1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

báo cáo sinh thái nông nghiệp

7 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 28,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá các thành phần của hệ sinh thái 1.1 Vườn  Rau với diện tích trồng khá hẹp: 100m2, ít loại, chưa có sự đầu tư thâm canh, vị trí rau được trồng trên đỉnh đồi sẽ thuận tiện cho v

Trang 1

I. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1. Đất đai:

Đất feralit đỏ vàng, cao>100m, độ dốc lớn, tầng đất khá dày, thành phần

cơ giới nặng, mùn khá

 Thường sử dụng cho trồng rừng một số nơi độ dốc <25o có thể trồng cây công nghiệp( chè), cây ăn quả

2. Địa hình: gò đồi thấp,bị chia cắt nhiều, xen kẽ là đồng ruộng

 Khó khăn cho đi lại, giao thông nhưng có tiềm năng phát triển kinh tế trang trại

3. Khí hậu: thuộc khu vực trung du miền núi có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 1

mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm 23oC, lượng mưa trung bình 1600-1800mm, độ ẩm trung bình tương đối lớn: 85-87%

 Thuận lợi cho phát triển đa dạng cây trồng vật nuôi

4. Kết luận: Nhìn chung điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển mô hình

kinh tế hộ trang trại

II. ĐỐI TƯỢNG

 Mô hình kinh tế hộ trang trại nhỏ

 Hộ gia đình: Nguyễn Văn Thắng, khu 8 xã Phương Lĩnh, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ

 Mô hình VACR:

- Vườn: rau: 100m2, ít loại; cây ăn quả: 1000m2, xoài, nhãn, vải lâu năm; sắn: 360m2

- Ao cá: 720m2, thả quanh năm 1 loại cá trắm

- Chăn nuôi: lợn thịt: 50 con; trâu: 1 con; gà thịt: 200 con; vịt đẻ: 50 con

- Ruộng lúa: 5 sào (1800m2), 1 vụ trồng lúa, 1 vụ thả cá

 Lát cắt:

Trang 2

III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG

1. Đánh giá các thành phần của hệ sinh thái

1.1 Vườn

 Rau với diện tích trồng khá hẹp: 100m2, ít loại, chưa có sự đầu tư thâm canh, vị trí rau được trồng trên đỉnh đồi sẽ thuận tiện cho việc thu hái vì gần nhà nhưng lại khó khăn trong việc cung cấp nước tưới, chủ yếu là dựa vào nguồn nước mưa nên sản lượng chưa cao, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu gia đình

 Cây ăn quả: nhãn vải, xoài , …, trồng theo nhu cầu của gia đình, đa số dựa vào sống theo tự nhiên, chưa có sự đầu tư thâm canh , các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất như: cắt tỉa đốn tạo hình…Số loại cây trồng ăn quả không được đa dạng và phong phú, cây đa số là giống địa phương, năng suất sản lượng thấp, khả năng chống chịu kém dễ sâu bệnh

 Sắn được trồng một sào, quy mô nhỏ sản lượng ít

1.2 Ao cá và ruộng lúa

 Ưu điểm:

 Sử dụng hiệu quả mặt nước và ruộng lúa mang lại hiệu quả kinh tế cao.Với

mô hình này, cá và lúa hỗ trợ lẫn nhau tạo thành một hệ sinh thái khép kín, hạn chế được việc sử dụng hóa chất, phân bón nên an toàn cho con người

và cho môi trường

 Nước trong ao cá cung cấp cho việc tưới tiêu của cho ruộng luá

 Nhược điểm:

 Ao chỉ thả 1 loại cá nên lãng phí diện tích và không tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên trong ao

 Do ở vùng đồi núi nên việc thay nước rất khó khăn

1.3 Chăn nuôi

Trang 3

 Ưu điểm: Việc nuôi các loài vật nuôi khác nhau có thể tận dụng được các nguồn thức ăn từ ruộng và vườn ra tránh làm lãng phí các nguồn lợi sẵn có

 Nhược điểm:

 Lợn thịt và gà với số lượng cũng tương đối lớn tuy nhiên vịt đẻ còn ít

 Vì địa hình có độ dốc lớn vì vậy việc xây dựng hệ thống chuồng trại còn gặp nhiều khó khăn

 Khu chăn nuôi ở vị trí còn xa so với đồng ruộng và ao cá -> nguồn nước thải khó cung cấp cho nuôi trồng thủy sản và cho ruộng lúa

2. Đánh giá thị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ chủ yếu là chợ Tuy nhiên, việc tiêu thụ gặp nhiều khó khăn do địa hình đồi núi khó khăn cho việc vận chuyển sản phẩm nông nghiệp, chợ lại ở xa khu trang trại dẫn đến đầu ra còn gặp nhiều khó khăn Chủ yếu người dân ở đây là sản xuất tự cung tự cấp

3. Đánh giá tính bền vững sinh thái

 Cơ cấu sử dụng đất: Đất được sử dụng tương đối hợp lý Tuy nhiên, vẫn còn một số khu vực phân bố chưa hợp lý như: rau trồng ở quá cao, diện tích rau

và sắn còn ít

 Cơ cấu cây trồng: có đủ các loại cây trồng cần thiết để đáp ứng nhu cầu của gia đình và thị trường

 Quản lý dinh dưỡng đất:

- Đất đồi nên khá cằn cỗi

- Đất dốc nên trời mưa dễ bị rửa trôi chất dinh dưỡng

- Đất ít được thâm canh , đầu tư phân bón nên nghèo dinh dưỡng

4. Đánh giá tính bền vững xã hội

 Vấn đề tự cung tự cấp: Mô hình kinh tế hộ trang trại đã đáp ứng được nhu cầu tự cung tự cấp, đảm bảo nguồn lương thực, thực phẩm cho gia đình Với việc trồng rau, cấy lúa, chăn nuôi gia súc, gia cầm vừa giúp tạo ra nguồn thu nhập ổn định vừa giúp gia đình tiếp cận được nguồn lương thực, thực phẩm rẻ, an toàn Tuy nhiên, việc tự cung tự cấp này chỉ mang

Trang 4

tính tương đối vì gia đình vẫn còn phải mua thêm các thực phẩm khác từ bên ngoài

 An toàn lương thực: sử dụng thức ăn công nghiệp nên gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và an toàn sức khỏe cộng đồng

 Tính rủi ro trong canh tác: Việc sản xuất còn phụ thuộc vào thời tiết Khi thời tiết bất thuận, thiên tai xảy ra hay dịch bệnh bùng phát thì sẽ gây tổn thất kinh tế Đặc biệt, đây là địa hình đồi núi nên dễ xảy ra sạt lở, rửa trôi, bão lụt làm ảnh hưởng đến hệ thống chuồng trại, ao cá Vào mùa hè, việc cung cấp nước cho trồng trọt gặp khó khăn gây cản trở tới việc mở rộng hệ thống trồng trọt

5. Đánh giá chu kì quay vòng vật chất

Mô hình này có các thành phần trong hệ sinh thái khá ổn định nên đã tạo

ra chu kì quay vòng vật chất tương đối ổn định và khép kín

- Phụ phẩm của rau, lúa và sắn cung cấp cho chăn nuôi

- Các chất dinh dưỡng bị rửa trôi sẽ chảy xuống ruộng và cung cấp thêm cho luá

- Chất thải chăn nuôi: một phần dùng làm khí bioga cung cấp khí đốt cho sinh hoạt của con người; một phần làm thức ăn cho cá, có thể tạo màu cho

ao nuôi cá làm phát triển động vật phù du và bèo trong ao làm cho phát triển thức ăn tự nhiên trong ao; một phần làm nguồn phân hữu cơ bón cho cây trồng

6 Đánh giá tính đa dạng sinh học

Mô hình này có đủ các loại hình sinh thái với các thành phần bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi nên tương đối đa dạng về sinh học Động vật có đủ gia súc, gia cầm và cá Thực vật có đủ cây hàng năm, cây lâu năm, cây trồng cạn, cây trồng nước,…

IV. THIẾT KẾ HỆ SINH THÁI

Trang 5

Về cơ bản mô hình kinh tế hộ trang trại này đã tương đối hợp lý nên theo nhóm em thì chỉ cần xây dựng hệ thống trang trại với quy mô lớn hơn để thuận lợi cho việc vận chuyển sản phẩm đi xa cho cùng một lần với số lượng lớn và thay đổi một số điểm như sau:

 Vườn:

- Trong những mùa thuận lợi nên mở rộng quy mô sản xuất rau, trồng các cây có giá trị kinh tế cao nhằm tăng thu nhập cho gia đình Đầu tư thâm canh, các biện pháp chăm sóc phóng trừ sâu bệnh hại để có sản phẩm chất lượng tốt nhất Nếu có thể ta sẽ chuyển vị trí trồng, tránh tình trạng đất bị xói mòn sạc lở trong những ngày mưa gió, dễ dàng cung cấp hệ thống nước tưới và tiêu cho cây theo quy mô

- Ta có thể đầu tư phân bón hoặc nếu tiết kiệm ta sẽ trồng xen các cây họ đậu để có lượng đạm cao trong đất, rải phân hữu cơ rơm rạ mục để cung cấp thêm hàm lượng mùn và dinh dưỡng cho đất

- Nếu quy hoạch , ta nên chọn những giống mới chất lượng cao, những mặt hàng mà thị trường cần tiêu thụ

- Nên mở rộng diện tích trồng sắn Kết hợp với sắn ta sẽ phát triển thêm vụ lạc Sau khi thu hoạch cây lạc được tận dụng làm phân hữu cơ bón lại cho đồng ruộng nên đất được cải tạo làm sắn tăng suất và đảm bảo hệ số quay vòng đất

 Đối với ao thả cá và ruộng lúa

- Với ruộng lúa:

 1 vụ cấy lúa và 1 vụ nuôi cá thì để tăng năng suất lúa và hiệu quả kinh tế của cá ta nên cấy 2 vụ lúa và xen vào đó vẫn nuôi cá

-> phải đào sâu thêm cả ở ruộng lúa và ao, có thể đẩy ao dịch xuống dưới 1 chút để cá có chỗ luồn lách và phát triển nhanh

 Chúng ta nên nuôi cá rô đồng vì hàng năm, khi vào vụ lúa (từ khi lúa đứng cái, làm đòng, trổ bông đến chín) thì cũng là lúc nguồn cá đồngvào ruộng sinh sống và phát triển

Trang 6

 Đồng thời, các giống lúa cấy phải có khả năng chịu được ngập úng vì ruộng trũng

- Đối với ao cá: Nên thả nhiều loại cá để tránh lãng phí diện tích Một số loại thường thả như: chép, mè, trôi, trắm, rô phi,… để nó có thể ăn những thức

ăn thừa của nhau và tạo cho môi trường nước sạch vì mỗi một loại cá ở 1 tầng khác nhau

- Do ở vùng đồi núi nên việc thay nước rất khó khăn nên ta cần có những rãnh nhỏ hoặc mương rộng để dễ dàng cho việc thay nước ao và tưới tiêu cho lúa

 Về chăn nuôi:

- Nên chăn nuôi với số lượng lớn hơn thuận tiện cho tiêu thụ sản phẩm

- Nên nuôi các loài vật nuôi khác nhau để tận dụng được các nguồn thức ăn

từ ruộng bờ cỏ và vườn ra tránh làm lãng phí các nguồn lợi săn có

- Nguồn thức ăn cho các loại vật nuôi này :

 Lợn : Chủ yếu dựa vào nguồn thức ăn nhân tạo ( Cám cò ) song vẫn có thể tận dụng được các nguồn thức ăn trong tự nhiên như rau trong vườn, sắn củ,…

 Trâu : Tận dụng đồng cỏ ngoài đồng ruộng và rơn rạ là chất thải của đồng ruộng

 Gia cầm : Tận dụng rau ngoài đồng ruộng , lúa gạo , với sử dụng thêm một phần nhỏ thức ăn nhân tạo

Ngày đăng: 05/05/2015, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w