MÔN: Toán Mức độ Nội dung Nhận biết thông hiểu Vận dụng Tổng Các tính chất cơ bản về phân số.. Thực hiện các phép tính về Tìm thành phân số Giải toán về Giải toán về tìm phân số Trườ
Trang 1Trường TH Sông Mây
Họ và tên :
Học sinh lớp :
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 – 2011
Môn :Toán Thời gian : 40 phút
Chữ kí giám thị GT1:
GT2 :
STT
MẬT MÃ
GK1:
GK2 : .
MẬT MÃ
I/ Phần 1: Trắc nghiệm (3đ): Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
1/ Trong các phân số : ;1716
20
15
; 16
14
; 15
12
Phân số tối giản là:
A
15
12
B
16
14 C
20
15 D
17 16 2/ Phân số nào lớn hơn 1 ?
A
7
3
B
4
7
C
15
13
D
17 14
3/ Phân số 54 bằng phân số nào dưới đây ?
A 158 B 1625 C 108 D 1012
4/ Tìm phân số bé nhất :
A
10
4
B
3
1
C
11
4
D
2 1 5/ Phân số nào chỉ số phần đã tô màu màu ở hình dưới đây ?
A
4
3
B
3
4
C
7
3
D
6 5
6/ Tổng của hai số là 35 Biết số bé bằng 32 số lớn Tìm số bé ?
Số bé là :
A 14 B 15 C 21 D.7
II/ Phần 2:Vận dụng (7điểm)
1/ Tính (2,5 điểm):
a)
2
3
5
3
………
b)
2
1
5
4
………
c) : 3
7
5
………
d)
5
1
6
1
5
1
………
2/ Tìm x:
a) x :
5
3
= 97 b)x -
5 4 = 56x53
Trang 2……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
3/ Bài toán : Một khu vườn hình bình hành có độ dài đáy là 45m, chiều cao bằng 32 độ dài đáy Người ta ươm giống trong khu vườn đó, cứ mỗi mét vuông ươm được 5 cây Tính số cây giống ươm được trong vườn ? Bài giải : ………
………
………
………
………
………
………
ĐÁP ÁN : I PHẦN 1 : (3 điểm ): Mỗi câu chọn đúng được 0,5 điểm 1d ; 2b ; 3c ; 4b ; 5c ; 6a II. PHẦN II : Bài 1 : 2,5 điểm: -Câu a,b,c - mỗi câu đúng được 0,5 điểm Riêng câu d được 1 điểm Lưu ý : Nếu chưa rút gọn về phân số tối giản trừ 0,25 điểm mỗi bài Bài 2 : 2,5 điểm:Câu a( 1 điểm ) ; câu b ( 1,5 điểm ) a) x : 5 3 = 97 b) x - 5 4 = 56x35 x =
9 7 x 5 3 (0,5 điểm) x -
5 4 = 2 (0,5 điểm) x =
15 7 (0,5 điểm) x = 2 +
5 4 (0,5 điểm) x =
5 16 (0,5 điểm) Bài 3 : 2 điểm Bài giải : Chiều cao HBH là : 45 : 3 x 2 = 30 (m) - (0,5 điểm)
DT khu vườn là : 45 x 30 = 1350 ( m2) - (0,5 điểm)
Số cây giống đã ươm trong vườn ươm là : 1350 x 5 = 6750 (cây ) - (1 điểm) Đáp số : 6750 (cây ) Lưu ý : Nếu thiếu hoặc sai đáp số trừ 0,25 điểm toàn bài
BẢNG HAI CHIỀU GIAI ĐOẠN GIỮA KÌ II
Trang 3MÔN: Toán
Mức độ
Nội dung
Nhận biết thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Các tính chất
cơ bản về
phân số
Thực hiện các
phép tính về
Tìm thành
phân số
Giải toán về
Giải toán về
tìm phân số
Trường TH Sông Mây
Họ và tên :
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2010 – 2011
Chữ kí giám thị GT1:
STT
Trang 4Học sinh lớp : Môn :Tiếng Việt (đọc)
Thời gian : 25 phút GT2 : MẬT MÃ
GK1:
GK2 : .
MẬT MÃ
I - Đọc thầm và làm bài tập (5điểm)
CÂN VOI
Lương Thế Vinh đậu Trạng nguyên năm 1463 Ông nổi tiếng về tài văn chương, âm nhạc, lại tinh thông cả toán học, đo lường Ông đã soạn cuốn sách giáo khoa phổ thông đầu tiên ở nước ta dạy các phép làm toán, lấy tên là “Đại thành toán pháp” Sứ thần nhà Minh là Chu Hy sang nước ta có ý muốn thử tài ông Một hôm đi chơi cùng Lương Thế Vinh, sứ thần thấy một con voi lớn đứng bên bờ sông Tô Lịch, bèn bảo :
- Nghe nói ông là nhân tài đất Việt, nay nhờ ông cân hộ xem con voi kia nặng bao nhiêu
Lương Thế Vinh bảo lấy cân, sai quân lính ghép một cái mảng lớn rồi dắt voi xuống Sau đó ông đo chiều cao của phần mảng bị chìm Đo xong ông bảo quân lính dắt voi lên bờ rồi cho xếp đá thế vào Khi mảng đã chìm sâu đến đúng mức voi đứng, ông cho cân số đá trên mảng và biết được trọng lượng của voi
Chu Hy thấy vậy rất thán phục :
-Tiếng đồn quả không sai, trạng Lường xứ này quả thông minh thật
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây :
1 Cuốn “Đại thành toán pháp” do ông soạn thuộc môn gì ?
a Âm nhạc
b Văn chương
c Toán học
2 Sứ thần nhà Minh yêu cầu ông cân voi để làm gì ?
a Để biết con voi nặng bao nhiêu cân
b Để thử tài người nổi tiếng là thông minh
c Để học cách cân voi của Lương Thế Vinh
3 Lương Thế Vinh đã cân voi bằng cách nào ?
a Sắm chiếc cân thật to để voi đứng lên cân
b Ước lượng trọng lượng bằng số khối đá to bằng con voi
c Cân số đá xếp xuống mảng gây ra mực nước ngập như khi voi đứng trên mảng
4 Câu “Ông nổi tiếng về tài văn chương, âm nhạc lại tinh thông cả toán học.” là câu gì?
Trang 5a Ai làm gì ?
b Ai thế nào ?
c Ai là gì ?
5 Các dấu gạch ngang trong bài văn trên được dùng để làm gì ?
a Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại
b Đánh dấu phần chú thích trong câu
c Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
6 Qua câu truyện trên, em thấy Lương Thế Vinh là người như thế nào ?
a Tốt bụng
b Thông minh
c Dũng cảm
7 Chủ ngữ trong câu “Tiếng đồn quả không sai, trạng Lường xứ này quả là thông minh
thật.” là gì ?
a Tiếng đồn quả là không sai
b Trạng Lường
c Trạng Lường xứ này
8.Trong các từ sau , từ nào dùng để tả vẻ đẹp của cả thiên nhiên , cảnh vật và con người :
xinh đẹp , hiền dịu , duyên dáng , lộng lẫy , rực rỡ , ngay thẳng , nên thơ
- Đặt một câu với một trong các từ vừa tìm được
II- Đọc tiếng ( 5 điểm ) :
Yêu cầu mỗi học sinh lên bắt thăm và đọc và trả lời câu hỏi 1 trong các bài sau :
+Bốn anh tài – đoạn 1,2 / tr 4- 5/sgk tập 2 / Trả lời câu hỏi 1/SGK
+Trống đồng Đông Sơn – đoạn 1,2 /tr17/sgk tập 2 / Trả lời câu hỏi 1/SGK
+Anh hùng lao lao động Trần Đại Nghĩa– đoạn 2 /tr21/sgk tập 2 / Trả lời câu hỏi 3/SGK
+Sầu riêng– đoạn 1 /tr 34/sgk tập 2 / Trả lời câu hỏi 1/SGK
+Dù sao trái đất vẫn quay– đoạn 1 /tr 85 /sgk tập 2 / Trả lời câu hỏi 1/SGK
B KIỂM TRA VIẾT
I Chính tả.(5điểm) Nghe - viết
Bài : Cân voi
- Viết từ đoạn : “Một hôm đi chơi ….xếp đá thế vào ”
II Tập làm văn (5điểm) Viết bài văn miêu tả một con vật mà em yêu thích hoặc có
nhiều kỉ niệm gắn bó với em
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
MÔN : TIẾNG VIỆT 4 - ĐK3
Trang 61/ Đọc thầm và làm bài tập đọc (5đ) :
Mỗi ý khoanh đúng từ câu 1 đến câu 7 cho 0,5đ/câu
1c ; 2b ; 3c ; 4b ; 5a ; 6b ; 7c
Câu 8 :- Các từ là : xinh đẹp , duyên dáng , lộng lẫy , rực rỡ ( 1điểm )- tìm đúng được 1 từ được 0,25
điểm
- Đặt câu đúng ngữ pháp , đúng yêu cầu đuợc 0,5 điểm
2/ Đọc tiếng (5đ) :
Thang điểm đọc :
1.Đọc lưu loát , mạch lạc , đúng tiếng , từ : 1,5 điểm
+ Sai 2 đến 3 tiếng trừ 0,25 điểm , , sai trên 10 tiếng trừ 1,5 điểm
2 Ngắt , nghỉ hơi đúng ở các dấu câu : 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 6 chỗ trở lên trừ 1 điểm
3.Giọng đọc có biểu cảm : 0,5 điểm
+ Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm trừ 0,25 điểm
4.Cường độ đọc , tốc độ đọc đạt yêu cầu 80 tiếng / 1 phút : 1 điểm
+ Nếu đọc quá 2 phút trừ 1 điểm
5 Trả lời đúng câu hỏi GV nêu : 1 điểm
+Nếu trả lời thiếu ý trừ 0,5 điểm
+ Trả lời sai , không trả lời được trừ 1 điểm
1- Chính tả (5 đ)
- Sai 2 lỗi (lỗi về thanh, về phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 1 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về cao độ, khoảng cách, bẩn bị trừ 0,5 điểm toàn bài
2- Tập làm văn (5đ)
- Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm :
+ Viết được bài văn miêu tả đủ các phần theo yêu cầu đã học ; độ dài từ 12 câu trở lên + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ
- Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, tả đúng yêu cầu đè bài có thể cho các mức điểm : 5 - 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5
*************************
BẢNG HAI CHIỀU GIAI ĐOẠN GIỮA KÌ II
MÔN: Tiếng Việt (đọc thầm)
Trang 7Mức độ
Nội dung
Tổng
Đọc hiểu :
Tìm hiểu nội
dung bài tập
đọc
Dấu gạch
Xác định bộ
phận CN ,
Nhận biết
MRVT(Cái
đẹp )
Sông Mây , ngày 26 tháng 02 năm 2011
Người ra đề
Lê Thị Đào