Khép lại trang văn của Thanh Tịnh, dờng nh mỗi ngời còn bồi hồi xao xuyến khi đợc sống lại những kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò.. + Vào bài: tính thống nhất về chủ đề của văn bản là
Trang 1- Giáo dục ý thức tự học hỏi, thấy đợc trách nhiệm của mình, biết trân trọng những kỉ niệm đẹp.
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu- Phân tích- cảm thụ văn bản
B- Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: T liệu về tác giả Thanh Tịnh, giáo án
- Trò: Đọc- soạn bài
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
2 Kiểm tra: ? Sách, vở, bài soạn của học sinh ?
? Kể tên những văn bản viết về ngày khai trờng mà em đợc đọc ? ( Cổng trờng mở ra – Lớp 7)
? Kể lại kỷ niệm của em về ngày khai trờng đầu tiên?
3.Bài mới:
+ Vào bài: Trong cuộc đời chúng ta, ai cũng có những kỷ niệm của ngày khai trờng đầu tiên Mỗi lần nhớ lại, những kỷ niệm ngọt ngào về buổi đầu tiên đến lớp vẫn gợi lên trong tâm hồn chúng ta những rung cảm sâu sắc Văn bản “Tôi đi học“ của nhà văn Thanh Tịnh sẽ nói giúp chúng
- Tên khai sinh: Trần Văn Ninh
- Quê: ngoại ô Huế
- Sáng tác: Văn xuôi, truyện ngắn, thơ
+ Tác phẩm "Tôi đi học”:
- In trong tập :Quê Mẹ” – 1941
3- Bố cục:2 phần.
+ (1): Từ đầu >ngọn núi: Tâm trạng của nhân vật “Tôi” trên con đờng tới trờng
+ (2): Phần còn lại: Tâm trạng của nhân vật”Tôi” khi ở trờng
-Tìm bố cục Tóm tắt ý
- Tìm chủ
đề
- Suy nghĩ
Trang 2? Mạch cảm xúc chính của
văn bản là gì?
? Theo em thời điểm nào
trong VB có tác dụng khơi
gợi cảm xúc?
? PTBĐ chính của văn
bản?
hiện tâm lý xoay quanh nhân vật
“Tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên
- Thời điểm khơi gợi cảm xúc: “ cứ vào cuối thu, lá ngoài đờng rụng nhiều ”
“Tôi” diễn ra qua những
thời điểm nào?
pháp NT nào trong đoạn 1?
? Tác dụng của biện pháp
+Trình tự: Từ hiện tại nhớ về dĩ
vãng
-Trên đờng cùng mẹ tới trờng
-Khi ở trờng
-Khi ngồi trong lớp học
a.Khi cùng mẹ trên con đ ờng tới tr ờng:
Con đờng, cảnh vật quen thuộc: tự nhiên thấy lạ
-Cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng
->Hồi tởng, miêu tả( cảnh, tâm trạng )
đầu tiên đi học
- Đọc thầm Tìm chi tiết
- HĐ theonhóm nhỏ
Nêu nhận xét
- Khái quát
* Luyện tập: Đọc diễn cảm phần 1.
4 Củng cố- dặn dò:
+ Củng cố: Khái quát tiết 1.
+ Dặn dò: Đọc – chuẩn bị tiết 2.
Trang 3==========================
Soạn:20/ 8/ 2009 Tiết 2
Giảng: / 8/ 2009 Tôi đi học ( Tiết 2 )
(Thanh Tịnh).
A- Mục tiêu cần đạt: Đã xây dựng ở tiết 1
B- Chuẩn bị của thầy và trò: (Nh tiết 1)
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
“Tôi” có gì thay đổi?
? Khi rời tay mẹ để vào
+ Cảm nhận:
- Sân trờng dày đặc ngời
- Ai cũng áo quần sạch sẽ tơi vui
- Ngôi trờng vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm,
- Dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở
- Cha lần nào thấy xa mẹ nh lần này
- Đọc
- Suy nghĩ
- Tìm chi tiết
- Nh/xét
- Kh/quát
- Tìm chi tiết
Thảo luận nhóm nhỏ
Trang 4con liệng đến bên bở cửa
sổ vỗ cánh bay cao”
( T.8)
? Nhận xét sự chuyển
biến trong cách nghĩ của
nhân vật “Tôi” khi ngồi
trong lớp?
=> Vừa xa lạ, vừa gần gũi với cảnh vật, với bạn bè, nhanh chóng hoà nhập, thích học tập, coi trờng lớp nh gia đình mình
lộ cảm nhận cá nhân
- Khái quát
Bình: tác giả đã thể hiện khả năng vận dụng khá nhuần nhuyễn các h/ả so sánh sinh động, độc đáo Các h/ả gợi cảm đó góp phần làm cho câu văn trở nên nhẹ nhàng, lãng mạn, phù hợp với việc thể hiện dòng cảm xúc thấm
đẫm những kỷ niệm thơ ngây Đặc biệt, h/ả so sánh ở cuối bài (T8) là h/ả khách quan, vừa tả thực, vừa là h/ả so sánh ngầm có ý nghĩa tợng trng: Con chim non ấy hay chính ngời học trò ấy trong một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh đã ngập ngừng cất cánh vào bầu trời với bao nhiêu hi vọng và mơ - ớc.
2- Thái độ của ng ời lớn:
+ Mẹ: (Đại diện cho các bậc phụ huynh)
- Âu yếm nắm tay
+ Ông đốc:
- Cặp mắt hiền từ tơi cời, nhẫn nại
=> ngời đứng đầu nhà trờng, quan tâm, thân ái, bao dung
- Thảo luạn nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận
GV tóm tắt: Là những biểu hiện của ký ức hồi quang nên thời gian và không gian trong truyện là thời gian và không gian tâm trạng.Đồng thời những kỷ niệm ngọt ngào của buổi đầu tiên đến lớp ấy cũng đợc chuyển hoá thành những cảm giác bay bổng và lãng mạn, lung linh và tơi tắn sắc màu,
Trang 5tha thiết gợi về một ký ức tng bừng rộn rã chất thơ Khép lại trang văn của Thanh Tịnh, dờng nh mỗi ngời còn bồi hồi xao xuyến khi đợc sống lại những kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò.
III- Tổng kết:
? Khái quát NT và ND của
văn bản? + NT: -So sánh đặc sắc, miêu tả tâm lýsinh động, phong phú
Gợi ý: - Cảm nhận tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, trang trọng của nhân vật “Tôi”
ở từng bớc, từng thời điểm: Trên đờng cùng mẹ tới trờng, nhìn ngôi trờng và các bạn, nghe tên gọi và phải rời tay mẹ vào lớp, ngồi vào chỗ của mình và
đón nhận giờ học đầu tiên
- Sự kết hợp hài hoà giữa trữ tình (biểu cảm), miêu tả, tự sự của tác giả
2.Bài 2/9:Học sinh về nhà làm bài
- Giáo dục ý thức học tập, sử dụng vốn từ ngữ chính xác, khoa học
- Rèn kỹ năng t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
B- Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: nghiên cứu bài tập, giáo án, bảng phụ
Trang 63 Bài mới:
Vào bài: ở lớp 7 đã học 2 mối quan hệ về nghĩa của từ: Quan hệ
đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Hôm nay chúng ta sẽ đợc làm quen với một mối quan hệ khác về nghĩa của từ: mối quan hệ bao hàm Nói cách khác, nghĩa của từ không chỉ một sự vật, hiện tợng cụ thể với tất cả dáng vẻ của nó mà chỉ sự vật, hiện tợng khái quát hoá
-> Nghĩa của từ Thú rộng hơn nghĩa của các từ Voi, hơu
-> nghĩa của từ Chim rộng hơn nghĩa của các từ Tu hú, chim sâu
- Nghĩa của từ Cá rộng hơn nghĩa của các từ Cá chép, cá rô
=> Vì nó bao hàm nghĩa của các từ đó
-> Nghĩa của các từ Thú, chim, cá rộng hơn các từ Voi, hơu, chim sâu
-> Hẹp hơn nghĩa của từ Động vật
=>Từ có: - Nghĩa rộng: phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một từ khác
- Nghĩa hẹp: phạm vi nghĩa của
từ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ khác
=> Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng
hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn ( ít khái quát hơn) nghĩa của từ khác -> là cấp độ kh/quát của nghĩa từ ngữ
- Trình bày kết quả
-Suy nghĩ.-Khái quát.-Đọc-Thảo luận
Trang 7áo dài sơ mi quần đùi quần dài
b Vũ khí Bom Súng
Ba càng bi trờng đại bác 2.Bài 2:
a.Thuốc lào c.Bút điện
b.Thủ quỹ d.Hoa tai
HĐ nhóm
Làm bài tập lên bảng
Trang 8B- Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Nghiên cứu bài tập, giáo án, phiếu học tập
+ Vào bài: tính thống nhất về chủ đề của văn bản là 1 trong những
đặc trng quan trọng tạo nên văn bản, để phân biệt văn bản với những chuỗi câu bất thờng về nghĩa Vậy chủ đề của văn bản là gì? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản đợc thể hiện nh thế nào? Bài học mới
kỷ niệm của tác giả về
buổi tựu trờng đầu
tiên?
I- Bài học:
1- Chủ đề của văn bản:
a Ngữ liệu: vb Tôi đi học”.
- Kỷ niệm sâu sắc:+ Buổi tựu trờng đầu tiên trong đời + Thời điểm: Biến chuyển của trời đất cuối thu và hình ảnh các em nhỏ tới trờng => Hồi tởng
- Trình tự:
+ Cùng mẹ trên đờng tới trờng
+ Ngắm ngôi trờng và bè bạn
+ Nghe gọi tên, phải tời tay mẹ vào lớp
+ Ngồi trong lớp nhận giờ học đầu tiên
=> Sự hồi tởng: gợi ấn tợng xao xuyến, xúc động => Những cảm xúc về ngày
đầu đi học.
=> Chủ đề là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt (Là vấn đề chủ yếu, t t-ởng xuyên suốt văn bản)
b Ghi nhớ: Điểm 1 SGK/12.
2- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
a Ngữ liệu:
- Căn cứ:
+ Nhan đề: cho phép dự đoán vb nói về
chuyện “Tôi đi học”
+ Từ ngữ: Đại từ “Tôi” và các từ ngữ biểu
thị ý nghĩa đi học đợc lặp đi lặp lại
- Đọc NL
- Thảo luận nhóm
- Trình bày kquả
- Suy nghĩ
- Phát biểu
Trang 9? Theo em, chủ đề của
trạng của ngày đầu
tiên đi học in sâu
trong lòng nhân vật
“Tôi” suốt cuộc đời?
? Sự thay đổi tâm
trạng của nhân vật
“Tôi” trong buổi tựu
trờng đầu tiên?
GV chốt kết quả thảo luận:
+ Cảm nhận về con đờng: quen đi lại =>
thấy lạ, thay đổi
+ Thay đổi hành vi: Lội sông, thả diều =>
đi học, cố gắng làm nh 1 học trò thức sự
+ Trên sân trờng:
- Cảm nhận về ngôi trờng: cao ráo, sạch
sẽ, xinh xắn, oai nghiêm => lo sợ vẩn vó
- Cảm giác bỡ ngỡ khi xếp hàng vào lớp:
+ nép bên ngời thân, dám nhìn một nửa, bớc nhẹ, ngập ngừng e sợ, thấy nặng nề một cách lạ, khóc
- Trong lớp học:
+ Cảm giác xa mẹ: trớc: choi, không cảm thấy xa Giờ : mới vào lớp: xa, nhớ mẹ
=> Các ngôn từ tập trung khắc học cảm giác mới lạ, bỡ ngỡ của nhân vật “Tôi”
trong buổi tựu trờng đầu tiên
=> Văn bản có tính thống nhất về chủ đề:
biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
=> Thể hiện:
+ ND: xác định đề tài (đối tợng) hớng vào
đó làm sáng tỏ
+ NT: Nhan đề, các ý, ngôn ngữ hoà hợp, thống nhất
+ Để viết hoặc hiểu:
- Xác định chủ đề: thể hiện ở nhan đề, đề mục, các phần, từ ngữ then chốt
+ Ghi nhớ: SGK/12
II.Luyện tập:
1.Bài 1: Văn bản" Rừng cọ quê tôi"
a- Đối tợng: Rừng cọ quê tôi
- Phiếu học tập
- Trình bày kết qủa thảo luận
- Khái quát, chốtkiến thức
Đọc
HĐ nhóm
Trang 10của cây cọ với đời sống của con ngời Sông Thao.
Đ5: Nỗi nhớ quê
h-ơng, rừng cọ
=> không thể thay đổi thứ tự này đợc vì:
các phần lôgíc, hợp lý, đảm bảo tính thốngnhất, làm nổi bật chủ đề
b- Chủ đề: Tác giả yêu mến rừng cọ quê hơng
c- Thể hiện: chủ đề thể hiện: Nhan
b,e
+ Sắp xếp lại:
a- cứ mùa thu về xốn xang
b- Cảm thấy con đờng lạ, cảnh vật thay đổi
c- Muốn thử sức, cố mang sách vở
nh một cậu học trò thực sự
d- Cảm thấy ngôi trờng vốn quen =>
nay thay đổi, lạ
e- Cảm thấy gần gũi, thân thơng với lớp học, với bạn bè
Giảng: Trong lòng mẹ (Tiết 1)
(Trích Những ngày thơ ấu- Nguyên
B- Chuẩn bị của thầy và trò:
Trang 11- Thầy: T liệu về tác giả Nguyên Hồng- giáo án- Phiếu học tập.
+Vào bài: Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có một thời ấu
thơ đầy cay đắng và khốn khổ Những kỷ niệm ấy đợc nhà văn viết lại trong tập tiểu thuyết tự thuật Những ngày thơ ấu Kỷ niệm về ngời mẹ đáng thơng qua cuộc trò chuyện với bà cô và cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ là một trong những chơng truyện cảm động nhất
GV: Do hoàn cảnh sống của mình, NH sớm thấm thía nỗi cơ cực và gần gũi những ngời nghèo khổ Ông đợc coi là nhà văn của những ngời nghèo khổ, lớp ngời dới đáy xã hội Viết về những cảnh ngộ khốn khổ của họ, ông bộc
lộ lòng yt sâu sắc mãnh liệt, thái độ trân trọng những phẩm chất đáng quý của họ Văn xuôi NH giàu chất trữ tình, dạt dào những cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành Đó là văn của 1 trái tim nhạy cảm, dễ bị tổn thơng, dễ rung động với những nối đau và niềm hạnh phúc bình dị của con ngời.
- Cửa biển ( Bộ tiểu thuyết 4 tập)
- Nhữmg ngày thơ ấu ( Hồi ký)
- Trời xanh sông núi quê hơng ( Thơ)+ Thể hồi ký: Tự truyện : “Tôi” là nhânvật chính – kể chuyện và bộc lộ cảm nghĩ
- Căn cứ chú thích trả lời câuhỏi
GV: “Những ngày thơ ấu" là tập hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả Từ cảnh ngộ và tâm t của chú bé Hồng- nhân vật chính- tác giả còn cho thấy bộ mặt lạnh lùng của một XH chỉ chú trọng đồng tiền, đầy những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen, độc ác của đám thị dân tiểu t sản khiến cho tình ruột thịt cũng trở thành khô héo Tác phẩm gồm 9 chơng "Trong lòng mẹ" là chơng 4 của tập hồi ký.
- Nêu đại ý
- Suy nghĩ
- Phát biểu
Trang 12Hồng nh thế nào?
? Cuộc đối thoại xảy ra
vào thời gian nào?
? Trong thời gian này,
phải là âu yếm hỏi
? Cử chỉ và câu hỏi của
- Sống nhờ ngời cô ruột
+ Thời gian đối thoại:
- Sắp giỗ đầu bố
+ Mẹ của Hồng:Đi làm ăn xa Không khá giả gì
-> Tự sự, giọng văn giản dị, tự nhiên
-> Khơi nguồn cảm xúc, tạo điều kiện
+ Cô hỏi luôn, giọng ngọt
+ Hai con mắt long lanh, nhìn chằm chặp
+ Vỗ vai cời:” Mày dại quá thăm em bé
=> Thái độ giả dối, độc ác ( không chỉ
lộ rõ sự ác ý mà còn châm chọc, nhục mạ)
=> Ngời cô muốn lôi đứa cháu vào trò chơi định sẵn, liên tiếp tấn công, không buông tha, xoáy vào nỗi đau của đứa cháu
- B ớc 3: “Tơi cời kể chuyện mẹ”
+ Tình cảnh túng quẫn,+ Hình vẻ gầy guộc+ ăn mặc rách rới ( tin đồn)-> miêu tả một cách tỉ mỉ với vẻ mặt thích thú rõ rệt
- Đổi giọng, vỗ vai, nghiêm nghị
- Thảo luận nhóm, trình bày
Trang 13- Thay đổi đấu pháp tấn công (đòn cuối cùng khi thấy cháu tức tởi, phẫn uất) =>
Ngậm ngùi thơng xót ngời quá cố
=> Sự giả dối, thâm hiểm,trơ trẽn phơi bày toàn bộ
=> Châm chọc bé Hồng xúc phạm ngời
mẹ đáng thơng mà bé Hồng hằng yêu thơng, trân trọng
=>Bà cô:- Bản chất lạnh lùng, độc ác,
thâm hiểm
=> Hình ảnh tơng phản- tố cáo hạng ngời tàn nhẫn bất chấp tình máu mủ ruột rà
B- Chuẩn bị của thầy và trò: (Đã xây dựng ở tiết 1)
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức: Sĩ số: 8b: 8c:
2.Kiểm tra: ? Bản chất nhân vật ngời cô của bé Hồng?
3.Bài mới:
+ Vào bài: Chuyển tiết 2: Càng nhận ra sự thâm độc của ngời
cô, bé Hồng càng đau đớn, uất hận, càng trào lên cảm xúc yêu thơng mãnh liệt đối với ngời mẹ bất hạnh của mình Chúng ta cùng tìm hiểu diễn biến tâm trạng của bé Hồng theo trình tự thời gian, trong mối quan hệ với các cử chỉ, lời nói của bà cô.
a- Trong cuộc đối thoại:
+ Mới đầu nghe cô hỏi câu (1):
- Hồi tởng lại hình ảnh ngời mẹ (Vẻ mặt rầu rầu với sự hiền từ)
- Cúi đầu không đáp => cời, đáp lại
- Thảo luận nhóm
- Trinh bày kết quả thảo
Trang 14? Theo em, phản ứng đó
có mục đích gì?
? Phân tích chi tiết “cời
dài trong tiếng khóc”?
sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ
-> Muốn chấm dứt trò chơi vì nhận ra ýnghĩa cay độc trong giọng nói và nét mặt của bà cô
+ Sau câu hỏi thứ 2:
- Cời dài trong tiếng khóc
=> Sự đau đớn, phẫn uất không nén nổi
=> cố kìm nén nỗi đau đớn xót xa, tức tởi đang trào dâng trong lòng
- Vì mục đích mỉa mai, nhục mạ của bàcô đã trắng trợn phơi bày
+ Khi cô tơi cời kể chuyện về mẹ:
- Cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng
- Giá những cổ tục vụn nát
=> Hình ảnh, chi tiết ấn tợng, so sánh,
GV: Tác giả mtả diễn biến tâm trạng theo trình tự (t) và trong mối quan hệ vời các lời nói cir chỉ của bà cô, ta thấy bé Hồng càng nhận ra sự thâm độc của ngời cô càng đau đớn phẫn uất và càng trào lên cảm xúc yêu thơng mãnh liệt với ngời mẹ bất hạnh của mình Tình cảm ấy biến thành lòng căm giận những cổ tục, những thành kiến tàn ác đối với ngời PN trong XH cũ.
- Đuổi theo, gọi bối rối :”Mợ ơi (3 lần)
- Nếu lầm: khác gì ảo ảnh giữa sa mạc
=> So sánh hay, thuyết phục (so sánh giả định) phù hợp với bộc lộ tâm trạng
=> Tâm trạng: mừng tủi, cuống quýt, xót xa, đau đớn và đầy hy vọng
- Sự khát khao tình mẹ, mong muốn gặp mẹ cháy bỏng trong tâm hồn non nớt
- Suy nghĩ độc lập
GV: Tác giả đã sử dụng h/ả so sánh giả định mới lạ, rất hay và đầy sức thuyết phục, phù hợp với việc bộc lộ tâm trạng: hi vọng=> thất vọng tột
Trang 15cùng => tuyệt vọng: đi đến tột cùng của sự đau khổ ( cảm thấy nh gần với cái chết) => thể hiện phong cách của Nguyên Hồng sâu sắc và nồng nhiệt.
? Tìm chi tiết miêu tả
- Cảm giác êm dịu vô cùng, không nhớ gì nữa
=> Lời văn say mê, đầy cảm hứng
- Rung động tinh tế
=> Cảm giác sung sớng đến cực điểm, tình yêu thơng đối với mẹ dạt dào
- Thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả
GV: Đoạn văn đã tạo ra một thế giới, một không gian của ánh sáng, màu sắc, của hơng thơm vừa lạ lùng, vừa gần gũi Nó là h/ả của 1 thế giới vừa bừng nở hồi sinh, một thế giới dịu dàng kỷ niệm và đầy ắp tình mẫu tử thiêng liêng và bất diệt.
- Lời văn say mê, dào dạt
- Nguyên Hồng là nhà văn của PN và trẻ em
+ Ghi nhớ: SGK/21
- Khái quát
- Dòng cảm xúc của bé Hồng : Nỗi xót xa tủi nhục, lòng căm giận sâu sắc, quyết liệt, tình yêu thơng nồng nàn, thắm thiết đối với mẹ
- NT biểu đạt
Trang 16Bài 2: Chứng minh Nguyên Hồng là nhà văn của PN và nhi đồng? ( về nhà
- Thấu hiểu vẻ đẹp tâm hồn, cảm thông với đời sống bị xô đẩy của họ
B- Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Nghiên cứu bài tập, giáo án, bảng phụ
- Ríu cả chân khi trèo lên xe =>Cảm giác đó là phút giây rạo rực, ấm áp
và êm dịu vô cùng Thấy mẹ vẫn đẹp Quên tất cả, chỉ còn thấy mẹ => Hạnh phúc ngọt ngào khi đợc ở trong lòng mẹ.
Trang 17=> Trờng từ vựng: là tập hợp một nhóm từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
2 Ghi nhớ: SGK/21
* L u ý: Ngữ liệu a,b,c SGK/21-22:
- Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiểu trờng nhỏ hơn => Tính hệ thống
**- Phân biệt tr ờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
1 Bài 1: Bố- mẹ- cô- anh- em
.2.Bài 2: a.Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
- Phát biểu
- Đọc
- Rút ra kết luận chung
Thảo luậnnhóm nhỏ
Hoạt
động độc lập
Thảo luậnnhóm nhỏ
Trang 18+ Dụng cụ thể thao: lới, gôn, cầu.
+Trang bị, đồ dùng của chiến sĩ:lới(chắn đạn b40),võng,tăng,bạt
- Lạnh: + Trờng thời tiết và nhiệt độ:
nóng, lạnh, mát, ẩm
+ Trờng tính chất của thực phẩm: đồ nóng, đồ lạnh
+ Trờng tính chất tâm lý hoặc tình cảm:lạnh, rắn, cởi mở
7.Bài 7: Viết đoạn văn có trờng từ
vựng trờng học hoặc môn bóng đá
Chạy tiếp sức
Thảo luậnnhóm
Hoạt
động độc lập
4 Củng cố- Dặn dò:
+ Củng cố: TTV: - Có thể bao gồm nhiều TTV nhỏ hơn
- Có thể khác biệt nhau về từ loại
- Có thể thuộc nhiều TTV khác nhau (đa nghĩa)
- Chuyển TTV làm tăng sức gợi cảm của ngôn từ
+ Dặn dò: Làm bài tập còn lại- Học bài- Đọc trớc “Bố cục của văn bản”.
B- Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: nghiên cứu bài – giáo án- bảng phụ
- Trò: đọc trớc bài, phiếu học tập
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
Trang 191.Tổ chức: Sĩ số: 8b: 8c:
2 Kiểm tra: ? Trờng từ vựng? Lu ý?
3.Bài mới:
+ Vào bài: HS đã đợc học bố cục và mạch lạc trong văn bản:văn
bản có 3 phần: MB-TB-KB cùng các chức năng, nhiệm vụ của từng phần Tiết học này nhằm củng cố lại kiến thức đã học đồng thời đi sâu tìm hiểu cách sắp xếp ND phần TB.
? Đọc NL SGK/24?
? Văn bản vừa đọc có
thể chia mấy phần? Chỉ
ra các phần đó? Nêu
nhiệm vụ của từng phần?
? Mối quan hệ giữa các
phần nh thế nào?
? Cả ba phần tập trung
làm rõ vấn đề gì?
? Từ việc phân tích, hãy
cho biết 1 cách khái
quát: Bố cục của VB
- KB: Tổng hợp – KĐ vấn đề
=> Phần trớc làm tiền đề cho phần sau
Phần sau tiếp nối phần trớc => Mối quan hệ chặt chẽ
=> Làm rõ vấn đề: ca ngợi ngời thầy
+ KB: Tổng kết vấn đề
b.Ghi nhớ: Điểm 1,2/SGK 25
- Đọc
- Thảo luận nhóm nhỏ
- Trình bày
- Chốt kiếnthức
Trang 20? DB theo quy luật nào?
?Khi tả ngời, vật, con
và trớc đây trong buổi tựu trờng đầu tiên)
- theo không gian: xa- gần- cao- thấp
- theo (t): quá khứ, hiện tại, đồng hiện
2.Ghi nhớ : Điểm 3/ SGK25
II.Luyện tập:
1.Bài 1:
a Từ xa – gần - gần hơn nữa - đến tận nơi : Trình tự không gian
- Phản ứng quyết liệt khi ngời cô
xúc phạm mẹ
- Tơng tác nhóm
- Khái quát
- Đọc
Thảo luận nhóm 2 bàn
Thảo luận nhóm 1 bàn
Thảo luận
Trang 21nhóm 2 bàn.
Giúp HS:- Qua đoạn trích, thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội
đơng thời và tình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong XH ấy
- Cảm nhận đợc quy luật của hiện thực: có áp bức, có đấu tranh
- Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời PN nông dân Những nét đặc sắc trong NT viết truyện của tác giả
B- Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Thầy: nghiên cứu tác phẩm T liệu về tác giả, giáo án
2.Trò: Đọc, soạn bài, tìm hiểu thêm về tác phẩm “Tắt đèn”
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức: Sĩ số: 8b: 8c:
2 Kiểm tra: ? Bố cục của văn bản?
Bài soạn?
3.Bài mới:
+ Vào bài: Giới thiệu về tác giả và tác phẩm:
Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn hiện thực xuất sắc trớc
CM-8, là nhà văn của nông thôn, nông dân vì viết rất nhiều và đặc biệt thành công ở đề tài này Trong số các sáng tác của NTT, tiểu thuyết Tắt đèn là 1
áng văn có giá trị tố cáo hiện thực cao, lấy đề tài từ một vụ thu thuế ở một làng quê nghèo vùng đồng bằng Bắc bộ TP đã đề cập đến số phận của những ngời nông dân bị bần cùng hoá do chính sách su cao thuế nặng
Đoạn trích thuộc chơng XVIII của tiểu thuyết.
- Đọc
- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm qua chú thích
Trang 22GV cung cấp t liệu tham
- Là nhà văn của nông dân
+ Tác phẩm : (1937)
- Là TP tiêu biểu trong sự nghiệp văn học của NTT, đồng thời tiêu biểu nhất của trào lu VHNT trớc CM
- Đề tài: 1 vụ thuế ở làng quê đồng bằng Bắc bộ
- Nội dung: TP có sức khái quát XH cao, phản ánh XH nông thôn đơng thờimột cách tẩp trung, điển hình nhất =>
Là bức tranh thu nhỏ của nông thôn
VN, là bản án đanh thép đối với trật tự
XH tàn bạo, ăn thịt ngời ấy
-Nhân vật: 1 loạt nhân vật tiêu biểu cho các tầng lớp thống trị ở nông thôn:
địa chủ, cờng hào, quan lại
- Hình tợng điển hình về ngời PN nông dân đơng thời
1- Tình thế của gia đình chị Dậu:
- Nợ một suất thuế thân của ngời em chông chết từ năm ngoái
- Anh Dậu: bị trói ở đình -> ngất -> trả
về, tởng chết đêm qua, nay mới tỉnh (nếu bị đánh nữa -> khó sống)
- Không còn một hột gạo
=> Tình cảnh thê thảm, đáng thơng, nguy ngập
=> Làm thế nào để thoát khỏi cảnh này và cứu chồng thoát nanh vuốt của bọn tay sai hung ác
=> Tình huống mở ra câu chuyện, chị Dậu thơng yêu, lo lắng cho chồng
Tình yêu thơng này đã quyết định thái
độ và hành động của chị trong đoạn tiếp theo
- Xác định
bố cục,tómtắt ý chính
- Tìm đại ý
- HĐ nhóm
- Trình bày
Trang 23+ Ngôn ngữ:
- Thét:” Thằng kia”
- Quát: mày định nói cho cha mày
- Giọng hầm hè: “Nếu không có tiền ”
- Nham nhảm thét trói
=> Miêu tả, l loạt động từ, kể- tả
=> Hành động hung hãn, táng tận lơngtâm
- Ngôn ngữ thô bạo cục cằn
- Thái độ: sẵn sàng gây tội ác
=>Bản chất: tàn bạo, không chút tính ngời(dã thú)
lệ đợc khắc hoạ hết sức điển hình, nổi bật, sống động, mang ý nghĩa khái quát hoá của hình tợng.
? Chị Dậu đã đối phó với
bọn tay sai để bảo vệ
+ Diễn biến tâm lý và hành động của
chị Dậu:
+ Lúc đầu: cố “van xin tha thiết”, xámmặt, đỡ tay cai lệ, càng cố van xin hạ mình
- Suy nghĩ
- Phát biểu
- HĐ nhóm
- Trình bày
Trang 24-> Thay đổi cách xung hô: Đứng thẳng lên, có vị thế của kẻ ngang hàng,nhìn thẳng vào mặt đối thủ -> sự căm giận, khinh bỉ cao độ,sẵn sàng ra tay.
- Hành động quyết liệt -> thể hiện sức mạnh ghê gớm, t thế ngang tàng ->
- Không yếu đuối, có sức sống mạnh mẽ và tinh thần phản kháng tiềm tàng (khi bị đẩy đến bớc đờng cùng đã vùng dậy chống trả quyết liệt)
+ Nhan đề “ Tức n ớc vỡ bờ”.
- Kinh nghiệm dân gian (câu thành ngữ)
- Tác giả khám phá chân lý đời sống, quy luật sinh tồn: có áp bức có đấu tranh
- Thể hiện chân lý: con đờng sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con
đờng đấu tranh để tự giải phóng
- Phân tích
HS nêu ý kiến
Trang 25?Khái quát NT,ND đoạn
riêng, thể hiện tính cách, bản chất củanh/v phù hợp với địa vị XH
- Khẩu ngữ đợc sử dụng nhuần nhuyễn, câu văn đậm đà hơi thở của cuộc sống hiện thực
2 ND:
- Bộ mặt bất nhân, tàn bạo của XH thực dân PK
- Vẻ đẹp tâm hồn của ngời PN nông dân
- Một bản tố khổ sâu sắc, trái tim nhânhậu thiết tha của nhà văn
+ Ghi nhớ: SGK/33
HS khái quát
Nên hiểu nh thế nào về nhận định này?
Gợi ý: Qua tác phẩm có thể nhận ra thái độ của nhà văn :
- Giúp HS: Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan
hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất
định
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Thầy: nghiên cứu bài, giáo án, bảng phụ,sơ đồ mẫu
2.Trò: Đọc, trả lời câu hỏi SGK
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
Trang 26+ Vào bài: Bố cục trong vb là cách tổ chức các đoạn văn để thể hiện
chủ đề Vậy thế nào là đoạn văn và cách viết đoạn văn?
? Khái quát đặc điểm
của đoạn văn và cho biết
câu then chốt của ĐV?
? Tại sao câu đó là câu
+ Dấu hiệu nhận biết đoạn văn:
- Bắt đầu bằng chữ cái viết hoa
- Kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng
=>- Biểu đạt 1 ý trọn vẹn
- Bao gồm nhiều câu
b.Ghi nhớ: Điểm 1/362- Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
VN trớc CM/8 và xây dựng h/ả ngời PNnông dân với nhiều phẩm chất tốt đẹp
=> +Từ ngữ chủ đề: là các từ ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc đợc lặp lại nhiềulần nhằm duy trì đối tợng đợc nói đến trong ĐV
+ Câu chủ đề: mang ý nghĩa khái quát của ĐV Hình thức: lời lẽ ngắn gọn, có đủ CN và VN Vai trò: định h-ớng ND cho cả ĐV
b- Cách trình bày nội dung đoạn văn:
+ Ngữ liệu a:
- Đ1: không có câu chủ đề
- Đọc NL
- Suy nghĩ
- Phát biểu
- Khái quát
- Đọc thầm NL
- Thảo luận nhóm
- Trình bày bằng phiếu htập
- Khái quát
Trang 27đoạn có nhiệm vụ gì?
? Giữa câu chủ đề và câu
triển khai ý có quan hệ
=> Quan hệ ý nghĩa giữa các câu: Có quan hệ bình đẳng
=>ND của ĐV: trình bày theo lối song hành
=> Sơ đồ Đ1: câu 1- 2- 3- 4
+ Đ2:- Câu chủ đề: C1: Đầu đoạn (k/quát)
- Các câu khác triển khai, bổ sung
ý nghĩa cho câu chủ đề
-> Giữa câu chủ đề và câu triển khai có quan hệ chính phụ
- Các câu triển khai: Quan hệ bình
đẳng
=> ý của ĐV đợc trình bày theo lối diễn dịch
+ Ngữ liều b:
- Câu chủ đề: C4 - đứng cuối đoạn
=> ĐV đợc trình bày theo lối quy nạp
c- Không có câu chủ đề: ĐV song hành ( Các câu trong đoạn tóm tắttiểu sử và sự nghiệp của nhà văn Nguyên Hồng)
- Đọc thầm
- Thảo luận nhóm
- Trình bày
- Đọc NL
- Suy nghĩ
- Phát biểu
HS đọc
HĐ nhóm
Trang 283.Bài 3 – Bài 4/37: Hớng dẫn HS làm – GV sửa.
- Giáo dục ý thức học tập và làm bài
B- Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Thầy: Ra đề - Đáp án – Biểu điểm
2 Trò: ôn tập, chuẩn bị vở viết bài
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
1 Hãy kể về một ngời thân của em
2 Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
II Đáp án- biểu điểm:
+ Bộc lộ cảm xúc của mình về ngời đó (họ có ấn tợng gì)
+Có thể so sánh với ngời khác để toát lên vẻ đẹp của ngời đó
c- Kết bài: Đánh giá của em về ngời đó, khẳng định tình cảm của mình đối với ngời đó và vai trò của hộ đối với em
( Tuỳ thuộc vào bài làm của HS để cho điểm)
Đề 2:
a.Mở bài:Giới thiệu sự việc ngày đầu tiên đi học là kỉ niệm khó quên
b.Thân bài: -Tâm trạng trớc hôm đó.
- Tâm trạng khi bắt đầu rời nhà ?
- Trên đờng đi nh thế nào?
Trang 29- Lúc đến trờng tâm trạng ra sao?
- Cảm giác lớp học ra sao?
- Cảm nhận chung về thầy cô giáo và mái trờng?
c.Kết bài:Khẳng định lại ấn tợng khó phai về ngày đầu tiên đi học.
4 Củng cố- Dặn dò:
+ Củng cố: Thu bài – Nhận xét giờ
+ Dặn dò: Học bài – Soạn “ Lão Hạc” 2 tiết
- Giúp HS: Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của
nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn
đáng trân trọng của của ngời nông dân Việt Nam trớc CM tháng 8
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủyếu qua nh/vật ông giáo) thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ng-
ời nông dân nghèo khổ
- Bớc đầu tìm hiểu đợc những đặc sắc NT truyện ngắn Nam Cao: Khắc hoạ nh/vật tài tình, cách dẫn chuyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lý với trữ tình
B- Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Thầy: T liệu về nhà văn Nam Cao- giáo án
2 Trò: đọc- soạn bài- tìm hiểu thêm về tác giả
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
2 Kiểm tra: ? Bài tập 3, 4 SGK/37 (Xây dựng đoạn văn) ?
3.Bài mới:
+ Vào bài: Giới thiệu nhà văn Nam Cao- vị trí của ông trong dòng
văn học hiện thực- các đề tài sáng tác chính của ông trớc CM, thành công của truyện ngắn Lão Hạc về đề tài nông dân.
- Sự túng quẫn đe doạ lão Hạc: Sau
trận ốm nặng kéo dài, lão yếu, tiền
- Đọc phầnchữ nhỏ Tóm tắt
Trang 30Giá gạo tăng cao mãi, không có tiền
nuôi cậu Vàng (Lão không muốn phạm vào đồng tiền, mảnh vờn dành cho anh con trai), mà cho cậu Vàng
ăn ít thì cậu ấy gầy đi, vậy lão làm thế nào?
2- Chú thích:
+ Tác giả: (1915- 1951)
- Tên khai sinh: Trần Hữu Tri
- Quê: Đại Hoàng- Lý Nhân- Hà Nam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc, liệt sĩ
- Sáng tác: Truyện dài, truyện ngắn
- Đề tài: Ngời nông dân bị vùi dập, trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc
+ Tác phẩm Lão Hạc:
- Đăng báo lần đầu 1943: Là truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân
3- Bố cục: 3 phần
- (1): Từ đầu -> cũng xong: Lão Hạc
kể chuyện bán chó và nhờ cậy ông giáo
- (2): Tiếp -> đáng buồn: Cuộc sống của Lão Hạc sau khi bán chó Thái độ của Binh T và ông giáo khi biết lão xinbả chó
- (3): Còn lại: Cái chết của Lão Hạc
4- Đại ý: Lão Hạc quyết định bán chó
và tìm đễn cái chết Những suy nghĩ
và thái độ của ông giáo
II- Phân tích văn bản :
1- Nhân vật Lão Hạc:
a- Diễn biến tâm trạng của Lão Hạc
xung quanh việc bán cậu Vàng:
+ Nguyên do bán cậu Vàng:
- Sự túng quẫn
- Không muốn phạm vào tiền của con
=> Tấm lòng yêu thơng con sâu sắc của ngời cha nhân hậu và giàu lòng tự trọng
- Xác định
bố cục, tóm tắt ý chính
- Tìm đại ý
- Nhắc lại nguyên do bán cậu Vàng
- Tìm chi tiết
- Phát biểu
Trang 31GV gợi: ? Chi tiết miêu
tả ngoại hình? Lời nói?
? Ngoại hình và lời nói
? Sau câu chuyện bán
chó, lão Hạc nhờ cậy
con ngời nh thế nào?
bởi con Vàng là ngời bạn thân thiết, là
kỷ vật của đứa con trai lão
+ Diễn biến tâm trạng:
- Lúc kể chuyện với ông giáo:
+ Cố vui vẻ, cời nh mếu, mắt ầng ậng nớc,
+ Mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại ép cho nớc mắt chảy ra, đầu ngoẹo về một bên, miệng mếu nh con nít -> hu
hu khóc
+Lời nói: “A! Lão già tệ lắm lừa mộtcon chó”.”Kiếp con chó nh kiếp tôi chẳng hạn”
-> Ngoại hình: thể hiện một cõi lòng
đang vô cùng đau đớn, xót xa ân hận khi phải bán cậu Vàng
-> Lời nói: Chua chát, ngậm ngùi ->
thể hiện sự bất lực sâu sắc trớc hiện tại
và tơng lai vô vọng
=> Miêu tả diễn biến tâm trạng qua ngoại hình, lời nói Dùng từ láy, so sánh
=> Lão Hạc: - Xót xa ân hận khi phải bán cậu Vàng
- Sống tình nghĩa, thuỷ chung, nhân hậu, yêu thơng con sâu sắc
- Lão Hạc nhờ cậy ông giáo:
- (1): Trông coi giúp mảnh vờn cho con trai lão
- (2): Gửi ông giáo 30 đồng lo ma chay
=> Nhìn từ một góc độ: có tiền mà chịu khổ là gàn dở -> vợ ông giáo nói thế
=> Vì tình yêu thơng con âm thầm mà sâu sắc
- HĐ nhómnhỏ
- Trình bàykết quả thảo luận
- PT chi tiết về ngoại hình
và lời nói của lão Hạc
- HĐ độc lập
- Thảo luậnnhóm
- Trình bàykết quả
Trang 32=> Lão Hạc giàu lòng tự trọng.
GV: Qua những điều Lão Hạc thu xếp , nhờ cậy ông giáo, chúng ta thấy lão
là con ngời hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận ra tình cảnh của mình lúc này
Đó là tính cẩn thận, chu đáo và giàu lòng tự trọng Lão lo không giữ đợc mảnh vờn cho con trai đang ở xa biền biệt Lão đành nhịn ăn chứ không muốn gây phiền hà cho hàng xóm láng giềng, Thực ra, lão đang âm thầm chuẩn bị chu đáo cho cái chết của mình Chúng ta sẽ tìm hiểu cái chết của lão Hạc ở tiết 2.
*Luyện tập:
? Tình cảm của lão Hạc với con Vàng?
( cho ăn? nói chuyện? Khi bán? )
4 Củng cố- Dặn dò:
+ Củng cố: Khái quát tiết 1
+ Dặn dò: Tóm tắt truyện ngắn, soạn tiết 2
B- Chuẩn bị của thầy và trò: (Đã xây dựng ở tiết 1)
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
? Tác giả đã miêu tả cái
chết của lão Hạc qua
những chi tiết nào?
b Cái chết của lão Hạc:
- Vật vã, đầu tóc rũ rợi, quần áo xộc xệch, mắt long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra, ngời giật mạnh, nảy lên- vậtvã 2 giờ mới chết
=> Từ láy tợng hình, tợng thanh, kết thúc truyện bất ngờ, đầy kịch tính, gây
ấn tợng mạnh
=> Cái chết dữ dội, đau đớn, bất thình lình
+ Nguyên nhân: Tình cảnh đói khổ, túng quẫn ( cánh cửa cuộc đới dờng nh khép lại: Không còn gì để ăn, kiệt kế
- Đọc
- Tìm chi tiết
- Nh/xét
- Phân tích, lý giải
Trang 33? Tại sao lão chọn cái
sinh nhai) => Chết: tự giải thoát
=> Bảo toàn nguyên vẹn căn nhà, mảnhvờn cho con
- Không muốn phiền luỵ hàng xóm
=> Lão Hạc: yêu thơng con, giàu lòng
tự trọng
=> Có thể do lão muốn tự trừng phạt mình:
Cả đời cha lừa ai.( Lão sống thật quá Lời ông giáo nói)
Lần đầu tiên lừa lại lừa một con chó (là kỷ vật – bạn thân)
=> Lão phải chọn cái chết nh một con chó bị lừa
=> Tính trung thực và lòng tự trọng
cao (Là con ngời lơng thiện độc đáo trong văn học).
- Thảo luận nhóm, trình bày
GV: Xét đến cùng, lão Hạc chết vì lòng yêu thơng con và lòng tự trọng đáng kính Trong cuộc sống gia đình,lão Hạc dờng nh tự xoá mình đi, không nhận cho mình một chút gì: mảnh vờn của vợ mua, con chó là của đứa con trai gửi lại Ta nhận ra những phẩm chất cao đẹp, đáng trọng trong tâm hồn ngời nông dân VN trớc CM: giàu lòng tự trọng, nhân hậu, giàu đức hy sinh, tình phụ tử thiêng liêng, bất diệt => Bi kịch nhân cách.
? Khi nghe lão Hạc kể
chuyện bán chó, th/độ
của ông giáo nh thế nào?
? Khi lão Hạc nhở cậy,
- An ủi, bùi ngùi, động viên
+ Khi lão Hạc nhờ cậy:
- Nhận lời giữ hộ
- Ân cần hỏi han:”Cụ lấy gì mà ăn?”
=> Lòng đồng cảm, xót xa, yêu thơng
- Suy nghĩ
- Phát biểu
GV: Nếu so sánh với vợ ông giáo: Cho lão chết (T.44) => Có vẻ nh tàn nhẫn -> cái đói khổ làm cho họ trở nên vị kỉ Ông giáo với t cách là ngời hàng xóm Thầy giáo =>Ttình ngời nh một sợi chỉ xanh lấp lánh trong tâm hồn ông giáo, không bị hoàn cảnh làm cho héo úa.
? Khi nghe tin lão Hạc
đời mỗi ngày một thêm đáng buồn”
=> Tình huống truyện đợc đẩy lên đỉnh
điểm
- Tìm chi tiết, phân tích, lý giải
Trang 34? Nh/xét thái độ đó? => Thái độ ngỡ ngàng, ngạc nhiên, thất vọng.
GV: Chi tiết lão Hạc xin bả chó của Binh T có vị trí NT quan trọng Nó chứng tỏ ông lão giàu tình thơng, giàu lòng tự trọng ấy đã đi đến quyết định cuối cùng Nó có ý nghĩa đánh lừa- chuyển ý nghĩa tốt đẹp của ông giáo và ngời đọc về lão Hạc sang hớng trái ngợc ( ông giáo ngộ nhận về nhân cách của lão Hạc, Binh T nghi ngờ bản tính lơng thiện của lão Hạc).
? Tìm chi tiết miêu tả
thái độ của ông giáo khi
=> Đáng buồn: Khi bị đẩy đến bớc
đ-ờng cùng, con ngời lơng thiện và tự trọng cũng bị tha hoá, bị ngã gục trớc miếng ăn và cái đói
+ Cha hẳn đã đáng buồn: Cuộc đời
vẫn có những con ngời lơng thiện nh lãoHạc, đói khổ, đau đớn không khuất phục nổi
+ Đáng buồn theo nghĩa khác: Con
ngời có nhân cách cao đẹp nh lão Hạc lại không đợc sống -> Phải đánh đổi nhân cách bằng cái chết dữ dội
=> Sự giật mình thức tỉnh, suy ngẫm về cuộc đời
=> Một trí thức có hiểu biết, đồng cảm với ngời nông dân nghèo khổ, có tấm lòng bao dung rộng mở, tin tởng và trântrọng những phẩm chất tốt đẹp của họ
- Dẫn dắt tự nhiên, linh hoạt
- Cốt truyện dịch chuyển theo thờigian, không gian
- Kết hợp kể, tả, biểu cảm trữ tình, triết lý sâu sắc, ngôn ngữ sinh động, ấn
- Tìm chi tiết, lý giải
HĐ độc lập
HS khái quát
Trang 35tợng, giàu sức tạo hình,
- Bút pháp khắc hoạ nhân vật tài tình
- Tình huống truyện nhẹ nhàng, hấpdẫn, kịch tính cao
2 ND:- Số phận, phẩm chất ngời nông dân trớc CM
- Tấm lòng đồng cảm yêu thơng của tác giả
Giúp HS: Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh, có ý thức
sử dụng từ tợng hinh, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu cảm khi giao tiếp
B- Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Thầy: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
2.Trò: Đọc trớc bài, trả lời câu hỏi
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
2 Kiểm tra: ? Bài tập 7- SGK/48
- Cảm nhận về cuộc dời và tính cách của ngời nông dân trong XH cũ qua 2 văn bản: Tức nớc vỡ bờ và Lão Hạc
+ Vào bài: Nêu mục tiêu bài học
Trang 36- Mô phỏng âm thanh:
Hu hu, ử -> Từ tợng thanh
=> Tác dụng: Thờng dùng trong văn miêu tả, tự sự -> Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao
2.Ghi nhớ: SGK/49
II.Luyện tập:
1.Bài 1: Từ tợng hình: Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo
Từ tợng thanh: Soàn soạt, bịch, bốp
2.Bài 2:
Lò dò, rón rén, khệnh khạng, lom khom, liêu xiêu, khật khỡng
3.Bài 3: :
- Cời ha hả: tiếng cời to, sảng khoái
- Cời hì hì: cời biểu lộ vẻ thích thú, hiền lành
- Cời hô hố: cời to, thô lỗ, gây khó chịu cho ngời khác
- Cời hơ hớ: Cừời thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy giữ gìn
4.Bài 4:
HS làm- GV sửa
5.Bài 5: HS về nhà su tầm.
- Suy nghĩ
- Phát biểu
- Khái quát
- 2 HS
đọc ghi nhớ
HĐ nhóm
HĐ độc lập
4 Củng cố- Dặn dò:
+ Củng cố: ? Đặc điểm? Công dụng của từ tợng thanh, từ tợng hình?
+ Dặn dò: Làm bài tập 4, 5 Đọc trớc:” Liên kết các đoạn văn trong văn bản”
- Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
B- Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Thầy: Nghiên cứu bài tập – Giáo án- Bảng phụ
2 Trò: Đọc trớc bài, phiếu học tập
Trang 37C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học:
+ Vào bài: Liên kết đoạn văn làm cho ý của các đoạn liền mạch
một cách hợp lý, vậy ta phải liên kết bằng cách nào? Dùng những phơng tiện gì?
thờng thì phải viết cảm
giác trong thời điểm
hiện tại khi chứng kiến
ngày tựu trờng.
- Đ2: Cảm giác của nhân vật “Tôi”
trong một lần ghé vào trờng Mĩ Lý trớc
=> Tạo cho ngời đọc liên tởng với ĐV trớc (Đ1) => 2 ĐV liền mạch, liên kết chặt chẽ
=> Liên kết ĐV trong VB: Tạo sự gắn
bó, có quan hệ mật thiết về ý nghĩa giữacác ĐV khi chuyển đoạn (Quan hệ ý nghĩa)
- Đọc NL
- Thảo luận nhóm
Trang 38=> Tõ ng÷ liªn kÕt: “Sau kh©u t×m hiÓu lµ”
-> Cã t¸c dông liÖt kª
=> Tõ ng÷ liÖt kª: Mét mÆt, mÆt kh¸c, mét lµ, hai lµ
+ §2: ý nghÜa tæng kÕt,kh¸i qu¸t
- Tõ ng÷ liªn kÕt: “Nãi tãm l¹i”
-> Cã ý nghÜa tæng kÕt, kh¸i qu¸t sù viÖc
- C¸c tõ cã ý nghÜa tæng kÕt, kh¸i qu¸t:
- §äc
- Suy nghÜ
Trang 39? Tại sao câu đó có tác
- Câu liên kết : “ái dà cơ đấy”
=> Câu nối tiếp và phát triển ý của Đ1
=> Cách liên kết: Sử dụng các phơng tiện ngôn ngữ:
- Dùng từ ngữ liên kết: Quan hệ từ, đại
từ, chỉ từ, cụm từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát
c- Cũng : Nối Đ1-Đ2: nối tiếp, liệt kê
Tuy nhiên : Tơng phản
2 Bài 2: : a- Từ đó c Tuy nhiên b- Nói tóm lại d.Thật khó trả lời
3 Bài 3: HS viết – GV sửa
- Khái quát
Giúp HS: Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội Biết
sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đung chỗ Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ XH gây khó khăn trong giao tiếp
B- Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Thầy: Giáo án- Bảng phụ
Trang 40- Bắp, bẹ: Từ địa phơng ( Đợc SD trong một số địa phơng nhất định).
+ Không lạm dụng (gây khó hiểu)
- Trong thơ văn: Tô đậm sắc thái địa
phơng, tầng lớp xuất thân, tính cách nhân vật
b Ghi nhớ 3: SGK/58
II.Luyện tập:
- Đọc NL
- Suy nghĩTrả lời
- 2 HS
đọc
- Đọc NL
- Suy nghĩTrả lời
- Đọc
- Suy nghĩ
- Phát biểu