: Dặn dò về nhà xem trước bài 7 soạn bài
theo dàn ý
HS: Thu dọn và vệ sinh phòng thực hành.
-Kiểm tra sự tiếp thu kiến thức của HS
-Rèn luyện tinh thần nghiêm túc khi làm bài
II CHUẨN BỊ BÀI DẠY
GV:Đề kiểm tra
HS: Đồ dùng học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Oån định :Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Nội dung:
GV: Phát đề kiểm tra HS:Nhận đề và làm bài 4.Củng cố:Thu bài về chấm
5.Dăn dò: Xem trước bài 7 SGK
Thứ Ngày Tháng Năm 2008
Trang 38Lớp 9A KIỂM TRA 1 TIẾT
Điểm Lời phê của giáo viên
I Trắc nghiệm ( 5đ)
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng ( mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
Câu 1:Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng:
a NaCl và HCl c Na2SO4 và H2SO4
b BaCl2 và H2SO4 d.BaCl2 và HNO3
Câu 2: Để làm khô khí CO2 ( lẫn hơi nước ) người ta dẫn khí này qua :
a SO2 b Ca(OH)2 c NaOH d H2SO4 đặc
Câu 3:Cho các chất sau: K2O, H2O, NO, CO2, N2O5, CO, SO2, P2O5,CaO.Số oxit axit và oxit bazơ tương ứng là:
a 3 và 4 b 4 và 2 c 5 và 4 d 7 và 2
Câu 4: Cho các chất H2S, HCl, H2CO3, H2SO4, HNO3, H3PO4 Số axit mạnh và axit yếu tương ứng là:
a 3 và 3 b 2 và 4 c.4 và 2 d.1 và 5
Câu 5: Fe2O3 tác dụng dung dịch HCl sinh ra dung dịch:
a.Muối sắt (II) màu vàng nâu c.Muối sắt (II) màu xanh lam
b.Muối săt (III) màu vàng nâu d.Muối sắt (III) màu xanh lam
Câu 6:Khí SO2 điều chế bằng cách:
a.Na2SO3 và NaCl c Na2SO3 và H2SO4
Câu 10: Cho sơ đồ: A B C D.Xác định A, B, C, D
a CaO, CaCO3, Ca(OH)2 ,CaO
b S, SO2, SO3, H2SO4
c CuO, Cu(OH)2, CuCl2, CuCO3
d Tất cả sai
II Tự luận ( 5 điểm )
Câu 1: Hoàn thành phương trình phản ứng ( 2,5 điểm )
Trang 39a Viết phương trình phản ứng
b Tính thể tích khí thoát ra ở đktc
c Tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau phản ứng ( coi thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể so với dung dịch HCl đã dùng).( 2,5 điểm)
Cho Na = 23, H = 1, S = 32, O = 16
Hết
Tuần 6
Trang 40Ngày soạn:……… Ngày dạy:………
Tiết 11
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠA.MỤC TIÊU
- HS biết được những tính chất hoá học của bazơ và viết đựơc phương trình hoá học tương ứng
cho mỗi tính chất
-HS vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ để giải thích những hiện
tượng thường gặp trong sản xuất và đời sống
-Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính theo phương trình hoá học
B.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
GV:chuẩn bị để mỗi nhóm làm thí nghiệm
HS: Xem trước bài mới , ôn lại các thao tác thí nghiệm
C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: TÁC DỤNG CỦA DUNG DỊCH BAZƠ VỚI CHẤT CHỈ THỊ MÀU ( 8 PHÚT )
GV: Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm:
-Nhỏ một giọt dung dịch NaOH
lên mẫu giấy quì , quan sát
-Nhỏ 1 giọt dung dịch phenol
taline vào onngs nghiệm có sẳn
1,2 ml dung dịch NaOH.Quan sát
sự thay đổi màu sắc
GV: gọi đại diện nhóm HS nêu
nhận xét
GV: Dựa vào tính chất này có
thể phân biệt dd bazơ với dung
dịch của các loại hợp chất khác
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
HS: Nêu nhận xét.
Các dung dịch bazơ ( kiềm ) làm đổi màu chất chỉ thị
-Quì tím thành màu xanh-Phenoltaline thành màu đỏ
1 Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.
Các dung dịch bazơ (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị.-Quì tím thành màu xanh-Phenoltaline thành màu đỏ
Hoạt động 2: TÁC DỤNG CỦA DUNG DỊCH BAZƠ VỚI OXIT AXIT ( 3 PHÚT )