1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÔNG đà

38 512 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 98,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I :Khái quát chung về Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Sông Đà1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty : - Giấy phép kinh doanh: 0100686174-752 Lĩ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng, đặc biệtnăm 2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thếgiới (WTO) Nền kinh tế phát triển lên một cấp độ mới, nền kinh tế hội nhập Cácchủ thể kinh doanh của nền kinh tế phải đối mặt với những thách thức mới Đó làlàm thế nào để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt Trong bốicảnh như vậy hoạt động tín dụng ngân hàng nổi lên như một mắt xích trọng yếu,tín dụng ngân hàng có một vai trò cực kỳ quan trọng, với vị trí là trung gian tàichính của nền kinh tế, thông qua các nguồn lực xã hội được phân bổ và sử dụngmột cách hợp lý và có hiệu quả Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng vàhạn chế dư nợ quá hạn, các Ngân hàng đang tiến hành phân tích những nguyênnhân để từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục hiệu quả Song việc nâng cao chấtlượng tín dụng và an toàn trong kinh doanh Ngân hàng không chỉ là vấn đề quantâm của nhà nước mà còn là quan tâm chung của xã hội bởi chất lượng tín dụngNgân hàng có lành mạnh sẽ có tác dụng thúc đẩy sản xuất kinh doanh của cácthành phần kinh tế

Nhận thức được vấn đề này, sau một thời gian thực tập tại Sở giao dịch Ngân hàngNông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, được tiếp cận với các hoạt độngcủa ngân hàng, em xây dựng báo cáo thực tập theo nội dung sau

Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo thực tập gồm 3 chương:

Phần I : Giới thiệu khái quát chung về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank-chi nhánh Sông Đà

Phần II : Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank-chi nhánh Sông Đà

Phần III : Đánh giá chung và đề xuất định hướng đề tài tốt nghiệp

Trong quá trình làm báo cáo thực tập ,em còn có nhiều sai sót,kính mong quý thầy

cô chỉnh sửa để bài của em được tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

Phần I :Khái quát chung về Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Sông Đà

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty :

- Giấy phép kinh doanh: 0100686174-752

Lĩnh vực: Hoạt động trung gian tiền tệ khác

Năm 1992 cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước,nền kinh tế chuyển đổi từ bao cấp sang kinh tế thị trường.Để mở rộng thêm mạng lưới hoạt

Trang 3

động của mình,Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam đã thành lập nên phòng giao dịch sông Đà,trực thuộc NHNN&PTNT tỉnh để phục vụ nhân dân bờ trái sông

Đà và cán bộ ,công nhân viên xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình

 Khi mới thành lập,cơ cấu tổ chức bao gồm : Một trưởng phòng giao dịch phụ trách chung,một phó phòng,một tổ tín dụng,một tổ kế toán

 Mạng lưới hoạt động gồm :một phòng giao dịch trung tâm,2 quỹ tiết kiệm số

3 và số 6 (chủ yếu thu chi tiết kiệm,không thực hiện cho vay hoặc các dịch

vụ khác )

 Năm 1996 :Để nâng cao chức năng ,nhiệm vụ và quyền hạn,phòng Giao dịchSông Đà đổi tên thành Ngân Hàng liên xã Sông Đà cấp 4 loại V,phục vụ chủyếu vẫn là nông nghiệp,nông thôn,nhưng chức năng nhiệm vụ đã được mở rộng hơn tới các doanh nghiệp,các tổ chức và các thành phần kinh tế

 Từ năm 2007 đến nay nền kinh tế của Việt Nam phát triển mạnh mẽ.Với chính sách mở cửa của tỉnh ủy ,ủy ban nhân dân tỉnh,khu vực bờ trái sông

Đà đã thu hút được nhiều các nhà đầu tư,xí nghiệp mọc lên ,nhu cầu về vốn phát triển mạnh.Do vậy NH liên xã sông Đà một lần nữa được nâng cấp thành chi nhánh NH Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Sông Đà cấp II loại V với chức năng nhiệm vụ tương đương ngân hàng cấp huyện.Mạng lưới hoạt động gồm :1 ngân hàng trung tâm tại phường Hữu Nghị,2 phòng giao dịch :PGD Đồng Tiến và PGD Hữu Nghị

1.1.2 Các nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh sông Đà

 Chức năng :

+Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng Nông nghiệp

+Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của Hội

Trang 4

b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác đểhuy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.

c) Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp;

d) Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản; đ) Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp ;

e) Việc huy động vốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

2 Cho vay:

Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

3 Kinh doanh ngoại hối:

Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Nông nghiệp

4 Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:

a) Cung ứng các phương tiện thanh toán;

b) Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng;

c) Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ;

d) Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng;

đ) Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhànước và của Ngân hàng Nông nghiệp

5 Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác:

Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng bao gồm: Thu, phát tiền mặt; mua bán vàng bạc, tiền tệ; máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán; nhận uỷthác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước; đại lý cho thuê tài chính, chứng khoán, bảo hiểm và các dịch vụ ngân hàng khác được Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp cho phép

Trang 5

6 Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.

7 Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nông nghiệp

8 Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và thực hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

9 Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản thanh, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá nhântrong nước theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

10 Kinh doanh vàng bạc theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

11 Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng

15 Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế

độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp

16 Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp liên quan đến hoạt động của các chi nhánh

17 Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và

đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương

18 Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh cũng như việc quảng bá thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp

19 Quản lý nhà khách, nhà nghỉ và cơ sở đào tạo trên địa bàn do Ngân hàng Nông nghiệp giao

20 Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng theo phân cấp, uỷ quyền của Ngân hàng Nông nghiệp

21 Chấp hành đầy đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ quy định và theo yêu cầu đột xuất của Tổng giám đốc

Trang 6

22 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc giao.

PGD.HữuNghị

Trang 7

Tính đến đầu năm 2008,tổng số cán bộ,nhân viên của chi nhánh NHNN&PTNT Sông Đà là 35 người :

2 Nguyễn Thị Minh Nguyệt Phó Giám đốc 40

6 Nguyễn Thị Mai Anh Phó phòng tín dụng 45

Cơ cấu này bao gồm các bộ phận chức năng như sau :

+Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc:

a) Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi nhánh và chịu trách nhiệm trước Thống đốc và pháp luật về hoạt động của Chi nhánh

b) Quyết định chương trình, kế hoạch và biện pháp thực hiện các lĩnh vực công tác của Chi nhánh

Trang 8

c) Quản lý biên chế, sử dụng và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức theo phân cấp ủy quyền của Thống đốc và quy định của pháp luật.

d) Tham mưu, trình Thống đốc xem xét việc chuẩn y hoặc chuẩn y theo ủy quyền của Thống đốc đối với các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Ban kiểm soát các tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn và được quyền đình chỉ các chức danh nói trên theo ủy quyền của Thống đốc và quy định của pháp luật

đ) Có ý kiến (bằng văn bản) với người đứng đầu tổ chức tín dụng Nhà nước, tổ chức tín dụng có cổ phần chi phối của Nhà nước về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển đối với Giám đốc (hoặc tương đương) đơn vị thành viên đóng trên địa bàn

Trong trường hợp cần thiết, có quyền kiến nghị với cấp có thẩm quyền đình chỉ công tác, xử lý hành chính hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cán

bộ, viên chức thuộc tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động tiền tệ, ngânhàng trên địa bàn có vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

e) Đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn

g) Được quyền yêu cầu các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất để phục vụ choviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh

h) Đại diện pháp nhân Ngân hàng Nhà nước trước cơ quan pháp luật tại địa

phương theo ủy quyền của Thống đốc

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao

+Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Giám đốc:

a) Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về những nhiệm vụ được phân công phụ trách

b) Tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các lĩnh vực công tác của Chi nhánh theo nguyên tắc tập trung, dân chủ và chế độ thủ trưởng

c) Khi Giám đốc đi vắng, một Phó Giám đốc được ủy nhiệm thay mặt Giám đốc đểđiều hành công việc chung của Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những việc đã giải quyết và báo cáo lại khi Giám đốc có mặt

Trang 9

+Nhiệm vụ ,quyền hạn của kế toán :

Thực hiện việc mở tài khoản, giao dịch thanh toán qua tài khoản cho các Tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn

- Cung ứng dịch vụ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng khác cho các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn

- Tổ chức thực hiện thanh toán bù trừ giữa các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn

- Tổ chức thực hiện thanh toán trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước

- Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch thu, chi tài chính của Chi nhánh

- Thực hiện hạch toán, kế toán, theo dõi và phản ánh tình hình hoạt động các loại vốn, quỹ và tài sản bảo quản tại Chi nhánh

- Thực hiện công khai tài sản, tài chính theo quy định của Thống đốc và của pháp luật

- Làm đầu mối quan hệ với Cục Công nghệ tin học, các tổ chức tín dụng trong lĩnh vực ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

- Thu thập, xử lý, cung cấp, bảo quản, lưu trữ toàn bộ số liệu của Chi nhánh trên mạng máy tính để phục vụ cho điều hành của Giám đốc và cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước Trung ương theo chế độ quy định

- Chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn nghiệp vụ tin học cho các phòng thuộc Chi nhánh trong phạm vi và quyền hạn được Giám đốc giao

- Quản lý các thiết bị tin học; chủ trì, phối hợp với các phòng chức năng thuộc Chi nhánh bảo trì, bảo dưỡng và xây dựng kế hoạch trang bị mới vật tư, thiết bị tin học nhằm phục vụ cho các hoạt động của Chi nhánh

- Tiếp nhận các quy trình kỹ thuật và các chương trình phần mềm ứng dụng nghiệp

vụ của Ngân hàng Nhà nước để triển khai tại Chi nhánh và có trách nhiệm quản lý các phần mềm

- Quản lý về mẫu in, mã trong thanh toán đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn

- Quản lý và vận hành hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng trong phạm vi trách nhiệm của Chi nhánh

1.1.4 Các dịch vụ của ngân hàng NN &PTNT chi nhánh Sông Đà :

Trang 10

 Tài khoản và tiền gửi : Nhận tiền gửi và huy động các loại tiền gửi tiết kiệm với các kỳ hạn đa dạng,lãi suất hấp dẫn.Phát hành kỳ phiếu,trái phiếu,chứng chỉ tiền gửi

 Cho vay :cho vay vốn ngắn,trung ,dài hạn,tiêu dùng đời sống,ủy thác đầu tư,cho vay cầm cố giấy tờ có giá,cho vay đồng tài trợ,cho vay phát hành thẻ tín dụng

 Dịch vụ ngoại hối:Thanh toán xuất nhập khẩu theo phương pháp tín dụng thư (L/C),chuyển tiền,mua bán ngoại tệ,thu đổi ngoại tệ

 Bảo lãnh : Thực hiện các nghiệp vụ :Bão lãnh vay vốn,bảo lãnh thanh

toán,bảo lãnh dự thầu,bảo lãnh thực hiện hợp đồng,đồng bảo lãnh,xác nhận bảo lãnh,bảo lãnh

 Dịch vụ thanh toán trong nước : Dịch vụ chuyển tiền trong nước,dịch vụ thu hộ,chi hộ,dịch vụ thu ngân sách nhà nước,dịch vụ thanh toán hóa đơn,dịch

vụ nhờ thu tự động

 Dịch vụ thẻ :Phát hành thẻ ghi nợ nội địa,thẻ ghi nợ quốc tế,thẻ tín dụng quốc tế,thẻ lập nghiệp

 Dịch vụ ngân hàng điện tử : Dịch vụ Mobile banking,Internet banking

 Chứng khoán :Điểm cung cấp dịch vụ,thực hiện các nghiệp vụ mở tài

khoản,kuwu ký chứng khoán,mua bán chứng khoán

 Bảo hiểm :Bảo hiểm tín dụng,bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế,bảo hiểm cháy nổ,bảo hiểm ô tô,xe máy,con người,bảo hiểm khác

 Các dịch vụ khác :Cung cấp thông tin tài khoản,dịch vụ trả và nhận lương tựđộng,dịch vụ cho thuê két sắt,dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác

* Đánh giá về dịch vụ của ngân hàng :

1.Những kết quả đạt được

- Ðã khẳng định được vai trò chủ lực trong đầu tư cho khu vực “Tam nông”,góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như cácchương trình, mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là chươngtrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh

- Hàng năm, Agribank cung cấp một lượng vốn lớn cho địa bàn (trên 70ngàn tỷ đồng), đáp ứng nhu cầu đầu tư của mọi thành phần kinh tế, thúc đẩy lĩnh

Trang 11

vực nông nghiệp, nông thôn phát triển, tạo ra thị trường hàng hóa trong nôngnghiệp với nhiều sản phẩm mũi nhọn của tỉnh

- Hoạt động đầu tư vốn của Agribank đã góp phần quan trọng trong chuyểndịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu nông nghiệp và cơ cấu cây trồng vật nuôi, nâng cao giá trịđầu tư/đơn vị diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp của tỉnh

- Các sản phẩm,dịch vụ ngân hàng có bước phát triển mạnh về số lượng vàchất lượng, đáp ứng đa dạng nhu cầu khách hàng

- Trong quá trình đầu tư tín dụng của Agribank góp phần hình thành mô hìnhliên kết giữa Nhà nông, Nhà doanh nghiệp và Agribank, tạo điều kiện đầu tư ápdụng công nghệ kỹ thuật mới, cho sản phẩm năng suất và chất lượng cao, có khảnăng cạnh tranh trên thị trường

- Cơ chế vay vốn ngân hàng ngày càng thông thoáng, thuận lợi giúp nhànông và các doanh nghiệp tiếp cận vốn đầu tư của Agribank, giúp người sản xuất

có đủ nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh

- Thông qua cho vay hộ nông dân và các tổ vay vốn tại làng nghề củaAgribank, đã góp phần bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống trên địabàn thành phố, nâng cao đời sống, thu nhập của người dân

2 Một số tồn tại, hạn chế

- Các chi nhánh của Agribank chưa phát huy hết thế mạnh của hệ thốngAgribank trên địa bàn Chưa gắn kết được chính sách phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh với chiến lược kinh doanh của Agribank

Trang 12

- Tại một số chi nhánh đầu tư tín dụng chưa phù hợp với định hướng củaAgribank, một số chi nhánh nội thành có tỷ lệ cho vay nông nghiệp, nông thônthấp, tỷ lệ cho vay phi sản xuất cao

- Chưa có sự phối hợp giữa Trụ sở chính Agribank với UBND Tỉnh HòaBình và các Ban, ngành trong chỉ đạo thực hiện cho vay các chương trình tín dụngchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu nông nghiệp của Tỉnh

- Việc mở rộng màng lưới chi nhánh, phòng giao dịch trong những năm trướcđây chưa hợp lý dẫn đến không đủ nguồn lực tập trung đủ sức cạnh tranh để giữ vững

và mở rộng đối tượng khách hàng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn

- Nhu cầu vốn vay khu vực nông nghiệp, nông thôn chủ yếu là trung và dàihạn, trong khi đó nguồn vốn huy động trung, dài hạn chưa nhiều

3 Những khó khăn, vướng mắc

- Trên địa bàn Tỉnh Hòa Bình, tỷ trọng đóng góp của khu vực nông nghiệp,nông thôn trong GDP ngày càng thấp (<5%); đất nông nghiệp ngày càng giảm,nhiều khu vực đất nông nghiệp của thành phố trên thực tế đã chuyển đổi mục đích

sử dụng hoặc không thể canh tác; công tác quy hoạch tại các quận, huyện chưa ổnđịnh; đối tượng khách hàng “tam nông” ngày càng giảm

- Khu vực nông nghiệp, nông thôn còn thiếu mô hình liên kết chặt chẽ giữangười dân và doanh nghiệp trong sản xuất, thu mua, chế biến các sản phẩm nôngnghiệp; chậm chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và phương thức sản xuất; chưahình thành các vùng sản xuất tập trung có khối lượng hàng hóa nông sản lớn; chậmphát triển cơ giới hóa, công nghệ sau thu hoạch,… do đó, phần nào ảnh hưởng đếnhiệu quả của quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh

Trang 13

- Một số khách hàng muốn vay vốn nhưng không có đủ điều kiện để vayvốn, vốn tự có quá thấp, năng lực quản lý yếu kém, thiếu các dự án khả thi…

- Tài sản thế chấp chủ yếu là đất nông nghiệp nên việc tính giá trị tài sản thếchấp đối với đất nông nghiệp rất thấp dẫn đến mức cho vay thấp, không đáp ứng

đủ nhu cầu vốn của khách hàng

- Nhiều tổ chức, cá nhân, chủ trang trại sản xuất kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn nhưng lại cư trú tại các phường, thị trấn nên không đượchưởng chính sách theo Nghị định số 41

- Việc cho vay không có thế chấp bằng tài sản tối đa đến 500 triệu đối vớikhách hàng là hợp tác xã, chủ trang trại rất khó thực hiện vì vốn tự có của hợp tác

xã hầu như không có hoặc quá thấp, năng lực quản lý yếu kém, thiếu các dự ánhiệu quả, khả thi,…

Trang 14

Ðiều chỉnh cơ cấu đầu tư tín dụng theo hướng giảm dư nợ cho vay phi sảnxuất, tập trung vốn cho nông nghiệp, nông thôn và các đối tượng phục vụ nôngnghiệp, nông thôn; ưu tiên đầu tư vốn cho phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao, sảnxuất nông nghiệp tạo ra các sản phẩm sạch theo hướng nông nghiệp đô thị, pháttriển ngành nghề nông thôn, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp,diêm nghiệp, sơ chế, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp…

- Xây dựng và triển khai Ðề án dịch vụ trên địa bàn Không ngừng nâng caotiện ích, chất lượng đối với các sản phẩm dịch vụ hiện có, đồng thời tiếp tục nghiêncứu cho ra đời các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới theo hướng tạo chuỗi liên kết,đầu tư khép kín từ tín dụng đến cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác như thanhtoán quốc tế, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, trả lương qua thẻ

Agribank khẳng định, với năng lực tài chính vững vàng, nền tảng công nghệhiện đại, đội ngũ cán bộ nhân viên có năng lực và trách nhiệm, Agribank sẽ tiếptục hoàn thành vai trò cấp tín dụng và các SPDV ngân hàng, góp phần tích cựcthúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung, có những đóng góp đáng

kể trong việc đưa kinh tế - xã hội khu vực nông nghiệp, nông thôn tại địa bàn TPphát triển trong giai đoạn tới

1.1.5 : Sơ đồ quá trình thiết lập chiến lược Marketing của NHNN&PTNT chinhánh Sông Đà :

Nghiên cứu thị

trường

Phân đoạn thị trường

Lựa chọn

TT mục tiêu

Mục tiêu Marketing

Chiến lược Marketing

Trang 15

1.2 Tình hình thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 năm 2013-2015 :

Số tiền Tỷ

trọng(%)

Số tiền Tỷ

trọng(%)

Số tiền Tỷ

trọng(%)

Số tiền

Tỷ lệ(%

)

Số tiền

Tỷ lệ(%)

2,84

(Nguồn : Báo cáo tài chính năm 2013,2014,2015 của Agribank Sông Đà)

Tình hình huy động vốn ở ngân hàng được đánh giá là khá ổn định với tổng vốn

được huy động được tăng đều qua từng năm Cụ thể tổng vốn huy động được trong

Yêu cầu

về tổ chức

Mục tiêu

và chiến vận hành

Mục tiêu và chiến lược nguồn nhân lực

Mục tiêu

và chiến lược tài chính

Trang 16

năm 2014 là 1.798.469 triệu đồng tăng 27.891 triệu đồng so với năm 2013 tương

ứng với 1.57%.Đến năm 2015 huy động được 1.849.572 triệu đồng ,tăng 51.103

triệu đồng tương ứng với 2.84% so với năm 2014.Tuy nhiên giữa các năm có tốc

độ tăng trưởng không đều,nguồn vốn tăng chủ yếu vào 6 tháng cuối năm.Nguồn

Trang 17

Nông

nghiệp

178.38 12.27 1329.019 90.98 1360.456 91.76 1150.639 645.0

5 31.437 2.37Ngành

khác

`1175.4

11 87.73 131.762 9.02 122.168 8.24 -114364 -89.67 -9.594 -7.28

Tỷ trọng và số dư nợ tăng mạnh trong năm 2013,2014 Cụ thể năm 2014 dư nợ

cho nông nghiệp là 1.329.019 triệu đồng chiếm 90,98% tổng dư nợ,tăng 1.150.639

triệu ứng với 645,05% so với năm 2013.Lý do cho sự tăng trưởng mạnh trong hai

năm này do cơ cấu ngành nông nghiệp nông thôn có sự thay đổi ,một số ngành

nghề trước đây là của thương mại dịch vụ và cho vay đời sống đã được tính sang

cho vay nông nghiệp nông thôn,khiến dư nợ năm 2014 lớn.Mặt khác ,Hòa Bình

vốn là một tỉnh miền núi,lấy sả xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn làm mục

tiêu phát triển chính cho toàn tỉnh,ngân hàng NN&PTNT luôn ưu tiên cho vay

nông nghiệp,tạo điều kiện cho bà con và các doanh nghiệp phát triển nông thôn

tỉnh,chính vì vậy,dư nợ có sự thay đổi đáng keerr trong năm qua

1.2.3 Một số hoạt động dịch vụ khác của NHNN&PTNT chi nhánh sông Đà:

Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ:

-Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2014 đạt 1.009.186 USD ,trong đó :

 Doanh số mua vào :506.563 USD

 Doanh số bán ra :502.623 USD

Hoạt động dịch vụ :

- Dịch vụ thanh toán chuyển tiền điện tử trong và ngoài tỉnh :

 Lệnh chuyển tiền đi :1.956 tỷ đồng

 Lệnh chuyển tiền đến :1.977 tỷ đồng

Phí thu được từ hoạt động dịch vụ đạt 2.051 triệu đồng ,chiếm tỷ trọng 2,8%/tổng

thu,tăng 544 triệu đồng so với năm 2013 (tăng 36,1%)

-Công tác phát triển sản phẩm mới :

Trang 18

 Dịch vụ bảo hiểm : Doanh số bán bảo hiểm đến 31/12/2013 đạt 226 triệu đồng,giảm 84 triệu đồng so với năm trước.Hoa hồng thu được từ dịch vụ bảohiểm năm 2014 là 37 triệu đồng

 Thẻ ATM :Trong năm phát hành được 2.011 thẻ,số thẻ đang lưu hành :4.021thẻ

 Số dư tài khoản thẻ đến 31/12/2015 :6.777 triệu đồng (bình quân 1,7 triệu/thẻ)

 Phí thu được từ dịch vụ thẻ :54 triệu đồng

 Dịch vụ thu hộ tiền vé máy bay đạt 127 triệu đồng

 Thấu chi qua tài khoản tiền gửi của khách hàng đạt 1.048 triệu đồng,tăng

304 triệu đồng so với trước ứng 40,9%

1.2.4 Tình hình hoạt động của đối thủ

 Ngân hàng Vietcom bank:

Theo báo cáo tài chính hợp nhất của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank – VCB), năm 2014 ngân hàng đạt kết quả kinh doanh

khá tích cực và tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh xuống còn 2,3% trên tổng dư nợ, từ mức 2,7% hồi đầu năm

Tổng dư nợ cho vay khách hàng năm 2014 đạt 323.332 tỷ đồng, tăng 17,9%

so với cuối năm 2013 Tiền gửi của khách hàng tăng 26% đạt 418.929 tỷ

đồng Tổng tài sản tăng thêm hơn 105 nghìn tỷ đồng lên 574.260 tỷ

Trong kinh doanh, thu nhập lãi thuần năm 2014 tăng 9,2% đạt 11.775 tỷ

đồng, trong đó tăng mạnh ở quý 4 với mức tăng gần 20%

Hoạt động kinh doanh dịch vụ không có nhiều biến chuyển trong quý cuối năm so với năm trước đó nhưng cả năm vẫn vẫn đạt lãi thuần tăng xấp xỉ

7,6% với 1.742 tỷ đồng

Kinh doanh ngoại hối là điểm nhấn ấn tượng trong quý 4 với mức lãi tăng gần 77% so với cùng kỳ năm trước, đạt 269 tỷ đồng Tương tự mảng chứng khoán kinh doanh đạt lợi nhuận tăng gấp hơn 8 lần lên 57 tỷ đồng trong quý

4 và 199 tỷ đồng cả năm Tuy nhiên hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư lại ảm đạm với mức thua lỗ 19 tỷ đồng trong quý 4 trong khi cùng kỳ năm trước lãi 65 tỷ

Khoản lợi nhuận thuần từ góp vốn đầu tư của Vietcombank quý 4 năm qua

Trang 19

giảm hơn 64% chỉ đạt 138 tỷ đồng nhưng các mảng khác lại tăng gấp rưỡi đạt 783 tỷ đồng Tính cả năm, mảng hoạt động khác đem về cho

Vietcombank tổng cộng 1.787 tỷ đồng lợi nhuận trong khi góp vốn mua cổ phần là 210 tỷ đồng

Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Vietcombank quý 4 đạt 2.755 tỷ đồng, tăng 23,8% so với cùng kỳ năm trước và cả năm đạt 10.447 tỷvới mức tăng 12,8%

Tuy nhiên, chi phí dự phỏng rủi ro tăng mạnh, trong đó riêng quý 4 tăng gấp 2,3 lần cùng kỳ với 1.059 tỷ đồng và cả năm tăng xấp xỉ 30% lên 4.572 tỷ đồng, khiến cho lợi nhuận của ngân hàng giảm đáng kể

Cụ thể lợi nhuận trước thuế quý 4 chỉ đạt 1.696 tỷ đồng, thấp hơn 3,1% so với cùng kỳ Cả năm lợi nhuận trước thuế đạt 5.875 tỷ đồng Sau thuế

Vietcombank báo lãi 1.339 tỷ đồng quý 4 và cả năm 4.610 tỷ đồng, tăng 5,3% so với 2013

 Ngân hàng Viettin Bank:

Trong Quý IV/2014, Vietinbank đã báo lãi tới 1.822 tỷ đồng, tăng gấp 2,58lần so với cùng kỳ năm trước (đạt 705 tỷ đồng), nâng lợi nhuận lũy kế cảnăm 2014 lên mức 7.302 tỷ đồng, hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra tại Đạihội đồng cổ đông thường niên năm 2014

Tại ngày 31/12/2014, vốn điều lệ của Vietinbank đạt 37.234 tỷ đồng, lớnnhất toàn hệ thống, có cơ cấu cổ đông lớn nhất là Ngân hàng Nhà nước với tỷ

lệ sở hữu 64,46%, tiếp theo đó là BTMU với 19,73% cổ phần, còn lại là IFCchiếm 8,03% và các cổ đông khác là 7,78%

Đến hết năm tài chính 2014, VietinBank đạt được nhiều kết quả kinh doanh khá ấn tượng: quy mô tổng tài sản 661.000 tỷ đồng, tăng trưởng 14,7%, đạt 103,3% kế hoạch; hoạt động cấp tín dụng 543.000 tỷ đồng, tăng trưởng 18%,đạt 104,5% kế hoạch; nguồn vốn huy động 595.000 tỷ đồng, tăng trưởng 16,3%, đạt 104% kế hoạch

Ngày đăng: 02/03/2016, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Tình hình huy động vốn của Agribank Sông Đà - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÔNG đà
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của Agribank Sông Đà (Trang 15)
Bảng 2 :Tình hình dư nợ của Agribank Sông Đà  năm 2013,2014,2015 - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÔNG đà
Bảng 2 Tình hình dư nợ của Agribank Sông Đà năm 2013,2014,2015 (Trang 16)
Bảng 1: Cơ cấu lao động của chi nhánh Sông Đà : - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÔNG đà
Bảng 1 Cơ cấu lao động của chi nhánh Sông Đà : (Trang 20)
Bảng  thống kê trình độ lao động của chi nhánh cho chúng ta thấy trình độ - BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÔNG đà
ng thống kê trình độ lao động của chi nhánh cho chúng ta thấy trình độ (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w