1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN TẬP VĂN 7 KỲ II

4 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 47,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 I.Văn bản: Nắm được tác giả, tác phẩm, nghệ thuật và nội dung chính các văn bản sau: 1.Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất 2.. Về

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 7

I.Văn bản:

Nắm được tác giả, tác phẩm, nghệ thuật và nội dung chính các văn bản sau:

1.Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

2 Tục ngữ về con người và xã hội

3 Tính thần yêu nước của nhân dân ta ( Hồ Chí Minh )

4 Sự giàu đẹp của Tiếng Việt (ĐẶng Thai Mai )

5 Đức tính giản dị của Bác Hồ ( Phạm Văn Đồng )

6 Ý nghĩa của văn chương ( Hoài Thanh )

7 Sống chết mặc bay ( Phạm Duy Tốn )

8 Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu ( Nguyễn Ái Quốc )

9 Ca Huế trên sông Hương ( Hà Ánh Minh )

10 Chèo Quan Âm Thị Kính

II Tiếng Việt:

1 Thế nào là câu rút gọn? Cách dùng câu rút gọn : BT SGK / 15, 16

2 Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt: BT SGK/ 29

3 Về ý nghĩa: Trạng ngữ thêm vào câu để xác định gì?

Về hình thức: vị trí của trạng ngữ? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngứ thường có ranh giới gì?

BT SGK/47,48

4 Câu chủ động là gì? Câu bị động là gì? Nêu mục đích chuyển đối câu chủ động sang câu bị động

và ngược lại: BT SGK/58,64,65

5 Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu BT SGK/65,69

6 Thế nào là phép liệt kê? Các kiểu liệt kê: BT SGK/104

7 Dấu chấm lửng dùng để làm gì? Dấu chấm phẩy dùng để làm gì BT SGK/123

8 Công dụng của dấu gạch ngang? Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối BT SGK / 130, 131

I Tập làm văn

1 Tìm hiểu chung về văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận? Bố cục và phương pháp lâp luận trong văn nghị luận?

2 Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh và cách làm bài tập lập luận chứng minh

Đề 1: Chứng minh câu tục ngữ “ Có công mài sắt, có ngày nên kim “ SGK/51

Đề 2: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lý :’’ ăn quả nhớ kẻ trồng cây “ ; “ Uống nước nhớ nguồn “ SGK/51

Đề 3: Dân gian có câu tục ngữ “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng “ Chứng minh nội dung câu tục ngữ đó – SGK/59

Đề 4: Chứng minh đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại lớn nếu mỗi người k có ý thức bảo vệ môi trường

3 Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích Cách làm bài văn lập luận giải thích

Đề 1: Nhân dân ta có câu tục ngữ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó – SGK/ 84

Đề 2: Một nhà văn có câu nói : Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người Hãy giải thích câu nói đó – SGK/84

Đề 3 Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng

Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy – SGK/88

Trang 2

ĐỀ 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II- MÔN NGỮ VĂN 7

Thời gian : 90 Phút I/Trắc nghiệm: (Gồm 10 câu, mỗi câu đúng 0.25 điểm, câu 9,10 mỗi câu đúng 0.5 điểm)

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống

Câu1: Đặc điểm của tục ngữ là: Tính ngắn gọn,…………., giàu hình ảnh và………

Câu2: Theo Hoài Thanh:”Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là……… suy rộng ra là thương

cả………

Chọn phương án trả lời đúng

Câu3: Câu nào sau đây là câu rút gọn?

A.Người ta là hoa đất B Uống nước nhớ nguồn

C.Một cây làm chẳng nên non D.Tấc đất,tấc vàng

Câu4: Câu nào không phải là câu đặc biệt?

A.Một đêm mùa xuân B.Tiếng vỗ tay C.Em Sơn! D.Mây bay

Câu5: Trong câu: “Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.”Trạng ngữ của câu thuộc loại nào?

A.Thời gian B.Không gian C.Cách thức D.Nguyên nhân

Câu6: Câu : “Cây bàng này lá đã rụng hết.”Có cụm chủ -vị mở rộng thành phần nào?

A.Chủ ngữ B.Vị ngữ C.Định ngữ D.Bổ ngữ

Câu7: Xác định kiểu liệt kê trong câu: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tinh thần và lực lượng,

tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy.”

A.Theo cặp B Không theo cặp C.Tăng tiến D Không tăng tiến

Câu8: Dấu chấm lửng trong câu sau dùng để làm gì?”Cơm,áo,vợ con,gia đình…bó buộc y”.

A.Tỏ ý liệt kê chưa hết B.Biểu thị lời nói bỏ dở

C.Biểu thị lời nói ngắt quãng D.Làm giãn nhịp điệu câu văn

Xác định ý đúng (Đ),Sai(S)

Câu9: Xét kết cấu ngữ pháp của câu: “Tôi nghe thấy tiếng những chú dế gọi nhau ở kẽ gạch.”

A.Là câu mở rộng định ngữ (… ) B Là câu mở rộng bổ ngữ.(… )

Câu10: Giá trị nhân đạo của một tác phẩm văn học là:

A.Phản ánh bức tranh hiện thực về cuộc sống của con người.(… )

B Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận con người.(….)

II/ Thực hành: (7điểm)

Câu1: Chuyển đổi câu chủ động sau đây thành câu bị động theo 2 cách:

“Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỷ XIII (2điểm)

Câu2: Làm văn (5điểm)

Chủ tịch Hồ Chí Minh có nói:”Đoàn kết là sức mạnh vô địch.”

Em hãy giải thích câu nói trên?

Trang 3

ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM- ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 7 HỌC KỲ II I/ Trắc nghiệm: Câu1: Điền các từ : Hàm súc, nhịp điệu.

Câu2: Điền các từ ngữ :Lòng thương người, muôn vật muôn loài

Câu3: B Câu4:D Câu5: A Câu6: B Câu7: A Câu8: A

Câu9: A: Đúng B:Sai Câu10: A:Sai B: Đúng

II/ Thực hành: Câu1: Chuyển đổi câu đúng theo 2 cách, mỗi câu đúng 1 điểm.

Cách1: Ngôi chùa ấy được một nhà sư vô danh xây từ thế kỷ XIII

Cách2: Ngôi chùa ấy được xây từ thế kỷ XIII

Câu2: ( Làm văn)

DÀN BÀI:

I/Mở bài: -Giới thiệu vấn đề giải thích

-Dẫn lại lời nói của chủ tịch Hồ Chí Minh “Đoàn kết là sức mạnh vô địch.”(1điểm)

II/Thân bài: Lần lượt giải thích

-Thế nào là đoàn kết? (0.5điểm)

-Vì sao nói “Đoàn kết là sức mạnh vô địch”? (0.5điểm)

-Liên hệ thực tế (Nêu dẫn chứng) (1 điểm)

-Làm gì để thực hiện lời dạy của Bác.(1điểm)

III/ Kết bài: -Khái quát lại vấn đề giải thích.(0.5 điểm

-Nêu suy nghĩ của bản thân.(0.5 điểm)

ĐỀ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN : NGỮ VĂN 7

Thời gian 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: Ca Huế được hình thành từ đâu ? (2 điểm)

Câu 2: Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì? ( 1 điểm)

Câu 3: Thế nào là câu đặc biệt? Tìm câu đặc biệt trong đoạn trích sau và cho biết tác dụng của nó?( 2

điểm)

Chim sâu hỏi chiếc lá -Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!

-Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu

( Trần Hoài Dương)

Câu 4: Giải thích câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”(5,0 điểm)

-ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN 7 Câu 1: -Ca Huế được hình thành từ nhạc dân gian và nhạc cung đình (1 điểm)

- Nhạc dân gian là các làn điệu dân ca, hò (0,5 điểm)

Trang 4

- Nhạc cung đình là nhạc dùng trong những buổi lễ tôn nghiêm trong cung đình vua chúa,có sắc thái trang trọng, uy nghi (0,5 điểm)

Câu 2: - Tình cảm ( 0, 5 điểm)

- Lòng vị tha (0,5 điểm)

Câu 3 : Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ- vị ngữ (1điểm)

- Lá ơi ! (0,5 điểm)

- Gọi đáp (0,5 điểm )

Câu 4:

A YÊU CẦU CHUNG:

Học sinh nắm được yêu cầu của đề bài, biết cách làm bài văn lập luận giải thích

B YÊU CẦU CỤ THỂ: Bài làm đảm bảo ba phần cơ bản dưới đây

Mở bài:Giới thiệu vấn đề cần giải thích “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”(1 điểm)

Thân bài:

-Giải thích câu tục ngữ (0,75 điểm)

-Tại sao “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” (0,75 điểm)

-Làm thế nào để thể hiện thái độ biết ơn (0,75 điểm)

-Phê phán sự vô ơn (0,75 điểm)

Kết bài:Khẳng định ý nghĩa của câu tục ngữ trên ( 1điểm)

Ngày đăng: 30/05/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w