* GV : HCM đã từng đi nhiều nơi, đến nhiều nớc, tiếp thu tinh hoa của văn hoá thế giới song vẫn giữ lại cho mình - Chuẩn bị bài : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình Tiết sau học: “ Cá
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:
HS :soạn bài, su tầm những t liệu về cuộc đời Bác
GV: soạn bài dạy, những mẩu chuyện về Bác
Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình
III Hoạt động dạy và học bài mới
A Hoạt đông 1: ổn định lớp :Sĩ số lớp:
B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
Giới thiệu : Hồ Chí Minh - tên Ngời là cả một bài ca, Ngời là sự kết tinh những giá trị tinh thần của ND ta suốt 4000 năm lịch sử ; ở Ngời truyền thống DT 100đợc kết hợp hài hoà với tinh hoa văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá là nét nổi bật trong p/cách Hồ Chí Minh
Hoạt động của GV - Học sinh Nội dung cần đạt
? Những tinh hoa văn hoá nhân loại
I Đoc, tìm hiểu chung.
- Phần 2 còn lại : Những nét đẹp trong phong cách HCM
II Phân tích
1 HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
* Quá trình tiếp xúc văn hoá
- Trong cuộc đời hoạt động CM đầy truân
Trang 2đến với HCM trong hoàn cảnh nào ?
? Vốn trí thức văn hoá nhân loại của
HCM sâu rộng ntn? Ngời đã làm ntn
để có đợc vốn trí thức sâu rộng ấy?
HS thảo luận nhóm và trả lời
- Chìa khoá để mở ra tri thức văn hoá
- Tiếp thu có chọn lọc, k0 thụ động, k0
làm mất đi vẻ đẹp truyền thống DTộc
? Với những chi tiết trên tác giả đã
sử dụng nghệ thuật gì
? Qua những vấn đề đã trình bày, theo
em điều kỳ lạ nhất để tạo nên p/cách
HCM đó là gì ?
HS thảo luận
? Hãy cho biết phần 1 VB nói về thời
kỳ nào trong sự nghiệp CM của HCT ?
( Thời kỳ Bác hoạt động ở nớc ngoài )
* Liên hệ:
HS hiện nay tiếp thu văn hoá bằng
những cách nào
? Từ tâm gơng của Bác, học sinh phải
tiếp thu văn hoá ra sao
HS đọc tiếp phần 2
? Phần 2, VB nói về thời kỳ nào trong
sự nghiệp CM của Bác ?
( Khi Ngời đã là vị chủ tịch nớc )
GV : Nói đến p/c là nói đến nét riêng
vẻ riêng có tính nhất quán trong lối
sống trong cách làm việc của con ngời
Với HCM thì sao ?
HS đọc thầm P2
? Nét đẹp trong lối sống của HCM đợc
thể hiện qua những phơng diện nào ?
chuyên, Ngời tiếp xúc với văn hoa nhiều ớc
n-+ Ghé lại nhiều hải cảng+ Thăm các nớc Châu á, Phi+ Sống dài ngày ở Anh, Pháp.Làm nhiều nghề
+ Bác nói viết thạo nhiều thứ tiếng
+ Đến đâu, ngời cũng học hỏi, tìm hiểu văn hoá nghệ thuật đến mức khá uyên thâm
* Cách tiếp thu văn hoá.
- Tiếp thu cái hay cái đẹp, phê phán những tiêu cực của CN t bản
- Trên nền tảng VH dân tộc mà tiếp thu những ảnh h ởng quốc tế
⇒ Dùng lời kể, lời bình, dẫn chứng cụ thể
⇒ Con ngời HCM (rất bình dị rất VN, rất phơng Đông, rất mới, rất hiện đại)
Cốt lõi p/c HCM là vẻ đẹp văn hoá là sự kết hợp hài hoà nhuần nhuyễn tinh hoa VH DTộc với VH thế giới
HS thảo luận:
Học qua sách vở, học thầy, học bạn, các thông tin đại chúng
HS phải học hỏi, tìm hiểu, chọn lọc, tiếp thu cái hay cái đẹp, phê phán loại bỏ cái tiêu cực
2 Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh
- Nơi ở làm việc – nhà sàn nhỏ bằng gỗ, cạnh ao – chỉ vẻn vẹn vài phòng, đồ đạc mộc mạc đơn sơ
Trang 3đợc khi xem phóng sự hay đọc những
mẩu chuyện về Bác hoặc quan sát đợc
khi đến thăm nhà Bác ?
HS thảo luận
- Nơi ở nh căn nhà của bất kỳ ngời dân
bình thờng nào, cạnh ao nh cảnh quê
Liên hệ với nơi ở của tổng thống Nga
? Trang phục của Bác đợc gthiệu ntn,
cảm nhận của em ?
Vẫn đôi dép cũ mòn quai gót
Bác vẫn thờng đi giữa thế gian
? ăn uống của Bác đợc giới thiệu ra sao
Để ngời đọc hiểu đợc lối sống của Bác
tác giả đã sử dụng những nghệ thuật
? Điểm giống và khác nhau giữa lối
sống của Bác với các vị hiền triết xa ?
? Đây có phải là lối sống khắc khổ đầy
đoạ mình hay thần thánh hoá ≠ với đời
=› Khẳng định tính DT trong truyền thống trong lối sống của Bác
HS suy nghĩ – trao đổi
- Điểm giống : giản dị _ thanh cao
- Khác : Cs NT – NBK là những nhà nho tiết tháo khi XH rối ren gian tà ngang ngợc,
từ bỏ công danh phú quí lánh đục về trong lánh đời, ẩn dật, giữ cho tâm hồn an nhiên tự
Trang 4* GV : HCM đã từng đi nhiều nơi, đến
nhiều nớc, tiếp thu tinh hoa của văn
hoá thế giới song vẫn giữ lại cho mình
- Chuẩn bị bài : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Tiết sau học: “ Các phơng châm hội thoại ”
GV: soạn bài.- Bảng phụ Phơng pháp vấn đáp, thuyết trình, luyện theo mẫu
HS : nghiên cứu trớc bài mới
Trang 5III Hoạt động dạy và học bài mới
A Hoạt đông 1: ổn định lớp :Sĩ số lớp :
B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
Giới thiệu bài : Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời
nh-ng nhữnh-ng nh-ngời tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu khônh-ng thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng, NP, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những qui định đó đợc thể hiện qua các p/c hội thoại
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
HS đọc lời thoại
? Trong lời thoại 2 của Ba có mang đầy đủ
những nội dung An cần biết k0 ? Tại sao ?
- Lời thoại 2 của Ba không có nội dung An
cần biết
-Thông tin mà An cần biết là địa điểm học
bơi Song Ba lại trả lời “ dới nớc” “Bơi”
đ-ơng nhiên là di chuyển dới nớc bằng cử
động của cơ thể Vì vậy Ba trả lời dới nớc là
k0 đáp ứng đợc thông tin An cần biết
? Từ bt trên ta thấy khi hội thoại cần chú ý
điều gì ? =› Phải nói đúng nội dung cần
giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà
gt đòi hỏi
HS đọc câu chuyện “ Lợn cới áo mới”
? Vì sao truyện gây cời
? Lẽ ra 2 anh phải hỏi và trả lời ntn để ngời
nghe đủ biết
- Chỉ cần hỏi : Bác có thấy con lơn nào chạy
qua đây không?
- Trả lời : Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn
nào chạy qua dây cả
? Nh vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?
? Nh vậy việc trả lời ít hơn, nhiều hơn
những gì cần nói đều có đợc không? Việc
đảm bảo lợng thông tin vừa đủ ấy là muốn
đảm bảo p/c hội thoại nào?
HS đọc truyện
? Truyện này phê phán điều gì ?
Lời thoại nào ta không tin là có thật
? Nh vậy trong gt cần tránh ~ điều gì?
* GV hớng dẫn HS tìm hiểu cách trả lời 1
I Ph ơng châm về l ợng
1 Ví dụa1: Đọcb1: Nhận xét
=› Không nên nói ít hơn những gì
mà gt đòi hỏi
a2: Đọcb2: Nhận xét
- Câu hỏi và câu trả lời đều nhiều hơn những điều cần nói
- Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
2 Ghi nhớSGK- 9
II Ph ơng châm về chất
1 Ví dụa:Đọcb: Nhận xét
Trang 6a nói có sách d nói nhăng nói cuội
b nói dối e nói trạng
+ Nói những điều mình không chác chắn
+ Nói những điều mình không có bằng chứng xác thực
2 Ghi nhớ
III Luyện tập
Bài 1 : Phân tích lỗia) Từ “ gia súc” nghĩa “ thú nuôi trong nhà” =› thừa cụm từ “ nuôi trong nhà”
b) Tất cả các loài chim đều có 2 cánh
- Chuẩn bị bài: Các phơng châm hội thoại tiếp
- Tiết sau: Sử dụng một số bp NT trong VBTM
Trang 7- Biết cách sử dụng 1 số biện pháp NT vào VBTM.
B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
VB thuyết minh TM vấn đề gì ?
VB có cung cấp về tri thức đối tợng không?
Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng
cách đo đếm, liệt kê không ?
( VBTM có đ2 khác với những VBTM ≠ đó
là vấn đề TM mang tính trừu tợng.)
Đ2 ấy không dễ dàng TM bằng cách đo đếm
liệt kê
? Vậy vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô tận
đợc tác giả TM bằng cách nào ?
Ví dụ nếu chỉ dùng p2 liệt kê :
Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều
hang động thì đã nêu đợc “ Sự kỳ lạ ” của Hạ
Long cha ? Tác giả hiểu “ Sự lạ kỳ ” này là
liên tởng ntn để giới thiệu sự kì lạ của Hạ
I.Tìm hiểu việc sử dung một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 8Long ?
?Tác giả còn sử dụng các biện pháp nghệ
thuật nào
? Trình bày đợc nh thế là nhờ biện pháp gì
? Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng nh
thế nào trong văn bản thuỵết minh
+ ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi
* Phơng pháp thuyết minh
- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng
- Phân loại : Các loại ruồi
- Số liệu : số vi khuẩn, số lợng sinh sản
Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
E Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
- Nhắc lại việc sử dụng các Bp nghệ thuật trong VB thuyết minh
- Làm nốt bài tập vào vở
- Chuẩn bị bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp NT trong VBTM
- Mỗi tổ chuẩn bị một đề trong sgk T15
Yêu cầu lập dàn ý chi tiết
Trang 9Viết thành bài hoàn chỉnh.
B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS
? Văn thuyết minh thợng sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
-
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
GV kiểm tra CBB của HS
Nêu dự kiến cách sử dụng, biện pháp NT
trong bài thuyết minh
* Thuyết minh về chiếc nón
1 MB : giới thiệu chung về chiếc nón
Trang 10Các HS khác lắng nghe, thảo luận, nhận xét,
bổ sung sửa chữa dàn ý và phần MB
Gv đánh giá cho điểm chú ý cách sử dụng
biện pháp NT ntn, đạt hiệu qủa ra sao
1 HS đã chuẩn bị lên trình bày dàn ý
Nêu cách sử dụng biện pháp NT trong bài
văn thuyết minh về chiếc bút
HS trình bày đoạn TB tự chọn hoặc MB
HS khác nhận xét bổ sung sửa chữa, chú ý
cách sử dụng biện pháp NT có đạt hiệu quả
ntn ?
3 KB : Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong
đời sống hiện tại
* Đoạn mở bài
Là ngời VN ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc Mẹ ta đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa Chị ta đội chiếc nón trắng đi chợ, chèo
đò Em ta đội chiếc nón trắng đi học Bạn ta đội chiếc nón trắng bớc
ra sân khấu Chiếc nón trắng thân thiết gần gũi là thế nhng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón trắng ra đời từ bào giờ ? Nó đợc làm ra ntn ? Và giá trị kinh tế văn hoá nghệ thuật của nó
ra sao ?
* Thuyết minh về cái bút
1 MB : Giới thiệu chung về cái bút
E Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà.
- Đọc thêm VB “ Họ nhà kim ”
Chuẩn bị yếu tố miêu tả trong vb thuyết minh
- Soạn “ Đấu tranh cho một thế giới HB ”
Trang 11- HS soạn bài su tầm thêm tài liệu
- Gv chuẩn bị tranh ảnh, bài viết về chiến tranh hạt nhân, soạn bài
Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
III Hoạt động dạy và học bài mới
A Hoạt đông 1: ổn định lớp :Sĩ số lớp :
B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS.
Kiểm tra bài cũ
- Những p/cách HCM đợc nói tới trong VB ntn Hãy pt thông qua VB tác giả muốn truyền tải thông tin gi ?
- Em có nhận xét gì về NT và cách tạo lập VB ?
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
*Giới thiệu bài mới : Chiến tranh và hoà bình luôn là ~ vẫn đề đợc quan tâm hàng
đầu vì nó quan hệ đến cs và sinh mệnh của nhiều DT trên hành tinh Khoa học kthuật này càng ↑ vũ khí càng tối tân hiện đại đó là nguy cơ tiềm ẩn đe doạ con ngời Hiện nay vấn đề này đang đợc cả nhân loại quan tâm
* Dạy bài mới cụ thể
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
? Trình bày vài nét về tác giả?
a Đọc, chú thích
Đọc Chú thích: chiến tranh, hạt nhân…
- Bố cục:
Trang 12? Nêu bố cục của văn bản.
HS đọc thầm đoạn đầu VB
? Nêu luận điểm chính của văn bản
? Tác giả đã chỉ ra nguy cơ CT hạt nhân
đang đe doạ loài ngời ntn ?
Gv : Để cho thấy t/c hiện thực và khủng
khiếp của nguy cơ này tác giả đã dựa vào
bìa viết của mình bằng việc xác định cụ thể
t0 8 – 8 – 1986
? Em có nhận xét gì về cách lập luận của
tác giả ?
GV: nguy cơ của hạt nhâncũng nh đông
đất, sóng thần, trong phút giây đã biến bờ
biển tơi đẹp của 5 quốc gia thành đống
hoang tàn , cớp đi 155000 sinh mạng trong
khoảnh khắc
TG ngày nay có nhiều nơc tàng trữ vũ khí
nh bom nguyên tử, xây dựng nhà máy hạt
nhân nh Mĩ, Nga, Triều Tiên Những cuộc
chiến tranh vẫn đang diễn ra nóng bỏng nh
ởI răc, pa-kít tan
Nhng tại sao các nớc này vẫn cha sử dụng
vũ khí giết ngời hàng loạt này? Vì một lẽ
chỉ một nút ấn điên cuồng thì tất cả sẽ xoá
sạch không loại trừ nớc thắng hay thua
Chính vì vậy các nớc đã lao vào cuộc chạy
P3: còn lại: nhiệm vụ của chúng ta
2 Luận cứ
a Sự đe doạ của chiến tranh hạt nhân
- Số đầu đạn hạt nhân khổng lồ50.000 (1 ngời ngồi trên 4 tấn thuốc
nổ )
- Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy k0 fải 1 lần mà là 12 lần mọi dấu vết của sự sống trên trái đất
- Tiêu diệt các hành tinh xung quanh mặt trời + 4 hành tinh ≠ → phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời
* Vào đề trực tiếp với chứng cứ rõ ràng mạnh mẽ → Thu hút ngời đọc gây ấn t-ợng mạnh về nguy cơ khủng khiếp hiểm hoạ kinh khủng của việc tàng trữ kho vũ khí hạt nhân
b Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân
Trang 13- 100 tỉ USD cứu trợ y tế, giáo dục, vệ sinh,
thực phẩm, nớc uống cấp bách cho 500
triệu trẻ em nghèo nhất
- Kinh phí phòng bệnh 14 năm, phòng bệnh
sốt rét cho 1 tỷ ngời, cứu 14 triệu trẻ em
châu Phi
- Năm 1985 (theo tính toán của FAO) 575
triệu ngời thiếu dinh dỡng
- Tiền nông cụ cần thiết cho các nớc nghèo
trong 4 năm
- Xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới
? Cách lập luận của tác giả cógì đặc biệt
? Cách lập luận đó có tác dụng gì
? Theo em mục đích chính của cuộc chạy
đua vũ trang có phải để bảo vệ đất nớc k?
SX vũ khí hạt nhân để làm gì
? Vì sao vũ khí hạt nhân lại mang tính vô
nhân đạo
HS đọc tiếp đoạn “Ko ~ đi ngợc lại lý trí con
ngời điểm xuất phát của nó”
? Em hiểu ntn về lý trí của tự nhiên? Có thể
rút ra kết luận gì sau đoạn này?
HS thảo luận nhóm đôi
(tg đã đa ra ~ chứng cứ từ khoa học địa chất
và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá
của sự sống trên trái đất)
? Dẫn chứng trên cho chúng ta hiểu thêm
điều gì
- 100 máy bay ném bom chiến lợc B.1B
và 700 tên lửa vợt đại dơng (có chứa
đầu đạn hạt nhân)
- Bằng giá 10 tàu sân bay Ni mit mang
vũ khí hạt nhân của Mĩ dự định sx từ 1986-2000
- Gần = kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX
- Tiền của 27 tên lửa MX
- Tiền đóng 2 tùa ngầm mang vũ khí hạt nhân
⇒ Chứng cớ cụ thể rõ ràng, xác thực, dùng so sánh đối lập
⇒ Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân
- Ctr hạt nhân là phản lại sự tiến hoá của tự nhiên huỷ diệt toàn
bộ sự sống
=> Với luận cứ này hiểm hoạ ctr hạt
Trang 14HS đọc đoạn cuối
* Gv: sau khi chỉ ra 1 cách hết sức rõ ràng
về hiểm hoạ ctr hạt nhân, tg ko dẫn ngời đọc
đến sự lo âu, bi quan mà hớng tới một thái
độ tích cực
? Thái độ ấy là gì? Mác-két có sáng kiến
gì? Theo em sáng kến ấy có phải hoàn toàn
3 Nhiệm vụ của chúng ta
- Mỗi ngời phải đoàn kết xiết chặt đội ngũ đấu tranh vì một thế giới hoà bình
k o có ctr hạt nhân
- Sáng kiến lập ngân hàng trí nhớ + Cách kết thúc ấn tợng no ko tởng + Cách tỏ thái độ
Nhân loại cần lu giữ nền văn minh Lên án ~ thế lực hiếu chiến nguyền rủa
III Tổng kết
1 Nội dung
2 Nghệ thuật
IV Luyện tập Trang 21 sgk
D.Hoạt động 4: Củng cố
Gv hệ thống bài học: giá trị ND – NT văn bản
E.Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
Học bài, soạn bài: Tuyên bố về sự sống còn trẻ em.…
Tiết sau: Các phơng châm hôi thoại
- HS tìm hiểu một số câu thành ngữ tục ngữ thờng sử dụng trong hội thoại
- Gv chuẩn bị bài soạn, bài tập,
Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình,luyện theo mẫu
III Hoạt động dạy và học bài mới
A Hoạt đông 1: ổn định lớp :Sĩ số lớp :
B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS.
Kiểm tra bài cũ
Trang 15Nhắc lại hai p/c hội thoại về lợng và về chất
Tự đặt hai lời thoại → Nhận xét đã đảm bảo p/c về lợng và về chất cha?
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
* Giới thiệu bài tiếp
* Dạy bài mới cụ thể
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
HS thảo luận 3 câu hỏi phần I sgk T21
HS trả lời
? Trong tình huống giao tiếp nào thì ta sử
dụng câu nói đó
? Hậu quả của cuộc giao tiếp đó
? Hậu qủa của cách nói đó
Gv đa bảng phụ nêu đáp án
Gv chốt : Khi gt tránh cách nói mơ hồ
HS đọc chậm rõ ghi nhớ
HS đọc truyện và thảo luận câu hỏi sgk
HS trả lời tự do
* Gv : Tuy cả hai ngời đều không có tiền
bạc của cải gì nhng cả 2 đều cảm nhận đợc
I Ph ơng châm quan hệ
1 Ví dụa.Đọc
- Kết luận : Khi gtiếp cần nói đúng vào
đề tài đang hội thoại
2 Ghi nhớ
II Ph ơng châm cách thức
1Ví dụa.Đọc
b Nhận xét Thành ngữ 1 : “ Dây cà ra dây muống ”
Nói dài dòng rờm rà Thành ngữ 2 : “ Lúng búng nh ngậm hột thị ” Nói ấp úng không thành lời, không rành mạch
- Hậu quả : ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng ND
⇒ Khi gt cần nói ngắn gọn rành mạch
* Câu văn “ Tôi đồng ý ”
- Cách hiểu 1 : Tôi đồng ý với ~ nhận
định của ông ấy về truyện ngắn
- Cách hiểu 2 : Tôi đồng ý với ~ nhận
định (của ai đó) về truyện ngắn của ông
- Ông lão ăn xin nhận từ cậu bé tấm lòng nhân ái, sự tôn trọng và quan tâm
đến ngời khác
Trang 16t/c của ngời kia đã dành cho mình
* Những câu tục ngữ ca dao đó khẳng
định vai trò của ngôn ngữ khuyên ta nên dũng ~ lời lẽ lịch sự nhã nhặn khi gtiếp
* Những câu tơng tự : SgvBài 2
* Phép nói giảm nói tránh – p/c lịch sự
Bài 3
a nói mát d nói leo
b nói hớt e nói ra đầu ra đũa
c nói móc
a, b, c, d → lịch sựe→ cách thức
Trang 17- HS ôn lại VB miêu tả, VB thuyết minh
- Gv chuẩn bị bảng phụ, soạn bài
Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
III Hoạt động dạy và học bài mới
A Hoạt đông 1: ổn định lớp :Sĩ số lớp :
B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS.
Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại việc sử dụng các BP NT trong văn bản thuyết minh trình bày bài tập
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
* Giới thiệu bài tiếp
* Dạy bài mới cụ thể
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
HS đọc VB “ Cây chuối ”
? Giải thích nhan đề văn bản ?
? Tìm ~ câu thuyết minh đặc điểm tiêu biểu
của cây chuối ?
+ Đặc điểm sinh trởng
+ Công dụng của cây chuối
+ Công dụng của quả chuối
b Nhận xét
a Nhan đề : Vai trò của cây chuối nói chung trong đs vật chất và tinh thần của con ngời VN
b Những câu thuyết minh : + Đi khắp Việt Nam
+ Cây chuối rất a nớc nên
+ Nào chuối hơng, chuối ngự,
+ Mỗi cây chuối đều cho một buồng
* Yếu tố miêu tả
Những cây chuối thân mềm vơn lên
Trang 18+ Tả hình dáng chung của cây chuối
+ Tả quả chuối trứng cuốc
+ Tả các cách ăn chuối xanh
? Tác dụng vai trò của ~ yếu tố miêu tả
trong việc thuyết minh ?
* Gv : Còn 1 số vấn đề cha TM → Do muốn
VB đa và sgk gọn chứ không phải tác giả
viết thiếu → Khi viết ta fải đảm bảo tính
Bài 1 HS thảo luận nhóm đôi làm vào vở BT
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa
trong gió chiều nom giống nh một cái búp
lửa của thiên nhiên kỳ diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một
bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra
Bài 2 : Làm vào vở bài tập
HS thảo luận nhóm đôi
nh trụ cột nhẵn bóng, toả ra vòm lá xanh mớt che rợp mọc thành rừng
ra cảm giác mát mẻ dễ chịu
- Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nh mời gọi ai đó trong
đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí ~ những kẻ tha hơng
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
Bài 2 :Yếu tố miêu tả :
+ Múa lân rất sôi động với động tác khoẻ khoắn, bài bản
E.Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà.
Trang 19- Hoàn thiện bài tập
- Soạn : Luyện tập sử dụng yếu tố mtả
- HS làm bài 1, 2 Tr 28 sgk, tham khảo các VB thuyết minh con trâu
- GV soạn bài- HS ôn lại VB miêu tả, VB thuyết minh
- Gv chuẩn bị bảng phụ, soạn bài
Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
III Hoạt động dạy và học bài mới
A Hoạt đông 1: ổn định lớp :Sĩ số lớp :
B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS.
Kiểm tra : Trong bài văn thuyết minh, yếu tố miêu tả đợc sử dụng ntn ? BT 2,
3 Tr 26 sgk
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
* Dạy bài mới cụ thể
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung cần đạt
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
Cụm từ “ Con trâu ở làng quê VN ” bao gồm
những ý gì ? Nên sử dụng những phơng thức
biểu đạt nào ?
? Đọc bài 2 : Có thể sử dụng ~ gì cho bài văn
TM trên
( Là VBTM hoàn toàn mang t/c khoa học –
Có thể vận dụng 1 số chi tiết cho định nghĩa
về con trâu, tả hình dáng, TM về sức kéo )
1 Thể loại : thuyết minh
2 Nội dung : Con trâu trong đời sống làng quê VN
- Con trâu trong nghề nông
- Con trâu trong đs ngời nông dân
* Dàn ý
I MBGiới thiệu chung về con trâu
II TB
1 Con trâu trong nghề làm ruộng
Trang 202 Con trâu trong lễ hội, đình đám
3 Con trâu – nguồn cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ
4 Con trâu là tài sản lớn
5 Con trâu với tuổi thơ nông thônIII KB
Khẳng định vị trí quan trọng của con trâu trong đời sống nông dân VN
Con trâu trong t/cảm của ngời nông dân
1 Con trâu trong nghề làm ruộng
- Trâu cày bừa ruộng
- Trâu kéo xe chở lúa, rơm rạ + Con trâu đi trớc cáy cày theo sau
+ Trên đồng cạn dới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
2 Con trâu trong lễ hội, đình đám
- Là một trong vật tế thần trong lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên
- Là “n/v” chính trong lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
- Là vật không thể thiếu dịp lễ hội
4 Con trâu là tài sản lớn
- Tậu trâu lấy vợ làm nhà Cả ba việc ấy thực là gian nan
5 Con trâu với tuổi thơ nông thôn
- Trẻ chăn trâu cắt cỏ, chơi đùa trên
Trang 21Các tổ hoàn thành lên trình bày bài Các
HS chọn 1 đoạn TB để viết vào vở
Chú ý sử dụng yếu tố miêu tả
HS đọc đoạn văn
Gv hớng dẫn các bạn đánh giá, sửa chữa
lng trâu, bơi lội cùng trâu trên sông nớc, thổi sáo trên lng trâu → bức tranh dân gian
- Cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ là h/ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê VNIII KB
Khẳng định vị trí quan trọng của con trâu trong đời sống nông dân VN
Con trâu trong t/cảm của ngời nông dân
E Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
- Chuẩn bị viết bài TM số 1
- Hoàn chỉnh bài viết trên
- Soạn bài Tuyên bố thế giới về
Tiết 11 + 12 : Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền
đ-ợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
I
Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
Trang 22- HS thấy phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đ/v vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em
Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
III Hoạt động dạy và học bài mới
A Hoạt đông 1: ổn định lớp :Sĩ số lớp :
B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS.
- Trong VB “ Đấu tranh vì ” tác giả đã đa ra ~ luận điểm nào ? luận cứ nao ? Hãy PT
1 luận điểm
- Tác giả đã thuyết phục và nêu trách nhiệm cho mọi ngời bằng cách nào ?
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
Trẻ em nh búp trên cành
Biết ăn ngủ biết học hành là ngoanNgày 30 – 9 – 1990 tại Niuooc – trụ sở của Liên hợp quốc đã diễn ra hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em Bởi ~ năm cuối của thế kỷ XX trẻ em luôn bị hành hạ, không
đợc bảo vệ bên cạnh đó mức phân hoá giàu nghèo chiến tranh, tình trạng bạo lực diễn
ra ở nhiều nơi → trẻ em bị tàn tật, bóc lột nhiều → vấn đề cả nhân loại quan tâm
* Dạy bài mới cụ thể
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
GV đọc mẫu, gọi hs đọc
Chú ý một số chú thích sgk
? Dựa vào chú thích (1) cho biết xuất xứ
VB? Bối cảnh thế giới cuối thế kỷ XX
* Đọc
* Chú thích
b Tác phẩm
*Xuất xứ :Trích từ “Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em” họp tại trụ sở Liên hợp quốc
Trang 23khẳng định quyết tâm và nêu ra một chơng
trình cụ thể → quan tâm sâu sắc, toàn diện
của cộng đồng quốc tế đ/v trẻ em
? Hãy nêu lời cam kết và kêu gọi
? ý nghĩa của lời kêu gọi đó
II Phân tích
1 Phần mở đầuLời cam kết và kêu gọi: " Hãy bảo
đảm cho trẻ em trên thế giới một
t-ơng lai tốt đẹp hơn"
→ Trẻ em cần đợc bảo vệ của cả cộng đồng thế giới
2 Sự thách thức
* Trẻ em trên thế giới
- Trở thành nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, nạn phân biệt chủng tộc
- Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh, môi trờng
- Tử vong do suy dinh dỡng, bệnh tật
Đã nêu đầy đủ cụ thể tình trạng cuộc sống khổ cực nhiều mặt của trẻ em
dục trẻ em Có UB chăm sóc bảo vệ TE →
Sự quan tâm cụ thể của Đảng và nhà nớc, sự
nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ
chức vào phong trào chăm sóc bảo vệ TE ý
thức cao của toàn dân về vấn đề này
? Hiện nay Đảng và nhà nớc ta đã quan tâm
đến quyền của trẻ em ntn
3 Những cơ hội
* Điều kiện thuận lợi+ Sự liên kết của các quốc gia+ Các quốc gia đã có ý thức về vấn
đề này+ Đã có công ớc về quyền trẻ em+ Sự đoàn kết hợp tác ngày càng có hiệu quả
→ Đó là ~ thuận lợi, cơ bản toàn diện để cộng đồng quốc tế có thể
đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em
HSTL : - Mọi trẻ em đều đợc đến ờng Miễn học phí cho trẻ em
Trang 24HS đọc mục này.
? Nêu vắn tắt những nhiệm vụ
Em có nhận xét nh thế nào ?
? Vì sao tuyên bố lại đa ra ~ nhiệm vụ này
mà không phải là ~ nhiệm vụ khác ?
? Em nhận thức ntn về vấn đề này ?
? Tại sao bản tuyên bố lại cho rằng đều là
công việc quan trọng cấp bách đối với cả
cộng đồng và mỗi nớc ?
Quan VB em thấy trẻ em hiện nay đang đợc
XH quan tâm ntn ?
? VB có nội dung chính là gì ?
PB ý kiến về sự quan tâm của Đảng – N2
đ/với trẻ em hiện nay ? Để xứng đáng với sự
quan tâm đó em thấy mình cần phải làm gì ?
nghèo Có làng trẻ em SOS
4 Nhiệm vụ
- Tăng cờng sức khoẻ dinh dỡng cho trẻ em
- Phát triển giáo dục cho trẻ em
- Xây dựng môi trờng giáo dục cho trẻ em : gđình, xã hội, trờng học
- Quan tâm hàng đầu + Trẻ em tàn tật + Trẻ em có hoàn cảnh sống khó khăn
- Bảo vệ, chăm sóc TE là n/vụ có ý nghĩa hàng đầu của mỗi quốc gia vi : + Liên quan trực tiếp đến tơng lai mỗi quốc gia, nhân loại
+ thể hiện trình độ văn minh của XH
- Chuẩn bị : Chuyện ngơì con gái Nam Xơng
- Tiết sau: Các phơng châm hội thoại ( tiếp )
**************************************************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 25Tiết 13 : Các phơng châm hội thoại (tiếp)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- HS nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa p/c và tình huống gtiếp
- Nguyên nhân không tuân thủ tình huống giao tiếp
GV :- Sgk, sgv, bài soạn, Phơng pháp: vấn đáp, thuyết trình, làm theo mẫu
HS : soạn phần câu hỏi
III Hoạt động dạy và học bài mới
A Hoạt đông 1: ổn định lớp :Sĩ số lớp :
B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS.
*KT bài cũ : ? Nêu các phơng châm hội thoại đã học Lấy vd về phơng châm lịch sự
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
* Dạy bài mới cụ thể
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
HS đọc VB
HS thảo luận câu hỏi sgk 2/
? Chàng rể chào hỏi trong tình huống nào
Phơng châm hội thoại cần tuân thủ tình hụống giao tiếp
- Kết luận : không nên tuân thủ p/c hội thoại một cách cứng nhắc
Trang 26HS đọc bài 3
Trả lời
HS đọc bài 4
Trả lời
Tơng tự : chiến tranh là chiến tranh
? vậy ~ trờng hợp nào cần tuân thủ p/c về
hội thoại ?
GV chốt những trờng hợp cần thiết không
tuân thủ p/c hội thoại
? Vậy có những nguyên nhân nào không
tuân thủ phơng châm hội thoại
D Hoạt động 4: Luyện tập- củng cố.
? Gọi hs đọc yêu cầu bài 1
HS làm bài, gv chữa bài
ý
2 Bài 2
- Ba không tuân thủ p/c về ợng( thiếu thông tin An mong muốn )
- Mục đích làm cho ngời bệnh không
bi quan sợ hãi để cùng chiến đấu với bệnh tật
- Việc làm nhân đạo
- Tình huống tơng tự : Csĩ CM bị
địch bắt – k0 khai sự thậtVì phải nh ờng cho một yêu cầu khác quan trọng hơn
4 Bài 4
- Ngời nói không tuân thủ p/c về lợng
- Phải hiểu ý nghĩa : Đây là lời răn dạy ngời ta không nên chạy theo tiền mà quên đi ~ thứ thiêng liêng ≠ trong cs
- Đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết
đợc “ Tuyển tập truyện ngắn Ncao”
E Hoạt động 5 H ớng dẫn về nhà
- Các phong cách hội thoại
Trang 27- Nghiên cứu tiết sau: Xng hô trong hội thoại.
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
* Giới thiệu bài
* Dạy bài mới cụ thể
I Đề
Giới thiệu về một loại vật nuôi trong gia đình em
II Yêu cầu:
- Về hình thức:Trình bày sạch, bố cục 3 phần, diễn đạt lu loát
- Về nội dung:làm đúng yêu cầu văn thuyết minh, có sử dụng yếu tố miêu tả, nghệ thuật, bám sát yêu cầu của đề
III Đáp án:
1 Mở bài:- Giới thiệu con vật có ý nghĩa đối với cuộc sống của gia đình và quê hơng
2 Thân bài:
Giới thiệu vì sao con vật có trong gia đình mình
Hình ảnh vật nuôi nh thế nào?( sử dụng yếu tố nghệ thuật, yếu tố miêu tả)
Con vật nuôi có ý nghĩa nh thế nào trong đời sống quê hơng
Tình cảm của con vật đối với con ngời
3 Kết bài:
ínghĩa của vật nuôi
Trang 28Cảm nghĩ của bản thân với vật nuôi.
III Thang điểm
- Điểm 8,9, 10: Bố cục rõ ràng, nắm tốt phơng pháp làm bài Diễn đạt lu loát, điểm
10 thể hiện sự sáng tạo độc đáo, không có lỗi chính tả
- Điểm 7: Bố cục3 phần, diễn đạt tốt Có từ 3đến 5 lỗi chính tả Bám sát yêu cầu của
- Thấy rõ số phận oan trái của họ
- Nắm đợc nghệ thuật tác phẩm.Gía trị hiên thực và nhân đạo
II
Chuẩn bị
- Sgk, sgv, bài soạn, phơng phápvấn đáp, thuyết trình , thảo luận, phân tích
- HS tóm tắt truyện, soạn bài
III Hoạt động dạy và học bài mới
A Hoạt đông 1: ổn định lớp :Sĩ số lớp 9b:
B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS.
*KT bài cũ : Nêu nội dung của bản tuyên bố ? Vì sao tác giả phải ra tuyên bố về bảo
vệ và chăm sóc trẻ em ?
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
* Giới thiệu bài :Trải qu bao lớp bụi thời gian, thăng trầm của lịch sử cho tới nay truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ vẫn sống mãi với bao giá trị to lớn Hình ảnh Vũ Nơng- ngời phụ nữ đẹp ngời đẹp nết mà bất hạnh trong xh pk luôn làm bao trái tim
độc gỉa rung động
* Dạy bài mới cụ thể
Trang 29Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
? Giới thiệu ~ nét chính về Tác giả
gv đọc mẫu, gọi hs đọc
Chú ý một số chú thích sgk
? Giới thiệu về Tác phẩm “Truyền kỳ mạn
lục”
Gợi ý : Thể loại , nội dung, n/vật ?
? Đọc VB “Chuyện ngời con gái ”
Nêu đại ý và bố cục
-Văn bản “Chuyện ngời con gái ”
- Xuất xứ: Chuyên …xơng thuộc truyên thứ 16 trong số 20 truyện của truyền kì mạn lục
- Nhan đề của truyện : giải thích sgk
+ K0 cầu vinh hiển, chỉ cầu bình an
+ Cảm thông nỗi vất vả của chồng
+ Khắc khoải nhớ nhung của mình
Trang 30Mây che kín núi → mùa đông ảm đạm
* Khi chồng nghi oan
- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình
- Hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gđình đang có nguy cơ tan vỡ
- Đau đớn thất vọng không hiểu vì sao
- Tự vẫn → chấp nhận số phận để bảo toàn danh dự
→ Ngời phụ nữ xinh đẹp, đức hạnh vẹn toàn nhng phải chết oan uổng
? Tác giả đã đa vào nhiều ~ yếu tố hoang
đ-ờng Hãy chỉ ra
? Nêu tác dụng của các yếu tố đó ?
? Những nét nghệ thuật đặc sắc của truyện
→ Tố cáo chế độ PK nam quyền độc
đoánchiến tranh PK phi nghĩa
3 Vũ N ơng đ ợc giải oan
- Các yếu tố kỳ ảo hoang đờng + Hoàn chỉnh thêm nét đẹp tính cách VN
+ Thể hiện ớc mơ về sự công bằng
+ K0 làm mất đi tính bi kịch
4 Nghệ thuật đặc sắcIII Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện
→ tính cách n/v
Trang 31- Cuộc đời số fận ngời fụ nữ trong
XH phong kiến bất công
- Vẻ đẹp truyền thống của ngời phụ nữ VN
- Thể hiện niềm cảm thơng và sự tố cáo XHPK
E Củng cố dặn dò :
- Viết đoạn văn phân tích vai trò của hình ảnh cái bóng
- Vai trò của những lời đối thoại trong truyện có tác dụng gì ?
- Chuẩn bị bài : “ Xng hô trong hội thoại ”
Tiết 18 : Xng hô trong hội thoại
Ta chỉ chấp nhận k0 tuân thủ trong các trờng hợp nào ? BT 2 ( Tr 34 )
2 Giới thiệu bài : Vấn đề xng hô trong gt rất quan trọng
D Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
HS làm bài 1 ( Tr 38 )
I Từ ngữ x ng hô và việc sử dụng từ ngữ x ng hô
1
* Các từ ngữ xng hô thờng gặp : tôi,
Trang 32? Giải thích sự thay đổi đó ?
? Từ các tình huống cụ thể trên ta thấy nên
xng hô ntn trong hội thoại cho phù hợp ?
HS dựa vào ghi nhớ trả lời
* Gv chốt lại nội dung bài học
HS thảo luận nhóm đôi
tao, tớ, chúng tôi, mình, nó, họ, anh ấy
ở vị thế mạnh, kiêu căng và hách dịch
b → Sự xng hô bình đẳng
* Giải thích sự thay đổi đó
- Do tình huống gtiếp thay đổi
- Choắt trăng trối với Mèn với t cách
- Ngôi gộp : chúng ta ( cả ngời nói, nghe )
- Ngôi trừ : chúng em ( chỉ ngời nói )Bài 2
* Dùng “chúng tôi”
Trang 33HS làm bài 2 thảo luận nhóm đôi
Gv : khi viết bút chiến, tranh luận → nhấn
mạnh ý kiến cá nhân dùng “tôi”
HS làm việc cá nhân
HS làm việc cá nhân
? Qua câu chuyện em có suy nghĩ gì ?
HS thảo luận nhóm đôi
HS thảo luận nhóm bốn ngời
- Tăng tính khách quan cho ~ luận
- Kẻ có vị thế quyền lực với ngời dân
bị áp bức → thể hiện sự trịnh thợng hống hách
* Cách xng hô của chị Dởu có sự thay đổi
+ Lúc đầu : nhà cháu - ông+ Sau : tôi - ông
Trang 34B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS.
*KT bài cũ : ? Nêu các phơng châm hội thoại đã học Lấy vd về phơng châm lịch sự
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
HS đọc các đoạn trích
? ở a, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ
của nv
? Phần in đậm ngăn cách với bộ phận đứng
trớc bằng dấu gì và nằm trong dấu nào
? ở b, bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ
của nv
? Phần in đậm ngăn cách với bộ phận đứng
trớc bằng dấu gì và nằm trong dấu nào
? Có thể thay đổi bộ phận in đậm với bộ
- ngăn cách bằng dấu : và nằm trong dấu " "
Phần in đậm (b) → ý nghĩ của nv vì trớc phần in đậm có từ nghĩ
- ngăn cách bằng dấu : và nằm trong dấu " "
Có thể thay đổi vị trí của hai bộ phận
ngăn cách bằng dấu “ ” và -
⇒ Vậy bộ phận in đậm là lời dẫn trực tiếp
2 Ghi nhớ
II Cách dẫn gián tiếp
1 Tìm hiểu vd
a Đọc
Trang 35? Bộ phận in đậm ở a, b là lời dẫn hay ý
nghĩ của nv
? Nó ngăn cách với bộ phận đứng trớc nó
bằng dấu gì
? Thế nào là lời dẫn gián tiếp
Gv hệ thống : Có mấy cách dẫn lời nói, ý
- ngăn cách “rằng” “là”
2 Ghi nhớ
Chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp ta điều chỉnh lời dẫn cho phù hợp, bỏ dấu ngoặc kép thay vào từ rằng hay từ là
a) Trong Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần II của
Trang 36- chuẩn bị bài : luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS.
*KT bài cũ : ? Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng ntn
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
Giới thiệu bài : ở lớp 8 đã học tóm tắt VB tự sự Vậy thế nào là tóm tắt VB tự
sự : dùng lời văn của mình để trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính ( bao gồm
sự việc tiêu biểu và n/v quan trọng ) của VB
Trang 37Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
HS đọc 3 tình huống a b c
HS thảo luận nhóm 4 ngời : 2/
Câu hỏi 2 a,b
- Sắp xếp các nội dung ấy theo một thứ tự hợp lý
b Các tình huống cần tóm tắt
- Lớp trởng báo cáo một vụ vi phạm nội quy
- Chú bộ đội kể chuyện bắt tên trộm xe
- Công tố viên tóm tắt bản án trong phiên toà
→ Việc tóm tắt rất gần gũi và cần thiết trong cuộc sống
III Thực hành tóm tắt một VB tự sự
1 Tìm hiểu vd
a Đọc
b Nhận xét.
Bài 1a) Các sự việc chính cha đầy đủ
- Thiếu sự việc : hai cha con ngồi với nhau, TS hiểu ra nỗi oan của vợ
- Đó là sự việc quan trọng vì nó chứng tỏ TS hiểu ra nỗi oan từ lúc đó chứ không phải đến khi Phan Lang trở về
b) Sự việc 7 cha hợp lýCần sửa lại : TS nghe Phan Lang kể bèn lập đàn giải oan
Bài 2 Tóm tắt VB
“Chuyện ngời con gái Nam Xơng”
Trang 38Từ các BT trên trình bày mục đích yêu cầu
“Chuyện ngời con gái
- Mục đích tóm tắt : giúp ngời đọc nắm đợc nội dung chính của VB
- Yêu cầu : ngắn gọn nhng đầy đủ n/v
- tiết sau: trả bài số 1
- Chuẩn bị: Sự phát triển của từ vựng
Bình Minh, ngày tháng năm 2010.… …
BGH kí duyệt
Trang 39
Ngày soạn:
Tuần 5 Ngày dạy:
Tiết 21 : Sự phát triển của từ vựng
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
- HS nắm đợc từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng
- Sự phát triển của từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của
từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là
ẩn dụ và hoán dụ
- HS ôn lại ẩn dụ, hoán dụ
III Hoạt động dạy và học bài mới
A Hoạt đông 1: ổn định lớp :Sĩ số lớp :
B Hoạt động 2: Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS.
*KT bài cũ : ? Trình bày hai cách dẫn TT và gián tiếp làm BT 3
C Hoạt động 3: Dạy bài mới
Giới thiệu bài : Sự ↑ từ của XH là một qui luật tất yếu nhằm đáp ứng nhu cầu
↑ ngoài việc mợn từ, tạo từ mới
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
* HS đọc bài 1
? Từ " kinh tế" trong bài thơ và từ đó ngày
nay đợc hiểu nh thế nào
? Từ đó rút ra kết luận gì
HS đọc bài 2
Xác định nghĩa của từ xuân, tay
Thảo luận nhóm 4 ngời 3/
I Sự biến đổi và phát triển của từ ngữ
a Đọc
b Nhận xétBài 1
* Từ kinh tế ( vào nhà ngục ) : Trị nớc cứu đời
* Từ kinh tế ( hiện nay ) : toàn bộ hoạt động của con ngời trong lđsx trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra
⇒ Nghĩa của từ không phải bất biến ,
có thể thay đổi theo thời gian
+ nghĩa cũ mất đi + nghĩa mới đợc hình thành
Trang 40? Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển
- ẩn dụ, hoán dụ (fép tu từ)
→ chỉ làm xuất hiện nghĩa lâm thời của từ
HS làm việc theo nhóm 4 ngời
Bài 3 HS thảo luận nhóm đôi
VD : Hội chứng viêm đờng hô hấp cấp rất
phức tạp
VD : Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của
tình trạng suy thoái kinh tế
- ẩn dụ )
b tay 1 → bộ phận phía trên của cơ thể từ vai đến ngón, dùng để cầm nắm ( nghĩa gốc)
tay 2 → ngời chuyên hoạt động hoặc giỏi về một môn, một nghề nào
đó ( nghĩa chuyển – hoán dụ )
- Trong những cách dùng nh trà atisô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ quả Từ trà đợc dùng với nghĩa chuyển
- Trà : sản phẩm từ thực vật đợc chế biến thành dạng khô, dùng để pha n-
- Nghĩa “đồng hồ” → những khí cụ dùng để đo có bề ngoài giống nh
đồng hồ
Bài 4Tìm ví dụ để c/minh
b) Ngân hàng