+ Nghề Điện dân dụng rất đa dạng, hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ đời sống, sinh hoạt và sản xuất của các hộ tiêu thụ điện - Bảo dỡng, vận hành, sửa chữa,
Trang 1Chơng mở đầuBài 1: giới thiệu giáo dục nghề phổ thông
( Tiết 1- 2 )Ngày soạn: 14/9/2008
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết đợc vị trí, vai trò của điện năng và nghề điện dân dụng trong sản xuất
và đời sống
- Biết đợc triển vọng của nghề Điện dân dụng
- Biết mục tiêu, nội dung chơng trình và phơng pháp học tập nghề Điện dân
1- Chuẩn bị của thầy
SGK, giáo án, tài liệu tham khảo2- Chuẩn bị của trò
Sách, vở, dụng cụ học tập
IV- Tiến trình giờ dạy.
1- ổn định lớp ( 5' )
2- Kiểm tra bài cũ.
Cha có
3- Bài mới
và trò
I- Vị trí, vai trò của điện năng và nghề Điện dân
dụng trong sản xuất và đời sống
1- Vị trí, vai trò của điện năng trong sản xuất và đời
sống
- Việc cung cấp đầy đủ năng lợng, đặc biệt là điện
năng không chỉ cần thiết cho sự phát triển kinh tế mà
còn cần thiết cho sự ổn định kinh tế, xã hội và chính
trị trong mỗi quốc gia
- Hiện nay điện năng là nguồn động lực chủ yếu đối
với sản xuất và đời sống vì những lí do cơ bản sau:
+ Điện năng đợc sản xuất tập trung trong các nhà
máy điện và có thể truyền tải đixa với hiệu suất cao
+ Quá trình sản xuất, truyền tải phân phối và sử dụng
điện năng đợc tự động hóa và điều khiển từ xa dễ
20'
HĐ1: Tìm hiểu Vị trí, vai trò của điện năng và nghề
Điện dân dụng trong sản xuất và đời sống
? Em hãy cho biết điện năng có vai trò nh thế nào trong sản xuất và đời sống
? Em hãy cho biết quá trình sản xuất điện năng
nh thế nào.
Giáo viên có thể giải thích
Trang 2+ Điện năng dễ dàng biến đổi sang các dạng năng
l-ợng khác nh cơ năng, quang năng, nhiệt năng …
+ Trong sinh hoạt điện năng có vai trò quan trọng,
nhờ có điện năng các thiết bị điện, điện tử dân dụng
mới hoạt động đợc
+ Nhờ có điện năng có thể nâng cao năng suất lao
động, cải thiện đời sống, góp phần thúc đẩy cách
mạng khoa học kỹ thuật
2- Vị trí, vai trò của nghề Điện dân dụng
Nghề Điện dân dụng là một trong rất nhiều nghề của
ngành điện Ngành điện rất đa dạng, tuy nhiên có thể
phân chia thành các nhóm nghề sau đây:
+ Sản xuất, truyền tải, phân phối điên năng
+ Đo lờng, điều khiển, tự động hóa quá trình sản
xuất
+ Nghề Điện dân dụng rất đa dạng, hoạt động chủ
yếu trong các lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ đời
sống, sinh hoạt và sản xuất của các hộ tiêu thụ điện
- Bảo dỡng, vận hành, sửa chữa, khắc phục sự cố xảy
ra trong mạng điện sản xuất nhỏ và mạng điện gia
đình, các thiết bị điện và đồ dùng điện trong gia đình
Do vậy, nghề Điện dân dụng giữ một vai trò quan
trọng, góp phần thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất
nớc, sự phát triển của ngành điện và nâng cao chất
l-ợng cuộc sống con ngời
II- Triển vọng phát triển của nghề Điện dân dụng
- Nghề Điện dân dụng luôn cần phát triển để phục vụ
sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc
- Sự phát triển của nghề Điện dân dụng gắn liền với
sự phát triển của ngành điện
- Nghề Điện dân dụng phát triển gắn với tốc độ đô thị
hóa nông thôn và tốc độ phát triển xây dựng nhà ở
- Nghề Điện dân dụng có điều kiện phát triển không
những ở thành thị mà còn ở nông thôn, miền núi
- Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng KHKT cũng
làm xuất hiên nhiều thiết bị điện, đồ dùng điện với
những tính năng ngày càng u việt, thông minh hơn,
tinh xảo hơn nghề Điện dân dụng ngày càng phát
triển để đáp ứng nhu cầu đó
HĐ2: Tìm hiểu về vị trí, vai trò của nghề Điện dân dụng
? Em hãy kể tên các loại nghề có trong ngành điện
Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng ghi các nghề có trong ngành điện
GV nhận xét và đa ra kết luận
? Theo em sản xuất, truyền tải và phân phối
điện là lĩnh vực hoạt động của ai, tại sao
? Em hãy cho biết nghề
Điện dân dụng hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực nào
GV kết luận
HĐ3: Tìm hiểu triển vọng phát triển của nghề Điện dân dụng
? Theo em nghề Điện dân dụng hiện nay có triển vọng phát triển nh thế nào
GV có thể cung cấp thêm cho học sinh biết về nhu cầu, về nơi đào tạo, về yêu cầu đối với nghề Điện dân dụng
HĐ4: Tìm hiểu mục tiêu,
Trang 3III- Mục tiêu, nội dung ch ơng trình giáo dục nghề
IV- Ph ơng pháp học tập nghề Điện dân dụng
1- Hiểu rõ mục tiêu bài học trớc khi học bài mới
2- Tích cực tham gia xây dựng cách học theo cặp,
theo nhóm
Khi hoc theo cặp, nhóm HS cần:
- Tuân thủ theo sự điều khiển của GV và nhóm trởng
- trao đổi với GV hoặc các bạn trong nhóm những
vấn đề cha hiểu rõ
- tham gia tích cực để giải quyết nhiệm vụ của nhóm
có tính đến thời gian của từng nhiệm vụ
- trình bày kết quả của nhóm trớc lớp nếu đợc giao
- Tự đánh giá và đánh giá chéo kết quả đạt theo sự
h-ớng dẩn của GV
3- Chú trọng phơng pháp học thực hành
- Ngiên cứu mục tiêu, XĐ những KN cần đạt đợc sau
bài học là rất quan trọng
- XĐ cụ thể những tiêu chí đánh giá KQ thực hành
đ-ợc thể hiện qua phiếu TH
GV giới thiệu
HĐ5: Tìm hiểu phơng pháp học tập nghề điện dân dụng
Cho học sinh thảo luận theo nhóm, sau đó cho HS trình bay kết quả
GV nhận xét
Khi học bài thực hành HS cần ghi nhớ gì?
GV nhận xét
4- Củng cố ( 2')
GV hệ thống lại bài, nhấn mạnh trọng tâm bài học
5- Dặn dò ( 3')
Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK / 10
Duyệt tổ chuyên môn GV soạn
Lê Kim Yến Trần Thị Thu Phơng
Bài 2: an toàn lao động Trong giáo dục nghề điện dân dụng
Trang 4( Tiết 3 - 5 )Ngày soạn: 14/9/2008
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết đợc tầm quan trọng, sự cần thiết của việc thực hiện an toàn lao động
trong nghề Điện dân dụng
- Nêu đợc nguyên nhân thờng gây tai nạn và biện pháp bảo vệ an toàn lao
động trong nghề Điện dân dụng
- Thực hiện đúng những biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong nghề
Điện dân dụng
II- Trọng tâm
Một số biện pháp an toàn lao động trong nghề Điện dân dụng
III- Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của thầy
SGK, giáo án, tài liệu tham khảoTranh vẽ của biện pháp nối đất bảo vệ2- Chuẩn bị của trò
Sách, vở, dụng cụ học tập
IV- Tiến trình giờ dạy.
1- ổn định lớp ( 5' )
2- Kiểm tra bài cũ.( 10' )
? Trình bày vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của nghề Điện dân dụng
Tai nạn điện thờng do một số nguyên nhân sau:
- Không cắt điện trớc khi sửa chữa đờng dây và thiết
bị điện đang nối với mạch điện
- Do chỗ làm việc chật hẹp, ngời làm vô ý chạm vào
bộ phận mạng điện
- Do sử dụng các đồ dùng điện có vỏ bằng kim loại bị
h hỏng bộ phận cách điện để điện truyền ra vỏ
- Vi phạm khoảng cách an toàn lới điện cao áp và
GV nêu câu hỏi phát vấn
? Hãy nêu các nguyên nhân gây tai nạn điện
HS trả lời
GV tổng hợp -> KL
? Khoảng cách an toàn lới
điện cao áp là bao nhiêu
( Bán kính 20 m )
? Nêu các nguyên nhân khác gây tai nạn lao động trong nghề Điện dân dụng
Trang 5II- Một số biện pháp an toàn lao động trong nghề
Điện dân dụng
1- Các biện pháp chủ động phòng tránh tai nạn điện
- Phải che chắn, đảm bảo khoảng cách an toàn với
các thiết bị điện
- Đảm bảo tốt cách điện các thiết bị điện
- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp li tâm
- Sử dụng những biển báo, tín hiệu nguy hiểm
- Sử dụng các phơng tiện phòng hộ, an toàn
2- Thực hiện an toàn lao động trong phòng thực hành
hoặc phân x ởng sản xuất
a- Phòng thực hành hoặc phân x ởng sản xuất phải
đạt tiêu chuẩn an toàn lao động.
- NơI làm việc phảI đủ ánh sáng
- Chỗ làm việc phảI đảm bảo sạch sẽ thông thoáng
- Có chuẩn bị sẵn cho các trờng hợp cấp cứu:
+ Có đủ thiết bị và vật liệu chữa cháy, để nơi dễ lấy
và dễ thấy
+ Có chuẩn bị các dụng cụ sơ cứu y tế
+ Có các số điện thoại cấp cứu và khẩn cấp: Y tế,
c- Thực hiện các nguyên tắc an toàn lao động
- Luôn cẩn thận khi làm việc với mạng điện
- Hiểu rõ quy trình trớc khi làm
- Cắt cầu dao điện trớc khi thực hiện công việc sửa
chữa
- Trớc khi làm việc tháo bỏ đồng hồ, nữ trang
- Sử dụng các dụng cụ lao động đúng tiêu chuẩn
- Trong trờng hợp phảI thao tác khi có điện cần phảI
thận trọng và sử dụng các dụng cụ lót cách điện nh :
Thảm cao su, ghế gỗ khô…
3- Nối đất bảo vệ
a- Cách thực hiện
Dùng dây dẫn đúng tiêu chuẩn, một đầu bắt
bulông vào vỏ kim loại của thiết bị đầu kia hàn vào
20'
25'
35'
HĐ2: Tìm hiểu một số biện pháp an toàn lao động trong nghề Điện dân dụng
GV chia lớp ra làm 4 nhóm ( có cử nhóm trởng )
? Em hãy nêu biện pháp chủ động để phòng tránh tai nạn điện
HS hoat jđộng theo nhóm
- > nhóm trởng trả lời
hành hoặc phân xởng sản xuất nh thế nào đợc coi là
an toàn lao động
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
? Dụng cụ bảo hộ bao gồm những gì
HS trả lời
Giáo viên nêu và giảI thích cho học sinh các nguyên tắc an toàn lao động
Học sinh nghe và ghi chép vào vở
Giáo viên treo tranh vẽ về phơng pháp bảo vệ nối đất
GV giải thích trên tranh vẽ
Có thể giải thích thêm về phơng pháp nối trung tính bảo vệ
Trang 6cọc tiếp đất Dây nối phải đợc bố trí để vừa tránh va
trạm vừa dễ kiểm tra
Cọc nối đất làm bằng thép ống với đờng kính 3 -5
cm hoặc thép góc 40 x 40 x 5 mm, 50 x 50 x 5 mm,
60 x 60 x 5 mm dài từ 2,5-3 m đợc dóng thẳng đứng
sâu khoảng 0,8 -1 m
b- Tác dụng bảo vệ:
Giả sử vỏ của thiết bị có điện, khi ngời tay trần chạm
vào, dòng điện từ vỏ sẽ theo 2 đờng truyền xuống
đất : qua ngời và qua dây nối đất Vì điện trở thân
ng-ời lớn hơn rất nhiều lần điện trở dây nối đất nên dòng
điện đi qua ngời sẽ rất nhỏ không gây nguy hiểm cho
ngời
Học sinh vẽ hình vào vở
GV giải thích thế nào là thép ống, thép góc và các kích thớc của nó
GV nêu câu hỏi
? Tại sao điện trở thân
ng-ời lớn thì dòng điện điI qua thân ngời lại nhỏ
GV có thể nói thêm về cách đo điện trở thân ngời
và các yếu tố ảnh hởng
đến giá trị đo đó
4- Củng cố ( 8')
GV yêu cầu học sinh lên bảng nhìn vào tranh vẽ và trả lời câu hỏi
? Nêu cách thực hiện và tác dụng bảo vệ của phơng pháp nối đất
5 - Dặn dò ( 2')
Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Duyệt tổ chuyên môn GV soạn
Lê Kim Yến Trần Thị Thu Phơng
Chơng I: đo lờng điệnBài 3: kháI niệm chung về đo lờng điện
( Tiết 6 )
2,5 - 3 m 0,8 - 1m
Trang 7Ngày soạn: 18/9/2008
Ngày giảng:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết vai trò quan trọng của đo lờng điện trong nghề Điện dân dụng
- Biết phân loại, công dụng, cấu tạo chung của dụng cụ đo lờng điện
II- Trọng tâm
Phân loại, cấu tạo của các dụng cụ đo lờng điện
III- Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của thầy
SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
Tranh vẽ cơ cấu đo kiểu điện từ, kí hiệu của các dụng cụ đo lờng điện
2- Kiểm tra bài cũ.( 5' )
? Nêu một số nguyên nhân gây tai nạn điện.
? Trình bày biện pháp nối đất bảo vệ
- Nhờ dụng cụ đo lờng có thể xác định đợc trị số của
các đại lợng điện trong mạch
VD: Đo dòng điện ra của ổn áp 10A bằng ăm pe kế
đợc 15A Điều đó chứng tỏ ổn áp bị quá tải, cần cắt
bớt phụ tải đi
- Nhờ dụng cụ đo, có thể phát hiện một số h hỏng
xảy ra trong thiết bị và mạch điện
VD: Dùng vạn năng kế đo điện trở 2 cực nối của bàn
là khi bàn là không cắm điện XĐ đợc điện trở bằng
vô cùng, chứng tỏ dây nối bị đứt hoặc điện trở của
bàn là bị đứt
- Đối với các thiết bị điện mới chế tạo hoặc sau khi
đại tu, bảo dỡng, sửa chữa cần đo các thông số kỹ
thuật để đánh giá chất lợng của chúng Nhờ dụng cụ
đo và mạch đo thích hợp, có thể xác định đợc các
thông số kỹ thuật của các thiết bị điện
II- Phân loại dụng cụ đo l ờng điện.
1- Theo đại l ợng cần đo
8'
10'
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của
đo lờng điện đối với nghề
Điện dân dụng
GV nêu câu hỏi phát vấn
? Theo em thiết bị đo lờng
Trang 8- Dụng cụ đo điện áp: Vôn kế, kí hiệu V
- Dụng cụ đo dòng điện: Ampe kế, kí hiệu A
- Dụng cụ đo công suất: Oát kế, kí hiệu W
- Dụng cụ đo điện năng: Công tơ, kí hiệu kWh
2- Theo nguyên lí làm việc
- Dụng cụ đo kiểu từ điện, kí hiệu
- Dụng cụ đo kiểu điện từ, kí hiệu
- Dụng cụ đo kiểu điện động, kí hiệu
- Dụng cụ đo kiểu cảm ứng, kí hiệu
Ngoài ra, trên mặt các dụng cụ đo còn có nhiều kí
hiệu khác để chỉ loại dòng điện, vị trí đặt, cấp chính
xác…
VD:
III- Cấp chính xác
- Đo lờng bao giờ cũng có sai số Khi mắc dụng cụ
đo vào mạch, dụng cụ đo tiêu thụ một phần điện năng
làm cho giá trị đọc và giá trị thực cần đo có chênh
lệch Độ chênh lệch giữa giá trị đọc và giá trị thực
gọi là sai số tuyệt đối Dựa vào tỉ số phần trăm giữa
sai số tuyệt đối và giá trị lớn nhất của thang đo ngời
ta chia các dụng cụ đo làm 7 cấp chính xác
- Dụng cụ đo có cấp chính xác 0,05; 0,1 ; 0,2 là dụng
cụ có cấp chính xác rất cao Thờng dùng làm dụng cụ
mẫu Trong thực tế, nghề Điện thờng sử dụng dụng
cụ có cấp chính xác 1; 1,5
IV- Cấu tạo chung của dụng cụ đo l ờng
Một dụng cụ đo lờng có 2 bộ phận chính:
- Tác dụng giữa phần tĩnh và phần quay tạo nên
mômen quay làm cho phần quay di chuyển với góc
quay tỉ lệ với đại lợng cần đo
? Hãy kể tên các loại dụng
cụ đo lờng điện mà em biết
Gv giới thiệu các dụng cụ
đo kiểu điện từ, kiểu từ
điện, kiểu cảm ứng, kiểu
điện động trên tranh vẽ
GV gọi HS lên trình bày lại
HĐ3: Tìm hiểu các cấp chính xác của dụng cụ đo lờng
- GV lấy ví dụ về các tính sai số
VD: Tính sai số tuyệt đối lớn nhất của vôn kế thang
đo 300V, cấp chính xác 1Sai số tuyệt đối lớn nhất là:
300.x 1/ 100 = 3 V
- GV gọi HS lên bảng tính sai số tuyệt đối lới nhất của vôn kế thang đo 500V, cấp chính xác là 1,5
? Cơ cấu đo kiểu điện
động có những bộ phận chính nào
Từ đó rút ra những ý chính của bài về cấu tạo của cơ cấu đo dụng cụ đo lờng
Trang 9đo và thang đo của dụng cụ.
- Ngoài 2 bộ phận chính đã nêu ở trên, trong dụng cụ
GV gọi HS trả lời câu hỏi: Nêu công dụng của đồng hồ đo điện?
GV gọi học sinh lên bảng chữa bài tập 2 SGK / 20
GV gọi học sinh lên bảng chữa bài tập 3 SGK/ 20
5 - Dặn dò ( 1')
Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Duyệt tổ chuyên môn GV soạn
Lê Kim Yến Trần Thị Thu Phơng
Bài 4: THựC HàNH
ĐO DòNG Điện Và Điện áP XOAY CHIềU
Trang 10( Tiết 7- 9 )Ngày soạn: 18/9/2008
Ngày dạy:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Đo dòng điện bằng ampe kế xoay chiều
- Đo điện áp bằng vôn kế xoay chiều
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II- Trọng tâm
Thực hành đo dòng điện và đo điện áp xoay chiều
III- Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của thầy
- SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- Nguồn điện xoay chiều U= 220V
- Am pe kế, vôn kế kiểu điện từ, ampe kế có thang đo 1A, vôn kế có thang
2- Kiểm tra bài cũ.( 8' )
? Nêu công dụng của đồng hồ đo điện trong nghề Điện dân dụng
? Nêu cấu tạo chung của dụng cụ đo lờng
II- Chuẩn bị : Nh phần III
III- Nội dung và quy trình thực hành
1- Đo dòng điện xoay chiều
a- Sơ đồ đo
Để đo dòng điện xoay chiều ta phải mắc nối tiếp
ămpe kế với phụ tải cần đo
b - Trình tự tiến hành
* Bớc1:
2'3'15'
Giáo viên giới thiệu mục tiêu và công tác chuẩn bị cho học sinh biết, ghi chép
GV hớng dẫn HS quan sát mạch điện thực hành:
? Mạch điện gồm các phần tử nào? kể tên các phần tử đó
? Các phần tử đó đợc nối với nhau nh thế nào
? Tính dòng điên của mạch điện
Từ công thức tính dòng
điện của mạch điện GV
Trang 11- Nối dây theo sơ đồ 4-1
- Đóng công tắc K, đọc và ghi số chỉ ampe kế vào
So sánh giữa kết quả tính
đợc với kết quả đo đợc
GV hớng dẫn HS quan sát mạch điện thực hành:
? Mạch điện gồm các phần tử nào? kể tên các phần tử đó
? Các phần tử đó đợc nối với nhau nh thế nào
? Tính điện áp xoay chiều của mạch điện
Từ công thức tính điện áp của mạch điện GV hớng dẫn học sinh cách đo bằng vôn kế
GV hớng dẫn học sinh làm theo các trình tự sau:
Trang 12Bảng 4-2: Đo điện áp xoay chiều
Trình tự thí nghiệm Kết quả tính Kết quả đo
Lần 1
Lần 2
3 Làm mẫu:
GV làm mẫu đo dòng điện xoay chiều
GV làm mẫu đo điện áp soay chiều
- Thực hiện thực hành theo đúng quy trình
- ý thức thực hiện an toàn lao động
- ý thức thực hiện bảo vệ môi trờng
Th ký nhóm ghi kết quả vào bảng
- Học sinh tự đánh giá theo các tiêu chí mà giáo viên nêu ra
Làm báo cáo thu hoạch của bài thực hành
4- Củng cố ( 8')
GV nhận xét buổi thực hành
Cho học sinh vệ sinh phòng học
Thu bài thu hoạch của học sinh
5 - Dặn dò ( 2')
-Về nhà học bài và tự TH thêm
- Trả lời các câu hỏi trong SGK/25
Duyệt tổ chuyên môn GV soạn
Trang 13( Tiết 10 - 12 )NS:
ND:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Đo đợc công suất gián tiếp qua đo dòng điện và điện áp
- Đo đợc công suất trực tiếp bằng oát kế
- Kiểm tra và hiệu chỉnh đợc công tơ điện
II- Trọng tâm
Thực hành đo công suất và điện năng
III- Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của thầy
- SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
-Vôn kế điện từ 300V, ampe kế điện từ 1A, oát kế, công tơ một pha
- Phụ tảI để đo điện năng tiêu thụ của mạch điện
2- Kiểm tra bài cũ.( 4' )
? Em hãy cho biết cách đo dòng điện xoay chiều và điện áp xoay chiều
3- Bài mới
và tròA- H ớng dẫn ban đầu
I- Mục tiêu: Nh phần I
II- Chuẩn bị : Nh phần III
III- Nội dung và quy trình thực hành
Giáo viên nêu mục tiêu và nội dung chuẩn bị cho học sinh biết và ghi chép
HĐ1: Đo công suất bằng
am pe kế và vôn kế
GV hớng dẫn học sinh quan sát mạch điện
? Mạch điện gồm các phần tử nào ? kể tên cá phần tử đó
? Các phần tử đó đợc nối với nhau nh thế nào
Trang 14* Quy trình thực hành
- Bớc1: Đóng công tắc K, đọc giá trị ampe kế và vôn
kế rồi tính công suất P=U.I
Trong đố: U là điện áp đo bằng vôn kế
I là cờng độ dòng điện đo bằng ampe kế
Kết quả ghi vào bảng 5-1
suất P = U.I, kết quả gh ivào bảng 5-1
Bảng 5-1 Đo công suất bằng vôn kế và ampe kế
Theo công thức P = U.I
GV hớng dẫn hoc jsinh làm theo các trình tự sau:
GV làm mẫu cho học sinh quan sát
HĐ2: Tìm hiểu oát kế
GV giảI thích để học sinh hiểu rằng, đo công suất của mạch điện có thể sử dụng vôn kế và ampe kế nhng thuận tiện hơn cả là dùng oát kế
GV chia lớp thành các nhóm thực hành
- Các nhóm nhận thiết bị, dụng cụ thực hành
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu cấu tạo oát kế+ Đọc và giảI thích cá kí hiệu ghi trên mặt đồng hồ+ Xác định các đầu nối của oát kế
GV lu ý HS: Oát kế điện
động có cực tính, nghĩa là chiểu quay của phần động phụ thuộc vào cực tính của cuộn dòng điện và cuộn
điện áp Khi nối đúng cực
W
Trang 15- Bớc 3: Cắt công tắc K, tháo tiếp bớt 1 bóng đèn rồi
đóng công tắc K, đọc giá trị đo đợc trên oát kế và ghi
kết quả vào bảng 5-2
Bảng 5-2 Đo công suất bằng oát kế
Trình tự thí nghiệm Kết quả đo ( W )
Lần 1
Lần 2
Lần 3
So sánh kết quả của 2 phơng pháp đo Nếu có chênh
lệch thì giảI thích taị sao
- Bớc 2: Nối mạch điện thực hành theo sơ đồ 5.3
- Bớc 3: Kiểm tra hiện tợng tự quay của công tơ
- Bớc 4: Kiểm tra hằng số công tơ
+ Đóng công tắc K để nối tảI vào công tơ ( đèn
220V- 60W ) Đo dòng điện I và điện áp U
+ Đếm số vòng quay của đĩa trong khoảng thời gian
t( đo bằng đồng hồ bấm giây )
+ Tính hằng số công tơ , ghi kết quả vào bảng 5.3
Bảng 5.3 Kiểm tra hằng số công tơ
Trình
tự (A)I (V)U P= U.I ( W ) Số vòng quay
trong 1 phút (N)
Hằng số công tơ
b- Đo điện năng tiêu thụ
- Bớc 1: Nối mạch điện thực hành theo sơ đồ 5.4
- Bớc 2: Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện
Các bớc tiến hành nh sau:
+ Đọc và ghi số chỉ công tơ trớc khi đo
+ Quan sát hiện tợng làm việc của công tơ
+ Ghi số chỉ công tơ sau khi đo 30' vào bảng 5.4
+ Tính điện năng tiêu thụ của tải
Bảng 5.4 Đo điện năng tiêu thụ
10'
tính nh hình 5.2 oát kế sẽ chỉ chiều thuận Nếu oát
kế chỉ chiều ngợc cần tráo
đầu dây của cuôn jdòng
điện và cuộn điện áp
HĐ3: Kiểm tra công tơ
điện
Lu ý: Cũng nh oát kế điện
động, công tơ kiểu cảm ứng có cực tính Nếu đĩa nhôm quay ngợc chứng tỏ cực tính cuộn dòng điện hoặc cuộn điện áp sai, cần tráo lại một trong hai cuộn dây
GV hớng dẫn HS cách kiểm tra hiện tợng tự quay của công tơ GiảI thích hiện tợng đó
GV lu ý HS: Trong thực tế, việc chỉnh định công tơ là trách nhiệm của cơ quan phân phối điện
HĐ4: Đo điện năng tiêu thụ
GV hớng dẫn HS trình tự làm
Gv nêu ví dụ :Ngày 1 tháng 8 điện năng
Trang 16Số chỉ công
tơ trớc khi
đo
Số chỉ công tơ sau khi
đo
Số vòng quay Điện năng tiêu thụ
c- Tính điện năng tiêu thụ
Thờng điện năng tiêu thụ đợc tính hàng tháng ĐIện
năng tiêu thụ trong tháng đợc tính bằng kWh ( kilô
oát giờ ) là hiệu số của số chỉ trên công tơ tháng này,
so với số chỉ trên công tơ ghi đợc cùng ngày tháng
- Thực hiện thực hành theo đúng quy trình
- ý thức thực hiện an toàn lao động
- ý thức thực hiện bảo vệ môi trờng
- Kết quả thực hành:
+ Kết quả đo công suất
+ Kết quả đo điện năng tiêu thụ
đó là 1635 kWh thì điện năng tiêu thụ là : 1635 -
Cho học sinh vệ sinh phòng học
Thu bài thu hoạch của học sinh
5 - Dặn dò ( 2')
Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK/31
Duyệt tổ chuyên môn GV soạn
Lê Kim Yến Trần Thị Thu Phơng
Bài 6: THựC HàNH
Sử dụng vạn năng kế
( Tiết 13 - 15 )Ngày soạn: 3/10/208
Trang 171- Chuẩn bị của thầy
- SGK, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh vẽ cấu tạo vạn năng kế
2- Kiểm tra bài cũ.( 4' )
? Em hãy nêu cách kiểm tra công tơ điện
II- Chuẩn bị : Nh phần III
III- Nội dung và quy trình thực hành
1- Sử dụng vạn năng kế để đo điện trở
- Bớc1: Tìm hiểu cách sử dụng vạn năng kế và bảng
đo điện trở và 2 que đo
- Bớc 2: Hiệu chỉnh 0 của vạn năng kế
- Bớc 3: Đo điện trở
Khi đo cần bắt đầu từ thang đo lơn nhất rồi giảm dần,
cho đến khi nhận đợc kết quả thích hợp Điều này
tránh cho kim bị va đập mạnh
+ Chọn thang Rx 1 Nối chập hai đầu đo và hiệu
chỉnh để kim về 0 bằng cách xoay núm chỉnh 0 của
ôm kế
+ Lần lợt đo các điện trở từ R1 đến R10
Chú ý : Không chạm tay vào đầu nối hoặc điện trở vì
điện trở tiếp xúc của bàn tay có thể gây sai số Kết
quả đo đợc ghi vào bảng 6.1
2- Sử dụng vạn năng kế để xác định bộ phân h hỏng
HĐ1: Hớng dẫn ban đầu
- GV nêu mục tiêu và nội dung chuẩn bị của bài thực hành cho HS
- GV nêu các bớc sử dụng vạn năng kế để đo điện trở
GV hớng dẫn HS quan sát cấu tạo của vạn năng kế ( treo tranh vẽ cấu tạo )
? Hãy quan sát và cho biết tên của các bộ phận của vạn năng kế
So sánh với vật thật, chỉ các bộ phận đó trên vật thật
( GV có thể hớng dẫn HS cách tính giá trị của điện trở)
- Sử dụng vạn năng kế xác
Trang 18Khi mạch điện bị ngắn mạch điện trở R = 0,vì thế có
thể dùng vạn năng kế ( thang đo điện trở ) để phát
hiện chập mạch trong một bộ phận của mạch điện
HS quan sát
Tơng tự với cách kiểm tra
đứt dây thì kiểm tra ngắn mạch cũng đợc tiến hành
nh vậy nhng chỉ khác kết quả đo R = 0
HĐ 2: thực hành:
GV quan sát, uấn nắn HS thực hành
Lê Kim Yến Trần Thị Thu Phơng
Chơng II: máy biến áp Bài 7: một số vấn đề chung về máy biến áp
( Tiết 16 - 17 )Ngày soạn: 3/10/208
Trang 19Ngày giảng: 9/10/2008
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết đợc khái niệm chung về máy biến áp
- Nêu đợc công dụng, cấu tạo và nguyên lí làm việc của máy biến áp
II- Trọng tâm
Công dụng, cấu tạo, nguên lí làm việc của máy biến áp
III- Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của thầy
SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
Tranh vẽ cấu tạo, nguyên lí làm việc của máy biến áp
Máy biến áp thật loại công suất nhỏ
2- Kiểm tra bài cũ.( 5' )
? Nêu cách sử dụng vạn năng kế để phát hiện đứt dây
3- Bài mới
thầy và trò
I- Khái niệm chung về máy biến áp
1- Công dụng máy biến áp (10’)
- Dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều từ
điện áp cao xuống điện áp thấp, hoặc ngợc lại từ điện
áp thấp lên điện áp cao, ta dùng máy biến áp
- Máy biến áp có vai trò quan trọng trong hệ thống
điện, là khâu không thể thiếu trong truyền tải và phân
phối điện năng
- MBA đặc biệt:
+ MBA đợc sử dụng trong hàn điện: MBA hàn
+ Trong kỹ thuật điện tử, ngời ta cũng sử dụng MBA để
thực hiện các chức năng nh ghép nối tín hiệu giữa các
tầng, khuyếch đại trong các bộ lọc, làm nguồn cho các
thiết bị điện , điện tử cần nhiều cấp điện áp khác nhau
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm chung về MBA
Em hãy cho biết MBA
có công dụng gì trong
đời sống và sinh hoạt?
GV vẽ hình lên bảng
? Trong quá trình truyền tải và phân phổi
điện năng từ nhà máy
điện đến hộ tiêu thụ thì MBA có vai trò và tác dụng gì
GV nêu phơng pháp hạ giá thành đờng dây truyền tải
? Trong quá trình truyền tải điện năng khi nào thì ngời ta sử
~
Trang 20- Các loại MBA thờng gặp là: MBA loa, MBA dòng,
MBA trung tần,
2- Định nghĩa máy biến áp (10’)
MBA là một thiết bị điện từ tĩnh, làm việc theo nguyên
lí cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp của hệ
thống dòng điện xoay chiều nhng vẫn giữ nguyên tần
số
- Trong các bản vẽ, sơ đồ điện MBA đợc kí hiệu nh
hình
- Đầu vào của MBA nối với nguồn điện , gọi là sơ cấp
Kí hiệu của các đại lợng, các thông số sơ cấp có ghi chỉ
số 1 ( điện áp U1, dòng điện I1, số vòng dây sơ cấp N1,
công suất P1 )
- Đầu ra của MBA đợc gọi là thứ cấp Kí hiệu của các
đại lợng, các thông số thứ cấp có ghi chỉ số 2 ( điện áp
U2, dòng điện I2 , số vòng dây sơ cấp N2, công suất P2 )
- Máy biến đổi tăng điện áp đợc gọi là MBA tăng áp
- Máy biến đổi giảm điện áp đợc gọi là MBA giảm áp
3- Các số liệu định mức của máy biến áp (10’)
+ Dung lợng hay công suất định mức Sđm: Là công suất
toàn phần( hay biểu kiến ) của MBA, đơn vị VA hoặc
kVA
+ Điện áp sơ cấp định mức U1đm là điện áp của dây
quấn sơ cấp tính bằng V hoặc kV
+Điện áp thứ cấp định mức U2đm là điện áp của dây
quấn thứ cấp tính bằng V hoặc kV
+ Dòng điện sơ cấp định mức I1đm và thứ cấp định mức
I2đm là dòngđiện của dây quấn sơ cấp và thứ cấp ứng
với công suất và điện áp định mức, tính bằng A hoặc
biến áp điện lực có tần số công nghiệp là 50 Hz
4- Phân loại máy biến áp (8’)
- Theo công dụng:
+ MBA điện lực : đợc dùng trong truyền tải và phân
phối điện năng trong hệ thống điện lực
+ MBA tự ngẫu: biến đổi điện áp trong phạm vi không
lớn và để mở máy những động cơ điện xoay chiều
+ MBA công suất nhỏ: dùng trong các thiết bị đóng cắt,
các thiết bị điện tử và dùng trong gia đình
dụng MBA tăng áp, MBA giảm áp
Giáo viên nêu định nghĩa và giải thích
- Thế nào là nguyên lý cẩm ứng điện từ
- Có những loại MBA nào
- Đầu vào của MBA gọi
là gì? Đầu ra gọi là gì?
- Máy biến đổi tăng
điện áp gọi là MBA gì?
MBA có các số liệu
định mức nào?
? Hãy giải thích các số liệu kỹ thuật sau có ghi trên vỏ máy biến áp
220V- 36W - 5A
HS trả lời câu hỏi
Trang 21+ MBA chuyên dùng : dùng cho các lò luyện kim, các
thiết bị chỉnh lu, điện phân, MBA hàn điện
+ MBA đo lờng: dùng giảm điện áp và dòng điện khi
đ-a vào các đồng hồ đo điện
+ MBA thí nghiệm : dùng để thí nghiệm các điện áp
Ngoài ra còn có các phần cách điện, đồng hồ đo, bộ
phân điều chỉnh, bảo vệ, chuông, đèn báo
a- Lõi thép: Dùng làm mạch dẫn từ, đồng thời làm
khung quấn dây
- Theo hình dáng, lõi thép MBA thờng đợc chia làm hai
loại là kiểu trụ ( kiểu lõi ) và kiểu bọc ( kiểu vỏ )
- Lõi thép đợc ghép bằng những lá thép kĩ thuật điện
dày 0,3; 0,35 ; 0,5 mm, lá thép hợp kim có thành phần
silíc, bên ngoài phủ lớp cách điện Các lá thép kĩ thuật
điện này đợc cán mỏng để giảm tổn hao năng lợng ( tổn
hao phucô ) trong quá trình máy làm việc Chất lợng và
tính chất của thép kĩ thuật điện thay đổi theo hàm lợng
silíc, nếu hàm lợng silíc càng nhiều thì tổn thất càng ít,
nhng giòn, cứng, khó gia công
b- Dây quấn máy biến áp
Thờng đợc làm bằng dây đồng đợc tráng men hoặc bọc
sợi cách điện, mềm, có độ bền cơ học cao, khó đứt, dẫn
điện tốt
- Dây quấn MBA có 2 cuộn là dây quấn sơ cấp và thứ
cấp
- Dây quấn nối với nguồn, nhận năng lợng từ nguồn vào
gọi là dây quấn sơ cấp
- Dây quấn nối với phụ tải, cung cấp điện cho phụ tải
gọi là dây quấn thứ cấp
III- Nguyên lí làm việc của máy biến áp (20 )’
1- Hiện t ợng cảm ứng điện từ
Cho dòng điện biến đổi đi qua một cuộn dâydẫn điện sẽ
sinh ra một từ trờng biến đổi Nếu đặt cuộn dây dẫn
điện thứ hai trong từ trờng của cuộn dây thứ nhất thì
trong cuộn dây thứ hai sẽ sinh ra sức điện động cảm
ứng và dòng điện cảm ứng Dòng điện cảm ứng này
cũng biến đổi tơng tự nh dòng điện sinh ra nó và tồn tại
trong suốt thời gian từ thông biến đổi đợc duy trì Hiện
? Hãy kể tên các loại MBA mà em biết
GV tập hợp lại và cho học sinh tự phân loại theo từng mục
Giáo viên giới thiệu một sốloại MBA đặc biệt
? Phân loại theo số pha, theo vật liệu làm lõi , theo phơng pháp làm mát thì ta có những loại nào
HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo MBA
Giáo viên treo tranh vẽ cấu tạo MBA
? Hãy quan sát tranh
và cho biết MBA gồm các bộ phận nào
? Tại sao lõi thép đợc ghép bởi các lá thép kĩ thuật điên mà không làm thành khối đặc
? Dây quấn thờng đợc làmbằng vật liệu gì
GV vẽ hình cấu tạo 2 loại MBA
? So sánh 2 loại MBA cảm ứng và tự ngẫu
? Vỏ máy làm bằng vật liệu gì và có tác dụng
Trang 22tợng đó đợc gọi là hiện tợng cảm ứng điện từ , Hai cuộn
dây đặt càng sát nhau thì mứcđộ cảm ứng điện từ càng
mạnh Mức độ đó tăng lên rất mạnh khi quấn cả 2 cuộn
dây đố trên cùng một lõi thép, đặc biệt trên một mạch
từ khép kín Nguên lí làm việc của máy biến áp dựa
trên hiện tợng cảm ứng điện từ này
2- Nguyên lí làm việc của máy biến áp
- MBA gồm dây quấn sơ cấp có N1 vòng dây, dây quấn
thứ cấp có N2 vòng dây hoàn toàn cách biệt nhau về
điện, đợc quấn trên một lõi thép khép kín
- Khi nối dây quân sơ cấp vào nguồn điện xoay chiều
có điện áp U1, sẽ có dòng điện I1 chạy trong cuộn sơ
cấp và sinh ra trong lõi thép từ thông biến thiên Do
mạch từ khép kín nên từ thông móc vòng cảm ứng ra
sức điện động cảm ứng E2 trong cuộn thứ cấp, tỉ lệ với
số vòng dây N2
- Đồng thời từ thông đó cũng sinh ra trong cuộn sơ cấp
một sức điện động cảm ứng E1 tỉ lệ với số vòng dây N1
Đó là nguyên lí làm việc của máy biến áp
Nếu bỏ qua tổn thất điện áp thì ta có:
N1,N2 là số vòng dây quấn sơ cấp và thứ cấp
K là tỉ số biến đổi của MBA
MBA có K > 1( U1 > U2 )-> MBA gảm áp
MBA có K < 1( U1 < U2 )-> MBA tăng áp
- Công suất MBA nhận từ nguồn P1= U1 I1
- Công suất MBA cấp cho tải P2= U2 I2
HĐ3: Tìm hiểu nguyên
lý hoạt động của MBA
? Thế nào là hiện tợng cảm ứng điện từ
- HS trả lời câu hỏi theo kiến thức đẵ học môn Vật Lý
=> Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh
và kết luận
Giáo viên treo tranh vẽ nguyên lý làm việc của MBA và giải thích
? Tho em khi cho dòng
điện vào cuộn dây sơ cấp sẽ xảy ra hiện tợng gì
Giáo viên giải thích hiện tợng và đa ra kết luận về nguyên lý làm việc của MBA
GV gọi HS lên bảng nêu lại NLLV của MBA
Trang 23Nªu c«ng dông MBA?
Cêu t¹o MBA?
GV hÖ thèng l¹i néi dung bµi vµ nhÊn m¹nh träng t©m
Lª Kim YÕn TrÇn ThÞ Thu Ph¬ng
Bµi 8: tÝnh to¸n, thiÕt kÕ m¸y biÕn ¸p mét pha
( TiÕt 18 - 19 )Ngµy so¹n: 10/10/2008
Ngµy gi¶ng:
I- Môc tiªu: Häc xong bµi nµy, HS:
Trang 24- Hiểu đợc quy trình chung để tính toán, thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ
- Hiểu đợc yêu cầu, cách tính của từng bớc khi thiết kế máy biến áp một pha công suất nhỏ
II- Trọng tâm
Tính toán thiết kế máy biến áp công suất nhỏ
III- Chuẩn bị
1 - Chuẩn bị của thầy
SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
Bảng diện tích trụ dây quấn tơng ứng với công suất máy biến áp
Bảng quan hệ giữa tiết diện lõi thép và số vòng dây
Bảng đờng kính dây dẫn theo tiết diện dây
Nêu định nghĩa máy biến áp?
Nêu cấu tạo máy biến áp?
3- Bài mới
thầy và trò
1- Xác định công suất máy biến áp (13 )’
Trớc khi tiến hành tính toán, thiết kế cần xác định công
suất của máy biến áp cần chế tạo Vì hiệu suất MBA
Công suất MBA cần chế tạo là: Sđm = S2 = U2 I2
Trong đó: U2 , I2 là điến áp và dòng điện thứ cấp định
mức của máy ( theo yêu cầu ngời thiết kế )
GV nêu công thức cho học sinh và giải thích các kí hiệu đó
GV giới thiệu về hiệu suất của máy biến áp và giá trị của nó
HĐ2: Tìm hiểu cách tính toán mạch từ
? Thế nào là thép kĩ thuật điện.
GV giải thích các kích thớc của thép chữ I, chữ
Trang 25h
a/ c
2
a: Chiều rộng trụ quấn dây
b: Chiều dày trụ quấn dây
c: Độ rộng cửa sổ
h: Chiều cao cửa sổ
a/2: Độ rộng lá thép chữ I
b- Tính diện tích trụ quấn dây của lõi thép
- Diện tich trụ quấn dây phải phù hợp với công suất
MBA
- Đối với mạch từ kiểu bọc, diện tích của trụ quấn dây
đợc tính gần đúng bằng công thức:
Shi = 1,2 Sdm
Shi = a.b là diện tích hữu ích trụ, tính bằng cm2
Sđm là công suất MBA, tính bằng VA
Trong thực tế , lõi thép đợc ép chặt những vẫn có độ hở
giữa các lõi thép do độ cong vênh và sơn cách điên của
lá thép, vì vậy, cần phải tính diện tích thực của trụ lõi
thép
St = Shi/ Kl
Trong đó, Kl là hệ số lấp đầy đợc cho nh sau:
Để đơn giản trong tính toán ta có thể bảng 8.2/ SGK
3- Tính số vòng dây của các quận dây (12 )’
Ktn là hằng số thực nghiệm lấy giá trị bằng 40-60 tuỳ
theo chất lợng lõi
E trên hình vẽ
GV nêu cách tính diện tích trụ quấn dây của lõi thép, vừa giải thích vừa chỉ trên vật thật
VD1:Hãy chọn lõi thép
để quấn dây một MBA
có điện áp sơ cấp U 1 = 220V, U 2 = 24V, I 2 =2A Hiệu suất MBA η = 0,7
Giải:
Công suất của MBA là:
P2= U2.I2= 24.2 = 48 ( v.A)
Công suất của cuộn sơ cấp là:
bộ lõi có diện tích hữu ích
Shi = 10 cm2 Nếu chọn lõi thép là loại chữ E dập công nghiệp thì K1= 0,9
ta có:
St=Shi/K1=10/0,9=11,2
cm2
Nếu ta chọn bộ lõi có độ rộng trụ a = 3 cm thì chiều dày xếp thép : b =
Vậy lõi để làm một MBA thoả mãn ĐK trên
là loại chữ E, I cắt dập công nghiệp, có độ rộng trụ đặt dây quấn là a=3cm và chiều dày xếp
a
Trang 26Với những lõi có chất lợng cao thì giá trị Ktn lấy thấp
( thờng lấy Ktn = 42- 50 )
Cần chú ý khi tính số vòng dây quấn phía thứ cấp, điện
áp phía thứ cấp U2 đợc cộng thêm lợng sụt áp khi có tải
là 10% U2 Ta có:
Số vòng cuộn dây sơ cấp là: N1 = U1.n
Số vòng cuộn thứ cấp là: N2= ( U2 + 10% U2 ) n
4- Tính tiết diện dây quấn (8 )’
a- Tính tiết diện dây quấn
Sdd =
J
I
Sdd là tiết diện dây ( mm2 )
I: là cờng độ dòng điện (A)
J: Là mật độ dòng điện cho phép ( A/mm2 )
b- Tính đ ờng kính dây quấn
Tra bảng hoặc tính theo công thức
S = π d2/ 4 -> d= 4S / π = 4I / πJ ( mm )
Trong đó J lấy theo công suất của máy biến áp
Công suất của MBA Mật độ dòng điện cho phép
Trong đó I1, I2 là dòng điện sơ cấp và thứ cấp
5- Tính diện tích cửa sổ lõi thép (7 )’
N1 và N2 là số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp
Sdq1 và S dqq2 là tiết diện dây quấn sơ cấp và thứ cấp
Trong thực tế cộng thêm phần cách điện và khoảng hở,
ngời ta dùng hệ số lấp đầy cửa sổ K1
thép là 3,8 cm, gồm 95 lá thép loại 0,35mm.VD2: Hãy tính số vòng dây quấn cho MBA với những thông số sau:
U 1 = 220V, U 2 = 24V, η
= 0,7, I 2 = 2A.
Từ VD1, ta tính đợc tiết diện Shi của lõi, từ đó xác
định số vòng vôn
n=Ktn/ Shi
Chọn Ktn=45, ta có:
n= 45/10 =4,5(vòng/1 vôn)
Vậy số vòng cuộn sơ cấp
là 990 vòng và cuộn thứ cấp 119 vòng
HĐ4: Tìm hiểu cách tính diện tích cửa sổ lõi thép
và sắp xếp dây quấn trong cửa sổ
GV giới thiệu 2 cách tính tính diện tích cửa sổ lõi thép và giải thích từng cách cho HS hiểu
GV cho học sinh tính tiết diện dây dẫn ở ví dụ
Trang 27- Nếu cửa sổ nhỏ hơn yêu cầu, có thể sử lí theo một
trong những cách sau đây:
+ Chọn lại lõi thép để có kích thớc cửa sổ theo yêu cầu
+ Tăng diện tích trụ quấn dây ( tăng số lá thép ) sẽ
6- Sắp xếp dây quấn trong cửa sổ (5 )’
Tính số vòng dây mỗi lớp
Số vòng mỗi lớp = h/ đờng kính dây có cách điện - 1
Tiếp đó tính số lớp quấn dây bằng cách chia tổng số
vòng cho số vòng của mỗi lớp
Số lớp dây quấn = Số vòng dây / Số vòng dây mỗi lớp
trên
? Chú ý nếu tính cửa sổ
bị rộng hoặc bị trật ta làm nh thế nào
GV hớng dẫn học sinh cách tính diện tích cửa
sổ lõi thép và cách sắp xếp dây quấn trong cửa sổ
4- Củng cố ( 2')
GV hệ thống lại nội dung bài và nhấn mạnh trọng tâm
5 - Dặn dò ( 1')
Về nhà học bài và chuẩn bị cho giờ sau thực hành
Chuẩn bị: MBA một pha công suất nhỏ( đẵ tháo vỏ)
Thớc kẻ, thớc cặp( hoặc pan me)
Duyệt tổ chuyên môn GV soạn
Trang 28Ngày giảng:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Tính toán, thiết kế đợc máy biến áp một pha công suất nhỏ
II- Trọng tâm
Tính toán thiết kế máy biến áp công suất nhỏ
III- Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của thầy
SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
MBA một pha công suất nhỏ ( đã tháo vỏ)
I- Mục tiêu: Nh phần I(5’)
II- Chuẩn bị : Nh phần III (5’)
III- Nội dung và quy trình thực hành
1- Tìm hiểu cấu tạo MBA (8’)
- Quan sát và mô tả cấu tạo MBA
- Đo kich thớc lõi thép
- Đo đờng kính dây quấn sơ cấp và thứ cấp
- Đo kích thớc cửa sổ lõi thép
2- Trình tự tính toán, thiết kế MBA (10’)
Hãy trình bày các bớc, công thức tính của từng bớcvà
những điều cần chú ý của các bớc đó vào bảng.
HĐ1: Tìm hiểu lý thuyết
GV giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bàithực hành cho học sinh
Em hãy quan sát MBA rồi mô tả lại cấu tạo MBA vào bảng
GV gọi 2 em HS trả lời
-GV cho học sinh tìm hiểu quy trình tính toán
và thiết kế máy biến áp
và cách ghi vào bảng
Trang 29HĐ 2: Thực hành theo Y/C bài
: GV chia nhóm học sinh
và cho học sinh tự làm theo sự hớng dẫn của giáo viên
HĐ 3: Kết thúc TH
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành
Lê Kim Yến Trần Thị Thu Phơng
Bài 10 : vật liệu chế tạo máy biến áp
( Tiết 23 - 24 )NS:
ND:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Biết một số loại vật liệu thông dụng để chế tạo MBA
Trang 30- Biết công dụng và phạm vi sử dụng các loại vật liệu đó.
II- Trọng tâm
Vật liệu dùng làm mạch từ và vật liệu cách điện của MBA
III- Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của thầy
SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
Một số lá thép kĩ thuật điện, dây quấn và vật liệu cách điện
- Mạch từ của các MBA tần số công nghiệp đợc ghép
t nhãng lá thép kĩ thuật điện day từ 0,18 - 0,5 mm
Tính chất lá thép kĩ thuật điện thay đổi theo tỉ lệ silíc
Loại tôn có tổn thất ít là loại có chứa nhiều silíc
- Để giảm tổn thất, các lá tôn dùng cho máy biến áp
công nghiệp đợc cách điện với nhau bằng lớp giấy rất
mỏng dán trên mặt lá tôn hoặc bằng một lớp sơn cách
điện
- Mép cắt của các lá tôn phải thật phẳng, không đợc
sần sùi để trành gây ngắn mạch giữa các lá tôn, hoặc
làm tăng khe hở gây ra tổn thất không tải lớn Các lá
tôn cần có bề dày nh nhau, lá tôn càng mỏng ổn thất
công suất càng nhỏ đi
- Khi chế tạo lõi thép, có thể xếp xen kẽ từng lá một
hoặc từng xấp hai hoặc bốn lá thép Tiết diện trụ lõi
thép có thể tăng lên bằng cách xếp thêm lá thép nhng
không đợc xếp quá mức vì khi bề dày của lõi thép
gấp ba lần bề rộng của trụ thì việc quấn dây sẽ gặp
khó khăn
II- Dây quấn máy biến áp
- Dây quấn sơ cấp và thứ cấp MBA làm bằng đồng
điện phân, có độ bền cơ học tốt, dễ dát mỏng để
không bị đứt khi quấn dây và mềm để các liên kết tốt
- Dây quấn MBA cốnguất lớn thờng có tiết diện hình
25'
18'
HĐ1: Tìm hiểu vật liệu làm mạch từ
GV giải thich từ ngắn mạch, tổn thất không tải.Giới thiệu bảng 10.1/ SGKHĐ2: Tìm hiểu dây quấn của máy biến áp
? Dây quấn của MBA ờng đợc làm bằng vật liệu
Trang 31th-chữ nhật hoặc hình vuông, còn các MBA công suất
nhỏ thờng có tiết diện tròn
- Các cuộn dây có thể đợc quấn thành từng bối hoặc
thành lớp liên tục, vòng này sát vòng kia.Cách quấn
thành từng bôí nhanh hơn, đợc dùng với điện áp
không cao Cách quấn thành từng lớp có cách điện sẽ
đảm bảo cho máy vận hành an toàn hơn và cuộn dây
cũng sẽ chiếm chỗ ít hơn
III- Vật liệu cách điện của máy biến áp
- Tuổi thọ của MBA phụ thuộc phần lớn vào chất
cách điện Nếu cách điện không đầy đủ sẽ rất nguy
hại, còn cách điện quá mức sẽ làm tăng kích thớc và
giá thành
- Các hiện tợng gây ra phóng điện làm chọc thủng
chất cách điện thờng có nguyên nhân do sự tồn tại
các thành phần dẫn điện trong chất cách điện,
- Sự h hỏng chất cách điện cũng có thể do hiện tợng
iôn hoá của các bọt khí tồn tại trong chất cách điện
- Độ dẫn điện của các chất cách điện tăng theo nhiệt
độ Độ phát nóng quá mức của một máy biến áp sẽ
làm cho cách điện bị giảm
- Do vậy chất cách điện chịu đợc nhiệt độ càng cao
càng tốt vì chính nó quy định nhiệt độ cho phép làm
việc của máy biến áp
Cách điện chính của máy biến áp gồm:
1- Cách điện giữa các vòng dây
Dây quấn của máy biến áp thờng gồm 2 loại:
- Loại dây bọc đợc cách điện bằng lớp tơ tự nhiên
hay nhân tạo hoặc bằng vải sợi Đợc dùng cho các
cuộn dây đợc ngâm tẩm
- Loại dây tràng men đợc tráng lớp sơn êmay bên
ngoài Đợc dùng rất nhiều để quấn các loại máy biến
áp nhỏ Nó có u điểm là ít hút ẩm và với độ cách điện
nh nhau thì kích thớc nhỏ hơn loại dây bọc và có thể
chịu đợc nhiệt độ cao
Tuy nhiên, cần chọn loại dây êmay có lớp êmay đợc
tráng đều và bảm chắc vào dây, không tróc ra khi
dùng móng tay cạo Ngoài ra, dây êmaycòn phải dễ
uốn và có độ đàn hồi để khi quấn không bị gãy
2- Cách điện giữa các lớp dây
- Cách điện giữa các lớp dây bằng một hoặc nhiều
lớp giấy paraphin hoặc tẩm nhựa cách điện
- Giấy cách điện giữa các lớp phải thừa ra ở 2 đầu các
cuộn dây để tránh dây không bị tuột ra sau đó gập
mép lại
3- Cách điện giữa các dây quấn với nhau và với vỏ
- Để cách điện giữa dây quấn và lõi thép, ngời ta
20'
7'
7'
7'
gì Tiết diên jnh thế nào.
? Quan sát máy biến áp và cho biết các cuộn dây đợc quấn nh thế nào.
HĐ3: Tìm hiểu vật liệu cách điện của máy biến áp
? Theo em tuổi thọ của một máy biến áp phụ thuộc vào những yếu tố nào
? Tại sao lại có hiện tợng
? Tại sao khi cách điện giữa các lớp dây, giấy bọc cách điện lại phải thừa ra
ở 2 đầu
GV giới thiệu về hệ số an toàn và bảng điện áp đánh
Trang 32dùng giấy bìa làm khuôn cho các dây quấn
- Để hoàn chỉnh và tăng mức cách điện, các máy biến
áp đợc tẩm sơn cách điện Nhng muốn tẩm sơn đạt
hiệu quả cao, cần phải sấy trong chân không rồi tẩm
dới áp lực để chất tẩm thấm sâu vào các khe hở của
cuộn dây
thủng của một số vật liệu cách điện
( Tiết 25 - 28 )NS:
ND:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
Trang 33- Chuẩn bị đợc thiết bị, dụng cụ, vật liệu cần thiết cho quấn MBA theo thiết kế
- Làm đợc khuôn quấn dây theo thiết kế
II- Trọng tâm
Làm khuôn quấn dây
III- Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của thầy
- SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- Phích cắm điện, công tắc
- Bàn quấn dây, panh, đồng hồ đo điện, khoan, mỏ hàn, kìm các loại, bút thử
điện, tua vít, dao, kéo
- Lõi thép: Dây quấn cuộn sơ cấp và thứ cấp
- Vật liệu cách điện: giấy cách điện, bìa cách điện, băng dính, ống ghen
- Vật liệu khác: sơn cách điện, nhựa thông, hàn thiếc, ốc, vít
I- Mục tiêu: Nh phần I
II- Chuẩn bị : Nh phần III
III- Nội dung và quy trình thực hành
1- Chuẩn bị vật liệu chế tạo máy biến áp
- Mạch từ
- Dây quấn máy bíên áp
- Vật liệu cách điện của máy biến áp
2- Làm khuôn bìa ( cốt cách điện hay lõi quấn dây )
Khuôn bìa làm khuôn quấn dây, cách điện dây quấn
với lõi thép đồng thời làm giá đỡ dây quấn
Cắt một bìa (B), giữa khoét lỗ, gắn chặt vào trong
thân để tạo thành má khuôn Chiều rộng má khuôn
5'
8'
10'8'7'
HĐ1: GV giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành cho học sinh HĐ2: GV hớng dẫn học sinh các vật liệu chuẩn bị chế ạo MBA
HĐ3: GV cho học sinh tìm hiểu quy trình làm khuôn bìa
GV có thể cho học sinh quan sát một số khuôn bìa
đã chuẩn bị sẵn
Chú ý:
- Lớp má khuôn nếu không
đủ độ cứng, có thể bồi 2 lớp giấy bìa
- Dùng loại cồn dán có độ
Trang 34phải nhỏ hơn chiều rộng của cửa sổ lõi thép.
HĐ4: GV chia nhóm học sinh và cho học sinh tự làm theo sự hớng dẫn của giáo viên
HĐ6: GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành
Lê Kim Yến Trần Thị Thu Phơng
Bài 12 : quấn máy biến áp một pha
( Tiết 29 - 30 )NS:
ND:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Hiểu đợc quy trình quấn máy biến áp một pha
- Hiểu đợc yêu cầu kỹ thuật các bớc của quy trình quấn MBA một pha
Trang 35II- Trọng tâm
Các bớc của quy trình quấn MBA một pha
III- Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của thầy
SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
Một số khuôn quấn dây và lá thép kĩ thuật điện,
1- Tính số vòng dây của một lớp và số lớp dây quấn
Số vòng dây của một lớp đợc tính nh sau:
Số vòng dây một lớp = Chiều cao cửa sổ-chiều dày bìa - 1
đờng kính dây ( kể cả cách điện )
Sau đó tính số lớp quấn dây bằng cách chia tổng số
vòng cho số vòng dây của mỗi lớp Nếu số lớp dây
quấn thập phân, nên làm tròn Sau đó tính lại số vòng
dây của mỗi lớp quấn dây
2- Quấn dây
- Khi quấn vòng đầu tiên phải dùng băng vải, vị trí
đầu dây không nắm vùng cửa sổ Quấn dây theo từng
lớp Sau khi xong 1 lớp, lót một lớp giấy cách điện
giữa 2 lớp rồi tiếp tục quấn lớp sau theo trình tự nh
trên
- Sau khi quấn xong mạch sơ cấp, lót một lớp giấy
cách điện rồi quấn tiếp mạch thứ cấp Để lấy các đầu
dây ra bên ngoài, chập đôi dây đang quấn, bọc cách
điện, đánh dấu ( ghi đầu) rồi tiếp tục quấn Các đầu
dây phải đa ra cùng 1 phía
- Trong quá trình quấn, cần theo dõi số vòng trên
máy quấn dây cẩn thận, cần giữ dây sao cho có sức
căng vừa phải để tránh đứt dây hoặc cuộn dây quá
lỏng
- Khi quấn đủ số vòng dây, dùng giấy cách điện bọc
15' HĐ1: Tìm hiểu cách quấn dây máy biến áp
GV nêu công thức tính số vòng dây của một lớp, sau
đó cách tính số lớp dây
HĐ2: Tìm hiểu cách quấn dây
? Theo em khi quấn dây ta phải tiến hành nh thế nào cho đúng
GV hớng dẫn hoc jsinh cách quấn dây cho đúng và cách lót cách điên jgiữa các lớp dây, cách tháo cuôn jdây ra khỏi khuôn quấn dây
Trang 36bên ngoài 2-3 lớp, tháo cuộn dây ra khỏi khuôn gỗ đa
ra ngoài
II- Lồng lõi thép vào cuộn dây
Đặt ngang cuộn dây, lần lợt lồng các lá thép chữ E
tr-ớc, cứ 2, 3 lá lại đảo đầu, nh vậy sẽ giảm khe hở
không khí.Chú ý ghép xen kẽ Vấn đề quan trọng là
cố gắng lồng hết số lá thép đã tính Nếu khôngđủ, khi
làm việc MBA sẽ nóng quá mức cho phép và mau
hỏng Khi ghép dùng búa gỗ để vỗ các lá thép cho
3- Kiểm tra cách điện
Đo điện trỏ cách điện giữa dây quấn và lõi thép đạt
giá trị trên 1 MΩ là đạt yêu cầu
IV- Sấy, tẩm chất cách điện
1- Một số vật liệu tẩm
- Các chất vécni béo: là những chất vecni gốc dầu
thảo mộc mau khô ( dầu gai), có đặc tính trở nên
cứng dới tác dụng của ôxi
- Các loại vecni tự nhiên hoặc nhân tạo pha trong
một chất hoà tan thờng là tinh dầu, lợng chất hoà tan
không quá 60% hỗn hợp Tỉ lệ này cho một chất
vecni đủ lỏng để có thể thấm sâu vào các cuộn dây và
khô nhanh
- Các chất nhựa: là những chất có thể hoá lỏng ở
nhiệt độ caonh: nhựa đờng hoặc nhựa hỗn hợp, khi
- Ngâm vào chất cách điện ( vecni ) cho đến khi
không còn bọt khí nổi lên là đợc Chất cách điẹn đợc
hâm nóng khoảng 500C
- Nhấc khối máy tẩm ra khỏi chất cách điện, để lên
giá cho chảy hết vecni thừa
GV có thể làm mẫu cho học sinh quan sát
HĐ4: Hớng dẫn học sinh cách kiểm tra MBA
? Nêu cách kiểm tra thông mạch bằng đồng hồ vạn năng, kiểm tra ngắn mạch, kiểm tra chạm lõi
HĐ5: Hớng dẫn học sinh cách sấy, tẩm chất cách
điện
- GV giới thiệu các vật liệu tẩm , u nhợc điểm của từng loại
? Tại sao chất sơn tổng hợp lại ít đợc sử dụng
GV nêu quy trình tẩm và sấy máy biến áp và những
lu ý trong quá trình làm
HĐ6: Tìm hiểu cách lắp ráp máy biến áp
GV lu ý cách nối các đầu dây của máy biến áp
Trang 37- Chuyển mạch, đồng hồ, áptômát phải đợc cố định
trên vỏ ở vị trí thuận tiện khi sử dụng và đẹp về hình
thức
- Kiểm tra số chỉ của đồng hồ, chuông báo quá áp
VI - Kiểm tra khi nối với nguồn điện và vận hành thử
1- Kiểm tra không tải máy biến áp
Cho máy chạy không tải khoảng 30 phút, kiểm tra
tình trạng máy.Nếu đạt yêu cầu sau là tốt:
- Nhiệt độ không vợt quá 400C
- Máy vận hành êm, không có tiếng kêu rè rè phát ra
ở lõi máy biến áp
- Điện áp ra phù hợp với trị số định mức thiết kế
2- Kiểm tra có tải MBA
Cho máy chạy có tải khoảng 30- 45 phút, kiểm tra
tình trạng máy.Nếu đạt yêu cầu sau là tốt:
? Làm thế nào để biết máy biến áp chạy không tải là tốt
? Máy biến áp chạy có tải
( Tiết 31 - 38 )NS:
ND:
Trang 38I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Quấn đợc máy biến áp đều và chặt tay
- Lắp ráp đợc máy biến áp vào vỏ
- Kiểm tra và vận hành máy biến áp khi không tải và khi có tải
II- Trọng tâm
Quấn máy biến áp
III- Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của thầy
- SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
- Phích cắm điện, công tắc
- Bàn quấn dây, panh, đồng hồ đo điện, khoan, mỏ hàn, kìm các loại, bút thử
điện, tua vít, dao, kéo
- Lõi thép: Dây quấn cuộn sơ cấp và thứ cấp
- Vật liệu cách điện: giấy cách điện, bìa cách điện, băng dính, ống ghen
- Vật liệu khác: sơn cách điện, nhựa thông, hàn thiếc, ốc, vít
I- Mục tiêu: Nh phần I
II- Chuẩn bị : Nh phần III
III- Nội dung và quy trình thực hành
Quy trình quấn máy biến áp
Bớc 1: Quấn dây máy biến áp
+ Tính số vòng dây của một lớp và số lớp dây quấn
+ Quấn dây
Bớc 2: Lồng lõi thép vào cuộn dây
Bớc 3: Đo và kỉêm tra khi cha nối nguồn
+ Kiểm tra thông mạch
+ Kiểm tra trạm lõi
+ Kiểm tra cách điện
Bớc 4: Tẩm, sấy chất cách điện
? Nêu lại cách tính số vòng dây của máy biến áp
? Nêu cách lồng lõi thép vào cuộn dây
? Nêu cách kiểm tra thông mạch, trạm lõi và cách
điện của MBA
? Nêu cách tẩm, sấy MBA
? Nêu cách lắp ráp MBA
Trang 39Bớc 5: Lắp ráp máy biến áp vào vỏ
Bớc 6: Kiểm tra khi nối với nguồn điện và vận hành
thử
+ Kiểm tra không tải máy biến áp
+ Kiểm tra có tải máy biến áp
- GV nhận xét buổi thực hành và đánh giá kết quả
thực hành theo các tiêu chí sau:
1 Công việc chuẩn bị
2 Thực hiện thực hành theo đúng quy trình
3 Thái độ: ý thức thực hịên an toàn lao động và thực
hiện vệ sinh môi trờng trong khi thực hành
HĐ4: GV chia nhóm học sinh và cho học sinh tự làm theo sự hớng dẫn của giáo viên
HĐ6: GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành
Lê Kim Yến Trần Thị Thu Phơng
tiết 39: kiểm tra
NS:
ND:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
Trang 40- Củng cố lại kiến thức của các tiết đã học
- Rèn thái độ học tập và làm bài nghiêm túc cho học sinh
II- Trọng tâm
Làm bài kiểm tra
III- Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của thầy
- SGK, giáo án, tài liệu tham khảo
2- Kiểm tra 1 tiết
Đề bài
Câu 1: Nêu một số nguyên nhân gây tai nạn điện.Mức độ nguy hiểm của tai nạn
điện phụ thuộc vào các yếu tố nào?( 3 điểm )
Câu 2: Nêu các biện pháp chủ động phòng tránh tai nạn điện và các nguyên tắc an toàn lao động ( 3 điểm )
Câu 3: Nêu cấu tạo của máy biến áp và trình bày các bớc quấn máy biến áp
( 4 điểm )
Đáp án và điểm cho từng phần
Câu 1: Nguyên nhân gây tai nạn điện ( 2 điểm )
- Không cắt điện trớc khi sửa chữa đờng dây và thiết bị điện đang nối với mạch
điện
- Do chỗ làm chật hẹp, ngời làm vô ý chạm vào bộ phận mang điện
- Do sử dụng các đồ dùng điện có vỏ bằng kim loại bị hỏng bộ phận cách điện để
điện truyền ra vỏ
- Vi phạm khoảng cách an toàn lới điện cao áp và trạm biến áp
- Đến gần những nơi dây điện đứt rơi xuống đất
* Mức độ nguy hiểm của tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố sau: ( 1 điểm )
- Cờng độ dòng điện chạy qua cơ thể
- Thời gian dòng điện qua cơ thể
- Đờng đi của dòng điện qua cơ thể
- Điện trở của cơ thể ngời
Câu 2: ( 3 điểm)
+ Các biện pháp chủ động phòng tránh tai nạn điện
- Phải che chắn, đảm bảo khoảng cách an toàn với các thiết bị điện
- Đảm bảo tốt cách điện các thiết bị điện
- Sử dụng những biển báo, tín hiệu nguy hiểm
- Sử dụng các phơng tiện phòng hộ, an toàn
+ Nguyên tắc an toàn lao động
- Luôn cẩn thận khi làm việc với mạng điện