1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tiet 56 mat can, mat lao

21 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Làm sao để người bị tật cận thị nhìn thấy một vật đặt ngoài khoảng cực viễn của mắt.. Làm sao để người bị tật cận thị nhìn thấy một vật đặt ngoài khoảng cực viễn của mắt?. Khi đeo kính

Trang 1

1 Trình bày cấu tạo của mắt người?

Trang 2

2 Điền nội dung còn thiếu vào chỗ (…) trong các câu sau để được nội dung đúng:

a.Trong quá trình điều tiết của mắt, ……… bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống làm cho ……… của nó thay đổi, khi đó ảnh của vật hiện lên rõ nét trên ………

b.……… là điểm xa nhất mà mắt có thể nhìn rõ được khi không điều tiết.

c.……… là điểm gần nhất mà mắt có thể nhìn rõ được khi không điều tiết.

d.Khoảng cách từ điểm C c đến điểm C v gọi là ……… của mắt.

thể thủy tinh tiêu cự

màng lưới Điểm cực viễn

Điểm cực cận

giới hạn nhìn rõ

Trang 4

Mắt cận thị

Trang 5

Tiết 56:

I Mắt cận

1 Những biểu hiện của tật cận thị

Nghiên cứu và trả lời câu C1, SGK – Tr 131

C1: Hãy khoanh tròn vào dấu

+ trước những biểu hiện mà

em cho là triệu chứng của tật cận thị.

+ Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.

+ Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường

+ Ngồi dưới lớp, nhìn chữ trên bảng thấy mờ.

+ Ngồi trong lớp không nhìn rõ các vật ở ngoài sân trường.

Mắt cận thị không nhìn

rõ vật ở gần hay ở xa?

Mắt cận thị không nhìn

mắt bình thường?

? Điểm C v của mắt cận thị ở xa hơn hay gần hơn

mắt bình thường?

- Điểm Cv của mắt cận thị ở

gần hơn mắt bình thường

Trang 6

NGUYÊN NHÂN CẬN THỊ

Ô nhiễm không khí

Trang 7

NGUYÊN NHÂN CẬN THỊ

Ngồi học không đúng tư thế

Trang 8

NGUYÊN NHÂN CẬN THỊ

Học tập, làm việc thiếu ánh sáng

Trang 9

NGUYÊN NHÂN CẬN THỊ

Tiếp xúc nhiều với các thiết bị điện tử

Trang 10

NGUYÊN NHÂN CẬN THỊ

Làm việc chưa khoa học

Trang 11

Vì sao mắt cận thị không nhìn rõ những vật ở xa?

- Vì ảnh của vật không hiện trên màng lưới của mắt.

Làm sao để người bị tật cận thị nhìn thấy một vật đặt ngoài khoảng cực viễn của

mắt?

Làm sao để người bị tật cận thị nhìn thấy một vật đặt ngoài khoảng cực viễn của

mắt?

2 Khắc phục tật cận thị

Trang 12

B' A'

O

Khi không đeo kính mắt có nhìn thấy vật

AB không? Vì

sao?

Khi không đeo kính mắt có nhìn thấy vật

AB không? Vì

sao?

Khi đeo kính, người

bị tật cận thị có nhìn thấy vật AB

không?

Khi đeo kính, người

bị tật cận thị có nhìn thấy vật AB

không?

- Người đó nhìn thấy ảnh A'B' của AB qua kính, ảnh này luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính, tức là trong giới hạn nhìn thấy của mắt người.

- Kính cận thích hợp có tiêu điểm

F trùng với điểm cực viễn Cv của

mắt

F, Cv

Trang 13

Tác hại: người cận thị do mắt liên tục

phải điều tiết nên thường bị tăng nhãn

áp, chóng mặt đau đầu , ảnh hưởng đến lao động trí óc và tham gia giao thông

Tác hại: người cận thị do mắt liên tục phải điều tiết nên thường bị tăng nhãn

áp, chóng mặt đau đầu , ảnh hưởng đến lao động trí óc và tham gia giao thông

Để giảm nguy cơ mắc các tật của mắt:

1 Mọi người hãy cùng nhau giữ gìn môi

trường trong lành , không có ô nhiễm

và thói quen làm việc khoa học

2 Người bị cận thị không nên điều

khiển các phương tiện giao thông vào buổi tối , khi trời mưa và tốc độ cao

3 Cần có biện pháp bảo vệ và luyện

tập cho mắt , tránh nguy cơ tật nặng hơn

Để giảm nguy cơ mắc các tật của mắt:

1 Mọi người hãy cùng nhau giữ gìn môi trường trong lành , không có ô nhiễm

và thói quen làm việc khoa học

2 Người bị cận thị không nên điều khiển các phương tiện giao thông vào buổi tối , khi trời mưa và tốc độ cao

3 Cần có biện pháp bảo vệ và luyện tập cho mắt , tránh nguy cơ tật nặng hơn

Thông thường người bị cận thị khi

25 tuổi thì thuỷ tinh thể ổn định (tật không nặng thêm).

Thông thường người bị cận thị khi

25 tuổi thì thuỷ tinh thể ổn định (tật không nặng thêm).

MỘT SỐ THÔNG TIN

Trang 14

Mắt lão

Trang 15

Đọc thông tin SGK Tr.131 và cho biết một số đặc điểm của mắt lão?

- Là mắt của người già

- Điểm cực cận Cc của mắt lão xa

hơn mắt bình thường

- Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa,

không nhìn rõ những vật ở gần

Trang 16

Vì sao mắt lão không nhìn rõ những vật ở

gần?

- Vì ảnh của những vật ở gần hiện lên sau màng lưới của mắt.

Làm sao để người

bị tật mắt lão có thể nhìn thấy rõ những vật ở gần

mắt?

Làm sao để người

bị tật mắt lão có thể nhìn thấy rõ những vật ở gần

mắt?

- Người bị tật mắt lão đeo kính

lão là thấu kính hội tụ

Trang 17

vẽ ảnh của vật AB qua kính lão.

Để giải thích tác dụng của kính lão,

vẽ ảnh của vật AB qua kính lão.

- Là mắt của người già

- Điểm cực cận Cc của mắt lão xa

hơn mắt bình thường

- Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa,

không nhìn rõ những vật ở gần

- Người bị tật mắt lão đeo kính

lão là thấu kính hội tụ

Trang 18

1 Những đặc điểm của mắt lão

- Là mắt của người già

- Điểm cực cận Cc của mắt lão xa

hơn mắt bình thường

- Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa,

không nhìn rõ những vật ở gần

- Người bị tật mắt lão đeo kính

lão là thấu kính hội tụ

- Thường đeo kính để đọc sách cách mắt 25cm như người bình thường

Trang 19

C7: Trong tay em có một số kính cận và kính lão Làm sao để phân biệt đâu là kính cận, đâu là kính lão?

C7: Trong tay em có một số kính cận và kính lão Làm sao để phân biệt đâu là kính cận, đâu là kính lão?

Cách 1: Kiểm tra hình dạng của các thấu kính

-Nếu thấu kính của kính có phần rìa dày hơn phần giữa thì kính

đó là kính lão.

- Nếu thấu kính của kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa thì kính đó là kính cận.

Cách 1: Kiểm tra hình dạng của các thấu kính

-Nếu thấu kính của kính có phần rìa dày hơn phần giữa thì kính

đó là kính lão.

- Nếu thấu kính của kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa thì kính đó là kính cận.

Cách 2: Quan sát một vật khi đeo kính và không đeo kính

-Nếu khi đeo kính, ảnh của vật nhỏ hơn khi đeo kính thì kính đó

là kính lão.

-Nếu khi đeo kính, ảnh của vật đó lớn hơn khi không đeo kính thì kính đó là kính cận.

Cách 2: Quan sát một vật khi đeo kính và không đeo kính

-Nếu khi đeo kính, ảnh của vật nhỏ hơn khi đeo kính thì kính đó

là kính lão.

-Nếu khi đeo kính, ảnh của vật đó lớn hơn khi không đeo kính thì kính đó là kính cận.

Trang 20

C8: So sánh khoảng cực cận của mắt em với khoảng cực cận của mắt một bạn bị cận thị

và khoảng cực cận của mắt một người già rồi rút ra các

kết luận cần thiết.

49.3 (SBT): Một người cận thị phải đeo kính có tiêu cự 50cm Hỏi khi không đeo kính, mắt không điều tiết thì người ấy nhìn rõ được vật

xa nhất cách mắt bao nhiêu?

49.3 (SBT): Một người cận thị phải đeo kính có tiêu cự 50cm Hỏi khi không đeo kính , mắt không điều tiết

thì người ấy nhìn rõ được vật

xa nhất cách mắt bao nhiêu?

=> Kính cận phù hợp có tiêu cự trùng với điểm cực viễn của mắt nên khi không đeo kính, mắt không điều tiết thì người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt 50cm.

Trang 21

- Làm các bài tập trong SBT.

- Đọc nội dung “ Có thể em chưa biết” SGK – Tr.133.

Ngày đăng: 24/01/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w