Ban Kế hoạch Nguồn vốn6 Các chính sách về giá sàn thu mua lúa từ nông dân: Nội dung: - Doanh nghiệp mua lúa hàng hóa theo giá sàn - MOF, MARD quy định phương pháp; - Tỉnh, thành phố tí
Trang 1Ban Kế hoạch Nguồn vốn
BÁO CÁO CHÍNH SÁCH NÔNG NGHIỆP NĂM 2016
Trang 2Ban Kế hoạch Nguồn vốn
MỤC LỤC
Phần 1: Tổng quan chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp 1
1 Hệ thống chính sách nông nghiệp tại Việt Nam 1 1.1 Chính sách liên quan đến đầu vào cho sản xuất nông nghiệp 1
1.2 Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp 3
1.3 Nhóm chính sách liên quan đến khâu chế biến, bảo quản, tiêu thụ: 5
1.4 Hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo ở nông thôn nhằm đảm bảo an sinh xã hội 6
1.5 Một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp 7
2 Cập nhật một số chính sách hỗ trợ nông nghiệp năm 2016 – 2017 10 2.1 Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: 11
2.2 Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật: 11
2.3 Hỗ trợ phòng chống thiên tai, dịch bệnh 12
2.4 Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi 13
2.5 Hỗ trợ kết cấu hạ tầng sản xuất nông nghiệp 13
2.6 Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp 14
2.7 Hỗ trợ tín dụng phát triển nông nghiệp 15
2.8 Dự trữ quốc gia 15
2.9 Hỗ trợ phát triển vùng 15
2.10 Hỗ trợ trực tiếp 16
Phần 2: Chính sách đối với một số ngành hàng nông sản 18
1 Lúa gạo 18 1.1 Về định hướng chung của ngành 18
1.2 Chính sách sản xuất 19
1.3 Chính sách nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả 20
1.4 Chính sách nhằm giảm tốn thất sau thu hoạch và gia tăng giá trị 20
Trang 3Ban Kế hoạch Nguồn vốn
1.5 Về chính sách xuất khẩu 21
1.6 Chính sách về liên kết sản xuất 22
1.7 Đối mới thể chế 22
2 Cà phê 23 2.1 Các chính sách hỗ trợ hoạt động sản xuất cà phê 23
2.2 Các chính sách hỗ trợ hoạt động chế biến và thương mại cà phê 24
2.3 Các chính sách về tổ chức ngành hàng và khoa học công nghệ 25
2.4 Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong ngành cà phê 26
3 Cao su 29 3.1 Chính sách về phát triển sản xuất 29
3.2 Chính sách khuyến khích các doanh nghiệp trong ngành cao su 35
3.3 Chính sách thương mại đối với ngành hàng cao su 36
3.4 Một số chính sách khác 37
4 Hồ tiêu 38 4.1 Về hỗ trợ sản xuất: 38
4.2 Thúc đẩy liên kết sản xuất, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, hướng đến phát triển bền vững 40
4.3 Tăng cường thương mại, hội nhập 41
5 Hạt điều 42 5.1 Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp chung trong nước 42
5.2 Chính sách hỗ trợ cho ngành hàng 46
6 Thủy sản 47 6.1 Các chính sách chủ yếu về việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng các hoá chất, thuốc kháng sinh và chế phẩm sinh học cho NTTS 48
6.2 Các chính sách về vấn đề quy hoạch, sản xuất và kinh doanh con giống phục vụ cho NTTS 49
Trang 4Ban Kế hoạch Nguồn vốn
6.3 Các chính sách hỗ trợ người nông dân, ngư dân trong ngành thủy sản 50
6.4 Các chính sách về kinh doanh và xuất nhập khẩu thuỷ sản 50
6.5 Các chính sách về quy hoạch phát triển NTTS và chuyển dịch cơ cấu, vật nuôi cây trồng trong sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp 51
6.6 Các chính sách về vốn, tín dụng và đầu tư trong NTTS 51
6.7 Chính sách khuyến ngư 52
6.8 Chính sách khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản 52
7 Thịt 53 7.1 Chính sách quy hoạch, định hướng phát triển ngành chăn nuôi lợn 53
7.2 Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người nông dân 54
7.3 Chính sách khuyến khích đầu tư vào ngành chăn nuôi lợn 57
7.4 Chính sách khoa học và công nghệ 57
7.5 Một số chính sách khác 58
8 Gỗ 61 8.1 Hướng dẫn thực hiện việc khai thác tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ rừng phòng hộ 62 8.2 Phê duyệt Kế hoạch hành động phát triển thị trường gỗ và sản phẩm gỗ giai đoạn 2014 - 2020 62
8.3 Đề án Nâng cao giá trị gia tăng hàng nông lầm thủy sản trong chế biến và giảm tổn thât sau thu hoạch 63
8.4 Điều luật gỗ EU (EUTR) bắt đầu có hiệu lực từ 03/2013 63
Trang 5Ban Kế hoạch Nguồn vốn
1
Phần 1: Tổng quan chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp
1 Hệ thống chính sách nông nghiệp tại Việt Nam
Trong những năm qua Nhà nước đã ban hành rất nhiều chính sách hỗ trợ ngành nông nghiệp nhằm thu hút đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, phát triển hạ tầng, sản xuất, hỗ trợ người nông dân…, từ đó giúp nâng cao giá trị gia tăng cho sản xuất nông nghiệp, ổn định thị trường cho người sản xuất Hệ thống chính sách hỗ trợ nông nghiệp của Việt Nam có thể chia thành các nhóm sau:
1.1 Chính sách liên quan đến đầu vào cho sản xuất nông nghiệp
Chính sách hỗ trợ trực tiếp bằng tiền và hiện vật, và hỗ trợ tín dụng cho hộ nông dân mua các đầu vào cho sản xuất nông nghiệp theo các lĩnh vực cụ thể như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản:
Nghị định 42/2012/NĐ-CP ngày 5/11/2012 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa tại các vùng trồng lúa trên cả nước và Thông tư 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 42/2012/NĐ-CP; Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và Thông tư Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/12/2010 của Bộ Tài chính; Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg, theo đó các mức hỗ trợ hầu hết được nâng lên cho phù hợp với sự tăng giá thực tế sau hai năm thực hiện Quyết định 142; Quyết định 1681/2010/QĐ-TTg về việc xuất thuốc sát trùng dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương phòng, chống dịch bệnh tai xanh ban hành ngày 11 tháng 9 năm 2010; Quyết định 1791/2011/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách hỗ trợ vắc xin tai xanh, vắc xin dịch tả lợn nhằm đẩy mạnh sản xuất chăn nuôi, bảo đảm đủ nguồn cung ứng thực phẩm và bình
ổn thị trường; Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg nhằm khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa và Thông tư liên bộ số 11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC hướng dẫn thực hiện quyết định số 48/2010/QĐ-TTg;
Trang 6Ban Kế hoạch Nguồn vốn
2
Các chính sách về hỗ trợ tín dụng đầu vào cho sản xuất nông nghiệp được quy định tại: Quyết định số 497/2009/QĐ-TTg và các chính sách kèm theo (Quyết định số 2213/QĐ-TTg; Thông tư số 02/2010/TT-NHNN; Thông tư số 09/2009/TT-NHNN)
Chính sách đảm bảo chất lượng vật tư đầu vào:
Nghị định số 69/2010/NĐ-CP về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen đảm bảo công tác giống cho hoạt động nuôi trồng, chăn nuôi; Quyết định số 2194/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thuỷ sản đến năm 2020; Nghị định 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 về quản lý phân bón; Nghị định 8/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, Nghị định 8/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 1 năm 2011qui định xử phạt hành chính về thức ăn chăn nuôi
Chính sách miễn giảm thuế mua vật tư đầu vào:
NĐ số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, Thông tư số 219/2013/TT- BTC hướng dẫn thi hành nghị định nhằm giảm thuế giá trị gia tăng đối với các đầu vào then chốt cho sản xuất nông nghiệp như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, thức ăn chăn nuôi và thủy sản xuống 5%; Thông tư số 02/VBHN-BCT ngày 23/01/2014 của Bộ Công thương thay thế cho Thông tư số 07/2004/TT-BTM ngày 26/08/2004 của Bộ Thương mại miễn thuế nhập khẩu đối với các loại nguyên liệu sản xuất, vật tư nhập khẩu phục vụ nuôi trồng nông, lâm, thủy sản, làm muối, sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới nhập khẩu
Nghị định 35/2015/NĐ-CP ban hành ngày 13/4/2015 về quản lý và sử dụng đất lúa
Chính sách hỗ trợ trên không áp dụng cho đất trồng lúa nương được khai hoang từ đất chưa sử dụng hoặc được phục hóa từ đất bị bỏ hóa
Trường hợp có nhiều quy định khác nhau, thì áp dụng nguyên tắc mỗi mảnh đất chỉ được hỗ trợ một lần, mức hỗ trợ do UBND cấp tỉnh quyết định
Trang 7Ban Kế hoạch Nguồn vốn
- 1 triệu đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước
- 500 nghìn đồng/ha/năm đối với đất trồng lúa khác, trừ đất trồng lúa nương được
mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 và thay thế Nghị định
42/2012/NĐ-CP
1.2 Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
Chính sách hỗ trợ tín dụng cho sản xuất nông nghiệp:
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 06 năm 2010 hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định và Thông tư số 20/2010/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn; Quyết định
số 131/QĐ-TTg quy định các tổ chức, cá nhân vay vốn với hỗ trợ lãi suất 4%/năm trong
8 tháng để làm vốn lưu động sản xuất - kinh doanh; Quyết định số 1149/TTg-KTN ngày
08 tháng 8 năm 2012 về chính sách đối với chăn nuôi và thủy sản, Công văn số 5294/NHNN-TD ngày 20 tháng 08 năm 2012 về chính sách cho vay phục vụ chăn nuôi, chế biến thịt lợn, gia cầm và cá tra, Quyết định số 1149/TTg-KTN yêu cầu các Ngân hàng thương mại Nhà nước thực hiện việc giãn nợ tối đa 24 tháng và hạ lãi suất đối với khoản vốn đã vay; Quyết định số 1021/2010/TTg-KTN quy định diêm dân được hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn cho đầu tư sản xuất muối; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng và các văn bản liên quan (Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN; Thông tư số 15/2010/TT-NHNN;
Trang 8Ban Kế hoạch Nguồn vốn
4
Nghị quyết số 48/2009/NQ-CP, **Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và **Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg, Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg về hỗ trợ tín dụng mua máy móc, thiết bị giảm tổn thất sau thu hoạch
Chính sách thuế, phí đối với sản xuất nông nghiệp:
Nghị quyết số 55/2010/QH12 miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN), kèm theo Nghị định số 20/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12; Nghị định số 115/2008/NĐ-CP miễn thủy lợi phí cho các hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, cùng với Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2012/NĐ-CP và bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 41/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003; Quyết định 1580/2009/QĐ-TTg về việc hỗ trợ kinh phí bơm, tát nước chống ngập úng cho một số địa phương đồng bằng sông Cửu Long
Bảo hiểm nông nghiệp:
Quyết định 315/QĐ-TTg về thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013, Quyết định số 358/QĐ-TTg nâng mức hỗ trợ đối với hộ cận nghèo từ 80% lên 90%; cho phép hộ nông dân, cá nhân, tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm vật nuôi vẫn được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 719/QĐ-TTg, số 1442/QĐ-TTg, số 142/2009/QĐ-TTg, số 49/2012/QĐ-TTg
Các hỗ trợ thông qua hoạt động khuyến nông:
Quyết định 162/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến nông, khuyến ngư ở địa bàn khó khăn; Nghị định 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông; Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP; Quyết
Trang 9Ban Kế hoạch Nguồn vốn
5
định 1258/QĐ-BNN-KHCN phê duyệt chương trình khuyến nông Trung ương trọng điểm giai đoạn 2013 – 2020
Hỗ trợ áp dụng VietGap trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:
Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ việc áp dụng VietGap trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, Thông tư số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHDT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ
Nghị định 89/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP về một số chính sách phát triển thủy sản
Theo đó, thời hạn cho vay hỗ trợ lãi suất được sửa đổi như sau:
- 11 năm đối với trường hợp đóng mới tàu vỏ gỗ hoặc nâng cấp tàu
- 16 năm đối với đóng mới tàu vỏ thép hoặc vỏ vật liệu mới
Ngoài ra, chủ tàu được miễn lãi và chưa phải trả nợ gốc trong năm đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên Ngân sách nhà nước cấp bù số lãi vay của chủ tàu được miễn năm đầu cho các ngân hàng thương mại
Quy định này được áp dụng cả với những Hợp đồng vay vốn ngân hàng thương mại đóng mới tàu cá vỏ thép, vỏ vật liệu mới theo quy định tại Nghị định 67/2014/NĐ-
CP đã ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực
Nghị định 89/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/11/2015
1.3 Nhóm chính sách liên quan đến khâu chế biến, bảo quản, tiêu thụ:
Hỗ trợ vay mua Kho, thiết bị sử dụng chứa, bảo quản thóc, ngô quy mô hộ gia đình cho nông dân
QĐ 68/2013/QĐ-TTg hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay trong hai năm đầu, 50% trong năm thứ ba, mức hỗ trợ bằng 100% giá trị máy
Trang 10Ban Kế hoạch Nguồn vốn
6
Các chính sách về giá sàn thu mua lúa từ nông dân:
Nội dung:
- Doanh nghiệp mua lúa hàng hóa theo giá sàn
- MOF, MARD quy định phương pháp;
- Tỉnh, thành phố tính và công bố giá, kiểm tra, và xử lý
Thuế VAT đối với nông sản trong nước (trước khi XK hoặc không XK)
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ưu đãi thuế VAT cho các sản phẩm nông nghiệp, theo đó:
Các sản phẩm không phải kê khai và nộp thuế VAT gồm: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng
Các đầu ra chịu thuế VAT 5% gồm:
+ Thực phẩm tươi sống quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành các sản phẩm khác
+ Lâm sản chưa qua chế biến quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm các sản phẩm rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: Song, mây, tre, nứa, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác
1.4 Hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo ở nông thôn nhằm đảm bảo an sinh xã hội
Ngoài các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân sản xuất nông nghiệp, Nhà nước cũng có nhiều chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân ở nông thôn nhằm mục đích an sinh xã hội, ví dụ hỗ trợ cho người nghèo 80.000-100.000 đ/người/tháng tùy theo khu vực (Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 7/8/2009 của Thủ tướng chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn; hỗ trợ tiền điện 30.000 đồng/hộ/tháng (Quyết định số: 2409/QĐ-TTg ngày 19/12/2011 về kinh phí
hỗ trợ người nghèo tiền điện); hỗ trợ gạo khăn (Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày
Trang 11Ban Kế hoạch Nguồn vốn
7
13/1/2012 về hỗ trợ gạo cứu đói cho các địa phương); hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó (Quyết định số 775/QĐ-TTg ngày 20/5/2013)
1.5 Một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
Hỗ trợ doanh nghiệp liên kết với nông dân trong sản xuất, tiêu thụ nông sản
Quyết định số 62/2013-QD-TTg (ngày 25/10/2013) về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tạo thuận lợi cho đầu ra của sản phẩm nông nghiệp trong "trường lớn" (thay thế Quyết định số 80/2002 / QĐ-TTg Nội dung Hỗ trợ
DN:
+ Miễn tiền sử dụng đất hoặc thuê đất để xây dựng nhà máy chế biến, kho chứa, nhà ở cho công nhân phục vụ cho dự án cánh đồng mẫu lớn
+ Ưu tiên thực hiện các HĐ xuất khẩu, chương trình tạm trữ nông sản
+ Hỗ trợ một phần kinh phí cải tạo CSHT phục vụ cánh đồng mẫu lớn
+ Hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nông dân
Miễn tiền thuê đất cho các DN đầu tư xây dựng kho lưu trữ nông, thủy sản:
Quyết định số 57/2010/QD-TTg về miễn tiền thuê đất cho các dự án xây dựng kho lưu trữ 4 triệu tấn gạo hoặc ngô, kho lạnh bảo quản sản phẩm thủy sản, rau quả và kho tạm trữ cà phê theo quy hoạch Nội dung: miễn tiền thuê đất cho 5 năm
Hỗ trợ tín dụng cho thu mua tạm trữ lúa gạo
Quyết định số 311/2013/QĐ-TTg; Thông tư số 50/2013/TT-BTC Nội dung: Ngân sách nhà nước hỗ trợ thương nhân 100% lãi suất tiền vay mua thóc, gạo tạm trữ; thời gian tạm trữ được hỗ trợ lãi suất tối đa là 3 tháng, từ ngày 20 tháng 2 năm 2013 đến ngày 20 tháng 5 năm 2013.(đã hết hiệu lực)
Ưu đãi thuế VAT
Trang 12Ban Kế hoạch Nguồn vốn
8
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT; Thông tư số 219/2013/TT- BTC hướng dẫn thi hành NĐ 209/2013/NĐ-CP
Dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm gồm: Phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát, xay sát, bảo quản lạnh, ướp muối và các hình thức bảo quản thông thường khác được
hưởng mức thuế VAT 5%
Trước khi có Nghị định 209/2013/NĐ-CP, hầu hết nông sản khi xuất khẩu được hưởng thuế suất giá trị gia tăng (VAT) 0% Nhưng nông sản khi mua bán trong nước phải chịu thuế VAT dao động 3-10% (tùy mặt hàng) Các doanh nghiệp khi mua hàng trong nước đều phải nộp khoản thuế này, sau mỗi lô hàng nông sản đã xuất khẩu, doanh nghiệp làm thủ tục để được hoàn thuế VAT Trước đây, các thủ tục hoàn thuế khá đơn giản, chỉ cần hồ sơ có đủ các hóa đơn VAT đầu vào là được nhận lại tiền thuế trong vòng 6 ngày (hoàn trước, kiểm sau) Nhưng từ ngày 01/7/2013, Bộ Tài chính đã có Công văn 7527/BTC-TCT yêu cầu các Cục Thuế tập trung công tác thanh tra, kiểm tra đối với các
DN rủi ro cao về thuế Cơ quan thuế phải kiểm tra đầy đủ hóa đơn đến người bán hàng đầu tiên, nếu đạt thì DN mới được hoàn thuế (kiểm trước, hoàn sau) Trong khi đó, việc thu mua hàng để phục vụ xuất khẩu được các DN thu mua trực tiếp từ người dân hoặc các công ty thương mại, có khi qua rất nhiều đơn vị trung gian
Để tháo gỡ khó khăn trên cho các doanh nghiệp, Bộ Tài chính đã có Công văn số 13706/BTC-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc hướng dẫn bổ sung sửa đổi nội dung Công văn 7527 Đối với lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản, Bộ Tài chính tạo điều kiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo quy định đối với hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của DN thuộc danh sách “DN xuất khẩu uy tín” năm 2012-2013 do Bộ Công thương công bố tại Quyết định 2390/QĐ-BCT ngày 15/4/2013 và Quyết định số 4169/QĐ-BCT ngày 24/6/2013 Ngoài ra các DN xuất khẩu nông-lâm-thủy-hải sản đã hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 24 tháng tính đến ngày phát
Trang 13Ban Kế hoạch Nguồn vốn
Hỗ trợ hoạt động chế biến nông sản của doanh nghiệp:
Nghị định số 210/2013/NĐ-CP (ngày 19/12/2013) thay thế NĐ 61: Hỗ trợ 70% kinh phí cho thực hiện đề tài nghiên cứu để tạo ra công nghệ mới, 30% kinh phí đầu tư mới để thực hiện sản xuất thử nghiệm ứng dụng công nghệ mới
Nghị định 210/2013/NĐ-CP: Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế biến nông sản như sau: (1) Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản, chế biến cà phê theo phương pháp ướt được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
+ Hỗ trợ 2 tỷ đồng/dự án đối với sấy lúa, ngô, khoai, sắn; sấy phụ phẩm thủy sản
để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị
+ Hỗ trợ 3 tỷ đồng/dự án chế biến cà phê theo phương pháp ướt để xây dựng cơ sở
hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị
(2)Nhà đầu tư có dự án đầu tư nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất sản phẩm phụ trợ; chế tạo thiết bị cơ khí để bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
+ Hỗ trợ không quá 60% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết
Trang 14Ban Kế hoạch Nguồn vốn
10
Hỗ trợ tiêu thụ đầu ra
Theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, Nhà nước hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng; 50%chi phí cho hội chợ triển lãm trong nước, 50% thông tin thị trường chi phí và phí dịch vụ từc cơ quan xúc tiến thương mạicủa Nhà nước
Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Từ ngày 25/7/2015, theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP , cá nhân, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp hoặc ở nông thôn sẽ được tăng mức hỗ trợ vay vốn
Theo đó, các mức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm được quy định như sau:
- Tối đa 03 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản
xa bờ;
- Tối đa 02 tỷ đồng đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp;
- Tối đa 01 tỷ đồng đối với hợp tác xã, chủ trang trại hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp…
Nghị định này thay thế Nghị định 41/2010/NĐ-CP
2 Cập nhật một số chính sách hỗ trợ nông nghiệp năm 2016 – 2017
Tất cả các Chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn trong năm 2014-2015 vẫn tiếp tục được thực hiện trong năm 2016-2017 Tuy nhiên, trong năm 2016 – 2017 để thực hiện kế hoạch 5 năm 2016-2020 Chính phủ và các Bộ ngành của ở Việt Nam cũng đã ban hành nhiều Chính sách hỗ trợ cho ngành nông nghiệp Trong đó điển hình là việc ban hành các chính sách để thực hiện 2 chương trình mục tiêu quốc gia là (i) Chương trình
Trang 15Ban Kế hoạch Nguồn vốn
11
MTQG xây dựng Nông thôn mới, (ii) Chương trình MTQG giảm nghèo nhanh và bền vững
Một số sửa đổi và chính sách mới:
2.1 Chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực:
Trong năm 2016 tiếp tục các chính sách đào tạo nghề theo chường trình quốc gia như: Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 971/QĐ-TTg năm 2015 sửa đổi Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Để thực chương trình này
Bộ Nông nghiệp và PTNT cũng đã ban hành Quyết định 5480/QĐ-BNN-KTHT năm
2016 phê duyệt Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2016-2020 Năm 2016 số lao động được học nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng là 126.189/161.000 lao động (đạt 78,3% so với kế hoạch đề ra) và đạt 65% so với năm 2015 (MARD, 2016) Tổng kinh phí hỗ trợ cho đào tạo, tập huấn được thực hiện tại
Bộ Nông nghiệp và PTNT là 159,48 tỷ đồng
2.2 Chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật:
Trong năm 2016 ứng dụng khoa học kỹ thuật được đề cập rất nhiều trong nội dung các chính sách của Việt Nam đặc biệt là chính sách về nông nghiệp công nghệ cao Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch theo Quyết định 68/2013/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp do
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông Bộ nông nghiệp cũng đã ban hành Thông tư 02/2016/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung Danh mục chủng loại máy, thiết bị được hưởng chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp kèm theo Thông tư 08/2014/TT-BNNPTNT Đặc biệt với vùng nông thôn và miền núi Bộ tài chính đã ban hành Thông tư 348/2016/TT-BTC quy định quản lý tài chính thực hiện “Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025” do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 348/2016/TT-BTC quy định quản lý tài chính thực hiện “Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
Trang 16Ban Kế hoạch Nguồn vốn
bổ sung cho đàn gia súc.” Trong năm 2016 với những đợt nắng nóng ở các tỉnh ĐBSCL
và Tây Nguyên các địa phương cũng đã phải chi ngân sách để trợ giúp người dân, đặc biệt là hộ nghèo và dân tộc thiểu số ổn định cuộc sống và khôi phục sản xuất Về lĩnh vực chăn nuôi Quyết định 476/QĐ-BNN-TY năm 2016 phê duyệt “Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2016-2020”, theo chương trình này kinh phí hỗ trợ tiêu hủy gia súc mắc bệnh, gia súc chết do bệnh hoặc do phản ứng sau khi tiêm phòng vắc xin thực hiện theo Quyết định số 719/2008/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định số 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định số 719/2008/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 về chính sách
hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và các quy định hiện hành của pháp luật Ngoài ra cơ chế, quy trình hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để khắc phục hậu quả thiên tai thực hiện theo quyết định 01/2016/QĐ-TTg, ngày 19 tháng 1 năm 2016 (IPSARD, 2016) Về hỗ trợ thiệt hại do nắng nóng, hạn hán, thực hiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 143/2003/NĐ-
Trang 17Ban Kế hoạch Nguồn vốn
13
CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Trường hợp nắng nóng, hạn hán, xảy ra gây thiệt hại hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, ngân sách địa
2.4 Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi
Quyết định 2350/QĐ-TTg năm 2016 về hỗ trợ giống cây trồng tự nguồn dự trữ quốc gia cho địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành nội dung “Chủ động sử dụng ngân sách dự phòng của địa phương để phục vụ công tác phòng, chống đói, rét cho vật nuôi; hỗ trợ vật tư, kinh phí cho các hộ chăn nuôi nghèo, hộ gia đình chính sách, hộ đồng bào dân tộc để gia cố, che chắn chuồng trại và mua thức ăn bổ sung cho đàn gia súc.” Ngoài ra, Quyết định 1557/QĐ-TTg về hỗ trợ kinh phí năm 2016 cho địa phương để mua vắc xin lở mồm long móng do Thủ tướng Chính phủ ban hành Về hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiên tai, vẫn được thực hiện theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiên tai; và các văn bản khác có liên quan Trường hợp các văn bản trên được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (IPSARD, 2016)
2.5 Hỗ trợ kết cấu hạ tầng sản xuất nông nghiệp
Kết cấu hạ tầng nông thôn của Việt Nam còn rất nhiều hạn chế, đặc biệt là các công trình thủy lợi, đường phục vụ sản xuất điều này ảnh hưởng tới quá trình áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp theo báo cáo của Bộ tài chính mỗi năm
VN chi khoảng 13.000-15.000 tỷ đầu tư các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp Năm 2016 với việc đẩy mạnh phong trào nông thôn mới ở Việt Nam các địa phương cũng đã huy động nhiều nguồn lực khác từ khối tư nhân để xây dựng hạ tầng sản xuất Kết quả cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất đã ngày càng được cải thiện Với mục tiêu đến
1 http://vpcp.chinhphu.vn/Home/Co-che-ho-tro-kinh-phi-khac-phuc-hau-qua-thien-tai/20161/17999.vgp
Trang 18Ban Kế hoạch Nguồn vốn
14
năm 2020 số xã đạt chuẩn nông thôn mới khoảng 50%, còn không xã đạt dưới 5 tiêu chí Như vậy, giai đoạn 2016-2020 tổng kinh phí thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới là 193.155,6 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách trung ương: 63.155,6 tỷ đồng; Ngân sách địa phương: 130.000 tỷ đồng Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và PTNT tổng đầu tư Nông nghiệp 2016 là 937,77 tỷ đồng trong đó, dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc là 450,43 tỷ đồng, dự án Phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh miền Trung giai đoạn 2 là 261,63 tỷ đồng; dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên là 73,15 tỷ đồng (MARD, 2016)
2.6 Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp
Mặc dù, nông nghiệp Việt Nam đã có nhiều thành tựu trong những năm qua nhưng
số lượng DN đầu tư vào nông nghiệp là rất khiêm tốn Chính vì thế, sản xuất của nông nghiệp của VN vẫn rất nhỏ lẻ và manh mún Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Chính phủ ban hành; Quyết định 1360/QĐ-BTTTT năm 2016 Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP
về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông; Quyết định 1239/QĐ-BTC năm 2016 về Chương trình hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Quyết định 2454/QĐ-BCT năm 2016 về Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Bộ trưởng
Bộ Công thương ban hành Bộ Nông nghiệp cũng đã có chương trình hành động về chính sách hỗ trợ DN Ngoài chính sách cho doanh nghiệp, năm 2016 ngành nông nghiệp cũng triển khai nhiều chính sách hỗ trợ phát triển các mô hình hợp tác xã Thông tư 340/2016/TT-BTC hướng dẫn về mức hỗ trợ và cơ chế tài chính hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp tác xã, thành lập mới hợp tác xã, tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020 Theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2013-2016, ngân sách địa phương hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên 1019 tỷ đồng, bình quân gần 510 tỷ đồng/năm, chủ yếu hỗ trợ đào tạo tăng cường năng lực về quản trị và kinh doanh cho cán bộ HTX (MARD, 2016)
Trang 19Ban Kế hoạch Nguồn vốn
15
2.7 Hỗ trợ tín dụng phát triển nông nghiệp
Chương trình tín dựng đượcc xây dựng theo Quyết định 67/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), nhưng sau đó Nghị định 41/2010/NĐ-CP ra đời cho phép các TCTD, các tổ chức tài chính quy mô nhỏ, các ngân hàng, các tổ chức tài chính của Chính phủ đều có quyền tham gia cho vay nông nghiệp, nông thôn Nghị định 55/2015/NĐ-CP tiếp tục thực hiện và còn cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam cũng có thể tham gia cho vay Ngoài ra, đối với các ngành hàng cụ thể năm 2016 cũng triển khai nhiều gói tín dụng cho vay như chương trình tái canh đối với ngành cà phê, NHNN giành 12.000 tỷ cho nông dân vay với lãi suất 7-8%/năm Quyết định 47/2016/QĐ-TTg về thí điểm cơ chế hỗ trợ một lần sau đầu tư theo quy định tại Nghị định 89/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản Quyết định 878/QĐ-BNN-CB năm 2016 quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo xây dựng và phát triển thương hiệu gạo Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định 1197/QĐ-BNN-KH năm 2016 sửa đổi Quyết định 3346/QĐ-BNN-KH phê duyệt Kế hoạch đổi mới cơ chế, chính sách và pháp luật phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Trong năm 2016 chương trình hỗ trợ tái cơ cấu ngành nông nghiệp: thực hiện ở
Bộ NN và PTNT đã chi 84,26 tỷ đồng (MARD, 2016)
2.8 Dự trữ quốc gia
Hàng năm Việt Nam vẫn tiếp tục dự quốc gia đối với các mặt hàng thiết yếu như gạo, giống cây trồng, thuốc phòng trừ dịch bệnh cây trồng và vaccine, thuốc thú y Năm 2016 chi phí đầu tư cho dự trữ Quốc gia: Khối lượng thực hiện là 80 tỷ đồng Ngoài ra, các địa phương cũng thực hiện dự trữ, mục tiêu của dự trữ là để hỗ trợ cho người dân khi có thiên tai, dịch bệnh diễn ra Hỗ trợ lương thực, Hỗ trợ vắc xin, hóa chất từ nguồn Dự trữ quốc gia khi có dịch xảy ra thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 22 của Luật thú y và Luật Dự trữ quốc gia (MOF, 2016)
2.9 Hỗ trợ phát triển vùng
Trang 20Ban Kế hoạch Nguồn vốn
2.10 Hỗ trợ trực tiếp
Để hỗ trợ cho người trồng lúa, năm 2016 Việt Nam tiếp tục thực hiện hỗ trợ theo Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý sử dụng đất trồng lúa Bộ NN và PTNT đã ban hành thông tư 19/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn chi tiết Điều 4 Nghị định 35/2015/NĐ-
CP về quản lý sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Theo văn bản này việc chuyển đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp thì người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng phải thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa; trong đó mức nộp cụ thể tùy thuộc vào điều kiện từng địa phương nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa nước phải chuyển sang đất phi nông nghiệp; chính sách hỗ trợ cho các địa phương tăng lên về mức hỗ trợ
và phạm vi hưởng như ngoài hỗ trợ cho địa phương (gồm chi đầu tư và chi thường xuyên), thì địa phương còn được hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha/năm (mức cũ 500.000 đồng/ha/năm) đối với đất chuyên trồng lúa nước, 500.000 đồng/ha/năm (mức cũ 100.000 đồng/ha/năm) đối với đất trồng lúa khác trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định mức hỗ trợ cụ thể cho việc khai hoang, cải tạo đất trồng lúa như 10.000.000 đồng/ha/năm đất trồng lúa, trừ đất trồng lúa nương được khai hoang từ đất chưa sử dụng hoặc phục hóa từ đất bị bỏ hóa, 5.000.000 đồng/ha/năm đất chuyên trồng lúa nước được cải tạo từ đất trồng lúa một vụ hoặc đất trồng cây khác theo quy hoạch Bên cạnh đó, năm 2016 chính phủ cũng ban hành Quyết định 915/QĐ-TTg năm 2016 về chính sách hỗ trợ chuyển đổi trồng lúa sang trồng ngô tại vùng trung du miền núi phía Bắc, Bắc trung bộ, đồng bằng sông Cửu long, duyên hải
Trang 21Ban Kế hoạch Nguồn vốn
Trang 22Ban Kế hoạch Nguồn vốn
18
Phần 2: Chính sách đối với một số ngành hàng nông sản
1 Lúa gạo
Mặc dù ngành lúa gạo Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong hơn
2 thập kỷ qua, nhưng đang đứng trước những thách thức lớn trong nâng cao giá trị, sản xuất bền vững và đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị, giá trị chất lượng thấp, thương hiệu gạo chưa có Trong những năm qua, nhà nước đã có rất nhiều chính sách để quy hoạch và phát triển ngành lúa gạo điển hình như:
1.1 Về định hướng chung của ngành
Chính phủ đã ban hành Quyết định 899/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án “Tái
cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”
do Thủ tướng Chính phủ ban hành đối với lúa gạo duy trì và sử dụng linh hoạt 3,8 triệu
ha diện tích đất trồng lúa để bảo đảm an ninh lương thực và nâng cao hiệu quả sử dụng đất, sản lượng lúa đạt trên 45 triệu tấn vào năm 2020; tập trung cải tạo giống lúa để nâng cao năng suất, chất lượng gạo; tiếp tục mở rộng diện tích gieo trồng ngô để đạt sản lượng trên 8,5 triệu tấn nhằm cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp, giảm nhập khẩu Để thực hiện tái cơ cấu ngành lúa gạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành quyết định 1898/QĐ-BNN-TT năm 2016 phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành lúa gạo Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn 2030” - Đảm bảo lợi nhuận cho người trồng lúa ở vùng sản xuất lúa hàng hóa từ 30% tổng thu trở lên Với mục tiêu: Tỷ
lệ sử dụng giống xác nhận chiếm trên 75% diện tích tại các vùng chuyên canh của Đồng bằng sông Cửu Long; giảm lượng giống gieo sạ ở các tỉnh phía Nam xuống bình quân còn 80 kg/ha; Diện tích áp dụng IPM đạt trên 75%; diện tích áp dụng quy trình canh tác bền vững (3G3T, 1P5G, nông lộ phơi, SRI, VietGAP, GAP khác, tiêu chuẩn hữu cơ) từ 50% diện gieo trồng trở lên; giảm từ 30% lượng phân bón, thuốc BVTV so với hiện nay; Giảm tổn thất sau thu hoạch dưới 8%; Giảm phát thải gây ra hiệu ứng nhà kính 10% so với hiện nay; Tại các vùng chuyên canh sản xuất lúa hàng hóa, diện tích liên kết sản xuất,
Trang 23Ban Kế hoạch Nguồn vốn
để khuyến khích người nông dân giữ đất trồng lúa Một loạt chính sách đã ra đời để khuyến khích nông dân sản xuất và tiêu thụ lúa gạo, bao gồm: chính sách miễn giảm thủy lợi phí (Nghị định 115/2008/NĐ-CP), chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (Nghị quyết số: 55/2010/QH12), chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa (Nghị định 42/2012/NĐ-CP và thay thế bằng nghị định 35/2015/NĐ-CP), chính sách thu mua tạm trữ lúa gạo theo từng vụ Mặc dù chính phủ đã có những nỗ lực thúc đẩy động lực sản xuất nhưng cơ chế thực hiện còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, khiến chính sách không phát huy hết hiệu quả Cụ thể là đối với chính sách thu mua tạm trữ, các địa phương phân bổ chỉ tiêu thu mua cho các doanh nghiệp nhưng Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) lại là đơn vị phân bổ giấy phép xuất khẩu nên có sự bất hợp lý về quản lý sản xuất – tiêu thụ sản phẩm Một số địa phương như Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp có sản lượng lúa lớn nhưng chỉ tiêu phân bổ ít, chưa phù hợp với điều kiện thực tế Đối với chính sách đảm bảo lợi nhuận 30% cho người trồng lúa, do cơ sở tính chi phí sản xuất còn chưa tính đủ các phần chi phí như công lao động nhà, khấu hao, thuê đất, lãi suất nên khó xác định mục tiêu này có đạt được hay không
Ngoài ra, để giúp tổ chức sản xuất và thúc đẩy liên kết Chính phủ đã ban hành Quyết định số 445/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Đề án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng
mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020”
do Thủ tướng Chính phủ ban hành Mục tiêu Đề án nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững, đúng bản chất các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại vùng đồng bằng sông Cửu
Trang 24Ban Kế hoạch Nguồn vốn
20
Long, đặc biệt là hợp tác xã nông nghiệp; giúp hộ nông dân khắc phục cơ bản thua thiệt của nông dân trên thị trường, gia tăng lợi ích cho số đông nông dân thông qua liên kết hữu cơ trong chuỗi giá trị nông sản nhằm tăng cường sức mạnh tập thể của các thành viên, từ đó cải thiện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, nâng cao tinh thần hợp tác của cộng đồng lớn thành viên nông dân và dân cư địa phương
1.3 Chính sách nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả
Bộ NNPTNT đã phê duyệt Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia "Sản phẩm lúa gạo Việt Nam chất lượng cao, năng suất cao" theo Quyết định số 2765/QĐ-BNN-KHCN, tập trung vào áp dụng đồng bộ giống mới, quy trình kỹ thuật canh tác và công nghệ sau thu hoạch tiên tiến gắn với cơ giới hóa, tổ chức lại sản xuất, xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường Đề án được xây dựng dựa trên những kết quả tích cực trong việc ứng dụng các cải tiến kỹ thuật như 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, SRI, IPM,… tại các địa phương ĐBSCL Tại Kiên Giang, diện tích áp dụng kỹ thuật canh tác lúa 3 giảm- 3 tăng hoặc 1 phải- 5 giảm trên 87.000 ha với hơn 10.000 hộ nông dân thực hiện Tại Đồng Tháp, diện tích áp dụng 1P5G là 224.631 ha/223.079 lượt hộ, đạt 35,36% diện tích xuống giống, hiệu quả của nông dân áp dụng kỹ thuật sản xuất 1 phải 5 giảm lợi nhuận tăng từ 3 – 4 triệu đồng/ha Mặc dù những kỹ thuật canh tác cải tiến này cho thấy hiệu quả kinh tế, môi trường nhưng những kết quả đạt được trên vẫn còn hạn chế, cho thấy các địa phương cần nỗ lực nhiều hơn trong tuyên truyền, vận động nông dân ứng dụng kỹ thuật canh tác tiên tiến Đặc biệt xét đến thực trạng là lượng giống lúa sử dụng tại ĐBSCL cao nhất cả nước, còn phổ biến ở mức 180-190kg/ha, và tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận tại ĐBSCL còn thấp (17%) so với cả nước, việc thúc đẩy ứng dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến là rất cần thiết trong thời gian tới
1.4 Chính sách nhằm giảm tốn thất sau thu hoạch và gia tăng giá trị
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 48/NQ-CP về cơ chế, chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản; tiếp theo đó là sự ra đời của Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg và được sửa đổi bằng Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg đã từng bước đáp ứng được với các điều kiện thực tế Quyết định 68 hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác
Trang 25Ban Kế hoạch Nguồn vốn
21
xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân vay vốn tín dụng với mức hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay trong hai năm đầu, 50% trong năm thứ ba, đồng thời nới lỏng các điều kiện về máy móc để tăng khả năng thực thi chính sách Tuy nhiên, thực tế là chính sách triển khai còn chậm do các chủ thể chưa đáp ứng được điều kiện hỗ trợ Cụ thể là doanh nghiệp phải có
ký kết thực hiện hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản, dịch vụ cơ giới hóa với tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc nông dân, nhưng số doanh nghiệp đáp ứng điều kiện này còn ít
do doanh nghiệp vẫn chủ yếu thu mua lúa gạo từ thương lái hoặc các vệ tinh cung ứng (nhà máy xay xát, kho vệ tinh,…) Các chủ thể đầu tư phải mua máy móc theo danh mục được chỉ định mới được hỗ trợ cũng là một nguyên nhân khiến chính sách chậm đi vào thực tế Ngoài ra, Bộ NNPTNT đã ban hành Quyết định số 3242/QĐ-BNN-CB phê duyệt quy hoạch hệ thống dự trữ 4 triệu tấn lúa tại ĐBSCL, theo đó, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được vay vốn để thực hiện đầu tư và khai thác hiệu quả hệ thống kho, đảm bảo thu mua, dự trữ hết lúa cho nông dân Tuy nhiên, tính đến quý 2/2013, tổng tích lượng kho chứa lúa gạo cả nước đạt 5,38 triệu tấn, chủ yếu đặt tại ĐBSCL; trong đó 4,36 triệu tấn kho chứa gạo và 1,02 triệu tấn kho chứa lúa, cho thấy mục tiêu xây dựng hệ thống dự trữ 4 triệu tấn lúa vẫn còn xa sau 3 năm thực hiện Doanh nghiệp chủ yếu xây dựng kho dự trữ gạo quy mô nhỏ để đáp ứng nhu cầu khi có đơn hàng; trong khi đó, nếu doanh nghiệp đầu tư xây dựng kho chứa lúa sẽ cần vốn đầu tư lớn, chi phí vận hành thường xuyên tăng Hơn nữa, việc xây dựng kho lúa sẽ buộc doanh nghiệp phải tính đến
kế hoạch tự thu mua lúa lâu dài, xây dựng hệ thống sấy – xay xát; đây đều là những phương án kinh doanh mà doanh nghiệp không ưu tiên đầu tư
1.5 Về chính sách xuất khẩu
Trong 5 năm vừa qua, Nghị định số 109/2010/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng nhất về quản lý xuất khẩu gạo Mục tiêu quan trọng của Nghị định này là tạo mối liên kết dài hạn giữa nông dân và doanh nghiệp, hài hòa lợi ích trong sản xuất – kinh doanh lúa gạo, ổn định thị trường và thúc đẩy hiệu quả xuất khẩu Theo đó, điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo là thương nhân phải có ít nhất 01 (một) kho chuyên dùng với sức chứa tối thiểu 5.000 (năm nghìn) tấn thóc; có ít nhất 01 (một) cơ sở xay, xát thóc, gạo với công suất tối thiểu 10 tấn thóc/giờ; và kho chứa, cơ sở xay, xát nằm trên địa bàn tỉnh,
Trang 26Ban Kế hoạch Nguồn vốn
22
thành phố trực thuộc Trung ương có thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu hoặc có cảng biển quốc tế có hoạt động xuất khẩu thóc, gạo Như vậy, mục tiêu đảm bảo lợi ích người trồng lúa và tạo mối liên kết lâu dài giữa nông dân – doanh nghiệp còn chưa đạt được do các điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo không gắn với liên kết nông dân – doanh nghiệp; thay vào đó, Nghị định chỉ khuyến khích liên kết doanh nghiệp – nông dân, chưa có các điều kiện ràng buộc rõ ràng Hơn nữa, Nghị định này tạo nên cạnh tranh bất bình đẳng giữa doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ, khi một số doanh nghiệp nhỏ, sản xuất gạo chất lượng cao lại không đủ điều kiện xuất khẩu
1.6 Chính sách về liên kết sản xuất
Để tăng cường mối liên kết giữa doanh nghiệp – nông dân, tháng 10/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg về chính sách phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; theo đó, các doanh nghiệp trong nước; hộ gia đình, cá nhân, trang trại; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hưởng các hỗ trợ nhằm khuyến khích liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản thuộc các dự án cánh đồng lớn Trước khi chính sách được chính thức ban hành, các địa phương tại ĐBSCL đều đã triển khai các chương trình cánh đồng mẫu lớn, cánh đồng liên kết và thu hút được sự đầu tư của một số doanh nghiệp Đến năm 2014, sản lượng lúa tiêu thụ trực tiếp giữa nông dân – doanh nghiệp đã đạt khoảng 4% Đây là một con số còn khiêm tốn, một phần do các điều kiện hỗ trợ về đất đai, chi phí đào tạo nông dân và hưởng chính sách tạm trữ theo Quyết định 62 còn chưa thực sự thúc đẩy động lực liên kết từ phía doanh nghiệp, trong khi doanh nghiệp cần vốn đầu tư dài hạn và điều kiện
cơ sở hạ tầng, logistics
1.7 Đối mới thể chế
Quyết định số 62/QĐ-BNN-TCCB ngày 11/01/2016 về việc thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng và phát triển thương hiệu gạo Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo được xây dựng trên cơ sở Quyết định số 3340/QĐ-BNN-CB ngày 20/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 706/QĐ-TTg
Trang 27Ban Kế hoạch Nguồn vốn
23
ngày 20/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thương hiệu gạo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ tổ chức phối hợp liên ngành, giúp Bộ trưởng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, điều phối, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị, bộ, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo đúng mục tiêu, nội dung, giải pháp được quy định tại Quyết định số 706/QĐ-TTg ngày 20/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3340/QĐ-BNN-CB ngày 20/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Đồng thời nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng cơ chế, chính sách,
kế hoạch, giải pháp về xây dựng và phát triển thương hiệu gạo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Quyết định 878/QĐ-BNN-CB năm 2016 quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo xây dựng và phát triển thương hiệu gạo Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
2 Cà phê
2.1 Các chính sách hỗ trợ hoạt động sản xuất cà phê
Nhiều chính sách hỗ trợ hoạt động sản xuất cà phê cụ thể là hoạt động tái canh cà phê trong 2 năm gần đây như QĐ 340 BNN 23/02/2013, QĐ 273 BNN 03/7/2013, QĐ
2927 BNN 11/12/2013 quy định về: (i) Định mức KTKT tái canh cà phê vối, (ii) Quy trình tái canh cà phê vối, (iii) Thành lập BCĐ tái canh, (iv) Tín dụng cho tái canh (12.000 tỷ đồng từ NHNN) Một số chính sách khác như QĐ 62/2013/QĐ-TTg 25/11/2013, đề án phát triển bền vững tập trung rà soát quy hoạch, nước tưới tiết kiệm, sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, chuyển đổi cơ cấu giống, sơ chế tại nông hộ, liên kết sản xuất gắn tiêu thụ, xây dựng cánh đồng mẫu lớn, miễn tiền thuê đất, sử dụng đất, ưu tiên tham gia hợp đồng nông sản, chương trình tạm trữ, hỗ trợ kinh phí xây dựng đồng ruộng;
cơ sở hạ tầng điện, thủy lợi, 50%-100% kinh phí đào tạo nông dân, 30% chi phí giống, 100% chi phí lưu kho tối đa 3 tháng
Liên quan đến chính sách hỗ trợ tín dụng cho tái canh, Trong năm 2016 Ngân hàng nhà nước cũng có Chỉ thị số 01, ngày 23/02/2016 về việc tổ chức thực hiện chính
Trang 28Ban Kế hoạch Nguồn vốn
24
sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả năm 2016 trong đó tiếp tục Theo dõi sát để kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc của hoạt động tín dụng đối với ngành, nông nghiệp cụ thể: Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP; cho vay phục vụ tái canh cà phê tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên…
Về chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch tiếp tục thực hiện theo nghị định 68, nhưng đối với ngành cà phê đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT bổ sung danh mục các loại máy theo thống tư số 02/2016/TT-BNNPTNT, ngày 22 tháng 2 năm 2016, cụ thể các loại máy thu hoạch: lúa, ngô, mía, cà phê, sắn, khoai lang, đậu nành (đậu tương); mè (vừng) ; máy đốn, hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê thóc ướt; máy khai thác, thu gom, vận xuất rừng trồng thuộc danh mục các loại được hô trợ
Một số chinh sách liên quan khác đến sản xuất như quy định về giám sát an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo thông tư số 08/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016
và kế hoạch hành động năm cao điểm về vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp tại Quyết định số 692/QĐ-BNN-QLCL ngày 02/03/2016 Rất nhiều nội dung về sản xuất cà phê an toàn, giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và áp dụng các tiêu chuẩn an toàn như Vietgap và cà phê bền vũng cũng được đề cập
Để giải quyết những vướng mắc trong tái canh cà phê đặc biệt là những vướng mắc về quy trình tái canh để được hưởng lãi suất ưu đãi Bôn nông nghiệp và PTNT đã ban hành quy trình tái canh cà phê vối theo quyết định số 2085/QĐ-BNN-TT, ngày 31/5/2016 với quy định cụ thể hơn sẽ là căn cứ giúp các ngành chức năng ở các tỉnh tổ chức thực hiện tái canh hiệu quả hơn
2.2 Các chính sách hỗ trợ hoạt động chế biến và thương mại cà phê
Các chính sách hỗ trợ chế biến và thương mại điển hình như Nghị định 210/2013/NĐ-CP và Thông tư 05/2014 về Khuyến khích DN đầu tư vào nông nghiệp, Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định, hướng dẫn thi hành 1 số điều của luật thuế GTGT,
NĐ 133/2013/NĐ-CP về sửa đổi NĐ 54/2013/NĐ-CP về đầu tư và tín dụng xuất khẩu,
Trang 29Ban Kế hoạch Nguồn vốn
dự báo ngành hàng, xúc tiến thương mại
Trong năm 2016 để đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu chỉ thị số 06/CT-BCT về một số nhiệm vụ, giải pháp phát triển sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu trong năm 2016 đối với ngành cà phê Bộ sẽ Chỉ đạo Thương vụ Việt Nam tại Ấn Độ phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trao đổi, vận động Ấn Độ giảm thuế suất thuế nhập khẩu Điều nhân từ Việt Nam cũng như các mặt hàng khác nhập khẩu
từ Việt Nam như chè, gạo, cà phê, cao su, tiêu để xuất khẩu
2.3 Các chính sách về tổ chức ngành hàng và khoa học công nghệ
Chính sách đổi mới tổ chức thể chế ngành hàng và khoa học công nghệ điển hình như: QĐ 1729/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/7/2013, QĐ 710/QĐ-BNN-KTHT, ngày 10/4/2014 và 1443/QĐ-BNN 27/6/2014 về đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh
tế hợp tác trong NN, QĐ 986/QĐ-BNN-KHCN, ngày 09/05/2014 về thúc đẩy nghiên cứu
và ứng dụng KHCN cho TCC NN, Đề án bền vững các nội dung: (i) Thành lập Ban điều phối ngành hàng cà phê Việt Nam, (ii) Thành lập Chi hội người SX cà phê các tỉnh tiến tới thành lập hiệp hội người sản xuất cà phê VN, (iii) Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp trong nước, (iv) Tư vấn xây dựng mới, củng
cố mô hình HTX cà phê Tây Nguyên, (v) Thí điểm PPP trong sản xuất giống, thủy lợi, chế biến, (vi) Nghiên cứu chọn tạo, ứng dụng giống, hệ thống tưới tiết kiệm, nghiên cứu
Trang 30Ban Kế hoạch Nguồn vốn
26
bản đồ hiện trạng và nguyên nhân gây chết trong tái canh, nghiên cứu xây dựng quy trình tái canh, quy trình thâm canh GAP
Tập trung vào các ngành hàng và ứng dụng khoa học công nghệ trong đó có cà phê
là cũng là ngành được ưu tiên trọng tâm của quy hoạch phát triển công nghiệp và thương mại vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035
2.4 Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong ngành cà phê
Để tháo gỡ khó khăn về tài chính cho các DN kinh doanh cà phê, thời gian qua
Bộ Tài chính đã có những chính sách ưu đãi, hỗ trợ các DN kinh doanh cà phê
Về chính sách thuế GTGT, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ bổ sung dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT Cụ thể: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ trong khâu kinh doanh thương mại không phải chịu thuế GTGT
Về chính sách tiền thuê đất, Bộ Tài chính cho biết, đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trong đó có đất trồng cây cà phê) được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất Quy định về nộp tiền thuê đất, chính sách ưu đãi về miễn tiền thuê đất với mức ưu đãi (miễn 3 năm, 7 năm, 11 năm, 15 năm, hoặc cả thời gian thuê đất tùy thuộc dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư) được đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn) theo quy định tại chính sách thu tiền thuê đất (Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ)
Về quy định về nộp tiền sử dụng đất, chính sách ưu đãi tiền sử dụng đất với mức
ưu đãi (giảm 20%, giảm 30%, giảm 50%), miễn tiền sử dụng đất tùy thuộc dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư) được đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc
Trang 31Ban Kế hoạch Nguồn vốn
27
biệt khó khăn) thực hiện theo quy định tại chính sách thu tiền sử dụng đất (Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 44/2008/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chính phủ)
Ngoài ra, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19-12-2013 của Chính phủ quy định chính sách khuyến khích DN đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất tùy theo Dự án thuộc loại dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư; đồng thời dự án nông nghiệp nếu đáp ứng 1 trong 3 loại dự án nêu trên thì được hưởng chính sách ưu đãi về mức giá thuê đất thấp nhất theo khung giá thuê đất do UBND cấp tỉnh quy định
Về tạm trữ cà phê, Bộ Tài chính đã có công văn số 12545/BTC -TCDN ngày
19-9-2013 đề nghị Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ cho tạm trữ khi giá cà phê thị trường xuống dưới giá thành và giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Hiệp hội Cà phê quyết định lượng mua, phương thức mua tạm trữ theo nguyên tắc: DN thu mua cà phê để tạm trữ và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Vốn mua cà phê tạm trữ được các ngân hàng thương mại đảm bảo cho vay với lãi suất phù hợp được Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí tạm trữ
Để khoanh nợ cho các DN kinh doanh cà phê, Chính phủ cũng đã có nhiều quy định cụ thể Theo đó, gia hạn thời gian vay tín dụng xuất khẩu đối với mặt hàng cà phê theo Nghị quyết số 83/NQ-CP của Chính phủ, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 133/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định trước đó về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Trong đó quy định cụ thể như sau: “Gia hạn thời gian vay vốn lên tối đa là 36 tháng (tổng thời gian vay vốn tối đa 36 tháng) đối với khoản vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước cho các nhóm hàng xuất khẩu cà phê, hạt điều đã qua chế biến, rau quả, thủy sản với điều kiện DN lỗ trong năm 2011 và năm 2012; không cân đối được nguồn vốn để trả nợ theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Phát triển Việt Nam”
Trang 32Ban Kế hoạch Nguồn vốn
28
Như vậy, trong thời gian qua, đã có nhiều chính sách nhằm hỗ trợ các DN kinh doanh mặt hàng cà phê, tạo điều kiện cho các DN đứng vững trên thị trường với sản phẩm được coi là thế mạnh của Việt Nam hiện nay
Nhìn chung các chính sách của nhà nước đang có nhiều nét mới và đột phá trong giai đoạn hiện nay để hỗ trợ ngành hàng cà phê như đã nêu ra được các giải pháp mới đặc biệt là Đề án TCC Nông nghiệp xác định cà phê là mặt hàng chiến lược Cà phê là ngành hàng đầu tiên có Đề án phát triển bền vững đến 2020, Đề án tái canh đến 2020 và Ban điều phối ngành hàng Ngoài ra các chính sách đã góp phần định hướng ngành với các mục tiêu phát triển đến 2020, các giải pháp đồng bộ, toàn diện từ sản xuất đến chế biến, thương mại và đổi mới tổ chức; đẩy mạnh tái canh cà phê, đặc biệt là chương trình tín dụng lớn của NHNN; tháo gỡ được khó khăn cho Doanh nghiệp cà phê về thuế VAT; đẩy mạnh đổi mới tổ chức ngành hàng với VCCB, Hội người sản xuất cà phê Lâm Đồng Tuy nhiên vẫn còn có một số vấn đề trong chính sách ngành hàng cà phê như: Định hướng ngành có một số mục tiêu, nội dung quy hoạch/đề án thiếu thống nhất trong dài hạn, thiếu chế tài thực hiện sản xuất vượt quy hoạch hoặc ngoài khu vực quy hoạch Các giải pháp hỗ trợ sản xuất (tái canh) như các chương trình tín dụng tái canh của NHNN mặc dù đã và đang được triển khai, tuy nhiên nông dân vẫn khó tiếp cận tín dụng do vướng mắc thủ tục (tài sản thế chấp, lãi suất vay, ), quy hoạch, kế hoạch hành động tái canh một số tỉnh chậm xây dựng; giống cho tái canh chưa giải quyết được triệt để; liên kết cánh đồng mẫu lớn theo QĐ 62 trong cà phê chưa nhiều Ngoài ra, các giải pháp hỗ trợ chế biến và Thương mại khó khăn đối với doanh nghiệp vướng mắc về thủ tục hoàn thuế GTGT; tiếp cận tín dụng giảm tổn thất sau thu hoạch theo QĐ 68 còn hạn chế Về các giải pháp Tổ chức thể chế, KHCN: một số khó khăn như khi VCCB mới ra đời, hoạt động hạn chế, chưa được thông tin và tham vấn đầy đủ của các Bộ ban ngành, Cục, Vụ trong xây dựng, góp ý chính sách; tổ chức nông dân vẫn yếu, đặc biệt là phát triển HTX; liên kết doanh nghiệp trong nước chưa mạnh và cần phải tăng cường vai trò và năng lực của VCCB trong điều phối các tác nhân tham gia góp ý xây dựng, phản biện, đề xuất và triển khai chính sách/chương trình/đề án phát triển
Trang 33Ban Kế hoạch Nguồn vốn
29
3 Cao su
3.1 Chính sách về phát triển sản xuất
3.1.1 Chính sách về quy hoạch vùng, diện tích sản xuất
Theo hoạt động rà soát chính sách của Viện Chính sách và Chiến lược PTNTNT, những năm gần đây có một số chính sách quan trọng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành cao su trong tương lai bao gồm:
- Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 03/06/2009 của Thủ tướng Chính Phủ phê
duyệt quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Quyết định
đã xác định mục tiêu đến năm 2020: diện tích cao su ổn định 800 nghìn ha Qua đó, cả nước sẽ phải tiếp tục trồng mới 150 nghìn ha trên diện tích sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả, đất chưa sử dụng và đất chuyển đổi từ rừng nghèo kiệt phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của cây cao su Diện tích trồng mới được xác định cho từng vùng trọng điểm (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ và vùng Tây Bắc) Quyết định cũng xác định tiếp tục đầu tư kinh phí cho các dự án nghiên cứu, tuyển chọn, lai tạo và nhập nội các giống cao su có năng suất, chất lượng cao, cung ứng đầu dòng cho các vườn ươm phục vụ yêu cầu sản xuất; Đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, cung cấp thông tin, tập huấn, nâng cao trình độ cho người trồng, chăm sóc, khai thác, chế biến cao su Đồng thời, đẩy mạnh việc kí kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cao su giữa doanh nghiệp và người sản xuất, đảm bảo lưu thông sản phẩm và hai bên cùng có lợi Các hoạt động đầu tư sẽ tập trung huy động vốn từ trong nước (nhà nước và tư nhân) trong khi đó vốn Ngân sách nhà nước sẽ ưu tiên cho việc thực hiện đầu tư CSHT vùng trồng cao su Quyết định cũng khẳng định về nguồn vốn tín dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng cao su ở các địa bàn khó khăn theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 và Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ
- Chỉ thị số 1766/CT-BNN-TT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ngày
22/06/2011 về việc phát triển cây cao su tại các tỉnh miền núi phía Bắc trong thời gian tới Trong đó chỉ đạo các tỉnh Tây Bắc mở rộng diện tích trồng cao su trong thời gian tới
Trang 34Ban Kế hoạch Nguồn vốn
30
theo Quyết định 750/QĐ-TTg ngày 03/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện Thông tư 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2009 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp, không quy hoạch trồng cao su ở độ cao trên 600 m so với mực nước biển Vùng Đông Bắc trước mắt trồng cao su ở quy mô thử nghiệm, tiến hành khảo sát, đánh giá bộ giống phù hợp theo hướng chủ yếu sử dụng giống cao su chịu lạnh, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định Thực tế cho thấy, các tỉnh Đông Bắc mặc dù không nằm trong quy hoạch trồng cao su nhưng đều đã có quy hoạch trồng cao su ở cấp Tỉnh với tổng diện tích giai đoạn 2009-
2020 là 47.000 ha Các chính sách địa phương này cần được xem xét và điều chỉnh kĩ lưỡng để tránh thiệt hại như đã xảy ra trong năm 2010-2011 vừa qua
- Chỉ thị số 1140/CT-BNN-TT của Bộ NN&PTNT ngày 28/4/2008 về đề ra một
số nhiệm vụ cấp bách đối với cây cao su bao gồm việc quy hoạch mở rộng phát triển cao
su theo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 125/TB-VPCP ngày 14 tháng
8 năm 2006 Đồng thời, chỉ đạo quy hoạch và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được giao, thuê các diện tích đất chưa sử dụng ở vùng Tây Nguyên và liên kết với các hộ dân chuyển đổi một phần diện tích đất cây hàng năm và cây công nghiệp lâu năm kém hiệu quả sang trồng cao su kết hợp quản lí chặt chẽ việc chuyển rừng và đất lâm nghiệp sang trồng cao su, tránh tình trạng lợi dụng để phá rừng tự phát trồng cao su Đối với khu vực Tây Bắc, việc phát triển cao su phải quán triệt và thực hiện theo chủ trương của Chính phủ tại Thông báo số 178/VPCP ngày 08 tháng 01 năm 2008 của Văn phòng Chính phủ và Công văn số 1020/BNN-TT ngày 17 tháng 4 năm 2008 Các văn bản này nhằm chỉ đạo việc rà soát kỹ, quy hoạch cụ thể các tiểu vùng có điều kiện sinh thái và xây dựng các giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, cơ chế chính sách, tổ chức sản xuất để đảm bảo phát triển cao su bền vững
- Chỉ thị số 1339/CT-BNN-TT của Bộ NN&PTNT ngày 17/5/2007 yêu cầu các
đơn vị thuộc Bộ, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh có điều kiện phát triển cao su, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, các doanh nghiệp trồng, chế biến, kinh doanh cao su cần tập trung thực hiện tốt việc rà soát lại quy hoạch, xây dựng chiến lược phát triển cây cao su tại những địa phương, vùng miền có điều kiện khí hậu thuận lợi, từ đó có biện pháp canh